1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt báo cáo kết quả Dự án Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất các vùng biển Việt Nam

82 759 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 46,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của DATP2 - Làm sáng tỏ đặc điểm địa chất, địa động lực, tài nguyên khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất, vùng biển Hải Phòng - Quảng Ninh từ 0-3Om nước t

Trang 1

TỒNG CỤC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM TRUNG TÂM ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN BIỂN

TÓM TẢT BAO CAO KÊT QUA

Trang 2

D A N H SÁCH CÁC TÁ C G IẢ C H ÍN H

hoc v i Chức vụ, Đơn v ị công tác

1 T rịn h Nguyên T ín h ThS C hủ nhiệm Dự án, Trung tâm ĐC&KS biên

9

L Đào M ạnh T iến TS trường Viện TNMT & PTBVNguyên Chù nhiệm Dự án (7/2007-7/2009), Viện

3 Vũ Văn Bích ThS Đồng phổ gamma DATP1, Liên đoàn Địa chất xạ hiếmChủ nhiệm chuyên đề Lập bản đồ dị thường

4 Văn T rọ n g Bộ ThS đoán khoáng sản rắn, Trung tâm ĐC&KS biểnChủ nhiệm chuyên đê Lập bàn đô phân bô và chân

5 Nguyễn M in h H iệp KS Chủ nhiệm chuyên đê tâm ĐC&KS biển Lập bản đô ĐCKS, Trung

6 Phạm Thị Nga ThS các nguyên tố quặng chính, Trung tâm ĐC&KS biểnChủ nhiệm chuyên đê Lập bản đô dị thường địa hoá

7 B ùi Hồng Long TS. Chủ nhiệm chuyên đê Lập bản đô thủy động lực,

Viện trường Viện Hải dương học

8 T rầ n N ghi GS.TS. Chủ nhiệm chuyên đê Lập bản đô trâm tích - thạch

động lực,' ĐHKHTN - ĐHQG Hà Nội

9 M a i T rọ n g N huận GS.TS.

C hủ nhiệm chuyên đê Lập bản đô Hiện trạng

ĐCMT; Lập bản đồ hiện trạng ĐCTB và dự báo tai biến, Giam đốc ĐHQG Hà Nội

10 Vũ V ăn Phái PGS.TS. Chủ nhiệm chuyên đề Lập bản đồ địa mạo đáy

biển, ĐHKHTN - ĐHQG Hà Nội

11 Lê K há n h Phồn GS.TS. Đồng C hủ nhiệm chuyên đề Lập bản đồ dị thường

phổ gamma DATP1, Đại học Mỏ - Địa chất

12 Lê A n h T hắng ThS. Chủ nhiệm chuyên đề XD C SD L, Trung tâm

Đ C & K S biển

13 Nguyễn T à i T h in h TS. C hủ nhiệm chuyên đề Lập bản đồ Địa động lực,

Hội Khoa học Kỹ thuật địa vật lý

14 T rầ n T rọ n g T h ịn h KS. C hủ nhiệm công tác Đ ịa v ậ t lý, Trung tâm Đ C & K S

biển

15 Lê Tơn KS C hủ nhiệm công tác trắ c địa, biển Trung tâm ĐC&KS

16 Vũ T ấ t T uân ThS C hủ nhiệm chuyên đề trọng sa, Trung tâm ĐC&KS biểnLập bản đồ vành phân tán

17 Ngô T h ị T h a n h V ân CN K in h tê-Kê hoạch Dự án, Trung tâm ĐC&KS biên

Trang 3

M ỤC LỤ C

M ỤC L Ụ C 4

1 C ơ S ở PH Á P L Ý 8

2 MỤC T I Ê U 9

2.1 Mục tiêu của D A T P 1 9

2.2 Mục tiêu của Đ A T P 2 9

2.3 Mục tiêu của D A T P 3 9

2.4 Mục tiêu của Báo cáo kết quả D A C P 10

3 N H I Ệ M V Ụ 10

3.1 Nhiệm vụ của D A T P 1 10

3.2.N hiệm vụ của D A T P 2 10

3.3.Nhiệm vụ của D A T P 3 10

3.4 Nhiệm vụ lập Báo cáo kết quả D A C P 11

4 K H Ô N G G I A N V À P H Ạ M V I T H Ự C H I Ệ N 11

4.1 Dự án thành phần 1 11

4.2 Dự án thành phần 2 11

4.3 Dự án thành phần 3 11

5 SẢN PHẤM CỦA D A T P 1 11

5.1 Tài liệu nguyên thủy nộp lưu trữ tại Trung tâm Địa chất và Khoáng sản biển 11

5.2 Tài liệu giao nộp lưu trữ 11

5.3 Tài liệu giao nộp 14

6 CHỦ ĐẦU T Ư 14

7 ĐƠN VỊ TH Ự C H IỆ N 14

8 ĐƠN v ị PHÓI HỢP THỰC HIỆN 14

9.TỔ CHỨC THỰC H IỆ N 15

Phần I 17

P H Ư Ơ N G P H Á P N G H I Ê N c ứ u V À K H Ồ I L Ư Ợ N G 17

1.1 P H Ư Ơ N G P H Á P T H Ư T H Ậ P , T Ồ N G H Ợ P T À I L I Ệ U V À K H Ố I L Ư Ợ N G 17

1.1.1 Tài liệu do ngành địa chất điều tra và tài liệu khảo sát, tìm kiếm thăm dò dầu khí (từ các đon vị trong ngành dầu khí) 17

1.1.2 T ài liệu th u th ậ p từ các chư ơng trìn h điều tr a n g hiên cứu biển tổng hợp 17 1.1.3 C ác b à i b áo, công trìn h đ ã công bố về địa c h ấ t k h o án g sản, địa động lực, địa c h ấ t m ôi trư ờ n g , đ ịa c h ấ t ta i biến có liên q u a n đến v ù n g điều t r a 17

1.1.4 Kết quả đạt được 17

1.2 P H Ư Ơ N G P H Á P T R Ắ C Đ Ị A V À K H Ố I L Ư Ợ N G 17

4

Trang 4

1.2.1 T h iế t b ị 17

1.2.2 C ác p h ư o n g p h á p kỹ t h u ậ t 17

1.2.3.T h à n h lập b ản đồ độ sâu đáy b iể n 17

1.2.4 K hối lư ợng th ự c hiện công tác trắ c đ ị a 17

1.3 PHƯƠ NG PHÁP ĐỊA VẬT LÝ VÀ KHỐI L Ư Ợ N G 18

1.3.1 M ạn g lưới tu y ến đo và khối lượng thự c h iệ n 18

1.3.2 Đo địa chấn nông độ phân giải 19

1.3.3 Phương pháp từ biển 19

1.3.4 Phương pháp sonar quét sườn 20

1.3.5 Phương pháp phổ gamma và khối lượng 20

1.3.6 Phương pháp trọng lực biển và khối lượng 21

1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u ĐỊA CHẤT, ĐỊA ĐỘNG L ự c , K H OÁNG SẢN, Đ ỊA CH ẤT MÔI TRƯỜNG VÀ TA I BIẾN ĐỊA C H Ấ T 22

1.4.1 Mạng lưới tuyến khảo sát 22

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu trầm tích và khối lượng 22

1.4.3 Phương pháp nghiên cửu địa mạo và khối lượng 23

1.4.4 Phưong pháp nghiên cứu thuỷ động lực và khối lượng 23

1.4.5 Phương pháp nghiên cứu địa chất-khoáng sản và khối lượng 23

1.4.6 Phương pháp nghiên cứu địa động lực 24

1.4.7 Phương pháp nghiên cứu địa hóa-khoáng vật và khối lượng 24

1.4.8 Phương pháp nghiên cứu môi trường địa chất 25

1.4.9 Phương pháp nghiên cứu địa chất tai biến 26

1.4.10 Các phưong pháp phân tích sử dụng trong dự á n 26

Phần I I 26

CÁC KẾT QUẢ Đ Ạ T ĐƯỢC CỦA D ự Á N 26

A K ẾT QUẢ ĐIỀU TR A ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, Đ ỊA CH ẤT KHOÁNG SẢN 26 II 1 ĐẶC ĐIỂM Đ ỊA M ẠO B I Ể N 26

II'.l'.l; Các đơn vị địa mạo đáy biển vừng nghiên cứu 26

11.1.2 Địa mạo ứng dụng 27

11.2 ĐẶC Đ IẾ M Đ ỊA CHẤT VÙNG BIỂN V IỆ T N A M 28

11.2.1 Địa tầng 30

11.2.2 Dự báo triển vọng khoáng sản 63

B KẾT QUẢ ĐIỀU TRA NGHIÊN c ứ u ĐẶC ĐIỂM ĐỘNG L ự c , ĐỊA CHÁT MÔI TRƯ Ờ N G VÀ Đ ỊA CHÁT TAI B IẾ N 66

III 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỘNG L ự c 66

I I I 1.1 Đặc điểm địa động lực 6 6

5

Trang 5

I I I 1.2 Đ ặc điểm th ủ y động l ự c 68

If 1.1.3 Đ ặc điểm th ạ c h động l ự c 68

111.2.1 Đặc điểm địa hoá môi trường 6 8 IĨI.2.2 Đặc điểm địa hoá môi trường các nguyên tố phóng xạ 6 8 III.3 Đ Ặ C Đ I Ẻ M Đ Ị A C H Ả T T A I B I Ế N V À D ự B Á O T A I B I Ế N Đ Ị A C H Á T 68

111.3.1 Các loại tai biến 6 8 111.3.2 Tai biến địa hóa môi trường 6 8 111.3.3 Các tai biến địa động lực 6 8 111.3.4 Bão - Tai biến liên quan khí tượng thủy văn 70

c ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÙNG BIỂN VEN BỜ TRÊN c ơ SỞ N G H IÊN CỨU Đ ỊA CHẤT TAI B I Ế N 70

IV 1 PHÂN VÙNG Đ ỊA CH ÁT MÔI TRƯỜNG VÀ K H Ả N Ă N G s ử D Ụ N G 70

IV.1.1 Nguyên tắc phân vùng địa chất môi trường 70

IV.1.2 Tiêu chí để phân vùng địa chất môi trường 70

IV.1.3 Phân vùng địa chất môi trường vùng nghiên cứu 70

IV.2 PHÂN VÙNG Đ ỊA CHẤT TA I B IẾ N 71

IV.3 PH Â N VÙ N G M Ứ C Đ ộ DẺ BỊ TÔN TH Ư Ơ N G HỆ T H Ố N G T ự N H IÊN -X Ã H Ộ I 71

IV.4 CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH TAI BIẾN ĐỊA CHẮT VÀ GIẢM THIỂƯ M Ứ C Đ ộ TÔN TH Ư Ơ N G HỆ TH ỐNG T ự N H IÊN -X Ã H Ộ I 72

1V.4.1 Dự báo 72

IV.4.2 Áp dụng các biện pháp để giảm thiểu tai biến 72

IV.5 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG VÙNG NGHIÊN c ứ u 72

IV.5.1 Khái niệm phát triển bền vững 72

I v.5.2 Định hướng phát triển kinh tế, sử dụng bền vững tài nguyên 72

D XÂY DỰNG C ơ SỞ D ữ L IỆ U 72

v l CỒNG TÁC THƯ THẬP, PHÂN TÍCH VÀ XÂY D ựN G CÁU TRÚC DỮ L IỆ U 72

V.2 C ơ SỞ D Ữ LIỆU ĐÃ T H ự C H IỆ N 73

v.2.1 Trang Web quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu 73

v.2.2 Dữ liệu đã nhập 73

Phần III 74

ĐÁNH GIÁ TÌNH H ỈN H T H ự C HIỆN D ự ÁN THEO ĐỀ C Ư Ơ N G 74

VI 1 KHÁI Q U Á T 74

V I.1.1 Cơ sở pháp lý của dự án 74

VI.1.2 Tổng vốn đầu tư của Dự á n 74

Trang 6

VI.2 TÓ CHỨC TH ỰC H IỆ N 74

VI.2.1 V ăn p h ò n g trư ó c thự c đ ịa và ch u an bị thi c ô n g 74

VI.2.2 Thi công thực đ ịa 75

VI.2.3 Công tác văn phòng sau thực địa và viết báo cáo kết quả thi công 75

VL2.4 Văn phòng tổng kết các chuyên đề và lập báo cáo kết auả D A C P 76

VI.3 CÁC NỘI DƯNG CHỦ YẾU CỦA D ự Á N : 76

VI.3.1 Nhiệm vụ địa chất: 76

VI.3.2 Thời gian thi công 76

VI.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ K H Ă N 76

VI.5 NGUYÊN NHÂN ĐIỀU CHỈNH D ự ÁN 76

VI.6 MỨC Đ ộ H O À N THÀNH CÁC MỤC TIÊU K IN H TẾ - KỸ T H U Ậ T 77

VI.7 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU LAO ĐỘN G 77

VI.7.1 Cơ sở lập chỉ tiêu lao động 77

VI.7.2 Tình hình thực hiện lao động 77

VL7.3 Tình hình thực hiện các định mức lao động 77

V I.8 TÌNH HÌN H T H ự C HIỆN KHỐI LƯỢNG CÔ N G TÁC VÀ CHI P H Í 78

VL8.1 Tình hình thực hiện khối lượng công tá c 78

VI.8.2 Đánh giá hiệu quả vốn đầu tư 78

VI.8.3 Kinh nghiệm rút ra từ dự án 79

KẾT LUẬN V À K IẾN N G H Ị 80

VI 1.3 Nhân lực t h ực hiện Dụ á n 74

7

Trang 7

MỞ ĐÀU

1 Cơ SỞ PHÁP LÝ

- Quyết định số 1 1 10/QĐ-BTNMT ngày 23/7/2007 của Bộ trường Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Dự án "Điêu tra đặc điêm địa chât, địa động lực, địa chât khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất các vùng biên Việt Nam" (gọi tắt là Dự án Chính phủ, viết tắt là DACP);

- Quyết định số 1 128/QĐ-BTNMT ngàỵ 27/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Dự án thành phần "Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất vùng biển Việt Nam từ 30-100m nước ti lệ 1:500.000" (gọi tắt là Dự án thành phần 1, viết tắt là DATP1) thuộc DACP;

- Quyết định số 1 130/QĐ-BTNMT ngày 27/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Dự án thành phần: “Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất vùng biển Hải Phòng - Quảng Ninh từ 0-30m nước tỉ lệ 1:100.000 và vùng biển trọng điểm Bạch Long Vĩ tỉ lệ

1 :50.000” (được gọi là Dự án thành phần 2, viết tắt là DATP2) thuộc DACP;

Quyết định số 1 131/QĐ-BTNMT ngàỵ 27/7/2007 của Bộ trường Bộ tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt dự án thành phần “ Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biển địa chất vùng biển Phú Quốc -

Hà Tiên tỉ lệ 1:100.000” (được gọi là Dự án thành phần 3, viết tắt là DATP3) thuộc DACP;

Quyết định số 222/QĐ-TCBHĐVN ngày 29/6/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam về việc phê duyệt dự toán lập báo cáo tổng kết, can in nộp lưu trữ

dự án thành phần 2, 3 thuộc DACP;

Quyết định sổ 2390/QĐ-BTNMT ngày 14/12/2009 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường về việc điều chinh khối lượng và dự toán dự án thành phần “ Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất vùng biển Hải Phòng - Quảng Ninh tỷ lệ 1:100.000 và vùng biển trọng điểm Bạch Long Vĩ

tỷ lệ 1 :50.000” ;

Quyết định số 2394/QĐ-BTNMT ngày 14/12/2009 của Bộ trường Bộ tài nguyên và Môi trường về việc điều chỉnh khối lượng và dự toán dự án thành phần “ Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất vùng biển Phú Quốc - Hà Tiên tỷ lệ 1:100.000”;

Quyết định số 232/QĐ-TCBHĐỴN ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tông cục Biên và Hải đảo Việt Nam về việc phê duyệt đề cương chuyên đề "Thành lập bộ bản đô biên động đường bờ biên Việt Nam tỷ lệ 1/100.000 cho toàn tuyến bờ và tỷ lệ 1/25.000 cho các đoạn bờ trọng điêm giai đoạn 1965 - 2010 bằng ảnh viễn thám" thuộc DATP1;

- Quyết định số 2473/QĐ-BTNMT ngày 25/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc điêu chỉnh khối lượng và dự toán DATP1: "Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất vùng biển Việt Nam độ sâu từ 30m đến 100m nước ti lệ 1:500.000";

- Quyết định số 2349/QĐ-BTNMT ngày 15/12/2010 của Bộ trường Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc phê duyệt điều chỉnh khối lượng DACP;

- Quyết định số 2428/QĐ-BTNMT ngày 22/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc phê duyệt điều chinh dự toán DACP ;

- Quyết định số 201/QĐ-ĐTTNMTB ngậy 28/01/2011 của Ban chỉ đạo Nhà nước về Điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển về việc ban hành Quy định tạm thời về thẩm

Trang 8

định, nghiệm thu cấp Nhà nước kết quả thực hiện dự án thuộc "Đề án tổng thể về điều tra cơ bàn và quản lý tài nguyên - môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020".

- Quyết định số 1 029/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 5 năm 20 11 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành quy chế quản lý các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Quyết định số 50/QĐ-TCBHĐVN ngày 15/02/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam về việc giao kế hoạch và dự toán chi ngân sách nhà nước năm

2011 cho Trung tâm Địa chất và Khoáng sản biển

2 MỤC TIÊU

2.1 M ụ c tiê u của D A T P 1

Có được một hệ thống cơ sở dữ liệu cơ bản về địa chất khoáng sản, địa động lực, địa chất môi trường và tai biến địa chất vùng biển (0 -100m nước) Việt Nam, bảo đảm tính đồng bộ, hiện đại, có độ tin cậy cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững, tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo đảm chủ quyền quốc gia

- Phát hiện mới tài nguyên địa chất, khoáng sản rắn biển (sa khoáng Ti, Zr, Sn,

A u , vật liệu xây dựng ); Hiểu rõ hơn đặc điểm hiện trạng địa chất môi trường, địa

động lực, tai biến địa chất và dự báo tai biến địa chất ở vùng biển 30-100m nước Việt Nam

- Có được cơ sở dữ liệu về địa chất - khoáng sản liên tục trên toàn vùng biển 0-

lOOmnước;

- Phục vụ cho việc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh

và phục vụ thiết thực nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ờ vùng biển 30-100m nước.2.2 Mục tiêu của DATP2

- Làm sáng tỏ đặc điểm địa chất, địa động lực, tài nguyên khoáng sản, địa chất

môi trường và dự báo tai biến địa chất, vùng biển Hải Phòng - Quảng Ninh từ 0-3Om nước ti lệ 1:100.000 và vùng biển trọng điếm Bạch Long V ĩ tỉ lệ 1:50.000;

- Tăng cường quản lý Nhà nước, xác lập được luận cứ khoa học nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế của biển và hải đảo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền

vững, tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo đảm chủ quyền Quốc gia;

- Phục vụ thiết thực nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội: vùng biển Hải Phòng

Quảng Ninh và vùng biển trọng điểm về an ninh quốc phòng Bạch Long Vỹ;

- Có được hệ thống cơ sở dữ liệu cơ bản về địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địạ chất vùng biển Hải Phòng -

Quảng Ninh từ 0-30m nước tỉ lệ 1:100.000 và vùng biển trọng điểm Bạch Long V ĩ tỉ

lệ 1:50.000, đảm bảo tính đồng bộ, hiện đại có độ tin cậy cao

2.3 Mục tiêu của DATP3

- Làm sáng tỏ đặc điểm địa chất, địa động lực, tài nguyên khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất, vùng biển Phú Quốc - Hà Tiên từ 0-30m nước

ti lệ 1:100.0 0 0;

- Tăng cường quản lý Nhà nước, xác lập luận cứ khoa học nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế của biển và hải đảo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững, tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo đảm chủ quyền Quốc gia;

- Phục vụ thiết thực nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng biển Phú Quốc -

Hà Tiên;

9

Trang 9

- Có được hệ thống cơ sở dừ liệu cơ bản về địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất vùng biển Phú Quốc - Hà Tiên ti lệ 1:100.000 đảm bảo tính đồng bộ, hiện đại có độ tin cậy cao.

2.4 M ụ c tiê u của Báo cáo k ế t quả D A C P

- X ây dựng được Báo cáo kết quả DACP đáp ứng được yêu cầu cập nhật các tài liệu, hệ thống hóa các tài liệu thu thập và các kết quà luận giải, xử lý tài liệu trong quá trình thực hiện Dự án đồng thời đảm bảo sự kế thừa các kết quả điều tra vùng biển 0-30m nước;

- Cung cấp thông tin, kết quả thực hiện Dự án kịp thời phục vụ tổng kết giai đoạn I của Đe án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển đến nám 2 0 1 0, tầm nhìn đến năm 2 0 2 0

- Các bản đồ sản phẩm giao nộp đảm bảo tính khoa học, hiện đại, hội nhập và đồng bộ, có độ tin cậy cao phục vụ tốt cho việc xây dựng các định hướng quy hoạch phát triển kinh tế biển

3 NHIỆM VỤ

3.1 Nhiệm vụ của DATP1

- Thu thập, tổng họp, đánh giá hiện trạng tài liệu có liên quan, Trên cơ sở đó xây dựng ke hoạch, nội dung, lựa chọn các phương pháp khảo sát, điều tra;

- Tổ chức điều tra, khảo sát về địa chất khoáng sản, địa động lực, địa chất môi trường, địa chất tai biến vùng biển (30-100m nước) Việt Nam ở tỉ lệ 1/500.000 theo quy chế

- Thành lập các bản đồ chuyên đề ở tỉ lệ 1:500.000 cho vùng biển 30-100m nước được tiến hành điều tra của DATP1;

- Xác lập cơ sở kỹ thuật cho việc xây dựng quy trình công nghệ, định mức, đơn giá cho công tác điêu tra địa chât khoáng sản, địa động lực, địa chất môi trường và tai biến địa chất biển Việt Nam ở ti lệ 1/500.000 trong đới có độ sâu 30-100m nước

3.2.Nhiệm vụ của DATP2

- Thu thập, tổng hợp, đánh giá hiện trạng tài liệu có liên quan trong vùng Xây dựng

kê hoạch, nội dung, lựa chọn các phương pháp khảo sát, điều tra;

- Tổ chức điều trạ khảo sát về địa động lực, địa chất môi trường, địa chất tai biến và địa chất - khoáng sản vùng biển Hải Phòng - Quảng Ninh từ 0-30m nước tỉ lệ 1:100.000 và vùng biển trọng điểm Bạch Long Vĩ ti lệ 1 :50.000;

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biên địa chât vùng biên Hải Phòng - Quảng Ninh từ 0-30m nước tỉ lệ

1:100.000 và vùng biển trọng điểm Bạch Long Vĩ tỉ lệ 1 :50.000;

- Thành lập các bản đồ chuyên đề vùng biển Hải Phòng - Quảng Ninh từ 0-30m nước tỉ lệ 1:100.000 và vùng biên trọng điêm Bạch Long Vĩ tỉ lệ 1 :50.000

3.3.Nhiệm vụ của DATP3

- Thu thập, tổng hợp, đánh giá hiện trạng tài liệu có liên quan trong vùng Xây dựng

kê hoạch, nội dung, lựa chọn các phương pháp khảo sát, điều tra;

- Tổ chức điều tra khảo sát về địa động lực, địa chất môi trường, địa chất tai biến và địa chât-khoáng sản vùng biên Phú Quốc - Hà Tiên, tỉ lệ 1:100.000;

Trang 10

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất vùng biển tỉ lệ 1:100.0 0 0;

- Thành lập các bán đồ chuyên đề vùng biển Phú Quốc - Hà Tiên, ti lệ 1:100.000.3.4 Nhiệm vụ lập Báo cáo kết quả DACP

Xây dựng Báo cáo kết quả DACP phản ánh đây đủ các kêt quả quan trọng của các

dự án thành phần đạt được trong quá trình thực hiện DACP

4 KHÔNG GIAN VÀ PHẠM VI THựC HIỆN

- Vùng biển 0-3Om nước: Đo địa vật lý và lấy mẫu địa chất trên 15 tuyến để đối sánh kiểm tra các tài liệu với khối lượng quy đổi 2.800km2;

Lập bộ các bản đồ chuyên đề trên diện tích 150.130km2 được tiến hành điều tra, khảosát

5.1 T à i liệ u n g u y ê n th ủ y n ộ p lư u t r ữ tạ i T ru n g tâ m Đ ịa c h ấ t v à K h o á n g sản biển

- Các loại tài liệu nguyên thuỷ: nhật ký thực địa các chuyên đề, sổ đo phổ gamma, sổ

đo thủy động lực, phiếu mô tả trạm khảo sát, thiết đồ khoan cửa sông

- Bản đồ tài liệu thực tế;

- Các bản đồ phụ trợ;

- Mầu vật;

- Các tài liệu liên quan khác;

- Các băng đo sâu hồi âm;

- Các băng đo địa chấn, sonar;

- Số liệu đo từ biển;

5.2 T à i liệ u giao n ộ p lư u t r ữ

5.2.1 Bản đồ, tài liệu sản phẩm của DATP1

1 Bản đồ độ sâu đáy biển vùng biển Việt Nam độ sâu từ 30m đến 100m nước, tỉ lệ 1:500.000 và báo cáo thuyết minh chuyên đề Chủ nhiệm chuyên đề: KS Lê Tơn;

2 Bản đồ địa mạo đáy biển vùng biển 30-100m Việt Nam độ sâu từ 30m đến 100m nước ước, tỉ lệ 1 :500.000 và báo cáo thuyết minh chuyên đề Chủ nhiệm chuyên đề: PGS.TS

Vũ Văn Phái;

11

Trang 11

3 Bản đồ địa chất vùng biển Việt Nam độ sâu từ 30m đến 100m nước, tỉ lệ 1:500.000 và báo cáo thuyết minh chuyên đề Chủ nhiệm chuyên đề: KS Nguyên Minh Hiệp;

4 Bản đồ vành phân tán trọng sa vùng biển Việt Nam độ sâu từ 30m đến 100m nước,

ti lệ 1 :500.000 và báo cáo thuyết minh chuyên đê Chủ nhiệm chuyên đê: ThS Vũ Tât Tuân;

5 Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính vùng biển Việt Nam độ sâu

từ 30m đến 100m nước, tỉ lệ 1:500.000 và báo cáo thuyết minh chuyên đề Chủ nhiệm chuyên đề: KS Phạm Thị Nga;

6 Bản đồ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn vùng biển Việt Nam độ sâu từ 30m đến 100m nước, ti lệ 1:500.000 và báo cáo thuyêt minh chuyên đê Chủ nhiệm chuyên đê:

KS Văn Trọng Bộ; ^

7 Bản đồ trầm tích tầng mặt và thạch động lực vùng biên Việt Nam độ sâu từ 30m đến lOOm nước, tỉ lệ 1:500.000 và báo cáo thuyết minh chuyên đề Chủ nhiệm chuyên đề: GS.TS Trần Nghi;

8 Bản đồ thủy động lực vùng biên Việt Nam độ sâu từ 30m đên lOOm nước, tỉ lệ 1:500.000 và báo cáo thuyết minh chuyên đề Chủ nhiệm chuyên đề: PGS TS Bùi Hồng Long;

9 Bản đồ dị thường phổ gamma vùng biển Việt Nam độ sâu từ 30m đên 100m nước,

tỉ lệ 1:500.000 và báo cáo thuyết minh chuyên đề Chủ nhiệm chuyên đề: GS.TS Lê Khánh Phồn;

10 Bàn đồ hiện trạng địa chất môi trường vùng biển Việt Nam độ sâu từ 30m đến 100m nước, tỉ lệ 1:500.000 và báo cáo thuyết minh chuyên đề Chủ nhiệm chuyên đề: GS.TS Mai Trọng Nhuận;

11 Bản đồ hiện trạng tai biến địa chất và dự báo tai biến vùng biển Việt Nam độ sâu

từ 30m đến 100m nước, tỉ lệ 1:500.000 và báo cáo thuyết minh chuyên đề Chủ nhiệm chuyên đề: GS.TS Mai Trọng Nhuận;

12 Bản đồ địa động lực vùng biển Việt Nam độ sâu từ 30m đến 100m nước, tỉ lệ

1 :500.000 và báo cáo thuyết minh chuyên đề Chủ nhiệm chuyên đề: TS Nguyễn Tài Thinh;

13 Bản đồ cấu trúc địa chất và dự báo triển vọng khoáng sản theo tài liệu địa vật lý vùng biển Việt Nam độ sâu từ 30m đến 100m nước, tỉ lệ 1:500.000 Chủ nhiệm chuyên đề: K.S Trần Trọng Thịnh;

14 Bản đồ trường từ tổng T và dị thường từ ATa vùng biển Việt Nam độ sâu từ 30m đến 100m nước, tỉ lệ 1 :500.000 Chủ nhiệm chuyên đề: KS Trần Trọng Thịnh;

15 Báo cáo tổng kết DATP1 Chủ biên: ThS Trịnh Nguyên Tính

5.2.2 Các bản đồ sản phẩm DATP2:

1 Bản đồ độ sâu đáy biển vùng biển Hải Phòng - Quảng Ninh từ 0-30m nước ti lệ l;100;0Ọ0.và yùng biển đảo Bạch Long Vĩ tỉ lệ 1:50.000; báo cáo thuyết minh chuyên đề Chủ nhiệm chuyên đề: KS Lê Tơn;

2 Bản đồ địa mạo đáy biển và dọc đường bờ vùng biển Hải Phòng - Quảng Ninh từ 0-30m nước tỉ lệ 1:100.000 và vùng biển đào Bạch Long V ĩ tỉ lệ 1:50.000; báo cáo thuyết minh chuyên đề Chủ nhiệm chuyên đề: PGS.TS Vũ Văn Phái;

3 Bản đồ địa chất khoáng sản vùng biển Hải Phòng - Quảng Ninh từ 0-30m nước tỉ

lệ 1:100.000 và vùng biển đảo Bạch Long Vĩ tỉ lệ 1:50.000; báo cáo thuyết minh chuyên đề Chủ nhiệm chuyên đề: KS Trịnh Thanh Minh;

4 Bản đồ vành trọng sa vùng biển Hải Phòng - Quảng Ninh từ 0-30m nước tỉ lệ 1:100.000 và vùng biển đảo Bạch Long Vĩ tỉ lệ 1:50.000; báo cáo thuyết minh chuyên đề Chủ nhiệm chuyên đề: ThS.Trịnh Nguyên Tính;

5 Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính vùng biển Hải Phòng - Quảng Ninh từ 0-30m nước tỉ lệ 1:100.000 và vùng biển đảo Bạch Long Vĩ tỉ lệ 1:50.000; báo cáo thuyết minh chuyên đề Chủ nhiệm chuyên đề: KS Phạm Thị Nga;

12

Trang 12

6 Bàn phân vùng triển vọng khoáng sản vùng biển Hải Phòng - Quảng Ninh từ 0- 30m nước tỉ lệ 1:100.000 và vùng biên dảo Bạch Long Vĩ tỉ lệ 1:50.000; báo cáo thuyêt minh chuyên đề Chủ nhiệm chuyên đề: KS Văn Trọng Bộ;

7 Bản đồ trầm tích tầng mặt vùng biên Hải Phòng - Quảng Ninh từ 0-30m nước tỉ lệ 1:100.000 và vùng biển đảo Bạch Long Vĩ tỉ lệ 1:50.000; báo cáo thuyết minh chuyên đề Chủ nhiệm chuyên đề: GS.TS Trần Nghi;

8 Bản đồ thủy - thạch động lực vùng biên Hải Phòng - Quảng Ninh từ 0-30m nước

tỉ lệ 1:100.000 và vùng biển đảo Bạch Long Vĩ tỉ lệ 1:50.000; báo cáo thuyết minh chuyên

đề Chủ nhiệm chuyên đề: TS Nguyễn Thế Tường;

9 Bản đồ dị thường phổ gamma vùng biển Hải Phòng - Quảng Ninh từ 0-30m nước

tỉ lệ 1:100.000 và vùng biển đảo Bạch Long Vĩ tỉ lệ 1:50.000; báo cáo thuyết minh chuyên

đề Chủ nhiệm chuyên đề: TS Phạm Văn Thanh;

10 Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường vùng biển Hải Phòng - Quảng Ninh từ 0- 30m nước tỉ lệ 1:100.000 và vùng biển đảo Bạch Long Vĩ tỉ lệ 1:50.000; báo cáo thuyết minh chuyên đề Chủ nhiệm chuyên đề: GS.TS Mai trọng Nhuận;

11 Bản đồ hiện trạng tai biến địa chất và dự báo tai biến vùng biển Hải Phòng - Quảng Ninh từ 0-30m nước tỉ lệ 1:100.000 và vùng biển đảo Bạch Long Vĩ tỉ lệ 1:50.000; báo cáo thuyết minh chuyên đề Chủ nhiệm chuyên đề: GS.TS Mai trọng Nhuận;

12 Bản đồ địa động lực vùng biển Hải Phòng - Quảng Ninh từ 0-30m nước tỉ lệ 1:100.000 và vùng biển đảo Bạch Long Vĩ tỉ lệ 1:50.000; báo cáo thuyết minh chuyên đề Chủ nhiệm chuyên đề: GS.TS Trần Nghi;

13 Bản đồ cấu trúc địa chất và dự báo triển vọng khoáng sản theo tài liệu địa vật lý vùng biển Hải Phòng - Quảng Ninh từ 0-30m nước tỉ lệ 1:100.000 và vùng biển đảo Bạch Long Vĩ tỉ lệ 1:50.000; Chủ nhiệm chuyên đề: KS Trần Trọng Thịnh;

14 Bản đồ trường từ tổng T và dị thường từ ATa vùng biển Hải Phòng - Quảng Ninh

từ 0-30m nước ti lệ 1:100.000 và vùng biển đảo Bạch Long Vĩ tỉ lệ 1:50.000; Chủ nhiệm chuyên đề: KS Trần Trọng Thịnh

15 Báo cáo tổng kết DATP2 Chủ biên: ThS Trịnh Nguyên Tính, TS Đào MạnhTiến

6 Bản đồ phân vùng triển vọng khoáng sản vùng biển Phú Quốc - Hà Tiên ti lệ 1:100.000 và báo cáo thuyết minh chuyên đề Chủ nhiệm chuyên đề: KS Văn Trọng Bộ;

7 Bản đồ trầm tích tâng mặt vùng biển Phú Quốc - Hà Tiên tỉ lệ 1:100.000 và báo cáo thuyết minh chuyên đề Chủ nhiệm chuyên đề: GS.TS Trần Nghi;

8 Bản đồ thủy - thạch động lực vùng biển Phú Quốc - Hà Tiên tỉ lệ 1:100.000 và báo cáo thuyết minh chuyên đề Chủ nhiệm chuyên đề: TS Nguyễn Thế Tường;

9 Bản đô dị thường phổ gamma vùng biên Phú Quốc - Hà Tiên ti lệ 1:100.000 và báo cáo thuyết minh chuvên đề Chủ nhiệm chuyên đề: TS Phạm Văn Thanh;

Trang 13

10 Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường vùng biển Phú Quốc - Hà Tiên tỉ lệ 1:100.000 và báo cáo thuyết minh chuyên đề Chủ nhiệm chuyên đề: GS.TS Mai trọng Nhuận;

11 Bản đồ hiện trạng tai biến địa chất và dự báo tai biến vùng biển Phú Quốc - Hà Tiên ti lệ 1:100.000 và báo cáo thuyết minh chuyên đề Chủ ahiệm chuyên đề: GS.TS Mai trọng Nhuận;

12 Bản đồ địa động lực vùng biển Phú Quốc - Hà Tiên tỉ lệ 1:100.000 và báo cáo thuyết minh chuyên đề Chủ nhiệm chuyên đề: GS.TS Trần Nghi;

13 Bản đồ cấu trúc địa chất và dự báo triển vọng khoáng sản theo tài liệu địa vật lý vùng biển Phú Quốc - Hà Tiên tỉ lệ 1:100,000 Chủ nhiệm chuyên đề: KS Trần Trọng Thịnh;

14 Bản đồ trường từ tổng T và dị thường từ ATa vùng biển Phú Quốc - Hà Tiên tỉ lệ 1:100.000 Chủ nhiệm chuyên đề: KS Trần Trọng Thịnh

15 Báo cáo tổng kết DATP3 Chủ biên: ThS Trịnh Nguyên Tính, TS Đào MạnhTiến

5.2.4 Toàn Dự án

1 Báo cáo tồng kết DACP Chủ biên: ThS Trịnh Nguyên Tính

2 Cơ sở dữ liệu của DACP Chủ nhiệm chuyên đề: ThS Lê Anh Thắng

5.3 Tài liệu giao nộp

a) Giao nộp tài liệu, sản phẩm: 01 bộ cho Văn phòng Ban chi đạo Nhà nước về Điều tra cơ bản tài nguyên-môi trường biển; 01 bộ cho Trung tâm Thông tin, Dữ liệu Biển và Hải đảo, thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam; 01 bộ cho Trung tâm lưu trữ địa chất - Tổng cục Địa chất và khoáng sản

- Các tài liệu sản phầm của DACP, DATP1, DATP2 và DATP3 đã trình bày tại mục

1.2.2.2;

- Mau bào tàng (Bảo tàng Địa chất);

- Kết quả phân tích mẫu các loại;

- Tài liệu khoan máy;

- Cơ sở dữ liệu địa chất, địa chất môi trường và tai biến địa chất

b) Lưu trữ tại Trung tâm Địa chất và Khoáng sản biển:

- Các loại tài liệu nguyên thuỷ: nhật ký, sổ đo, phiếu mô tả trạm khảo sát, thiết độ khoan tay;

Trung tâm Địa chất và Khoáng sản biển / Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam

Địa chỉ: 125 Trung Kính, Trung Hòa, cầu Giấy, Hà Nội

8 ĐƠN VỊ PHỐI HỢP THỰC HIỆN

- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội;

- Trường Đại học Mỏ - Địa chất;

- Viện Hải dương học Nha Trang (Viện KHCNVN);

- Viện Địa chất (Viện KHCNVN);

- Viện Khảo cổ học Việt Nam;

14

Trang 14

- Hội Khoa học Ký thuật Địa vật lý;

- Hội Trầm tích Việt Nam;

- Viện Hóa học Công nghiệp;

- Viện Công nghệ Xạ Hiếm;

- Bộ Tư lệnh Vùng I Hải quân; Quân khu 3, Học viện Hải quân

- Các hội chuyên ngành: Hội Địa chất biển Việt Nam, Hội Địa vật lý Việt Nam, Hội Trầm tích Việt Nam,

- Các đơa vị trực thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam: Liên đoàn Trắc địa - Địa hỉnh, Liên đoàn Vật lý Địa chất, Liên đoàn Địa chất Xạ Hiếm, Trung tâm Phân tích Thí nghiệm Địa chất

9.TỒ CHỨC THỰC H Ệ N

Sau khi được phê duyện, với vai trò là đơn vị chủ trì thực hiện Dự án, Trung tâm Địa chất và Khoáng sản biển đã phối hợp chặt chẽ với các đơn vị phối hợp, các nhà khoa học để triển khai dự án theo đúng tiến độ được duyệt, đảm bảo chất lượng điều tra khảo sát và chất lượng tài liệu của các theo đề cương và theo quy định kỹ thuật hiện hành Do vùng biển thực hiện dự án trài dài gần 14 vĩ độ từ biên giới trên biển phía Bắc đến biên giới trên biển phía Nam, nên việc triển khai thực hiện các dự án căn cứ vào tình hình thời tiết Ngay sau khi Dự

án được phê duyệt, đã triển khai thực hiện DATP2 khu vực Hài Phòng - Quảng Ninh (thi công năm 2007); DATP3 được thực hiện năm 2008; DATP1 triển khai khảo sát điều tra trong các năm từ 2008 đến 2010 trên các vùng biển khác nhau:

+ Vùng biển Trà c ổ - Cửa Nhượng, vùng biển Tây Nam thi công năm 2008;

+ Vùng biển Cửa Nhượng - Vũng Tàu: thi công năm 2009;

+ Vùng biển Vũng Tàu - Cà Mau thi công năm 2010

Trong quá trình thực hiện, do điều kiện thời tiết xấu kéo dài cũng như hoàn cảnh thực

tế thi công phức tạp nên nhiều thiết bị khảo sát địa vật lý đã gặp sự cố phải tạm dựng khảo sát để sửa chữa Nghiêm trọng nhất là thiết bị đo trọng lực sau hai lần bị trục trặc phải gửi đi Hoa kỳ để sửa chữa đã không thể tiếp tục phục vụ khảo sát trong DATP1 Với những sự cố

về trang thiết bị khảo sát đã buộc DACP phải có những thay đổi về khối lượng thực hiện DACP đã được điều chỉnh khối lượng và dự toán theo Quyết định số 2473/QĐ-BTNMT ngày 25 tháng 12 năm 2009 và điều chỉnh khối lương, dự toán do liên quan đến thay đổi đơn giá thực hiện các hạng mục trong các Quyết định số 2349/QĐ-BTNMT ngày 15/12/2010 và Quyết định số 2428/QĐ-BTNMT ngày 22/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trong quá trình thực hiện Dự án, ThS Trịnh Nguyên Tính được giao nhiệm vụ Chủ nhiệm Dự án thay cho TS Đào Mạnh Tiến (nghỉ hưu theo chế độ) từ tháng 8 năm 2009)

Thực.hiện Quyết định số 201/QĐ-ĐTTNMTB ngày 28/01/2011 cua Ban chỉ đạo Nhà nước về Điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển về việc ban hành Quy định tạm thời vể thẩm định, nghiệm thu cấp Nhà nước kết quả thực hiện dự án thuộc "Đe án tổng thể về điều tra cơ bản về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đên năm 2020", trong năm 2011, tập thê các tác giả tiến hành lập báo cáo kết quả DACP Tập thể tác giả đã tổ chức hội thảo; xây dựng đề cương báo cáo kết quả DACP, thông qua Hội đông nghiệm thu cấp cơ sở của Trung tâm Địa chất và Khoảng sản biển và báo cáo Tông cục Biển và Hải đảo Việt Nam

Ngoài các chủ nhiệm các chuyên đề đã có tên trong danh mục sản phẩm giao nộp của DATP1 đã nêu trong mục 5, Một sô nhà khoa học đã tham gia với tư cách là chủ nhiệm chuyên đề trong quá trình triển khai DATP1 trong các năm thực hiện: TS Nguyễn Thế Tưởng (chủ nhiệm chuyên đề lập bản đồ thuỷ động lực các năm 2008-2009), TS Phạm văn Thanh (chủ nhiệm chuyên đề lập bản đồ phổ gamma các năm 2008-2009), PGS.TS Nguyễn Văn Vượng (chủ nhiệm chuyên đê lập bản đô địa cộng lực năm 2008), PGS.TS Chu Văn

15

Trang 15

Ngợi (Chủ nhiệm chuyên đề lập bản đồ địa động lực năm 2009), KS Trịnh Thanh Minh (chủ nhiệm chuyên đề lập bản đồ địa chất năm 2008-2009) và nhiều nhà khoa học khác đã tham gia thực hiện DATP1 trong các năm từ 2008 đến 2011.

Do việc lập báo cáo kết quả DACP không có kinh phí riêng, mà chỉ có kinh phí cho lập công tác tổng kết các dự án thành phần, vì vậy việc lập báo cáo kết quả này gặp rất nhiều khó khăn Tuy nhiên, Trung tâm Địa chất và Khoáng sản biển, đã cố gắng tổ chức thực hiện

để hoàn thành báo cáo kết quả này

Nhàn dịp hoàn thành báo cáo kết quả DACP, Tập thể tác giả xin chân thành cảm ơn:

Sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Vụ chức năng, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam; Văn phòng Ban Chi đạo Nhà nước về Điều tra

cơ bản và Quản lý Tài nguyên - Môi trường biển; Trung tâm Địa chất và Khoáng sản biển;

Sự tham gia thực hiện và tạo điều kiện của các cán bộ Khoa học trong và ngoài ngành Địa chât, chính quyền và nhân dân địa phương các tỉnh ven biển Việt Nam; sự phản biện khoa học của PGS.TSKH Nguyễn Địch Dỹ, GS.TSKH Đặng Văn Bát, PGS.TS Phạm Văn Trường, GS.TSKH Mai Thanh Tân, TSKH Nguyễn Biểu cùng nhiều nhà khoa học ngành địa chât thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản, Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, Viện Địa chàt, Viện Địa chất - Địa vật lý biển, Tổng hội Địa chất và các Hội trực thuộc Tổng hội đổi vói các kết quả thực hiện DACP trong quá trình thực hiện.

Trang 16

Phần I

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu VÀ KHÓI LƯỢNG

1.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP, TỔNG HỢP TÀI LIỆU VÀ KHỐI LƯỢNG

1.1.1 Tài liệu do ngành địa chất điều tra và tài liệu khảo sát, tìm kiếm thăm dò dầu khí (từ các đon vị trong ngành dầu khí).

1.1.2 Tài liêu thu thâp từ các chưcmg trình điều tra nghiên cứu biển tổng họp

1.1.3 Các bài báo, công trình đã công bố về địa chất khoáng sản, địa động lực, địa chất môi trường, địa chất tai biến có liên quan đến vùng điều tra.

1.1.4 Ket quả đạt được

- Thiết kế thi công Dự án trên quan điểm kế thừa có chọn lọc các kết quà nghiên cứu, điều tra trước đây.

- Là tài liệu tham khảo phục vụ thành lập các bản đồ của Dự án (bản đồ địa chất, bản

1.2.2.1 Công tác định vị, dẫn đường và đo sâu theo tuyến và theo trạm.

Công tác định vị, dẫn đường và đo sâu theo tuyến và theo trạm được thực hiện bằng máy định vị GPS Beacon DSM 132 và 232 số liệu định vị và đo sâu được đồng bộ với số liệu của địa chấn và tự động ghi vào máy tính với khoảng ghi một giây một giá trị Công tác

đo độ sâu được tiến hành bằng máy đo sâu F 840, F-2000 và máy ODOM Quá trình đo sâu được tiến hành đo liên tục theo tuyến.

1.2.2.2 X ây dựng trạm quan trẳc m ực nước biển

Đã lập 9 trạm quan trắc thủy triều cũng được bố trí dọc ven bờ từ Bắc vào Nam Công tác quan trắc mực nước biển được tiến hành liên tục trong suốt thời gian thi công thực địa của địa vật lý và địa chất.

1.2.2.3 Tham khảo tài liệu đo So n a r quét sườn

Phân tích tài liệu băng sonar phục vụ cho việc thành lập bản đồ độ sâu đáy biển 1.2.3.Thành lập bản đồ độ sâu đáy biển

Sau khi có số ỉiệu toạ độ và độ sâu chính thức tiến hành thành lập bản đồ độ sâu đáy biển Nhờ sự trợ giúp của phần mềm Intergraph tiến hành vẽ các đường đẳng sâu với khoảng cách đều các đường đẳng sâu là lm Các ghi chú của bản đồ độ sâu, tên các trạm khảo sát địa chất được thể hiện trên bản đồ đầy đủ theo quy định hiện hành.

1.2.4 Khối lượng thực hiện công tác trắc địa

Bảng 1.2 Tồng hợp khối lượng thực hiện công tác trắc địa

Trang 17

Lập lưới tam g iá c

1.3 PHƯƠNG PHÁP ĐỊA VẬT LÝ VÀ KHỐI LƯỢNG

1.3.1 Mạng lưới tuyến đo và khối lượng thực hiện.

Mạng lưới tuyến khảo sát được thiết kế theo nội dung chủ yếu của công tác điều tra

cơ bản địa chất về tài nguyên và khoáng sản rắn đới biển 30-1 OOm nước ti lệ 1:500.000 đựợc

Bộ Công nghiệp ban hành năm 2001 và theo Đe cương Dự án được duyệt Các dạng công tác địa vật lý được tiến hành theo các tuyến thiết kế (đo địa chấn nông độ phân giải cao, đo từ biển, đo sonar)

Trang 18

Bảng 1.3 'Tổng hợp khối lượng thực hiện công tác địa vật lý

T ổ n g

c ộ n g D A T P 1

D A T P 2

D A T P 3

- Sử dụng nguồn phát âm Squid - 2000 Sparker:

- Các tham số xử lý sơ bộ thông qua bộ thu thập xử lý số liệu Octopus 360:

- Tốc độ chạy tàu : 6 - 7km/h khi đo với nguồn âm Sparker;

- Khoảng cách thu - nổ: 4 - 5m.

Các thông số cơ bản trên đây của tổ hợp máy đã cho mặt cất địa chấn thu thập được bảo đảm ít nhiễu, phản ảnh rõ các ranh giới phân chia các tập, đặc điểm sóng địa chấn trong các tập.

1.3.2.3 Sai số đo đạc

Kết quả tính sai số cho thấy sai số của phương pháp đo trong giới hạn cho phép.

1.3.2.4 Hiệu quả của phương pháp

Phương pháp này là phương pháp chủ đạo trong tổ hợp các phương pháp địa vật lý, cho phép nghiên cứu chi tiết cấu trúc địa chất phần trên của lớp phủ Đệ tứ gồm Holocen, Pleistocen muộn, phục vụ tìm kiếm khoáng sản rắn và dự báo các khu vực có các yếu tố tai biến địa chất 1.3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu

a) Thu thập, tổng họp các thông tin địa chất

b) Phân tích xác định các ranh giới phân tập địa chấn

c) Chính xác hóa các ranh giới - Liên kết cho toàn vùng khảo sát

1.3.2.6 Phương pháp lập các bản đồ sản phẩm và bản đồ trung gian

Bản đồ hình thái cấu tạo đáy Đệ tứ, đáy tập C, đáy tập B, đáy tập A

Bản đồ đẳng dày tập trầm tích Đệ tứ và đẳng dày tập A

Từ các bản đồ này kết họp với các bản đồ kết quả từ và bản đồ trầm tích tầng mặt theo tài liệu sonar và một số tài liệu của các chuyên đề khác tiến hành thành lập bản đồ cấu trúc địa chất và dự báo triển vọng khoáng sản theo tài liệu địa vật lý và sơ đồ tai biến địa chất.

Trang 19

4 V ùng biên Phú Q u ý - C ung Hâu 2 0 0 9 M BĨIM ; G S M -1 9 T

5 V ùng biên C ung H âu - C à Mau 2 0 1 0 SeaS P Y ;IM P E D A N C E ; G S M -19T

6 V ùng biên C ửa N h ư ợ n g -Thuận An 2 0 1 0 SeaSP Y ; G S M -1 9 T

7 Đ o từ biên bô su n g vù n g biên N inh Chữ

IM P E D A N C E ; G S M -19T

13.3.2 Công nghệ đo

Chu kỳ lấy giá trị: 5 giây lấy 1 giá trị.

Tốc độ chạy tàu: 7 - lOkm/giờ.

Lưu giữ số liệu: các số liệu đo ngoài thực địa được lun giữ thành các file dạng

*.DAT và *.GRF dùng để biểu diễn các số liệu đo thực địa dưới dạng đồ thị Hiển thị bằng phần mềm GRAPHER 3.0.

1.3.3.3 Sai số đo đạc

Kết quả tính sai số cho thấy sai số của phương pháp đo trong giới hạn cho phép.

1.3.3.4 Hiệu quả của phương pháp

Cho phép thành lập bản đồ trường từ tổng T và bản đồ dị thường từ ATa nhằm :

- Phát hiện và phân chia các thành tạo địa chất cổ, các đới cấu tạo và magma.

- Phát hiện và theo dõi hệ thống đứt gãy kiến tạo.

1.3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu

Tính giá trị cường độ trường từ toàn phần T

Tính giá trị dị thường từ ATa:

1.3.3.6 Phương pháp lập các bản đồ sản phẩm và bản đồ trung gian

Bản đồ đẳng trị cường độ trường từ được thành lập trên nền bản đồ địa hình VN-

2000, tỉ lệ 1:500.000 Khoảng cách đường đẳng trị là 20nT.

Bản đồ đẳng trị dị thường từ ATa cũng được lập trên nền bản đồ địa hình VN-2000, tỉ

lệ 1:500.000 và khoảng cách đường đẳng trị là 20nT Các dị thường dương được tô màu đỏ,

dị thường âm tô màu xanh.

1.3.4 Phương pháp sonar quét sườn

1.3.4.3 Phương pháp lập các bản đồ sản phẩm

Phân chia thành các diện có tôn ảnh, hoa văn ảnh khác nhau tương ứng với các kiểu trầm tích tầng mặt đáv biển và diện lộ đá gốc.

1.3.5 Phương pháp phổ gamma và khối lượng

1.3.5.1 Phương pháp khảo sát đo ngoài thực địa

Sử dụng hai máy phổ gamma mã hiệu GA-12B.07- số 018 và GA12B- số 0702 do Công ty Địa vật lý chế tạo Trước khi đưa vào sử dụng, máy được bảo dưỡng và kiểm định tại phòng kiêm định máy Địa vật lý thuộc liên đoàn Vật lý Địa chất.

1.3.5.2 Đo phô gamma ngoài thực địa

2 0

Trang 20

Mạng lưới khảơ sát: mạng lưới đo phô gamma được thiết kế chung với mạng lưới khảo sát các phương pháp khảo sát khác của toàn dự án.

1.3.5.3 Phân tích mẫu trong phòng

Phân tích mẫu xác định hàm lượng u, Th, K bằng máy phổ gamma đa kênh DIGIDAT GEM 10 của Viện Công nghệ Xạ hiếm - Viện năng lượng Nguyên tử Việt Nam.

1.3.5.4 Khối lượng thực hiện

Bảng 1.5 Bảng tổng hợp khối lượng thực hiện của chuyên đề lập bản đồ dị thường phổ

Tổng cộng DATP1

DATP 2

DATP 3

Tổng cộng

1.3.6 Phương pháp trọng lực biển và khối lượng

Mạng lưới tuyến khảo sát trọng lực biển được thi công theo mạng lưới tuyến khảo sát địa vật lý đã được thiết kế theo đúng quy trình được bộ Công nghiệp ban hành năm 2001.

1.3.6.1 Công tác khảo sát chọn điểm tựa trọng lực

1.3.6.2 Công tác đo tọa độ và độ cao bằng GPS

Các điểm tọa độ, độ cao có độ chính xác hoàn toàn đạt tiêu chuẩn hạng 4.

1.3.6.3 Công tác đo trọng lực các điểm tựa

Giá trị đo các cạnh trọng lực được chọn lọc theo quy tắc Smimov để xác định giá trị trung bình của cạnh Sau đo bình sai theo lưới Kêt quả hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu đề ra<0,lmGal.

Ì.3.Ồ.4 Công tác đo trọng lực boong tàu

Bảng 1.6 Thống kê khối lượng công tác đo trọng lực biển

Tổng cộng DATP1

DATP 2

DATP 3

Tổng cộng

a) Máy móc trang thiêt bị

Máy đo trọng lực biển ZLS Dynamic Gravity Meter D06 của hãng ZLS Corp Mỹ

Độ chính xác của máy theo lý lịch là lmGal

2 1

Trang 21

b) Đánh giá sai sô

Kết quả sơ bộ các vòng khép trên thấy rằng sai số khép tuyến và xê dịch điểm

“không” rất tốt nàm trong giới hạn sai cho phép.

1.3.6.5 Công tác xử lý số liệu trọng lực

Số liệu trọng lực và định vị đo sâu được xử lý bằng các phần mềm chuyên dụng.

1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu ĐỊA CHÁT, ĐỊA ĐỘNG L ự c , KHOÁNG SẢN, ĐỊA CHÁT MÔI TRƯỜNG VÀ TAI BIẾN ĐỊA CHẤT

1.4.1 Mạng lưói tuyến khảo sát.

Mạng lưới tuyến khảo sát của các chuyên đề thuộc công tác địa chất được thiết kế theo nội dung chủ yếu của công tác điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên và khoáng sản rắn đới biển 3ũ-100m nước tỉ lệ 1:500.000 được bộ Công nghiệp ban hành năm 2001 và theo Đề cương Dự án được duyệt.

Mạng lưới trạm lấy mẫu trung bình là 15 X 5km: các tuyến vuông góc với phương cấu trúc địa chất cách nhau 15km, các trạm trên tuyến cách nhau 5km.

Sử dụng cuốc đại dương, ống phóng trọng lực, ống phóng piston van đẩy, ống lấy mẫu piston tay để lấy mẫu trầm tích đáy biển; sử dụng batomet để lấy mẫu nước theo tầng

Sử dụng thiết bị đo dòng chày và thiết bị đo gió để nghiên cứu thủy động lực.

Bảng 1.7 Khối lượng thực hiện của các chuyên đề thuộc công tác địa chất

Tổng cộng DATP1

DATP 2

DATP 3

Tổng cộng

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu trầm tích và khối lượng

1.4.2.L Phương pháp nghiên cứu thực địa

1.4.2.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng

-Xác định tên trường trầm tích, hàm lượng carbonat thành lập bản đồ trầm tích tầng

m ặ t.

- Xử lý kết quả phân tích độ hạt theo mô hỉnh thạch động lực Mc Laren để xác định

xu thế vận chuyển trầm tích (Sediment Trend Analysis - STA).

1.4.2.3 Khối lượng thực hiện

Bảng 1.8 Khối lượng thực hiện của chuyên đề trầm tích

Khối lượng thực hiện được nghiệm thu Khối lượng được thanh toán ST

Tồng cộng DATP1

DATP 2

DATP 3

Tổng cộng

2 2

Trang 22

Tồng cộng DATP1

DATP 2

DATP 3

Tổng cộng

1.4.3 Phương pháp nghiên cứu địa mạo và khối lượng

1.4.4 Phương pháp nghiên cứu thuỷ động lực và khối lượng

1.4.4.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu

1.4.4.2 Phương pháp nghiên cứu ngoài trời

Đo trạm mặt rộng: Dòng chảy được đo tại các tầng mặt, giữa và đáy bằng máy tự ghi dòng chảy ALEC - Compact EM (Nhật).

1.4.4.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng

1.4.5 Phương pháp nghiên cứu địa chất-khoáng sản và khối lượng

1.4.5 1 Nhóm các phương pháp ngoài thực địa.

1 Phương pháp khảo sát địa chất - khoáng sản biển

2 Phương pháp khoan cửa sông và khoan bãi triều

1.4.5.2 Nhóm phư ơng pháp trong phòng

- Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu:

- Các phương pháp phân tích mẫu (độ hạt, thạch học, định lượng toàn diện các đá bở rời, khoáng vật sét, cổ sinh, tuổi tuyệt đổi )-

- Các phương pháp xử lý, luận giải kết quả phân tích, tính toán các tham số trầm tích, khoáng vật.

- Phương pháp thạch địa tầng.

- Phương pháp sinh địa tầng.

- Phương pháp địa chấn địa tầng.

- Phương pháp phân tích nhịp, chu kỳ trong trầm tích Đệ tứ.

IV.4.5.3 Khối lượng thực hiện

Bảng 1.9 Khối lượng thực hiện của chuyên đề lập bản đồ địa chất và chuyên đề lập bản đồ

phân bố và dự báo triển vọng khoáng sản.

Tổng cộng DATP1

DATP 2

DATP 3

Tổng cộng

Trang 23

Tổng cộng DATP1

DATP 2

DATP 3

Tổng cộng tât cả các phân

> 0,01 mm

a) Phương pháp thu thập các số liệu cần thiết

b) Phương pháp nghiên cứu đứt gãy và phân vùng cấu trúc - địa động lực

c) Phương pháp nghiên cứu trường ứng suất khu vực và đặc trưng dịch chuyển

d) Nghiên cứu môi trường sinh chấn và phân vùng dự báo các vùng có nguy cơ động đất

đ) Tổng hợp tài liệu thành lập bản đồ và viết báo cáo thuyết minh.

Nguyên tắc thành lập bản đồ: phân chia ra các đơn vị cấu trúc - địa động lực và các đứt gãy ranh giói.

1.4.7 Phưong pháp nghiên cứu địa hóa-khoáng vật và khối lượng

1.4.7.1 Phương pháp nghiên cứu địa hoả và khối lượng

Bảng IV 10 Khối lượng thực hiện của chuyên đề Lập bản đồ dị thường địa hóa các nguyên

Tổng cộng DATP1

DATP 2

DATP 3

Tổng cộng

2 - — Sử dụng các kết quà phân tích đế xử lý và lập bản đồ dị thường địa hoá các nguyên tố quặng chính -y

-ỈV.4.7.2 Phương pháp nghiên cứu khoáng vật và khôi lượng

Bảng 1.11 Khối lượng thực hiện của chuyên đề trọng sa

Tổng cộng DATPI

DATP 2

DATP 3

Tổng cộng 1

Trang 24

Tổng cộng DATP1

DATP 2

DATP 3

Tổng cộng đô

1.4.8 Phưong pháp nghiên cứu môi trường địa chât

1.4.8 1 Nhóm các phương pháp ngoài thực địa.

1.4.8 1 Nhóm các phương pháp trong phòng.

a) Phương pháp phân tích

b) Phương pháp xử lý số liệu

c) Phương pháp lập bản đồ hiện trạng địa chất môi trường

d) Khối lượng thực hiện

Bâng 1.12 Khối lượng thực hiện của chuyên đề lập bản đồ hiện trạng địa chất môi trường

Tổng cộng DATP1

DATP 2

DATP 3

Tổng cộng

Trang 25

T ồ n g

2

DATP 3

1.4.9 Phương pháp nghiên cứu địa chât tai biên

a) Phương pháp thu thập các số liệu cần thiết

d) Tổng hợp tài liệu thành lập bản đồ và viết báo cáo thuyết minh.

1.4.10 Các phương pháp phân tích sử dụng trong dự án

1.4.10.1 Các phương pháp phân tích truyền thống sử dụng ừong điều tra địa chất khoáng sản

1.4.10.2 Các phương pháp phân tích đặc thù trong điều tra khảo sát địa chất, khoáng sản, địa chất môi trường biển

a) Phân tích mẫu nước biển

b) Nhóm phương pháp phân tích các chỉ tiêu ĐHMT trầm tích

1.4.10.3 Phân tích kiểm tra

Toàn bộ khối lượng mẫu phân tích của dự án đã được lựa chọn gửi phân tích cơ bản, phân tích kiểm tra nội bộ (10%), phân tích kiểm tra ngoại bộ (5%) để đánh giá chất lượng phân tích trước khi đưa vào xử lý sô liệu theo đúng theo "Quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình gia công mẫu địa chât dùng cho phân tích thí nghiệm”, do Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam ban hành.

Ket quả tính toán cho thấy: kết quả các sai số đều nằm trong giới hạn cho phép;

Khối lượng mẫu phân tích đạt chất lượng.

Phần II

C Á C K Ế T Q U Ả ĐẠT Đ Ư Ợ C C Ủ A D ự Á N

A K Ế T Q U Ả Đ IÈ U T R A Đ Ặ C Đ IỂ M Đ ỊA C H Ấ T , Đ ỊA C H Á T K H O Á N G SẢN

II 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA MẠO BIỂN

II.l.l Các đơn vị địa mạo đáy biển vùng nghiên cứu

Nguyên tắc thành lập bản đồ địa mạo: hình thái-nguồn gốc-động lực.

II 1.1.1 Khu vực biển từ Móng Cái đến Sơn Trà

a) Vùng biển 0-30m nước Hải Phòng - Quảng Ninh (DATP2)

Trên cơ sở xử lý các tài liệu, đã phân chia được 22 đon vị địa mạo.

* Địa hình lục địa ven biển và đảo

2 6

Trang 26

a) Địa hình nguồn gốc bóc mòn:l đơn vị

b) Địa hình nguồn gốc dòng chảy mặt: 1 đơn vị

c) Địa hình karst: 1 đơn vị

d) Địa hình nguồn gốc biển: 2 đơn vị

đ) Địa hình nguồn gốc sông-biển: 2 đơn vị

*Địa hình đáy biển ven bờ

a) Địa hình trong đới sóng vỗ bờ: 4 đon vị

b) Địa hình trong đới sóng vỡ và biến dạng: 10 đơn vị

c) Địa hình trong đới sóng lan truyền: 1 đơn vị

b) Vùng biển trọng điểm Bạch Long Vĩ (DATP2)

* Địa hình trên đảo: 2 đơn vị

* Đ ịa hình đáy biển quanh đào

a) Địa hình trong đới sóng vỗ bờ: lđơn vị

b) Địa hình trong đới sóng phá hủy và biến dạng: 4 đơn vị

c) Thuộc diện tích vùng biển điều tra của DATP1

Đới độ sâu 30-100m khu vực Móng Cái - Sơn Trà phân chia được 10 đơn vị địa mạo.

II.l.1.2 Khu vực biển Sơn Trà-Cà Ná thuộc DATP1

Đới độ sâu 30-100m khu vực Son Trà -Cà Ná thuộc DATP1 phân chia được 5 đơn

vị địa mạo.

II 1.1.3 Vùng biển Cà Ná-Hòn Khoai

Đới độ sâu 30-1 OOm khu vực Cà Ná - Hòn Khoai thuộc DATP1 phân chia được 7 đơn vị địa mạo.

II 1.1.4 Vùng biển Tây (Vịnh Thái Lan)

a) Vùng biển Phú Quốc - Hà Tiên (DATP3)

1 Địa hình lục địa ven biển và đảo

- Địa hình nguồn gốc bóc mòn: 2 đơn vị

- Địa hình karst: 1 đơn vị

- Địa hình nguồn gốc biển-đầm lầy: 1 đơn vị

- Địa hình nguồn gốc biển: 2 đơn vị

2 Địa hình đáy biển ven bờ

- Đìa hình trons đói sóns vỗ bờ (0-5 mét nước): 2 đơn vi

- Đia hình trons đới sóns phá hủy và biến dans:6 đơn vi

- Địa hình trong đới sóng lan truyền: 2 đcm vị

b) Vùng biển Hòn Khoai - Thổ Chu (DATP1)

Đới độ sâu 30-100m khu vực Hòn Khoai - Thổ Chu thuộc DATP1 phân chia được 4 đơn vị địa mạo.

II 1.2 Địa mạo ứng dụng

II 1.2.1 Tim kiếm khoáng sản

Đã phát hiện được một số thành tạo địa hình có liên quan tới quá trình tập trung sa khoáng: các đới bờ cổ, lòng sông cổ ở các mức độ sâu 30 ± 5 mét; 50 ± 10 mét, và 85 ± 15 mét.

II 1.2.2 Dự báo tai biến

Ngoài khơi từ Cửa Việt đến cửa Thuận An; ngoài khơi Quy Nhơn đến Cà Ná (độ sâu

từ 40-50 mét đến 70-80 mét) và phía đông nam khu vực đảo Phú Quý (sâu 60 - 100m) có thể xảv ra trượt lở ngầm.

27

Trang 27

b) Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: toàn bộ diện tích thuộc vùng biển 30-100m nước tỷ lệ 1:500.000; vùng biển Hải Phòng - Quảng Ninh, vùng biển Phú Quốc - Hà Tiên tỷ lệ 1:100.000 và vùng biển trọng điểm Bạch Long Vĩ ở tỷ lệ 1:500.000 kể cả các đảo.

Đối tượng nghiên cứu: các thành tạo địa chất gặp được trên bề mặt (trên các đảo nổi) băng địa chấn nông độ phân giải cao và các lỗ khoan Phần dưới sâu do tài liệu hạn chế chỉ nghiên cứu các thành tạo gặp được ở đáy trầm tích Đệ tứ, phía dưới

bề mặt phản xạ R4 (các trầm tích gặp được trên băng địa chấn nông độ phân giải cao)

c) Phân vùng địa chất

Trên cơ sở sự khác nhau đặc điểm cột địa tầng trầm tích Đệ tứ giữa các vùng biển (đặc điểm trầm tích, thành phần vật chất, bề d ày ) về lịch sừ phát triển địa chất của tông vùng cũng như sự khác nhau giữa các bồn trũng Cenozoi ở vùng biển 30- 100m nước Việt Nam, đặc biệt đây là vùng chuyển tiếp giữa lục địa và đại dương nên vừa mang tính kế thừa các cấu trúc lục địa vừa phát triển những cấu trúc bồn trầm tích Cenozoi Vì vậy đặc điểm địa chất vùng biển 30-100m nước Việt Nam được chia thành 4 vùng chính như sau:

Vùng I: Vùng biển Móng Cái - Sơn Trà

Vùng II: Vùng biển Sơn Trà- Cà Ná

Vùng III: Vùng biển Cà Ná- Hòn Khoai

Vùng IV: Vùng biển Tây Nam (vịnh Thái Lan)

Bảng II 1 Phân vùng địa chất biển

II.2 ĐẶC ĐIẾM ĐỊA CHẤT VỪNG BIẺN VIỆT NAM

Đới (bồn) Sông Hồng Đơn nghiêng Thanh-Nghệ Tĩnh Phụ bôn Huê

Khoai

Rìa băc đới (bôn) Cửu Long, đới núi lửa Cù Lao Thu Đới (bôn) Cửu Long, và đới nâng Côn Sơn

Đới (bồn) Malay-Thổ Chu

Trang 28

Hình II 1 Sơ đồ phân vùng địa chất vùng biển 30-1 OOm nước Việt Nam

d) Các nội dung thể hiện trên bản đồ địa chất

Bản đồ địa chất biển thể hiện các thông tin sau:

- Diện phân bố các phân vị địa chất; diện phân bố các phân vị địa chất Đệ tứ theo các kiểu môi trường thành tạo trên cơ sở kết xử lý, luận giải kết quả phân tích mẫu, phân chia liên kết địa tầng Đệ tứ hoặc được giải đoán theo tài liệu địa vật lý (địa chấn, từ biển, trọng lực, sonar); Các phân vị địa chất trước Đệ tứ được thể hiện bằng màu nền theo quy định, ký hiệu tuổi và ký hiệu thạch học đặc trưng.

- Các ranh giới địa chất được phân định theo mức độ tin cậy;

- Các ký hiệuvề cấu trúc-kiến tạo: Các đới đứt gãy, vị trí, quy mô và đặc điểm động học của chúng; các kv hiệu về cấu trúc (trục nếp lồi, trục nếp lõm, trục nếp lõm nghiêng, trục nếp lồi nghiêng), thành phần thạch học, các họng núi lừa, chấn tâm động đất,

- Các lỗ khoan có các thông tin quan trọng phản ánh đặc điểm cấu trúc địa chất của vùng (độ sâu đáy và phân vị địa chất đáy lỗ khoan, độ sâu nóc các phân vị trước

Trang 29

mặt căt địa chat; các đoạn mặt căt tuyên địa chấn phản ánh nhữnơ cấu trúc địa chất đặc trưng của vùng nghiên cứu.

II.2.1 Địa tầng

Đặc điểm địa tầng trong bản đồ địa chất vùng biển 0-1 OOm nước Việt Nam được mô tả thành hai phần gồm trước Đệ tứ và Đệ tứ Cụ thể được trình bày như sau:

II.2.LỈ Khái quát về địa tầng trước Đệ tứ

(Dự án không nghiên cứu các đối tượng này và sử dụng các kết quả đã công bố của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản)

a) Nguyên tắc đo vẽ các thành tạo Đệ tứ

Các thành tạo trầm tích Đệ tứ được thể hiện trên bản đồ địa chất biển Việt Nam từ 0 đến 100m nước được thống nhất thành lập theọ nguyên tắc tuổi và nguồn gốc Riêng màu nền trên bản đồ sử dụng gam màu vàng đối với trầm tích Đệ tứ (theo Quv định của bản đồ địa chất).

v ề nguồn gốc các trầm tích Đệ tứ trong vùng đã phân chia được các nguồn gốc sau: sông - biển (am), biển (m), biển - sông (am) và các phun trào bazan.

Trang 30

' - S e q u e n c e

^ \ m o d e l

Events

Depositional Sequence II

Depositional Sequence III

Depositional Sequence IV

GeneticSequence

T-RSequence

late HST

early LST (fan)

base-levei fall

HST early HST

sequence boundary

systems tract boundary

within system s tract surface

f \ I _ transaression end of

\ J / time

base-level fall regression Hình II 3 Xác định thời gian của các dải hệ trầm tích và các ranh giới phân tập cho các mô hình địa tầng phản tập (theo Catuneanu, 2006)

Viết tắt:

LST - dải hệ nước đứng thấp (lowstand systems tract); TST - dải hệ biển tiến (transgressive systems tract); HST- dải hệ nước đứng cao (highstand systems tract); FSST - dải hệ thời kỳ nước rút (falling-stage systems tract); RST - dải hệ biển tiến

(regressive systems tract); T-R - biển tiến-biển thoái (transgressive-regressive)

Sử dụng thang địa tầng và ký hiệu theo Biểu địa tầng quốc tế được thông qua tháng 8 năm 2012 (thống nhất giữa INQUA, ICS và IƯ G S ) Cụ thể:

- Ranh giới Cenozoi và Mesozoi: 66 triệu năm

- Ranh giới giữa hệ Neogen và hệ Paleogen: 23,03 triệu năm.

+ Hệ N eogen bao gồm 2 thống: Miocen và Pliocen với ranh giới 5,333 triệu năm.

+ Ranh giới giữa hệ Neogen và hệ Đệ tứ: 2,588 triệu năm (bậc Gelasian trước đây được xếp vào Pliocen, nay được xếp vào Pleistocen).

+ Ranh giới giữa thống Pleistocen (Q l) và thống Holocen (Q2):l 1.700 năm

Thông Pleistocen gôm các bậc: Gelasian (Q ị ), Calabrian (Qi ), giữa (Q ị ) và trên (Qi ).

31

Trang 31

Ranh giới giữa Oelasian và Calabrian là 1,806 triệu năm;

Ranh giới giữa Calabrian và Pleistocen giữa là 0,781 triệu năm;

Ranh giới giữa Pleistocen giữa và Pleistocen trên là 0,126 triệu năm.

Theo Đề tài KT.01-07, các ranh giới trong Holocen được xác định như sau: Ranh giới Holocen sớm/giữa là 6.000 năm;

Ranh giới Holocen giữa/muộn là 3.000 năm.

Các thành tạo địa chất Đệ tứ: bao gồm các tích tụ có nguồn gốc lục nguyên (cát, sạn, bùn) hoặc trầm tích hóa học (sét đôlômit, sét vôi, kết hạch hóa học), trầm tích sinh vật (san hô, sét diatomea, đá vôi sinh vật, ) và các phun trào bazan, hình thành trong giai đoạn 2,588 triệu năm trở lại đây, có vị trí phân bố và tuổi được xác định theo các phương pháp phù họp hoặc được liên hệ với các kỳ băng hà trên thế giới.

Các thành tạo trầm tích trước đây được xếp tuổi Pliocen trên nếu căn cứ theo thang địa tầng mới này sẽ được chuyển thành Pleistocen dưới phần dưới (Q ila) Tuy nhiên, do chưa đủ sở về định tuổi nên các thành tạo này vẫn được tạm xếp vào Pliocen trên như cũ Do thiếu mẫu phân tích tuổi tuyệt đối, các phân chia tuổi các thành tạo địa chất trong Pleistocen chi mang tính liên kết tương đối gắn với khoảng tuổi thành tạo các chu kỳ trầm tích Các thành tạo trầm tích Đệ tứ vùng biển Việt Nam trong báo cáo này sẽ được xếp tương ứng với các thời kỳ thành tạo trầm tích từ bậc Calabrian đến hiện đại Áp dụng nguyên tắc này, địa tầng Đệ tứ đã được phân chia tới thống với 6 khoảng thành tạo trầm tích: Q ]lb, Q i2a, Qi b, Q[3a, Q!3b - Q22 và

Ranh giới dưới của các trầm tích Pleistocen dưới, phần trên được xác định theo các mặt cắt băng địa chấn nông độ phân giải cao (theo mặt phàn xạ địa chan R4).

Bề mặt phản xạ xác định ranh giới các thành tạo địa chất trên các tuyến đo địa chấn nông độ phân giải cao đã được kiểm tra và chính xác hóa bằng kết quả phân chia địa tầng theo các lỗ khoan khu vực cừa các sông: cấm , Soài Rạp, c ổ Chiên và Định An.

d) Cơ sở xác định tuổi của các thành tạo địa chất Đệ tứ

Phân tập địa chấn

Việc phân chia các mặt cắt địa chấn thành các tập địa chấn dựa vào các ranh giới địa chấn Xác định các ranh giới phân tập dựa vào các chi tiêu: là mặt phản xạ mạnh, độ liên tục cao và phổ biến trong vùng Các tập kề trên và sát dưới nó có sự khác biệt về đặc điểm phản xạ Mặt phản xạ này có thể phản ánh bề mặt bào mòn hoặc ranh giởi gián đoạn trầm tích và vì vậy chúng chính là các ranh giới trên và dưới của một tập trầm tích Mỗi một tập trầm tích thường ứng với một chu trình trầm tích.

Theo nguyên tắc như vậy, đã xác định được các ranh giới phân tập địa chấn chính, phổ biến trên toàn vùng biển Việt Nam độ sâu 0-100m nước, các ranh giới đó là:

- R0 ímg với mặt đáy biển;

- RI là đáy tập A;

-R2 là đáy tập B (một số vùng xác định được ranh giới R2a);

- R3 là đáy tập C;

32

Trang 32

- R4 là đáy tập D (Pleistocen dưới).

Hình 11.4 Băng địa chấn nông độ phân giải cao tuyến TQN07-89

Ghi chú: độ sâu băng tính theo ms; RO: đáy biển; R 1, R 4: Ranh giới phân tập; A, D: Tập địa chấn; D2đs?: Các thành tạo được liên hệ và xếp vào hệ tầng Đồ Sơn?

Các dấu hiệu địa chất, tài liệu phân tích

- Trong địa hình vùng nghiên cứu, mặt cắt địa chất có sự thay đổi từ trong ra ngoài như sau: cứ xuông một bậc địa hình sâu hơn thì lại mất đi một tập trầm tích trẻ trên cùng Điểm uốn là ranh giới tuổi trầm tích Đệ tứ.

- Tuổi tuyệt đối 14C

- Các tầng trầm tích đánh dấu:

+ Tầng sét xám xanh vũng vịnh giàu mommorilonit có tuổi Holocen giữa + Tầng sét loang lổ trong phần trên mặt của đáy biển hoặc trong phần trên của các lỗ khoan bãi triều, khoan cửa sông thuộc Pleistocen trên, phần dưới.

Hình II 5 Minh họa phân tập địa

Vùng biển Vũng Tàu — Cà Mau

CP10-Tul32

Trang 33

Bảng II.2 Thang địa tầng trầm tích Đệ tử biển Việt Nam 0-1 OOm nước

thống

Ký hiệu

Ị - ^

nn •* * À

I uôi trâm tích

Tập địa chấn

Trang 34

Hình II 6 Đối sảnh địa tầng trầm tích Đệ tứ 0-1 OOm nước Việt Nam theo các vùng cấu trúc

HỆ ĐỆ TỨ

THỐNG PLEISTOCEN

Pleistocen dưới, phần trên (Q i'b)

20 Trầm tích nguồn gốc sông (aQilb)

21 Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp sông - biển (am Q lb)

22 Trầm tích biển - đầm lầy (mbQl lb)

23 Trầm tích biển (mQ 11 b)

Pleistocen giữa, phần dưới (Q12a)

24 Trầm tích nguồn gốc sông (aQ12a)

25 Trầm tích sông- biển (amQ12a)

26 Trầm tích biển (mQ12a)

Pleistocen giữa, phần trên (Q12b)

27 Trầm tích nguồn gốc sông (aQ12b)

35

Trang 35

28 Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp sông - biển (amQ12b)

29 Trầm tích nguồn gốc biển (mQ12b)

Pleistocen giữa - trên (Q 12-3)

30 Phun trào Bazan (p/Q 12-3)

(1 — g - ■■■' ••• : - - r

^ ^ 'r'— ^ ^ —'r,'r■ ■ '‘rr~' ' "'v"r~ 1' ••'•vr.r*-?.'-r■»~r—~r*

Hình II. 7 Các pha phun trào Bazan đáy biển phía Bắc cồn cỏ (Tu93-32)

Pleistocen trên, phần dưới (Q 13a)

31 Trầm tích nguồn gốc sông (aQ13a)

32 Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp sông - biển (amQ13a)

33 Trầm tích nguồn gốc biển (mQ13a)

Pleistocen trên, phần trên - Holocen giữa (Q13b-Q22)

- Vùng Sơn Trà - Cà Ná:

Bazan Q2 lộ ra ở khu vực đảo Lý Sơn và Cù Lao Bờ Bãi Ngoài ra tầng Bazan này được phát hiện và theo dõi trên các mặt căt địa chân nông độ phân giải cao, một phần chúng lộ ra trên đáy biển, một phần chúng bị phủ bởi trâm tích Q23 Phần lộ ra

Trang 36

trên đáy biển trên đó phát triển rạn san hô, sóng phản xạ nhận biết có dạng hypecbol

Trang 37

Hình II 9 Mặt cắt băng địa chấn nông độ phân giải cao tityên VBB08-07

Trang 38

1 r

MAT CÁT Đ ỊA CHẤT Đ ỊA VẬT LÝ THEO T U Y Ế N B B 0S-07 (I - [')

N G A N G : 1 /5 0 0 0 0 0 ĐÚN’G : 1 4 0 0 0

Hình 11.38 Mặt cắt địa chất - địa vật lý tuyến VBB08-07

Trang 40

MẶT CẮT ĐỊA CHẤT - ĐỊA VẬT LÝ THEO TUYẾN CP10-TU38 (III - III’)

Hình 11.40 Mặt cắt địa chất - địa vật lý tuyến CP10-Tu38

-280

-320

-360

41

Ngày đăng: 18/03/2015, 12:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.3. 'Tổng hợp khối  lượng thực hiện công tác địa vật lý - Tóm tắt báo cáo kết quả Dự án  Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất các vùng biển Việt Nam
ng 1.3. 'Tổng hợp khối lượng thực hiện công tác địa vật lý (Trang 18)
Bảng 1.6. Thống kê khối  lượng công tác đo trọng lực biển - Tóm tắt báo cáo kết quả Dự án  Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất các vùng biển Việt Nam
Bảng 1.6. Thống kê khối lượng công tác đo trọng lực biển (Trang 20)
Bảng 1.9.  Khối lượng thực hiện của chuyên đề  lập bản đồ địa chất và chuyên đề  lập bản đồ phân bố và dự báo triển vọng khoáng sản. - Tóm tắt báo cáo kết quả Dự án  Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất các vùng biển Việt Nam
Bảng 1.9. Khối lượng thực hiện của chuyên đề lập bản đồ địa chất và chuyên đề lập bản đồ phân bố và dự báo triển vọng khoáng sản (Trang 22)
Bảng 1.11.  Khối lượng thực hiện của chuyên đề trọng sa - Tóm tắt báo cáo kết quả Dự án  Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất các vùng biển Việt Nam
Bảng 1.11. Khối lượng thực hiện của chuyên đề trọng sa (Trang 23)
Hình II. 1.  Sơ đồ phân vùng địa chất vùng biển  30-1 OOm nước  Việt Nam - Tóm tắt báo cáo kết quả Dự án  Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất các vùng biển Việt Nam
nh II. 1. Sơ đồ phân vùng địa chất vùng biển 30-1 OOm nước Việt Nam (Trang 28)
Hình  II. 2.  Đổi  sảnh  kết  quả  minh  giải  băng  địa  chấn  nông  độ phản  giải  cao  tuyến  TQN07-89 với tài liệu lỗ khoan LKQH-ỈOVP (cách khoảng 5km về phía  Tây Bắc) - Tóm tắt báo cáo kết quả Dự án  Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất các vùng biển Việt Nam
nh II. 2. Đổi sảnh kết quả minh giải băng địa chấn nông độ phản giải cao tuyến TQN07-89 với tài liệu lỗ khoan LKQH-ỈOVP (cách khoảng 5km về phía Tây Bắc) (Trang 29)
Hình II. 3.  Xác định  thời gian  của các dải hệ  trầm  tích  và các ranh giới phân  tập cho  các mô hình địa tầng phản tập (theo  Catuneanu,  2006) - Tóm tắt báo cáo kết quả Dự án  Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất các vùng biển Việt Nam
nh II. 3. Xác định thời gian của các dải hệ trầm tích và các ranh giới phân tập cho các mô hình địa tầng phản tập (theo Catuneanu, 2006) (Trang 30)
Hình 11.4.  Băng địa chấn nông độ phân giải cao tuyến  TQN07-89 - Tóm tắt báo cáo kết quả Dự án  Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất các vùng biển Việt Nam
Hình 11.4. Băng địa chấn nông độ phân giải cao tuyến TQN07-89 (Trang 32)
Hình  II. 5.  Minh  họa  phân  tập  địa  Vùng biển  Vũng Tàu — Cà Mau - Tóm tắt báo cáo kết quả Dự án  Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất các vùng biển Việt Nam
nh II. 5. Minh họa phân tập địa Vùng biển Vũng Tàu — Cà Mau (Trang 32)
Bảng  II.2.  Thang  địa tầng trầm  tích  Đệ  tử  biển Việt Nam  0-1 OOm  nước - Tóm tắt báo cáo kết quả Dự án  Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất các vùng biển Việt Nam
ng II.2. Thang địa tầng trầm tích Đệ tử biển Việt Nam 0-1 OOm nước (Trang 33)
Hình  II. 6.  Đối sảnh  địa  tầng  trầm  tích  Đệ  tứ  0-1 OOm  nước  Việt Nam  theo  các  vùng  cấu trúc - Tóm tắt báo cáo kết quả Dự án  Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất các vùng biển Việt Nam
nh II. 6. Đối sảnh địa tầng trầm tích Đệ tứ 0-1 OOm nước Việt Nam theo các vùng cấu trúc (Trang 34)
Hình II.  7.  Các pha phun trào Bazan đáy biển phía Bắc cồn  cỏ   (Tu93-32) - Tóm tắt báo cáo kết quả Dự án  Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất các vùng biển Việt Nam
nh II. 7. Các pha phun trào Bazan đáy biển phía Bắc cồn cỏ (Tu93-32) (Trang 35)
Hình II. 9.  Mặt cắt băng địa chấn nông độ phân giải cao tityên  VBB08-07 - Tóm tắt báo cáo kết quả Dự án  Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất các vùng biển Việt Nam
nh II. 9. Mặt cắt băng địa chấn nông độ phân giải cao tityên VBB08-07 (Trang 37)
Hình 11.38.  Mặt cắt  địa chất -  địa vật  lý  tuyến VBB08-07 - Tóm tắt báo cáo kết quả Dự án  Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất các vùng biển Việt Nam
Hình 11.38. Mặt cắt địa chất - địa vật lý tuyến VBB08-07 (Trang 38)
Hình 11.40.  Mặt cắt địa chất -  địa vật lý  tuyến CP10-Tu38 - Tóm tắt báo cáo kết quả Dự án  Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất các vùng biển Việt Nam
Hình 11.40. Mặt cắt địa chất - địa vật lý tuyến CP10-Tu38 (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w