1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo địa chất môi trường nhóm 7

35 499 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Các khía cạnh của sức khỏe môi trường cần quan tâmHình 2: Cấu tạo của vật chất  Xác định các loại bệnh từ môi trường và sự tác động của môitrường đến sức khỏe.. Những khía cạnh đó ả

Trang 1

1 SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC KHÍA CẠNH

1.1 Định nghĩa

Sức khỏe môi trường là một lĩnh vực quan trọng bởi vì chúng ta hiểu rỏđược mối liên quan mật thiết giữa môi trường của chúng ta và nguyên nhân củacác loại bệnh sẽ giúp chúng ta đưa ra các kế hoạch để cải thiện sức khỏe củachúng ta theo hướng tốt hơn

Hình 1: Sức khỏe chúng ta đang ngày càng chịu nhiều yếu tố từ môi trường

Trang 2

1.2 Các khía cạnh của sức khỏe môi trường cần quan tâm

Hình 2: Cấu tạo của vật chất

 Xác định các loại bệnh từ môi trường và sự tác động của môitrường đến sức khỏe

 Hiểu một số các vấn đề địa chất liên quan đến sức khỏe môitrường

 Làm quen với các khái niệm liều ảnh hưởng và liều ức chế nhữngchất vết và chất độc môi trường

 Các tác động của các nguyên tố phóng xạ đến sức khỏe con người

 Hiểu biết các bước trong quá trình lây nhiễm của các nguyên tố và

đề ra các biện pháp quản lý cũng như phòng tránh

Trang 3

2 GIỚI THIỆU SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN

TỐ ĐỊA CHẤT CỦA SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG:

2.1Giới thiệu về sức khỏe môi trường.

Một thành viên của sinh giới là con người, đã khám phá ra các thành phầncủa sinh quyển và sự thống nhất cao trong mối quan hệ phức tạp giữa sinhquyển, khí quyển, thạch quyển và thủy quyển Tuy nhiên chúng ta chỉ tìm hiểu

và thu nhận những kiến thức cơ bản trong phạm vi các vấn đề môi trường ảnhhưởng đến sức khỏe chúng ta Chúng ta tiếp tục nguyên cứu về các chu kỳ địachất về số lượng thành phần của đất, đá và nước đến xu hướng khí hậu, địa chất

và trắc địa ở từng vùng Chúng ta cũng có những khám phá quan trọng vềnhững yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ người mắc bệnh Chỉ tính riêng nước Mỹ thì

tỉ lệ đó cũng thay đổi theo từng vùng đất khác nhau, và một số sự thay đổi về vịtrí, tính chất vật lý, sinh vật học, thành phần hóa học mà chúng ta đang sống

 Bệnh tật được mô tả như là một sự mất cân bằng là kết quả của sựrủi ro trong việc điều chỉnh giữa cá thể với môi trường Các căn bệnh này thì cónhiều nguyên do Địa chất góp phần cho chúng ta hiểu biết về các nguyên nhân

đó giúp cho chúng ta nhận biết được các khía cạnh của địa chất môi trường mà

từ đó có ảnh hưởng đến các căn bệnh Đây là một vấn đề lớn, phức tạp đòi hỏiphải có sự phối hợp toàn diện của nhiều ngành khoa học cùng với y học Mặc

dù bức tranh đó còn mơ hồ, nhưng địa chất cũng mang lại cho chúng ta một sốhiểu biết về các vấn đề sức khỏe có liên quan đến môi trường

 Đề nguyên cứu địa chất dưới khía cạnh sức khỏe môi trường, sựcần thiết của các yếu tố văn hóa và khí hậu tác động đến tỷ lệ mắc bệnh và tửvong

Nhân tố văn hóa (cultural factor).

Bộ mặt văn hóa xã hội phản ánh toàn bộ thông qua tư tưởng và côngnghệ Con người trong một xã hội phát triển phải sống được trong môi trườngcủa họ Những khía cạnh đó ảnh hưởng đến sự xuất hiện của bệnh tật bằng việctạo ra các con đường hoặc rào cản giữa con người đối với các nguyên nhân gâybệnh đó.Tính chất và mức độ quan hệ của các nhân tố như phong tục của cácđịa phương và mức độ công nghiệp hóa Những người ở nông thôn tiếp xúc trựctiếp với nước và đất dễ nảy sinh nhiều vấn đề về sức khỏe hơn là ở đô thị Trong

xã hội phát triển có thể ít nảy sinh các bệnh như tả, thương hàn, sán móc vàbệnh ly nhưng lại dễ mắc các bệnh như ung thư và nhiều bệnh hiểm nghèo khác

Trang 4

có liên quan đến các vấn đề ô nhiễm môi trường Một ví dụ về mối liên quan

giữa văn hóa với môi trường là, một ví dụ là mức độ cao của ung thư dạ dày ởNhật Bản Người Nhật Bản thích ăn cơm ở dạng bột, dạng bột này thường lẫnvào một số chất như amiăng, những chất dạng sợi, được gọi chung là nhữngchất sinh ung thư và ngoài ra nó còn mang một lượng nhỏ các kim loại gây ungthư

Nhân tố khí hậu (Climatic factor).

Một số nhân tố khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa thì thỉnhthoảng cũng là nguyên nhân của một số căn bệnh Hai căn bệnh nổi trội có liênquan đến vấn đề này là bệnh sán máng và sốt rét, được tìm thấy ở vùng nhiệtđới Những căn bệnh này được liên hệ đến khí hậu vì côn trùng mang mầmbệnh, ốc sên và muỗi vì chúng phát triển theo một điều kiện tương ứng với khíhậu Bệnh sán máng là nguyên nhân gây nên cái chết của những đứa trẻ và làmhao mòn sinh khí của hàng triệu người trên thế giới Nó ảnh hưởng nặng nề đếnnền kinh tế xã hội, và một số nhà nguyên cứu cho rằng nó là căn bệnh của thếgiới

Hình 3: Dịch bệnh tả

 Một số bệnh khác, chẳng hạn như các bướu lành chỉ gây suy nhượcchứ ít khi ảnh hưởng đến tính mạng, và hệ thống bạch huyết, thì liên tưởng đếnchâu phi với ba điều kiện khí hậu là độ cao trung bình dưới 1500m, lượng mưahơn 51cm và nhiệt độ không dưới mức thấp nhất là 150 C Chúng ta nhấn mạnhrằng thời tiết không phải là nguyên nhân trực tiếp của dịch bệnh Trong mộtkhía cạnh khác, những người công nhân cho rằng virus là nguyên nhân gây nêncác khối u Tuy nhiên mối liên hệ giũa dịch bệnh với các điều kiện khí hậu đặcbiệt là điều hiển nhiên

Trang 5

Hình 4: Tỉ lệ mắc bệnh dịch theo khu vực

Hình 5: Số trường hợp mắc dịch tả trên thế giới

 Giả sử mối quan hệ giữa văn hóa hay khí hậu và các dịch bệnh phảiđược quan sát cẩn thận với một số nghi ngờ bởi vì hiếm khi có một câu trả lờiđơn giản cho sức khỏe môi trường Ví dụ, nếu bệnh sán máng chỉ bị chi phốibởi yếu tố khí hậu, thì tất cả các vùng mà có khí hậu tương đương, như là lưu

Trang 6

vực sông Amazon chẳng hạn thì cũng có thể có dịch bệnh Nhưng không phảitrường hợp nào cũng đúng, và trong một số trường hợp thì nguyên do là địachất, vì nơi đó không có đủ calcium trong nước ở hầu hết các vùng để cho sánmáng ký sinh trên ốc sên Một số vùng ở lưu vực sông Amazon, tính acid củanước do sự hiện diện của đồng và các kim loại nặng có lẽ chịu trách nhiệm cho

sự vắng mặt của ốc sên là môi trường thích hợp cho sán máng

2.2 Các nhân tố địa chất của sức khỏe môi trường:

Đất được sử dụng cho mực đích trồng trọt và sản xuất lương thực, cácloại đất được dùng cho xây dựng nhà cửa và các khu công nghiệp, nước dùng đểuống, không khí dùng để thở, tất cả những vấn đề này đã tác động nghiêm trọngđến sức khỏe con người Một vài người tin rằng đất, nước, không khí trong tựnhiên vốn đã bị ô nhiễm rồi, và những hoạt động của con người làm cho chúngtrở nên ô nhiễm hơn

Chúng ta đang có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng sức khỏe con người từkhía cạnh địa chất môi trường Để xử lý những khía cạnh khác nhau của địa chất

y học người ta đã có các thảo luận trong các cuộc hội thảo về vấn đề phân bốcủa các nguyên tố trong vỏ trái đất, chu trình tự nhiên và nhân tạo của cácnguyên tố này

Hình 6: Bảng hệ thống tuần hoàn

Trang 7

2.2.1 Sự phong phú của những nguyên tố trong tụ nhiên:

Sự phân bố các nguyên tố trong tự nhiên:

Một số nguyên tố góp phần tạo nên các chức năng riêng của mô, chúng làcác nguyên tố vết, chúng giúp điều chỉnh động lực chu trình của sự sống Ví dụnhư: Cu, Zn, Co, Se… Ngoài ra ta còn tìm thấy Ni, As, Al, Br trong một số loàisinh vật đặc thù

2.2.2 Sự tập trung và phân bố các vật chất hóa học:

Trang 8

Chu trình sinh địa hóa (biological process): là sự di chuyển các nguyên

tố và hợp chất trong thạch quyển, thủy quyển, sinh quyển Các quá trình tựnhiên: sự giải phóng khí thiên nhiên từ hoạt động núi lửa hoặc sự phong hóa đágiải phóng những vật chất hóa học vào môi trường Thêm vào đó việc sử dụngvật liệu của con người cũng góp phần làm ô nhiễm môi trường Các quá trình tựnhiên và nhân tạo đã giải phóng các vật chất hóa học chúng được vận chuyểntuần hoàn và tái sinh lại bởi các chu trình sinh địa hóa và chu trình hình thành

đá Sự tập trung đặc biệt của các nguyên tố vết trong đá núi lửa thì khác với các

đá trầm tích

- Sự phong hóa(weathering): là sự phá vỡ hóa học và vật lý của vật

liệu đá và là quá trình chủ yếu trong sự hình thành đất Nguồn gốc vật liệu củađất là đá gốc hoặc là các mảnh vở nhỏ từ đá được vận chuyển bởi các quá trìnhlắng đọng bởi sự chảy của nước, gió, và băng Các nguyên tố vết sử dụng cho sựsống được giải phóng bởi quá trình phong hóa

Một quá trình nhân tạo giống như quá trình phong hóa là sự thải các nguyên tố vết do hoạt động của con người vào môi trường dẫn đến sự ô nhiễm.

Trang 9

trình rửa trôi thì một số nguyên tố có thể di chuyển vào nước ngầm, nếu chúng

có nồng độ lớn thì dễ gây nguy hại đến sức khỏe con người và sinh vật

Trang 10

- Sự tích lũy(accumulation): Sự tích lũy trong đất là sự tăng lên của

vì các nguyên tố không có nguồn gốc từ sự lắng đọng các trầm tích

Mọi nguyên tố đều có một sự phân bố rộng của những tác động có thểchấp nhận được trên một phần động vật hoặc thực vật Những điều kiện này cóliên quan đến các nguyên tố hoặc các hợp chất mà chúng là hữu ích với mộtlượng nhỏ nhưng có thể gây độc với một số lượng lớn

3.1 Sự phụ thuộc vào liều lượng và ảnh hưởng của liều lượng:

Điều này được phát hiện từ nhiều năm về trước, rằng những tác động củamột yếu tố vi lượng nào đó trên một cơ thể riêng biệt sinh vật phụ thuộc vàoliều lượng hoặc hàm lượng các nguyên tố

Trang 11

Hình 9: Đường cong liều phản ứng tổng quát

Sự phụ thuộc vào liều lượng này có thể là kết quả của đường cong liều

lượng phản ứng lại, được biểu diễn trên hình 9 Khi những sự co bóp khác nhau

của một nguyên tố trong hệ thống sinh học, được vẽ biểu đồ tác động tươngphản trên cơ thể sinh vật, 3 giai đoạn được thể hiện ra bên ngoài Đầu tiên là,mặc dù hàm lượng lớn thể gây độc, nguy hại hoặc thậm chí là gây chết người (3

mức D,E,F trong hình 9), nhưng với hàm lượng nhỏ có thể có ích hoặc thậm chí

là cần thiết cho cuộc sống (2 mức A,B) Thứ hai là: đường cong liều lượng phảnứng lại có 2 giá trị cực đại (2 mức B,C trong hình 9), hình thành nên một sự cânbằng của hàm lượng tối ưu và lớn nhất có lợi cho sự sống Thứ ba là: có 2ngưỡng hàm lượng ứng với đó là những tác động có hại để bắt đầu sự sống Một

trong các ngưỡng đó là mức A (hình 9), dưới ngưỡng đó thì hàm lượng gia tăng

làm tăng sự tổn hại, mức còn lại là D, trên ngưỡng đó thì hàm lượng cũng giatăng và làm tăng sự tổn hại

Các mức A, B, C, D, E, F trong hình 9 là tất cả các ngưỡng giới hạn hàmlượng quan trọng Điều đáng tiếc là 2 mức E, F chỉ xác định được trong một vàichất (chúng ảnh hưởng đến con người và một vài loài khác), và mức thật quantrọng (mức D) thì không xác định được cho tất cả các chất Biên độ dao động

Trang 12

của giá trị cực đại của trạng thái bình ổn có lợi (mức B, C) cho một cơ thể sinhvật riêng biệt phụ thuộc vào trạng thái cân bằng sinh lý học của sinh vật đó Nóicách khác, sự khác biệt các mặt của hoạt động, dù là có ích, có hại, hoặc gâychết người, có thể khác nhau cả về số lượng lẫn chất lượng cho những loại vậtchất khác nhau và vì thế được nhận thấy trọn vẹn chỉ trừ những trường hợp đặcbiệt.

Giới hạn độc tố có liên quan đến các loại vật liệu là cái mà nó gây độccho con người và các cơ thể sống khác Những nghiên cứu về các độc tố vànhững tác động của chúng đến môi trường, cũng như là kinh tế và những sựphân nhánh hợp pháp của độc tố trong môi trường, là của ngành độc chất học(toxicology) Ngành độc chất học thường sử dụng khái niệm liều có hiệu quả(effective dose, ED) để đo lường những tác động của một chất nào đó trên mộtđịa bàn dân cư

Hình 10: Đường cong liều lượng phản ứng với chất độc

Những sự nghiên cứu như vậy có thể xảy ra bất kỳ 3 đường cong liều

lượng phản ứng lại được biểu diễn trong hỉnh 10, phụ thuộc vào độc tố và sự

nghiên cứu về các loài Mỗi đường cong biểu diễn phần trăm của dân cư thểhiện sự phản ứng lại riêng biệt tại những liều lượng gia tăng hoặc sự tập trungcủa một độc tố riêng biệt Mức ED50 là sự tập trung một chất (liều có hiệu quả)tại mức đó 50% dân cư cho thấy sự phản ứng lại, đó có thể là một triệu chứng

Trang 13

riêng biệt, sự tấn công của một căn bệnh hoặc thậm chí là cái chết Nếu sự phảnứng lại mà chúng ta đang xét là sự chết, thì liều có hiệu quả được gọi là liều gâychết (lethal dose, LD) và LD50 là sự tập trung một chất (liều lượng) mà 50% dân

cư chết

Ba đường cong trong hình 10 có thể miêu tả số người mắc chứng phát

ban trong sự phản ứng lại 3 độc tố khác nhau Đường cong A là đường thẳng mà

nó có thể gợi ý mối quan hệ trực tiếp giữa liều lượng của độc tố và phần trămcủa dân cư cho thấy sự phản ứng lại Trong trường hợp này, gấp đôi liều lượngban đầu sẽ gây ra 2 lần số người mắc chứng phát ban Đường cong B khôngphải là đường thẳng mà nó thể hiện sự gia tăng nhanh nhất trong số phần trămcủa những người biểu hiện sự phản ứng lại tìm thấy giữa khoảng 25-75% dân

cư Đường C không phải là đường thẳng (điểm T trên đường cong) Cái đó, như

là liều lượng hay sự tập trung một chất gia tăng, đó là sự phản ứng lại không có

ý nghĩa cho tới khi một ngưỡng của sự tập trung được đưa ra, sau đó phần trămcủa dân cư biểu diễn cho tỉ lệ tăng sự phản ứng lại

3.2 Giới thiệu một số nguyên tố vết.

FLO Flo là một nguyên tố vết quan trọng được hình thành từ hợp chất

florua, hoặc các florua Hợp chất CaF giúp ngăn ngừa sâu răng Trong xương,nơi mà flo giúp cho sự phát triển của cấu trúc xương hoàn hảo hơn làm cho nó ít

có khả năng hư hỏng khi lớn tuổi Flo rất phong phú trong các loại đá (bảng 10)

và trong các loại đất và nước Hầu hết flo trong đất và nước có nguồn gốc từ đá

mẹ, nhưng nó còn có thể được thêm vào từ hoạt động núi lửa, hoạt động nàylàm lắng tro núi lửa giàu flo trên đất Hoạt động công nghiệp và tác dụng củacác loại phân bón, trên một nền tảng có giới hạn, đóng góp có tính chất cục bộ

để gia tăng sự tập trung của flo trong đất và nước

Trang 14

Hình 11: Liều phản đối với Flo

Mối quan hệ giữa sự tập trung của các hợp chất florua và sức khỏe biểu

thị rõ ràng qua đường cong phản ứng lại, được biểu diễn trong hình 11 Sự tập

trung florua tối đa (mức B) để giảm bớt bệnh sâu răng là khoảng 1 ppm Mứcflorua lớn hơn khoảng 1.5 ppm thì không còn ý nghĩa để giảm tác động của

bệnh mục xương, nhưng chúng làm gia tăng sự xảy ra và tính nghiêm trọng của

vết lốm đốm (sự mất màu của răng).Trong mức khoảng 4 đến 6 ppm, florua cóthể giúp ngăn chặn sự hóa vôi của động mạch chủ ở bụng và làm giảm sự lanrộng của chứng loãng xương, một bệnh của cơ thể được mô tả bởi sự tổn hại đa

số xương và gãy cột sống

IÔT Những bệnh về tuyến giáp hầu như chắc chắn là ví dụ tốt nhất được

biết của mối quan hệ giữa địa chất học và bệnh tật của con người Tuyến giápđược định vị tại đáy cổ, cần iôt để hoạt động bình thường Thiếu iôt gây ra bệnhbứu cổ, một tình trạng nhô lên của khối u đòi hỏi phải mở rộng tuyến giáp Hơnnữa, một đứa trẻ được sinh ra từ người mẹ thiếu iôt suốt quá trình mang thai cóthể bị đần độn, phát triển còi cọc

Tỉ lệ mắc phải bệnh bứu cổ rõ ràng là có liên quan đến sự thiếu hụt iôt.Ngày nay việc sử dụng muối iôt là phổ biến trong vành đai bứu cổ, và việc sửdụng này đã phát hiện ra rằng tất cả các bứu cổ đang hình thành và nhiều bứu cổtrưởng thành tăng kích thước chậm hơn khi muối iôt được sử dụng Có rất nhiều

sự suy đoán về các quá trình để tạo ra sự tập trung iôt bên trong hoặc sự dịchchuyển nguyên liệu trên bề mặt trái đất Nhiều giả thuyết cho rằng iôt trong đất

có thể được hình thành do thời tiết tác động vào đá Thành phần iôt trong cácdòng sông dần dần trôi ra biển, tích tụ ở đại dương một lượng iot lớn, việc chứa

Trang 15

đựng khoảng 25% lượng iot trên trái đất, bởi vì đa số các hỗn hợp iôt đều hòatan được ,tuy nhiên cũng có thể iôt có được từ những tảng đá bị mưa gió bàomòn Trên lý thuyết iôt trong đại dương có thể từ khí quyển (hoặc những hạt bụitrong không khí) và do mưa và tuyết rơi làm cho iot tích lũy trong đất Một khảnăng khác khi người ta quan sát vành đai bướu cổ ở quanh vùng Great lakes đã

bị đóng băng từ vài ngàn năm qua

Các quá trình đặc biệt của sinh vật chịu ảnh hưởng lớn của iôt từ thực vật

và động vật trên trái đất Thực vật ảnh hưởng đến lượng iôt trong đất bởi iôtxuyên qua các chuỗi thức ăn và sự duy trì iôt trong nhiều bộ phận dưới các tầngđất những phân tích đơn giản cho thấy sự duy trì iôt do sự tập trung trong cáctầng đất Vì vậy các quá trình sinh vật học đó, chu kỳ iôt trong đất và thực vật

có thể có được nhiều sự đặc biệt trong những quyết định có của iot hơn là mộtlượng lớn iôt trong các nền đá

KẼM Kẽm là nguyên tố cần thiết cho thực vật, động vật và con người.

Mặc dù kẽm là nguyên tố kim loại nặng, nếu thừa một lượng lớn sẽ gây bệnh,

nó có vai trò lớn được biết đến đầu tiên từ nghiên cứu về sự thiếu hụt kẽm sựthiếu hụt kẽm hiện tại ở 32 trạng thái và có kết quả trong sự đa dạng bệnh củacây là nguyên nhân làm giảm năng suất, chất lượng hạt giống giảm và tổn thất

về mùa màn Sự thiếu hụt kem trong thực vật có liên quan đầu tiên là 3 kiểu đất:lượng kẽm thấp, sự không có giá trị của kẽm hiên tại trong đất, và đất kém quản

lý Kẽm được công nhận là cần thiết đối với tất cả các loài động vật và conngười, đặc biệt qua những trạng thái đầu của sự phát triển và sự sinh trưởng.Mặc dù phụ thuộc vào lượng rất nhỏ, sự thiếu hụt ít này nguyên nhân có thể là

do ít sự đa dạng, trì hoãn Sự thiếu hụt kẽm trong cơ thể con người có thể liênquan đến bệnh ung thư, bệnh tai biến hay một số bệnh khác ở những người thâmniên Tuy nhiên sự thiếu hụt kẽm hầu hết đều được quan sát cẩn thận và mốitương quan giữa sự thiếu hụt với các bệnh do thiếu máu Có phải mọi ngườimắc bệnh bởi vì họ bị thiếu máu, hoặc có phải họ bị thiếu hụt máu vì bị bệnhko? Nếu vấn đề này đúng thì kẽm là liệu pháp chữa trị, nó được biết có tác dụnghữu hiệu với sự hồi phục các tế bào có thể sử dụng tốt để chữa các bệnh thâmniên

Thêm vào lương kẽm bổ sung từ đất có thể làm chậm trễ sự sinh trưởngthực vật và động vật

SELEN Trong sự tập trung cao, selen có thể là nguyên tố độc nhất trong

môi trường Nó là một ví dụ tốt cho biết tại sao mối quan tâm đang tăng về sứckhỏe con người dưới tác dụng của các chất hóa học Selen phụ thuộc vào từngloại động vật có thể tập trung khoảng 0,04ppm, có lợi ở 0,1 ppm, và độc hại ở

Trang 16

mức trên 4ppm Selen được quan tâm trong lĩnh vực sinh học bởi vì nó rất độchại, mặc dù những thiệt hại lớn về thú nuôi mà kết quả là do sự thiếu hụt selenhơn là bị nhiễm độc selen Độ độc của selen mới đây được phát hiện ở SanJoaquin Valley trong trung tâm Clifornia, nơi mà nó làm đe dọa nền nôngnghiệp nơi đây.

Nguồn chủ yếu của selen từ hoạt động của núi lửa Nó được đánh giáthông qua lịch sử hình thành trái đất, núi lửa giải phóng ra khoảng 0.1 g selen từmỗi cm2 bề mặt trái đất selen phát ra từ núi lửa là dạng hạt , do nó dễ di chuyển

từ khí núi lửa bởi mưa và thường tập trung ở gần miệng núi lửa đây là nhữnglời giải thích tại sao trung bình mức độ tập trung của selen trong của vỏ trái đất

là 0.05ppm, vùng đất của Hawaii , nơi mà nhận được có nhiều núi lửa, từ 15ppm

6-Selen trong các loại đất khác nhau từ 0.1ppm trong những vùng đấtkhông đầy đủ và nhiều nhất là 1200ppm ở những vùng đất bị nhiễm độc Cónhiều sự liên quan, tuy nhiên, có một lượng lớn selen tập trung ở trong thực vật.Hawaii, tập trung lương selen cao( thấy cao hơn) không sản xuất ra độc tố selencho thực vật , nhưng ở phía bắc Dakota và Kansas, mặc dù chứa đựng đất ít hơn1ppm selen ( kết quả thường tập trung từ không khí và thời tiết tac dụng vào đá) Vấn đề nan giải là việc tìm ra các nghiên cứu về lợi ích của selen Trong đấtaxit (ở Hawaii) nguyên tố selen không hòa tan được trong hợp chất và khôngthể dùng được cho thực vật, nhưng ngược lại trong đất kiềm selen có thể bị oxihóa trong hỗn hợp và có thể hòa tan nhiều trong nước và thực vật có thể hấpthụ Việc trồng các loại thức ăn cho động vật trên đất chứa nhiều độc tố selenhòa tan được nhưng ngược lại trồng các loại thức ăn cho động vật trên đấtkhông hòa tan selen hay do thiếu hụt selen

Sự quan tâm về selen đó là 1 phần selen tập trung trong cơ thể sinh vật.Một vài thực vật được gọi là loài tích lũy nhiều selen, có thể tích lũy tới2000ppm selen, một phần khác có thể có ít hơn 10ppm tổng selen Mức selentrong máu người từ 0.1-0.34 ppm Bởi vì sự tích lũy nhiều selen trong cấu tạovật chất, nó có thể tập trung cấu tạo trầm tích và đất Tuy nhiên trong nhiênliệu hóa thạch cũng như than đá, cái mà nó phát triển trong cấu tạo vật chất dẫnđến tập trung selen Nó được đánh giá rằng sự giải phóng theo chu kì của selenbởi sự đốt cháy than đá và dầu ở mỹ khoảng 4000 tấn

3.3 Sử dụng của con người và yếu tố vi lượng

Nông nghiệp, công nghiệp, và hoạt động khai mỏ tất cả đều có tráchnhiệm với nguyên liệu tiềm tàng và chất độc tiềm ẩn đã thải vào môi trường sựmạo hiểm này đã để lại cái giá mà chúng ta phải trả cho lối sống của mình Ví

Trang 17

dụ những sự kiên bất ngờ, những vấn đề bất ngờ xảy ra từ bề ngoài lợi ích củachất hóa học như gây phá hoại hay gây bệnh Chúng ta bắt đầu tiên đoán cácvấn đề phức tạp và đưa ra những vấn đề chính xác, nó được tiên đoán rằng sựxuống cấp của môi trường do sư phóng thich các chất hóa học.

Ví dụ: ở Nhật sự kiện bệnh về xương nghiêm trọng liên quan đến ngành

khai mỏ kẽm, chì, catmi, và ở Missouri, sự trao đổi chất không cân bằng củaloài động vật có sừng kết hợp với việc khai mỏ đất sét dùng trong công nghiệp

đồ gốm

Ngày đăng: 28/10/2014, 13:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sức khỏe chúng ta đang ngày càng chịu nhiều yếu tố từ môi trường - báo cáo địa chất môi trường nhóm 7
Hình 1 Sức khỏe chúng ta đang ngày càng chịu nhiều yếu tố từ môi trường (Trang 1)
Hình 2: Cấu tạo của vật chất - báo cáo địa chất môi trường nhóm 7
Hình 2 Cấu tạo của vật chất (Trang 2)
Hình 3: Dịch bệnh tả - báo cáo địa chất môi trường nhóm 7
Hình 3 Dịch bệnh tả (Trang 4)
Hình 4: Tỉ lệ mắc bệnh dịch theo khu vực - báo cáo địa chất môi trường nhóm 7
Hình 4 Tỉ lệ mắc bệnh dịch theo khu vực (Trang 5)
Hình 6: Bảng hệ thống tuần hoàn - báo cáo địa chất môi trường nhóm 7
Hình 6 Bảng hệ thống tuần hoàn (Trang 6)
Hình 7: Sự phong hóa - báo cáo địa chất môi trường nhóm 7
Hình 7 Sự phong hóa (Trang 8)
Hình 8: Sự hình thành đá - báo cáo địa chất môi trường nhóm 7
Hình 8 Sự hình thành đá (Trang 9)
Hình 9: Đường cong liều phản ứng tổng quát - báo cáo địa chất môi trường nhóm 7
Hình 9 Đường cong liều phản ứng tổng quát (Trang 10)
Hình 10: Đường cong liều lượng phản ứng với chất độc - báo cáo địa chất môi trường nhóm 7
Hình 10 Đường cong liều lượng phản ứng với chất độc (Trang 11)
Hình 12: Hút thuốc là một trong những nguyên nhân gây chứng bệnh tiềm ẩn - báo cáo địa chất môi trường nhóm 7
Hình 12 Hút thuốc là một trong những nguyên nhân gây chứng bệnh tiềm ẩn (Trang 16)
Hình 13: Chuỗi phóng xạ của Uranium - báo cáo địa chất môi trường nhóm 7
Hình 13 Chuỗi phóng xạ của Uranium (Trang 21)
Hình 14: Các con đường radon vào cơ thể - báo cáo địa chất môi trường nhóm 7
Hình 14 Các con đường radon vào cơ thể (Trang 23)
Hình 15: Nguồn phát xạ Radon - báo cáo địa chất môi trường nhóm 7
Hình 15 Nguồn phát xạ Radon (Trang 24)
Hình 16: Khí thoát qua các khe nứt - báo cáo địa chất môi trường nhóm 7
Hình 16 Khí thoát qua các khe nứt (Trang 25)
Hình 17: Các con đường khí Radon vao nhà - báo cáo địa chất môi trường nhóm 7
Hình 17 Các con đường khí Radon vao nhà (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w