Ảnh hưởng của thành phần hóa học đến chất lượng. Thành phần hóa học của thủy sản và ảnh hưởng của thành phần hóa học đến chất lượng. Hệ số dẫn nhiệt - Hệ số dẫn nhiệt của cá tỉ lệ nghịch với hàm lượng mỡ trong cá. Những biến đổi ở nguyên liệu cá tươi.
Trang 1NGUYÊN LÝ BẢO QUẢN &
CHẾ BIẾN THỦY SẢN
Bài giảng
CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THỰC PHẨM THỦY SẢN
Thay đổi phương pháp, kỹ thuật chế biến và bảo quản
làm thực phẩm hoàn thiện và con người cải thiện sức
Yêu cầu bảo quản TP
Trạng thái chất lượng tốt
Nhiệm vụ của các nhà nghiên cứu
Các hành động làm biến đổi dạng
Trang 2Tính chất vật lý
Hình dạng của cá: hình thoi, hình tên, hình dẹp, hình rắn
Độ chặt chẽ của thịt cá: đánh giá phẩm chất cá (độ tươi, đàn hồi)
Khối lƣợng riêng (thay đổi theo nhiệt độ)
Hàm lượng lipid tỷ lệ nghịch với lượng nước trong cơ thể
Sự khác nhau về thành phần hoá học ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ hư hỏng
Thành phần hoá học của động vật thuỷ sản thường khác nhau theo giống loài, hoàn cảnh sống, trạng thái sinh lý, giới tính, mùa vụ, thời tiết, …
Protein
Thành phần chủ yếu (70-80% tỷ lệ chất khô)
Quan trọng trong sinh trưởng, phát triển, điều hoà hoạt động tế
bào sống
Khi chết, dưới tác động của các yếu tố enzyme, nhiệt độ sẽ bị
phân giải thành các acid amin, dưới tác động của vi sinh vật gây
nên sự hư hỏng nguyên liệu
Điểm đẳng điện (pI) khoảng 4,5-5,5 Tại đây protein có tính tan
Ít có giá trị về dinh dưỡng
Nhưng là thành phần tạo giá trị cảm quan cho
nguyên liệu (mùi vị đặc trưng)
Hàm lượng thay đổi tuỳ theo giống loài, độ tuổi, giới tính
Trang 3Lipid
Trong quá trình chế biến, lipid rất dễ bị oxy hoá khi
điều kiện thuận lợi (nhiệt độ, oxy không khí,
enzyme…)
Sản phẩm tạo thành: aldehyde, ceton, xetoacid, … gây
mùi ôi, khét khó chịu và làm sản phẩm có màu sẫm tối
Lipid
Lipid cá chứa đến 40% acid béo mạch dài (14-22 nguyên tử cacbon) có độ không bão hoà cao
Lipid trong cơ thịt tham gia hình thành mùi vị cá,
có xu hướng tạo mùi lạ
Lipid ở động vật thuỷ sản có chứa nhiều vitamin A, D
Ngoài ra còn có vitamin E có tác dụng chống oxy hoá
Enzyme
Tạo quá trình tự phân giải của cá sau khi chết: ảnh
hưởng đến mùi vị, trạng thái, cấu trúc
Sản phẩm của quá trình phân giải do enzyme là nguồn
dinh dưỡng cho vi sinh vật làm tăng nhanh tốc độ hư
hỏng
Bản chất là Protein, nên biến tính bởi: nhiệt độ, pH, chất
hoạt hoá, chất ức chế…
NGUYÊN LÝ CÁC QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN THỰC PHẨM THỦY SẢN
Bảo quản thực phẩm là bao gồm
các hành động giữ không làm biến
đổi chất, không cho hư hỏng,
không biến dạng, không biến đổi
cấu trúc, hương vị, màu sắc, thành
phần, nồng độ trong nguyên liệu,
trong chế biến, thành phẩm
Bảo quản tươi nguyên liệu thuỷ sản
Sự cần thiết của việc bảo quản nguyên liệu thuỷ sản
Đảm bảo cho nguyên liệu vẫn đạt chất lượng khi chế biến Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng của nguyên liệu
Do nhu cầu con người thích dùng các sản phẩm tươi ngon
Trang 4Bảo quản thực phẩm
Làm cho các quá trình biến đổi nguyên liệu sau khi chết diễn ra chậm
Giữ tươi nguyên liệu trong thời gian dài khi vận chuyển
từ nguồn nguyên liệu đến nhà máy chế biến
Chương 2 Nguyên lý bảo quản thứ nhất
“Hạn chế tối đa sự tiếp xúc giữa thực phẩm
và các tác nhân gây hư hỏng ”
Các tác nhân gây hư hỏng
Chủ yếu xác định những tác nhân đến từ bên ngoài
Thiết bị sản xuất, chế biến
Tác nhân môi trường: (Ánh sáng, Nhiệt độ, Độ ẩm,
Thúc đẩy, các quá trình, phản ứng sinh hóa…
Tác nhân môi trường
Các chất khí: O2, CO2, Ethylen, Clo, SO2, …
Nước: Vi sinh vật tồn tại trong nước ảnh hưởng đến chất
lượng và sự biến đổi thực phẩm, an toàn thực phẩm…
Ký sinh trùng: Trứng giun, sán trong thực phẩm thủy sản
có nguy cơ gây bệnh khi chế biến không đầy đủ để giết
chết chúng
Thiết bị sản xuất, chế biến
Vật liệu làm thiết bị
• Đồng, Sắt, Chì, As… có trong thiết bị hoặc bao bì
• Các vật liệu plastic còn chứa các monomer, dung môi, phụ gia…
• Các chất bôi trơn máy, sản phẩm do sự ma sát, mài mòn nhiễm vào thực phẩm
Vệ sinh trang thiết bị kém
• Trang thiết bị sản xuất bám các chất dơ như: bụi bẩn, thực phẩm cũ,…
Trang 5Thiết bị sản xuất, chế biến
Trang thiết bị được thiết kế sao cho việc vệ sinh
dễ dàng sau mỗi ca sản xuất, có biện pháp đánh
giá, kiểm tra việc vệ sinh
Thiết kế cấu trúc nhà xưởng hợp lý và đảm bảo
an toàn vệ sinh thực phẩm
Yếu tố con người
Con người mang mầm bệnh trong cơ thể,
Tách riêng các phần gây hại ra khỏi thực phẩm
Hạn chế sự tiếp xúc của thực phẩm với các tác nhân gây hại
Yếu tố vệ sinh tốt
Ý thức con người
Ứng dụng nguyên lý thứ nhất trong các phương pháp bảo quản thực tế
Lượng khí hòa tan trong nước theo nhiệt độ
Nhiệt độ (độ C) Lượng khí hòa tan (mg/l)
Trang 6Tổ chức SX & An toàn VSTP
• Quy trình sx cá tra fillet đông lạnh
• Quy trình sx đóng hộp, bao gói
LOGO
Chương 3 NGUYÊN LÝ BẢO QUẢN THỨ HAI
Nguyên lý bảo quản thứ hai
Khi nguyên lý bảo quản thứ nhất không thể thực
hiện được hoàn hảo
Các tác nhân gây hư hỏng thực phẩm từ bên ngoài
Các tác nhân tiềm ẩn bên trong
Nguyên lý bảo quản thứ hai
Nguyên lý bảo quản thứ hai
“Không cho các tác nhân gây hư hỏng thực phẩm có điều kiện thuận lợi làm hư
Phương pháp Các phương pháp áp dụng
Trang 7Làm nhanh tiến trình xử lý
“Các yếu tố có hại tiếp xúc với thực phẩm cũng cần có thời gian
để làm biến đổi chất lượng thực phẩm”
Làm nhanh tiến trình xử lý ngay khi thu hoạch là
cách gìn giữ tốt phẩm chất thực phẩm
VD: Cá biển sau khi đánh bắt cần chế biến và tồn trữ càng
nhanh càng tốt Hạn chế sự biến đổi sinh hóa và vi sinh
Làm khô thực phẩm
Độ hoạt động của nước (A w )
“Tỉ số áp suất hơi nước của thực phẩm với áp suất hơi nước của nước tinh khiết trong cùng đk nhiệt độ”
Xác định Aw
trong môi trường kín
Xác định sự biến đổi khối lượng thực phẩm
tương ứng với không khí có độ ẩm xác định
Đường đẳng nhiệt và ứng dụng
Biểu diễn Aw theo độ ẩm thực phẩm ở cùng nhiệt độ
Xác định độ ẩm thực phẩm cần thiết để bảo quản
Hấp thu & Phản hấp thu
Đường đẳng nhiệt khác nhau khi thực phẩm hấp thu ẩm
hay nhả ẩm Tạo thành 2 đường gọi là hấp thu và phản hấp thu
Ứng dụng: Phối trộn hỗn hợp có Aw khác nhau, bảo
quản thực phẩm trong môi trường không khí Aw cân
bằng với độ ẩm không khí
Sự thay đổi nhiệt độ bảo quản ảnh hưởng đến chất lượng
sản phẩm trong quá trình bảo quản (Mối nguy)
Với mỗi giá trị hoạt độ nước, đường hấp thu chỉ ra 1 hàm lượng ẩm tương ứng tại 1 nhiệt độ không đổi
Mỗi sản phẩm có một đường hấp thu và phản hấp thu tương ứng
Trang 8Bảo quản thực phẩm bằng phương pháp tách nước
Sản phẩm của quá trình là chất rắn hoặc chất lỏng đậm đặc
Giữ phẩm chất sản phẩm tương tự sản phẩm tươi
Sấy bằng dẫn nhiệt/bức xạ nhiệt
Sấy chân không
Sấy giãn nở
Sấy thăng hoa
Những biến đổi của sản phẩm do sấy
Biến đổi
Protein Hóa học
Enzyme
Sự mất mùi
Vật lý
Sự hút ẩm trở lại
Sự biến đổi hóa học
Sự hóa nâu không enzyme
Dẫn đến sự sẫm màu, mất giá trị dinh dưỡng (vitamin, acid
amin…)
Phản ứng bị ức chế khi độ ẩm < 1%, nhiệt độ thấp
Sự oxy hóa
Các chất béo, chất màu, vitamin…
Ảnh hưởng đến thời gian bảo quản
Trang 9Do không xử lý trước khi sấy
Sự hoạt động của enzyme diễn ra tiếp tục
Chuyển hóa không mong muốn (hóa nâu, thủy
Sự mất mùi
Sự di chuyển chất hòa tan ra bề mặt
Sự nóng chảy và di chuyển chất béo
Thay đổi hình dạng (bất thuận nghịch)
Tạo lớp vỏ cứng (do quá nhiệt)
Dựa vào sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa nguyên
liệu và môi trường (ưu trương/nhược trương)
“Môi trường có áp suất thẩm thấu càng cao sẽ hút
nước càng mạnh”
Bảo quản bằng muối ăn
Được dùng để bảo quản nguyên liệu cũng như bán thành phẩm
Nồng độ muối
Text
[NaCl] = 10%
Kiềm chế hoạt động của
vi sinh vật thông thường
Trang 10 Cá muối trên 25% mất nhiều chất hòa tan
Cá muối trung bình 15% và nhẹ 6-10% muối kết hợp với tồn trữ lạnh 2oC thích hợp trong bảo quản bán thành phẩm
Phương pháp sử dụng khí
Tính chất trơ, không mùi, ít tan
Bảo vệ cơ học các sản phẩm bao gói
Hạn chế sự oxy hóa các sắc tố, mùi hương, chất béo
Gián tiếp làm ngưng hoạt động VSV
Khí Nitơ
Khí CO 2
Có tính acid yếu khi sử dụng nhiều
Ức chế sự phát triển và tốc độ sinh sản
của vi khuẩn hiếu khí
Cản trở tiến trình sinh tổng hợp Ethylene
Tùy theo yêu cầu, sẽ sử dụng khí CO 2 với nồng độ khác nhau
Kết hợp kiểm soát nhiệt độ bảo quản
Trang 11Phương pháp sử dụng nhiệt độ thấp
1 Các loại VSV gây hư hỏng thực phẩm
VSV ưa ấm: 24oC ÷ <40oC
VSV ưa lạnh: -10oC ÷ <24oC
2 Nhóm VSV ưa lạnh gây hư hỏng thực phẩm
Pseudomonas: làm cho thực phẩm có màu xanh hoặc sẫm tối
Nhược điểm & khắc phục
(a) Các loại độc tố không bị biến đổi khi bảo quản lạnh
Thời gian kéo dài 15-20 giờ
Cấu trúc tế bào bị phá hủy
Lạnh đông nhanh
Nhiệt độ không khí ≤-35 o C
Vận tốc đối lưu: 3÷5m/s
Thời gian kéo dài 2-10 giờ
Tinh thể đá tạo thành ở tế bào và gian bào nhiều và nhỏ
Ứng dụng phương pháp bảo quản lạnh
Sinh lạnh tự nhiên
Sinh lạnh nhân tạo
Dùng nước đá (nóng chảy)
Dùng hỗn hợp đá với muối (hòa tan)
Dùng CO2 (đá khô, sự thăng hoa)
Dùng thiết bị lạnh (tác nhân lạnh: NH3 CH3Cl…)
Sử dụng hóa chất bảo quản
Acid hóa môi trường
Sử dụng chất sát trùng
Acid Benzoic (C6H5COOH)
Sulfur dioxide (SO2)
Rượu Ethylic (C2H5OH)
Acid acetic (CH3COOH)
Acid sorbic
Thành phần trong xông khói
Các muối Nitrit, Nitrat
H2O2
Sử dụng chất chống oxy hóa
Acid hóa môi trường
“Là phương pháp chống hư hỏng thực phẩm do VSV gây ra bằng cách cho vào một lượng acid vô cơ, hữu cơ hoặc cho lên men”
Trang 12Tác dụng của acid môi trường đến VSV
pH thấp khử hoạt tính của enzyme, khử hoạt động
hệ thống vận chuyển ion, chất dinh dưỡng vào bên trong tế bào
Ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất của tế bào VSV
Các phương pháp sử dụng
Phương pháp hóa học
Bổ sung acid vô cơ: H3PO4 , H2SO4 , HCl…
Bổ sung acid hữu cơ: Acid citric, acid acetic, acid tartric…
Phương pháp lên men
Quá trình lên men tạo pH thấp làm ức chế hoạt động của
VSV, bảo quản được sản phẩm
Sản phẩm lên men: rượu, acid acetic, acid lactic
Sử dụng các chất sát trùng Yêu cầu của chất sát trùng sử dụng
Liều lượng nhỏ, có tác dụng diệt trùng
Không độc đối với cơ thể người
Dễ tách khỏi sản phẩm khi chế biến
Không làm biến đổi sản phẩm (mùi, vị, cấu trúc) theo chiều hướng xấu
Trơ với bao bì, thiết bị
Sulfur Dioxide (SO2)
Sử dụng muối (Natri benzoat) vì dễ tan
Cường độ sát trùng phụ thuộc vào pH
Tác dụng mạnh đến nấm men, nấm mốc
Trang 13Acid sorbic
Tác dụng mạnh đến nấm men, nấm mốc
pH =5 hoạt động mạnh
Môi trường acid ít bị phân ly (tính sát trùng cao)
Sử dụng dạng muối (Natri, Kali sorbat) lượng dùng
tăng 30-50% so với acid
Các thành phần trong xông khói
Tạo mùi vị, màu sắc đặc trưng
Chống oxy hóa sản phẩm
Các thành phần chống sự phát triển VSV
Formaldehyde, Aldehyde, Cetone
Acid formic, Acid acetic
Nước và rượu…
Các muối Nitrit, Nitrat (Na, K)
Giữ màu đỏ của thịt (Nitrosomyoglobin)
Chống sự sinh độc tố của vk Cl Botulinum
pH giảm, tính chất kháng khuẩn tăng
Tạo mùi vị đặc biệt cho thịt ướp muối
Sử dụng chất chống oxy hóa
Chống oxy hóa chất béo
BHA (Butyl Hydroxyl Anizol) (0,01-0,02%)
BHT (Butyl Hydroxyl Toluen)
Tocopherol (Vit E) (δ>γ>β>α)
Sử dụng chất chống oxy hóa
Hóa chất chống phản ứng hóa nâu
Các yếu tố tạo nên p/ư hóa nâu:
Chất nền thích hợp
Hệ enzyme oxy hóa (Polyphenoloxydase)
Hiện diện Oxy
Oxy hóa hợp chất quinon hydroquinon
Phương pháp ngăn ngừa:
Tránh tiếp xúc với oxy (nước muối, acid)
Sử dụng nhiệt độ tiêu diệt hệ enzyme
Sử dụng hóa chất ức chế hệ enzyme (SO2 , acid ascorbic, acid citric, NaCl…)
Trang 14LOGO
Chương 4
NGUYÊN LÝ BẢO QUẢN THỨ BA
Nguyên lý bảo quản thứ ba
“ Bảo quản thực phẩm bằng cách tiêu diệt
mầm mống gây hư hỏng thực phẩm”
Các biện pháp tiêu diệt mầm mống gây hư hỏng
Thanh trùng vật lý Tiệt trùng
Sử dụng nhiệt độ cao trong xử lý
Xử lý sơ bộ nguyên liệu
Sử dụng nhiệt độ cao, thời gian ngắn
Giữ màu sắc nguyên liệu tươi sáng
Tiêu diệt vi sinh vật và enzyme
Vô hoạt enzyme pectinase
Tiêu diệt VSV
Trang 15Nhiệt độ xử lý dưới điểm sôi của nước
Kéo dài thời gian bảo quản
Tiêu diệt VSV chịu nhiệt gây ảnh hưởng sức khỏe
Trang 16Chương 5 NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN TRONG
CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Tính chất cảm quan và giá trị dinh dưỡng của thực phẩm
Cơ học lưu chất
Truyền nhiệt Cân bằng vật chất và năng lượng
TÍNH CHẤT CẢM QUAN VÀ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA
THỰC PHẨM
Tính chất cảm quan
Cấu trúc Màu sắc
Mùi vị
Giá trị dinh dưỡng
CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Định luật bảo toàn khối lượng được biểu diễn:
Khối lượng vào = Khối lượng ra + Khối lượng trữ lại
Nguyên liệu= Sản phẩm + Chất thải ra + Vật chất trữ lại
CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Công thức biểu diễn:
Trong đó ∑mR : Tổng khối nguyên liệu ∑mP: Tổng khối sản phẩm ∑ mW: Tổng khối chất thải ra
∑mS: Tổng khối trữ lại trong sản phẩm
∑m R = ∑m P +∑ m W +∑m S
CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Nếu không có sự biến đổi hóa học xảy ra trong quy trình,
định luật bảo toàn khối lượng sẽ được áp dụng cho mỗi
phần tử, đối với phần tử A, được biểu diễn như sau:
m A trong nguyên liệu = m A trong sản phẩm + m A trong
chất thải + m A trữ trong quy trình
Trang 17CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Vì vậy phương trình cân bằng vật chất được viết lại như sau:
Nguyên liệu = Sản phẩm + chất thải + tồn trữ + tổn thất
CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Định luật bảo toàn năng lượng cũng tương tự như bảo toàn vật chất nghĩa là năng lượng đưa vào quá trình sẽ cân bằng với năng lượng thải ra và năng lượng tích trữ:
Năng lượng vào = Năng lượng ra + Năng lượng tích trữ
CƠ HỌC LƯU CHẤT
Đối với thực phẩm lỏng, dạng bột mịn, dạng rời nhỏ… được
xem như là lưu chất và được vận chuyển bởi hệ thống ống
dẫn hoặc thiết bị trong các công đoạn sản xuất
CƠ HỌC LƯU CHẤT
Tĩnh lực học chất lỏng
Nghiên cứu các định luật cân bằng và tác dụng của chất lỏng lên các vật thể rắn ở trạng thái yên tĩnh khi tiếp xúc với nó.
Động lực học chất lỏng
Nghiên cứu các định luật chuyển động của chất lỏng
và tác dụng của chất lỏng đang chuyển động lên các vật rắn cùng chuyển động hay đứng yên khi tiếp xúc với nó
CƠ HỌC LƯU CHẤT
Tĩnh lực học chất lỏng
(a)Đặc tính của tĩnh lực học của chất lỏng là áp suất tác động
lên bình chứa
(b)Ứng dụng trong thiết kế các bồn chứa, thiết bị sản xuất,
bảo đảm việc sử dụng chất liệu chịu lực chính xác cho
thiết bị
(c) Áp lực này cũng ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi của chất
lỏng, điều này quan trọng trong thiết kế các thiết bị bốc hơi
cô đặc
CƠ HỌC LƯU CHẤT
Động lực học chất lỏng
Phương trình Bernoulli
Trang 18Re<2100: Dòng chảy của lưu chất là dòng chảy tầng
Re>4000: Dòng chảy của lưu chất là dòng chảy xoáy rối
2100 ≤ Re ≤ 4000: Trạng thái dòng chảy của lưu chất được gọi
là trạng thái chuyển tiếp (transitional), lưu chất có thể ở trạng
thái chảy tầng hoặc chảy rối tùy từng thời điểm khác nhau
TRUYỀN NHIỆT Nhiệt có thể được truyền theo 3 phương pháp
Dẫn nhiệt
Đối lưu nhiệt
Bức xạ nhiệt
Trang 19Bức xạ nhiệt: là sự truyền nhiệt bằng sóng điện từ
Dẫn nhiệt: là sự di chuyển nhiệt bởi quá trình truyền
năng lượng phân tử trực tiếp vào bên trong vật rắn (ví
dụ như bao bì hay thực phẩm rắn)
Đối lưu nhiệt: là sự truyền nhiệt bởi nhóm các phân tử di chuyển
do sự khác nhau về khối lượng riêng (như đốt nóng không khí)
hoặc do kết quả của sự khuấy trộn (khuấy chất lỏng)
Cơ chế quá trình truyền nhiệt
“Khi có sự biến thiên nhiệt độ là hằng số giữa hai vật liệu
Lượng nhiệt truyền vào cân bằng với lượng nhiệt thoát ra bên ngoài vật liệu và không có sự thay đổi nhiệt độ của vật liệu”
Quá trình truyền nhiệt ổn định
Dẫn nhiệt ổn định
Trong điều kiện ổn định, lượng nhiệt được truyền do
dẫn nhiệt được xác định theo công thức
Hệ số dẫn nhiệt của thực phẩm ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố
liên quan đến tính chất của thực phẩm
Cấu trúc tế bào
Lượng không khí giữa các tế bào
Hàm lượng ẩm
Nhiệt độ và áp suất môi trường
Sự giảm hàm ẩm dẫn đến sự giảm hệ số dẫn nhiệt, điều này quan trọng trong việc ứng dụng trong các quá trình chế biến như sự dẫn nhiệt vào
trong thực phẩm để tách nước (ví dụ như quá trình sấy, chiên, sấy lạnh )
Dẫn nhiệt bất ổn định
• Nhiệt độ môi trường
• Hệ số dẫn nhiệt của thực phẩm
• Nhiệt dung riêng của thực phẩm
Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ trong
Trang 20Dẫn nhiệt bất ổn định
Phương trình cơ bản trong dẫn nhiệt bất ổn định
dθ/dt : Biến thiên nhiệt độ theo thời gian
2
2
d
dx c
k dt
Đối lưu nhiệt
Khi chất lỏng hoặc khí được sử dụng làm môi chất, lượng nhiệt truyền từ bề mặt lưu chất đến bề mặt thực phẩm được tính theo công thức
Thanh trùng
Cô đặc Không khí chuyển động (3m/s) 30 Lạnh đông, nướng
Các chuẩn số không thứ nguyên
k D h
hc: Hệ số đối lưu nhiệt trên bề mặt lỏng-rắn (W/m2.K)
D: Kích thước (chiều dài, đường kính) (m)
k: Hệ số đối lưu nhiệt của lưu chất (W/m.K)
cp: Nhiệt dung riêng ở áp suất không đổi (J/kg.K)
ρ: khối lượng riêng (kg/m3)
Trang 21Nu 0 023 (Re)0.8(Pr)
Trong trường hợp gia nhiệt n=0.4 và trường hợp làm nguội n=0.3
2 Đối với chế độ chảy rối trong ống
a
h k h
x A
1
Tổng nhiệt trở của dòng nhiệt được đặc trưng bằng hệ số
truyền nhiệt tổng quát U (Wm-2K-1) và lượng nhiệt truyền
sẽ được tính theo công thức
Q=UA(θa – θb)
Hệ số truyền nhiệt tổng quát là thông số quan trọng để
đánh giá hiệu quả của quá trình gia nhiệt hay làm nguội
đối với các loại thiết bị truyền nhiệt khác nhau
Vận chuyển cùng chiều và ngƣợc chiều trong
thiết bị trao đổi nhiệt
Sự chênh lệch nhiệt độ trung bình logarith trong tính toán
) /
2 1
Trong đó nhiệt độ θ1 cao hơn nhiệt độ θ2
Tính toán thời gian gia nhiệt trong quy trình gián đoạn
UA
mc t
ln
Với m: khối lượng (kg) c: nhiệt dung riêng (J/kg.K)
θh: nhiệt độ môi chất (oC)
θi: Nhiệt độ ban đầu (oC)
θf: Nhiệt độ cuối (oC)
A: Diện tích bề mặt (m2)
Trang 22Nguồn nhiệt và những phương pháp ứng dụng trong
Phương pháp truyền nhiệt
Phương pháp truyền nhiệt trực tiếp
Phương pháp truyền nhiệt gián tiếp
Ưu điểm và giới hạn của từng loại nhiên liệu
Điện Gas Nhiên liệu lỏng Nhiện liệu
rắn
Năng lượng trên đơn
vị khối lượng hoặc thể tích
- Thấp Cao Trung
bìnhCao Chi phí/ kJ năng
lượng
Cao Thấp Thấp Thấp Chi phí thiết bị truyền
nhiệt
Thấp Thấp Cao Cao Hiệu quả sử dụng
nhiệt
Cao Trung bình Cao Trung bình Thấp Thấp
Sự tiện dụng Cao Cao Thấp Thấp Mức nguy hiểm do
cháy nổ
Thấp Cao Thấp Thấp Khả năng gây nhiễm
thực phẩm
Thấp Thấp Cao Cao Chi phí lao động và
z là trị số nhiệt độ (tính bằng độ C) yêu cầu gia tăng
Có hai vấn đề quan trọng nảy sinh từ trị số D