THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH
TRƯỜNG THPT THỰC HÀNH SƯ PHẠM
ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Mã số:
Xác nhận Chủ nhiệm đề tài của trường Đại học Cần Thơ
Cần Thơ, 6/2020
Trang 3DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
1 Những thành viên tham gia nghiên cứu đề tài
TT Họ và tên Đơn vị công tác và lĩnh
vực chuyên môn
Nội dung nghiên cứu cụ thể được giao
1 Nguyễn Lê Trường Sơn BM GDTC – ĐHCT Chủ nhiệm đề tài
Họ tên người đại diện đơn vị
MỤC LỤC
Danh mục các bảng, biểu đồ
Trang 4Danh mục các chữ viết tắt
Tóm lược kết quả nghiên cứu
Thông tin kết quả nghiên cứu
MỤC LỤC 2
Thông tin kết quả nghiên cứu 2
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 7
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 8
TÓM LƯỢC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước 1
1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan: 1 1.2 Quan điểm đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC, TDTT Trường học: 4 2 Tính cấp thiết của đề tài 9
3 Mục tiêu, nội dung nghiên cứu 11
3.1 Mục tiêu nghiên cứu: 11 3.2 Nội dung nghiên cứu: 12 4 Phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
4.1 Phương pháp nghiên cứu 12 4.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 12
4.1.2 Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu 12
4.1.3 Phương pháp kiểm tra y học 12
4.1.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm 15
4.1.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 19
Trang 54.1.6 Phương pháp toán thống kê 19
4.1.6.5 Nhịp độ phát triển (theo S.Brody) 21
4.2 Tổ chức nghiên cứu 21 4.2.1 Đối tượng: 21
4.2.2 Phạm vi nghiên cứu 22
4.2.3 Thời gian nghiên cứu 23
4.2.4 Địa điểm nghiên cứu 23
PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 24
Chương 1 24
1.Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất của Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần Thơ : 24
1.1 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC: 24 1.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ giáo viên GDTC: 25 1.3 Thực trạng nội dung chương trình GDTC: 26 1.4 Thực trạng thể chất của học sinh Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần Thơ 27 1.4.1 Thực trạng thể chất của học sinh Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần Thơ 28
1.4.2 So sánh thực trạng thể chất của học sinh Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần Thơ với nam, nữ thanh thiếu niên VN 16 tuổi (2001) 29
1.4.3 So sánh chỉ số thể lực của học sinh tuổi 16 Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần Thơ với tiêu chuẩn đánh giá, phân loại học sinh sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo 32
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT THỰC HÀNH SƯ PHẠM ĐẠI HỌC CẦN THƠ 35
Trang 62.1 Cơ sở thực tiễn xây dựng một số giải pháp nâng cao chất lượng GDTC cho học sinh Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần Thơ 35
2.2 Lựa chọn một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác GDTC tại Trườ ng THPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần Thơ 36
2.3 Ứng dụng một số giải pháp ngắn hạn nhằm nâng cao chất lượng GDTC cho học sinh Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần Thơ 45
2.3.1 Lựa chọn mẫu thực nghiệm: 45
2.3.2 Thời gian và phương pháp thực nghiệm 45
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP NGẮN HẠN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GDTC CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT THỰC HÀNH SƯ PHẠM ĐHCT 49
3.1 Đánh giá kết quả thực nghiệm theo từng chỉ tiêu: 49 3.1.1 Trước thực nghiệm: 49
3.1.3 Tăng trưởng thể thất của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng sau 3.2 Đánh giá kết quả thực nghiệm theo xếp loại thể lực: 51
3.1.3.1 Nhịp tăng trưởng của nam học sinh nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng……….… … 51
3.1.3.2 Nhịp tăng trưởng của nữ học sinh nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng……… 52
3.2 Đánh giá kết quả thực nghiệm theo xếp loại thể lực……… 55
PHẦN III 64
KẾT LUẬN: 64
KIẾN NGHỊ: 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 7BẢNG TÊN BẢNG TRANG
Bảng 1 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC của Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần
Bảng 2 Thực trạng đội ngũ giáo viên Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần thơ 24
Bảng 3 Chương trình môn học GDTC Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần thơ 25Bảng 4 Thực trạng thể chất theo từng chỉ tiêu của Nam, Nữ học sinh . 27
Bảng 5
So sánh thực trạng thể chất của HS nam Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần thơ với số liệu điều tra thể chất nam thanh thiếu niên VN 16 tuổi thời điểm năm 2001
29
Bảng 6
So sánh thực trạng thể chất của HS nữ Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần thơ với số liệu điều tra thể chất nữ thanh thiếu niên VN 16 tuổi thời điểm năm 2001
30
Bảng 7
So sánh chỉ số thể lực của HS tuổi 16 Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần thơ với tiêu chuẩn đánh giá, phân loại học sinh sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo lứa tuổi 16
32
Bảng 8
Xếp loại thể lực của HS tuổi 16 Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần thơ theo từng tiêu chuẩn đánh giá, phân loại học sinh sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo lứa tuổi 1 6
33
Bảng 9
Kết quả phỏng vấn các chuyên gia, các nhà Sư phạm nhằm lựa chọn những giải pháp hiệu quả nhất nâng cao chất lượng GDTC cho học sinh Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần thơ
Trang 8Bảng 17 So sánh xếp loại thể lực HS nam nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng 55Bảng 18 So sánh xếp loại thể lực HS nữ nhóm thực nghiệm và
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1 Nhịp tăng trưởng của HS nam nhóm thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm 53Biểu đồ 2 Nhịp tăng trưởng của HS nữ nhóm thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm 54Biểu đồ 3 Xếp loại thể lực HS nam NTN trước thực nghiệm 56Biểu đồ 4 Xếp loại thể lực HS nam NĐC trước thực nghiệm 56Biểu đồ 5 Xếp loại thể lực HS nam NTN sau thực nghiệm 56Biểu đồ 6 Xếp loại thể lực HS nam NĐC sau thực nghiệm 57Biểu đồ 7 Xếp loại thể lực HS nữ NTN trước thực nghiệm 60Biểu đồ 8 Xếp loại thể lực HS nữ NĐC trước thực nghiệm 60Biểu đồ 9 Xếp loại thể lực HS nữ NTN sau thực nghiệm 61Biểu đồ 10 Xếp loại thể lực HS nữ NĐC sau thực nghiệm 62
Trang 11TÓM LƯỢC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nhằm mục đích đánh giá thực trạng và tìm ra những giải pháp nâng cao chấtlượng GDTC cho học sinh trường THPT Thực hành Sư Phạm Đại học Cần Thơ
1 Về thực trạng công tác giáo dục thể chất của học sinh Trường THPT Thựchành Sư phạm Đại học Cần Thơ
- Về cơ sở vật chất còn hạn chế, chương trình môn học GDTC còn mangnặng tính hình thức, chưa linh hoạt, ít có sự lựa chọn, dễ gây nhàm chán đối với họcsinh
- Về hình thái, chức năng sinh lý nam nữ HS ở mức trung bình, hiệu quả pháttriển thể chất cho HS còn thấp, nhất là đối với HS nữ
- Về tổng thể các nội dung thể lực mức độ chưa đạt theo tiêu chuẩn đánh giáthể lực của Bộ GD &ĐT năm 2008 còn cao so với nam và khá cao so với nữ
2 Xây dựng và ứng dụng những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thểchất cho Trường THPT Thực hành Sư Phạm Đại học Cần Thơ:
- Đề tài xây dựng được 4 nhóm giải pháp, bao gồm 31 giải pháp ngắn hạn vàdài hạn
- Đề tài xây dựng nội dung ứng dụng thực nghiệm theo 14 giải pháp ngắn hạn
3 Đánh giá hiệu quả ứng dụng những giải pháp ngắn hạn nâng cao chấtlượng giáo dục thể chất cho HS Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại học CầnThơ
Quá trình thực nghiệm sư phạm đã chứng minh được hiệu quả cao của việc ápdụng các giải pháp ngắn hạn Nhóm thực nghiệm đã có sự tăng trưởng cao hơn vớinhóm đối chứng ở cả nam và nữ Các giải pháp thực nghiệm có hiệu quả tăng cườngthể chất cho HS tốt hơn khi học theo chương trình trước đây và chưa được áp dụngcác giải pháp ngắn hạn
Trang 12TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
BỘ MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Nghiên cứu thực trạng và những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho học sinh Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần
Thơ
- Mã số:
- Chủ nhiệm: Th.s Nguyễn Lê Trường Sơn
- Cơ quan: Bộ môn Giáo dục Thể chất, Trường Đại học Cần Thơ
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 08 năm 2019 đến ngày 25 tháng 5 năm
4 Kết quả nghiên cứu:
1 Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất của học sinh Trường THPTThực hành Sư phạm Đại học Cần Thơ
Trang 13- Về cơ sở vật chất còn hạn chế, chương trình môn học GDTC còn mang nặngtính hình thức, chưa linh hoạt, ít có sự lựa chọn, dễ gây nhàm chán đối với học sinh
- Về hình thái, chức năng sinh lý nam nữ HS ở mức trung bình, hiệu quả pháttriển thể chất cho HS còn thấp, nhất là đối với HS nữ
- Về tổng thể các nội dung thể lực mức độ chưa đạt theo tiêu chuẩn đánh giáthể lực của Bộ GD &ĐT năm 2008 còn cao so với nam và khá cao so với nữ
2 Xây dựng và ứng dụng những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thểchất cho Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần Thơ
- Đề tài xây dựng được 4 nhóm giải pháp, bao gồm 31 giải pháp ngắn hạn vàdài hạn
- Đề tài xây dựng nội dung ứng dụng thực nghiệm theo 14 giải pháp ngắn hạn
3 Đánh giá hiệu quả ứng dụng những giải pháp ngắn hạn nâng cao chấtlượng giáo dục thể chất cho HS Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại học CầnThơ
Quá trình thực nghiệm sư phạm đã chứng minh được hiệu quả cao của việc ápdụng các giải pháp ngắn hạn Nhóm thực nghiệm đã có sự tăng trưởng cao hơn vớinhóm đối chứng ở cả nam và nữ Những giải pháp thực nghiệm có hiệu quả tăngcường thể chất cho HS tốt hơn khi học theo chương trình trước đây và chưa được ápdụng các giải pháp ngắn hạn
5 Sản phẩm:
- 01 Bài báo
- Hướng dẫn 02 đề tài tốt nghiệp cho sinh viên chuyên ngành GDTC
6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:
Đề tài nghiên cứu thành công những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dụcthể chất, đã mang lại hiệu quả tích cực trong việc rèn luyện thể lực cho HSTrường THPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần Thơ và làm tài liệu tham khảotrong lĩnh vực GDTC cho Trường THPT trên địa bàn Thành phố Cần Thơ và chocác trường khác trên cả nước
Trang 14Xác nhận của Trường Đại học Cần Thơ
(ký, họ và tên, đóng dấu)
Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ và tên)
CANTHO UNIVERSITY
THE DEPARTMENT OF PHYSICAL EDUCATION
INFORMATION OF RESEARCH RESULTS
- Director: Master Nguyen Le Truong Son
- Institution: Department of Physical Education, CTU
3 Creativeness and innovation:
Developed the solutions in order to experiment and evaluate the effectiveness
of the solution to improve the quality of Phys Ed for students at the PedagogicalPractice High School of Cantho University
4 Results of the research:
Trang 151 Assessing the status Phys Ed activity for students at the Pedagogical Practice High school of Cantho University
- Lack of material facilities, the curriculum of Phys Ed is very formal, not flexible,does not have enough options and easily boring to the students
- In terms of morphology and physiological functions of male and femalestudents are at average level, the efficiency of physical development for students isstill low, especially for female students
- The overall level of the physical contents is under the physical strengthevaluation criterion of the Ministry of Education and Training in 2008 which is high
in male and quite high in female
2 Developing the solutions to improve the quality of physical education forstudents at the Pedagogical Practice High school of Cantho University
- The subject develops 4 group of solutions including 31 short-term andlong-term solutions
- The subject develops the experiment content following the 14 short-termsolutions
3 Assessing the effectiveness of short-term solutions to improve the quality
of physical education for students at the Pedagogical Practice High school of Cantho University
The pedagogical experiment process has proved the highly effectiveness inapplying short-term solutions The experimental group had higher growth comparewith the control group in both male and famale
5 Products:
- 1 artical
- Instruction 2 graduation thesis for student in Physical Education
6 Effect, transfer method and applicability:
The subject has successfully researched the solutions to improve the quality
of Physical Education, brought positive effects in physical training forstudents at the Pedagogical Practice High school of Cantho University and used as a
Trang 16reference in the in the field of Physical Eduction for high schools in Cantho and forother schools in Vietnam.
Trang 17PHẦN I
MỞ ĐẦU
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước
1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan:
Tổng hợp các nguồn tư liệu khác nhau của các tác giả trong và ngoài nướccũng như căn cứ vào kết quả nghiên cứu trong một số công trình khoa học có liênquan đến những phương pháp nghiên cứu đặc điểm, hình thái, chức năng, tố chấtthể lực để đánh giá trình độ tập luyện, tuyển chọn vận động viên trong thời gian gầnđây cho thấy có nhiều phương pháp
Trên thế giới, ở những nước phát triển có trình độ khoa học tiên tiến, đặcbiệt là nền khoa học thể dục thể thao, nghiên cứu về sự phát triển con người đãđược tiến hành từ rất lâu Qua đó những thang bậc đánh giá tiêu chuẩn thể chất đãđược hình thành, làm tiền đề cho công tác giáo dục thể chất và huấn luyện thể thaođạt kết quả cao nhất
Hiện nay, theo đánh giá của các nhà chuyên môn, sức khỏe thể lực của họcsinh sinh viên trong các Trường THPT, cao đẳng, đại học đã khá hơn nhiều so vớitrước đây Điều đó đã được chứng minh thông qua đánh giá hiệu quả giáo dục thểchất học sinh sinh viên, bằng việc đánh giá thể lực chung và nhiều công trìnhnghiên cứu đã cho thấy tình hình sức khỏe, thể lực của HS có nhiều tiến triển
Năm 1994, công trình “Nghiên cứu đặc điểm hình thái, chức năng và trình độthể lực cảu các học sinh các Trường dạy nghề Việt Nam” PGS.TS Lưu Quang Hiệp,kết luận: trình độ phát triển thể lực của học sinh các Trường dạy nghề tương đối cao
và đồng đều [18]
Raven và cộng sự (1974), White và cộng sự (1988) đã nghiên cứu các chỉ số
về hình thái chiều cao, cân nặng, BMI, trọng lượng tích cực, tỷ lệ % mỡ của nhữngVĐV bóng đá thuộc các quốc gia khác nhau: Nigeria, Bắc Mỹ, Italia … để so sánhtài năng và trình độ tập luyện của các VĐV bóng đá thuộc các quốc gia, châu lụckhác nhau
Trang 18Schonloozes (1980), Seilly (1980), Ekblom (1986) đã nghiên cứu độ tiêu thụ Oxy khi tập luyện sức bền chung và trị số VO2 max, nhịp tim trong vận động tối đacũng như diễn biến nồng độ acid lactid khi vận động để đánh giá trình độ tập luyệncủa VĐV.
Các nhà khoa học Việt Nam Nguyễn Thế Truyền, Lê Quý Phượng, TrầnQuốc Tuấn, Nguyễn Kim Minh cùng cộng sự đã chọn các chỉ tiêu chiều cao, cânnặng, độ dài các chi, chỉ số công năng tim, điện tâm đồ, chỉ số huyết học, loại hìnhthần kinh, phản xạ thính vận động, PWC170, chạy 30m, tân bóng 12 bộ phận, dẫnbóng sút cầu môn để đánh giá trình độ tập luyện của VĐV bóng đá [31]
Sự đa dạng cách lựa chọn các phương pháp đánh giá của nhiều nhà khoa học
đã nêu trên đối với VĐV bóng đá đều xuất phát từ việc nghiên cứu những chỉ sốhình thái, chức năng và tố chất thể lực của VĐV Từ đó phân tích, đánh giá theo cácmục đích, xu hướng khác nhau
Nhóm các nhà khoa học như Wither, Cerretelly, Cavagna, Sminor, Kara,Sclumdt, Bicicher quan tam việc đánh giá trình độ tập luyện dưới góc đọ y sinh học.Nhỏm Reilly, Thomas, Ohashi, Withers, Ekblom lại đi sâu nghiên cứu đánh giátrình độ tập luyện theo góc độ sư phạm
Các nhà lý luận chuyên ngành như Phạm Quang, Trần Quốc Tuấn có xuhướng đánh giá trình độ tập luyện của các VĐV dưới góc độ sư phạm, còn các chỉtiêu y sinh chủ yếu dùng để tham khảo
Các nhà khoa học khác như: Nguyễn Ngọc Cừ, Lê Quý Phượng [31], LưuQuang Hiệp, Ngô Đức Thuận lại đánh giá trình độ tập luyện dưới góc độ y sinh
Một số tác giả như: Pham Ngọc Viễn, Nguyễn Thế Truyền, Phạm HồngMinh, Nguyễn Thị Tuyết xem xét trình độ tập luyện dưới góc độ tâm lý
Nhiều học giả nước ngoài nghiên cứu sự phát triển hình thái của các VĐVcác môn thể thao đặc biệt là hệ cơ, người ta thấy rằng đặc điểm của hệ cơ có xuhướng phát triển mạnh ở khu vực các chi, điều này gắn với sự phát triển tố chất sứcmạnh tốc độ Chúng ta biết sức mạnh co cơ tối da liên quan mật thiết tới thiết diệnsinh lý của cơ (loại sợi cơ co nhanh hay chậm) và phụ thuộc vào cường độ hưngphấn của thần kinh – cơ Các đặc điểm sinh học này chịu nhiều tác động của tập
Trang 19luyện Để đánh giá về mặt chất lượng người ta thường dùng hai phương pháp:
- Các phương pháp đơn giản (phép đo đạc thông thường các chỉ số như chu
vi vòng đùi, vòng cánh tay, cổ chân, độ dài chi…)
- Các phương pháp kỹ thuật cao như siêu âm, chụp điện toán, đo điện cơ vàphương pháp sinh thiết cơ (Biopsy)
Việc sử dụng các phương pháp kỹ thuật cao đã được một số tác giả nướcngoài áp dụng nghiên cứu và đã đưa ra nhiều kết quả đánh giá về chức năng hìnhthái của VĐV Trong điều kiện kinh tế Việt Nam chưa cho phép đa số các tác giả sửdụng các phương tiện đắc tiền này, do vậy chỉ sử dụng phương pháp đo đạc thôngthường để đánh giá sự phát triển hình thái của VĐV
Các kết quả nghiên cứu nêu trên của các tác giả đều là những tư liệu hết sứcđáng quý trong lĩnh vực đánh giá sự phát triển thể chất của người Việt Nam nóichung và học sinh sinh viên các Trường học nói riêng Tuy nhiên để xây dựng tiêuchuẩn đánh giá sự phát triển thể chất cho học sinh, các kết quả nghiên cứu đó chưahoàn toàn mang tính toàn diện, hầu hết các tác giả đều căn cứ vào tiêu chuẩn rènluyện thân thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, mà không căn cứ vào các đốitượng thuộc các ngành nghề khác nhau, và điều kiện thực tiển của từng nhà Trườnghiện nay
Những công trình nghiên cứu về thể chất gần đây:
Từ năm 2000 đến nay có nhiều công trình nghiên cứu đực các nhà khoa họcthực hiện, làm căn cứ khoa học nhằm góp phần cải thiện và nâng cao chất lượnggiáo dục thể chất trong nhà Trường các cấp
“Thực trạng phát triển thể chất của học sinh, sinh viên trước thềm thế kỷ 21”GS.TS Lê Văn Lẫm (chủ biên), NXB TDTT Hà Nội – 2000 [20]
“Nghiên cứu hiệu quả hoạt động thể thao ngoại khóa theo loại hình CLBTDTT hoàn thiện đối với phát triển thể chất các Trường Đại học thành phố Huế”PGS.TS Nguyễn Xuân Sinh, Nguyễn Gắng, Tuyển tập NCKH GDTC, sức khỏetrong Trường học các cấp, NXB TDTT Hà Nội – 2001
Thực trạng thể chất của người Việt Nam từ 6-20 tuổi PGS.TS DươngNghiệp Chí, PGS.TS Nguyễn Danh Thái (Viện khoa học TDTT, 2001), NXB TDTT
Trang 20Hà Nội 2003.[15]
“Nghiên cứu thực trạng và những giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáodục thể chất cho sinh viên Trường cao đẳng công thương” Luận văn thạc sĩ, LươngAnh Kiệt – 2010 [19]
“Nghiên cứu đánh giá thể chất của sinh viên Trường đại học ngân hàng TP
Hồ Chí Minh”, Trần Thị Cảng – 2011 [13]
Giáo dục thể chất trong các trường Trung học phổ thông thiện nay đã góp phầntích cực của mình vào thắng lợi chung của sự nghiệp giáo dục, góp phần củng cốnâng cao sức khỏe và xây dựng nếp sống mới của học sinh trong nhà Trường đồngthời giúp học sinh tăng cường hiểu biết phương pháp rèn luyện thân thể một cáchkhoa học, nhằm củng cố sức khỏe, xây dựng phong trào TDTT cơ sở
Thực tế công tác giáo dục thể chất hiện nay trong các Trường THPT còn gặpnhiều khó khăn Đến nay, hầu hết các Trường thực hiện đầy đủ chương trình theoquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Tuy nhiên, chất lượng giảng dạy còn thấp,phương pháp và hình thức giảng dạy còn chưa lôi cuốn học sinh ham thích và tậpluyện Trình độ và thành tích thể thao học sinh còn thấp và chưa được sự quan tâmđúng mức Chất lượng đội ngũ giáo viên chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầunhiệm vụ giáo dục thể chất trong các Trường THPT Cơ sở vật chất phục vụ giảngdạy, hoạt động phong trào thể dục thể thao còn thiếu, chỉ tập trung ở một số Trườnglớn, khoảng 80% số Trường THPT có cơ sở phục vụ công tác giảng dạy nội khóa vàhoạt động nội khóa TDTT ở mức tối thiểu Các Trường dân lập hầu như phải đi thuê
cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ để phục vụ cho công tác dạy và học
1.2 Quan điểm đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC, TDTT Trường học:
TDTT là một bộ phận cấu thành của nền văn hoá nhân loại Xuất phát từ lýluận của chủ nghĩa Mác - Lênin, căn cứ vào điều kiện kinh tế xã hội Đảng và nhànước ta có những quan điểm về TDTT ứng với từng giai đoạn cách mạng cụ thểnhằm phục vụ nhiệm vụ chiến lược của Đảng và của Dân tộc Chủ tịch Hồ ChíMinh, người khai sinh ra một nền TDTT mới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam, Bác luôn coi trọng công tác TDTT và khắng định TDTT là phương tiện
Trang 21giáo dục con người phát triển toàn diện phục vụ lợi ích của giai cấp, lợi ích của xãhội Quan điểm đó của Người đã được Đảng và Nhà nước ta thực hiện xuyên suốttrong quá trình lãng đạo, trở thành kim chỉ nam trong hoạt động thể dục thể thao,nhằm nâng cao thể chất con người, được khẳng định qua các chỉ thị, nghị quyếttrong suốt thời kỳ lãnh đạo cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và tiến lên xâydựng Chủ Nghĩa Xã Hội Chăm sóc sức khỏe, tăng cường thể chất của nhân dânđược coi là một nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Chính phủ Nhiệm vụ xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc đòi hỏi nhân dân ta phải có sức khỏe dồi dào, thể chất cườngtráng…Vận động thể dục, thể thao là một biện pháp hiệu quả để tăng cường lựclượng sản xuất và lực lượng quốc phòng của nước nhà, đó chính là quan điểm củaĐảng ta về phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao Việt Nam [10] và cũng là quanđiểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với toàn dân ta trong lời kêu gọi toàn dân tậpthể dục từ những ngày đầu tiên xây dựng nước Việt Nam dân chủ cộng hòa “Dâncường thì nước thịnh” Cho đến nay, Đảng và Nhà nước ta vẫn không ngừng quantâm, chỉ đạo ngành thể dục, thể thao nước nhà nỗ lực phấn đấu thực hiện bằng đượcmục tiêu quan trọng này Trong mỗi kỳ đại hội Đảng toàn quốc hoặc trong từngnhiệm kỳ, Trung ương Đảng đều ban hành các Nghị quyết, Chỉ thị, Thông tri vềTDTT nói chung và TDTT Trường học nói riêng
Luật Thể dục, thể thao được Quốc hội khóa XI chính thức thông qua tại kỳhọp thứ 10 ngày 29 tháng 11 năm 2006 là văn bản pháp lý quan trọng đối với côngtác quản lý thể dục, thể thao trong thời kỳ đổi mới, tạo hành lang pháp lý cho thểdục, thể thao Việt Nam phát triển đúng định hướng: Vì sức khỏe và hạnh phúc củanhân dân, vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Trong Chỉ thị 36/CT -TW ngày 24/3/1994 về công tác TDTT trong giai đoạn
mới: “Phát triển TDTT là một bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển kinh
tế - xã hội của Đảng và Nhà nước nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người, công tác TDTT phải góp phần tích cực nâng cao sức khỏe, thể lực; giáo dục nhân cách, đạo đức lối sống lành mạnh; làm phong phú đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân; nâng cao năng suất lao động xã hội và sức chiến đấu của các lực lượng
vũ trang” [09] Qua đó nêu lên vai trò của TDTT đối với việc nâng cao sức khỏe
Trang 22cho mọi người, đổi mới chương trình đào tạo vận động viên, nhằm nâng cao thànhtích thể thao, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật thể dục thể thao, nâng cao
uy tìn TDTT nước nhà trên Trường quốc tế Theo chỉ thị này, Bộ Giáo dục và Đàotạo, tổng cục TDTT thường xuyên phối hợp và chỉ đạo tổng kết công tác giáo dụcthể chất, đào tạo giáo viên TDTT cho Trường học các cấp, tạo điều kiện cần thiết về
cơ sở vật chất để thực hiện chế độ GDTC bắt buộc ở tất cả các Trường học, làm choviệc phát triển TDTT trở thành nếp sống hằng ngày của hầu hết học sinh, sinh viên,
từ đó phát triển và tuyển chọn được nhiều tài năng thể thao cho quốc gia
Nhằm góp phần xứng đáng với những vị trí quan trọng đó, công tác TDTTphải theo đúng định hướng đường lối của Đảng, phải bám sát các yêu cầu thực tiểntrong cuộc sống, và hoạt động một cách có hiệu quả thiết thực, gắn với mục tiêu xâydựng con người, phục vụ các nhiệm vụ kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng, đốingoại của Đảng và Nhà nước, đáp ứng nhu cầu thiết thực của các tầng lớp nhân dân
về sức khỏe, quan tâm chăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ, đời sống tinh thần nâng caohơn, xây dựng lối sống lành mạnh, từng bước đẩy lùi các tệ nạn xã hội
Mục tiêu cơ bản, lâu dài của công tác thể dục thể thao là hình thành nền thể dục thể thao phát triển và tiến bộ, góp phần nâng cao sức khoẻ, thể lực, đáp ứng nhucầu văn hoá, tinh thần của nhân dân và phấn đấu đạt được vị trí xứng đáng trong cáchoạt động thể thao quốc tế, trước hết là ở khu vực Đông Nam Á [09]
Thực hiện giáo dục thể chất trong tất cả các Trường học, làm cho việc tậpluyện TDTT trở thành nếp sống hằng ngày của hầu hết học sinh, sinh viên Đảng vàNhà nước ta luôn quan tâm đến mục tiêu giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ Nhiệm
vụ của giáo dục là đào tạo ra những con người phát triển cao về trí tuệ, cường tráng
về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức
Trong chỉ thị 17/CT-TƯ ngày 23/10/2002 về phát triển TDTT đến năm 2010,Ban Bí thư Trung ương Đảng xác định “Đẩy mạnh hoạt động TDTT nâng cao thểtrạng và tầm vóc của người Việt Nam Phát triển phong trào TDTT quần chúng vớimạng lưới cơ sở rộng khắp; Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ VĐV thành tích cao… Đẩymạnh hoạt động TDTT ở Trường học, tiến tới đảm bảo mỗi Trường học đều có giáoviên thể dục chuyên trách và lớp học thể dục đúng tiêu chuẩn, tạo điều kiện nâng
Trang 23cao chất lượng GDTC; Xem đây là một tiêu chí công nhận Trường chuẩn quốc gia Tăng đầu tư của Nhà nước cho việc phát triển TDTT ở Trường học, ở nông thôn vàmiền núi…”[08] Công tác thể dục thể thao phải góp phần tích cực thực hiện cácnhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và mở rộng quan hệ đối ngoại củađất nước, trước hết là góp phần nâng cao sức khoẻ, rèn luyện ý chí, giáo dục đạođức, nhân cách, lối sống và nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân; xâydựng khối đại đoàn kết toàn dân, nâng cao lòng tự hào dân tộc và đẩy lùi tệ nạn xãhội ở từng địa phương Phấn đấu đến năm 2010 toàn quốc đạt tỉ lệ 18 - 20% dân sốtập luyện thể dục thể thao thường xuyên; 80 - 90% học sinh, sinh viên đạt tiêuchuẩn rèn luyện thân thể theo quy định; giữ vị trí là một trong ba nước đứng đầu vềthể thao ở khu vực Đông - Nam Á, một số môn có thứ hạng cao tại các giải thể thaochâu Á và thế giới Vì vậy công tác TDTT trong những năm tới phải được đẩy mạnhhơn nữa để góp phần phát triển nguồn nhân lực để thực hiện thành công sự nhiệpcông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Tháng 12/2011, Bộ Chính trị ban hành NQ số 08/NQ-TW về công tác TDTT,trong đó xác định mục tiêu và giải pháp nâng cao chất lượng công tác GDTC và thểthao trong nhà trường đến năm 2020: “Hoàn thiện bộ máy tổ chức, đổi mới quản lý,nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thể dục thể thao; tăng cường cơ sở vật chất, đẩymạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ làm nền tảng phát triển mạnh mẽ và vữngchắc sựnghiệp thể dục thể thao; đến năm 2020, phấn đấu 90% học sinh, sinh viênđạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể; các Trường học, xã, phường, thị trấn, khu côngnghiệp có đủ cơ sở vật chất thể dục, thể thao phục vụ việc tập luyện của nhân dân…Cần quan tâm đầu tư đúng mức TDTT Trường học, với vị trí là bộ phận quan trọngcủa phong trào TDTT; là một mặt của giáo dục toàn diện nhân cách học sinh, sinhviên Xây dựng và thực hiện Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thaoTrường học
Giáo dục thể chất trong nhà Trường là một trong những mặt hữu cơ của quátrình giáo dục chung bao gồm: Giáo dục trí tuệ, giáo dục đạo đức, giáo dục thẩm
mỹ, giáo dục kỹ thuật và giáo dục thể chất Đánh giá giáo dục thể chất kết hợp vớicác mặt giáo dục khác
Trang 24Công tác TDTT cần coi trọng, nâng cao chất lượng giáo dục trong Trườnghọc, tổ chức và hướng dẫn, vận động đông đảo nhân dân rèn luyện hằng ngày.
Nghị quyết Đại hội Đảng IX đã xác định mục tiêu đến năm 2020, nước ta cơbản thành một nước công nghiệp, Muốn đạt được mục tiêu này, chúng ta phảichuyển đổi cơ cấu kinh tế, xây dựng lại cơ cấu đội ngũ lao động phục vụ phát triểnkinh tế Trong thành công của sự nghiệp này, đòi hỏi người lao động phải chuẩn bịtốt về mặt thể chất Chăm lo con người về mặt thể chất là trách nhiệm của toàn xãhội, của tất cả các ngành các cấp, các đoàn thể, trong đó có Giáo dục và Đào tạo, Y
tế và Thể dục Thể thao
Chỉ thị 133/TTG (07/03/1995) về quy hoạch phát triển ngành TDTT vềGDTC Trường học đã chỉ rõ: “Bộ Giáo dục và Đào tạo cần đặc biệt coi trọng việcgiáo dục thể chất trong nhà Trường, cải tiến nội dung giảng dạy thể dục - thể thaonội khoá, ngoại khóa, quy định tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho học sinh ở các cấphọc; có quy chế bắt buộc các Trường, nhất là các Trường đại học phải có sân bãi,phòng tập thể dục - thể thao; có định biên hợp lý và có kế hoạch tích cực đào tạo độingũ giáo viên thể dục - thể thao, đáp ứng nhu cầu ở tất cả các cấp học Bộ Giáo dục
và Đào tạo cần có một Thứ trưởng chuyên trách chỉ đạo công tác thể dục - thể thaotrong Trường học.[12]
Đại hội Đảng lần thứ X nêu rõ:
“Đẩy mạnh các hoạt động thể dục thể thao cả về quy mô lẫn chất lượng.
Khuyến khích và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia hoạt động và phát triển sự nghiệp thể dục thể thao…”
Phát triển TDTT đồng bộ trong Trường học, lực lượng vũ trang, ở xã,phường, thị trấn cùng với phát triển thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp.Vấn đề xã hội hóa được thực hiện kết hợp việc kinh doanh TDTT với công tác cungứng dịch vụ công theo quy định của Pháp luật Khuyến khích các tổ chức cá nhântham gia phát triển TDTT Tháng 12/2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành QĐ số2198/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến 2020, trong đóxác định nhiệm vụ và giải pháp phát triển TDTT trường học Để thực hiện được cácnhiệm vụ này, Chính phủ sẽ ban hành Nghị định về phát triển giáo dục thể chất và
Trang 25hoạt động thể thao Trường học Thực hiện trách nhiệm theo các quy định của Phápluật, Bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã và sẽ ban hànhcác văn bản quy phạm pháp luật để phối hợp chỉ đạo điều hành hoạt động giáo dụcthể chất và thể thao trong toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân theo xu hướng xã hộihóa và cải cách hành chính mà trong đó điểm mấu chốt là: Các cơ quan quản lý nhànước xây dựng ban hành và kiểm tra, giám sát các chuẩn mực về Giáo dục thể chất
và thể thao trong mỗi cấp học, bậc học; Các tổ chức xã hội về TDTT phải sớm đượckiện toàn, đủ sức thực hiện các hoạt động tác nghiệp về TDTT trường học.[27]
Tất cả những vấn đề trên đã khẳng định sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với công tác GDTC và coi đó là nhiệm vụ cấp thiết của toàn Đảng, toàn dân
2 Tính cấp thiết của đề tài
Quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trung ương 8
khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu: “Giáo dục và
đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết” [8]
Giáo dục thể chất trong nhà trường là nội dung giáo dục, môn bắt buộc,thuộc chương trình giáo dục của các cấp học và trình độ đào tạo, nhằm trang bị chotrẻ em, học sinh, sinh viên các kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thóiquen tập luyện thể dục, thể thao để nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc,góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện
Ngày 12/10/2011, trường THPT Thực hành Sư phạm trực thuộc Đại học CầnThơ đã thành lập theo Quyết số 2496/QĐ-UBND của UBND thành phố Cần Thơ vàđến ngày 05/09/2012 Trường đã khai giảng khóa đầu tiên Sau hơn 7 năm thành lập,chất lượng của nhà trường không ngừng nâng cao, từng bước khẳng định vị thế củamột trường THPT trong địa bàn thành phố và khu vực Nhà Trường đang tiếp tụcphát huy truyền thống thi đua dạy tốt học tốt, vì sự nghiệp phát triển nhà Trường, vì
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phấn đấu hoàn thành xuất sắc
Trang 26mọi nhiệm vụ được giao, xứng đáng với sự tin cậy của các cấp lãnh đạo Đảng vànhà trường
Ngày nay sự phát triển nhanh chóng của xã hội hiện đại đã đặt ra những yêucầu rất lớn về nguồn nhân lực Con người hiện đại xã hội cần không chỉ là người cótri thức, có trình độ khoa học, tay nghề cao, mà còn phải có sức khỏe, thể lực tốt.Chính vì vậy, việc chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng nói chung và giáo dục thể chấtcho học sinh, sinh viên nói riêng là vấn đề cấp bách đang được đặt ra trong giaiđoạn hiện nay
Con người là vốn quý của xã hội; sức khoẻ là vốn quý của con người Bác
Hồ kính yêu của chúng ta khi sinh thành cũng rất chú trọng đến việc rèn luyện thânthể Trong Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục Bác có viết “Giữ gìn dân chủ, xây dựngnước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công Mỗi mộtngười dân yếu ớt tức là làm cho cả nước yếu ớt một phần; mỗi một người dân mạnhkhoẻ, tức là góp phần cho cả nước mạnh khoẻ Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổsức khoẻ là bổn phận của mỗi người dân yêu nước”
Chính vì vậy, Giáo dục thể chất là một trong mục tiêu giáo dục toàn diện củaĐảng và Nhà nước ta và nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, là một môn họctrong chương trình đào tạo ở bậc THPT với mục đích góp phần tạo nên sự phát triểnhài hòa toàn diện cho học sinh không chỉ về trí tuệ mà cả về sức khỏe, ý chí nghịlực và đạo đức lối sống
Trong những năm gần đây, việc học tập môn Giáo dục thể chất của học sinhcác trường THPT nhìn chung vẫn còn nhiều hạn chế Một trong những nguyên nhân
đó là nhận thức, thái độ của học sinh về môn học giáo dục thể chất chưa thật sựđúng đắn Phần lớn học sinh xem môn giáo dục thể chất chỉ là môn điều kiện, chính
vì thế mà công tác giáo dục thể chất cho học sinh gặp một số bất lợi, không ít em sợGiáo dục thể chất, coi việc học Giáo dục thể chất là một việc mệt nhọc, là cực hình,các em ít có hứng thú với môn học này Qua thực tế tìm hiểu hoạt động học tập mônGiáo dục thể chất ở Trường THPT Thực hành Sư phạm cho thấy cũng có tình trạngnhư vậy xảy ra Xuất phát từ những lý do nêu trên tôi chọn đề tài:
Trang 27“NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT THỰC HÀNH SƯ PHẠM ĐẠI HỌC CẦN THƠ”
Qua việc đánh giá được thực trạng và đề ra những giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục thể chất cho học sinh cũng như nâng cao thể lực của học sinh trườngTHPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần Thơ
3 Mục tiêu, nội dung nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng thể chất của các em học sinh Trường THPT Thực
hành Sư phạm Đại học Cần Thơ
Để giải quyết mục tiêu 1, đề tài tiến hành các nhiệm vụ sau:
- Nhiệm vụ 1: Thực trạng thể chất của các em học sinh Trường THPT Thực
hành Sư phạm Đại học Cần Thơ
- Nhiệm vụ 2: Đánh giá thực trạng thể chất của các em học sinh Trường
THPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần Thơ Để thực hiện nhiệm vụ này đề tài căn
cứ vào Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành qui định về việc đánh giá xếp loại thể lựchọc sinh, sinh viên
Mục tiêu 2: Xây dựng và ứng dụng những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục
thể chất cho học sinh Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần Thơ
Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả ứng dụng những giải pháp ngắn hạn nâng cao chất
lượng GDTC cho học sinh Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần Thơ
3.2 Nội dung nghiên cứu:
Nội dung nghiên cứu của đề tài là: Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao
chất lượng giáo dục thể chất cho học sinh Trường THPT Thực hành Sư phạm Đạihọc Cần Thơ
4 Phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ, trong quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng cácphương pháp nghiên cứu sau:
Trang 284.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Phương pháp này nhằm tổng hợp các tài liệu, hệ thống lại các kiến thức cóliên quan đến đề tài nghiên cứu, hình thành nên cơ sở lý luận, xây dựng giả thuyếtkhoa học, xác định các nhiệm vụ và kiểm chứng kết quả trong khi thực hiện đề tài
4.1.2 Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu.
Sử dụng phương pháp phỏng vấn gián tiếp (thông qua phỏng vấn bằngphiếu) để phỏng vấn các chuyên gia, các giáo viên Giáo dục thể chất nhằm đánh giáthực trạng công tác giáo dục thể chất và xây dựng những giải pháp nâng cao chấtlượng giáo dục thể chất cho học sinh Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại họcCần Thơ
4.1.3 Phương pháp kiểm tra y học
Bao gồm các nội dung kiểm tra hình thái và chức năng
* Chiều cao đứng (cm): Là chiều cao cơ thể được đo từ mặt phẳng đối
tượng điều tra đứng đến đỉnh đầu
- Mục đích: Xác định tầm vóc của sinh viên được đo.
- Dụng cụ đo: Là thước cuốn kim loại được gắn vào tường, có độ chính xác
đến cm
- Cách tiến hành: Đối tượng điều tra đứng ở tư thế nghiêm (chân đất), làm
sao cho bốn điểm phía sau chạm vào tường, đó là: chẩm đầu, bả vai, mông và gótchân Đuôi mắt và vành tai ngoài nằm trên một đường thẳng nằm ngang Điều traviên đứng bên phải đối tượng điều tra, đặt ê – ke chạm đỉnh đầu, sau đó cho đốitượng điều tra bước ra ngoài thước, đọc kết quả, ghi giá trị đo được với đơn vị tính
là cm
* Cân nặng (kg): Cân nặng là trọng lượng của cơ thể.
- Mục đích: Đánh giá trọng lượng cơ thể.
- Dụng cụ đo: Là cân bàn điện tử, chính xác đến 0.05 kg.
- Cách tiến hành: Đối tượng điều tra mặc quần áo mỏng, chân đất, ngồi trên
ghế, đặt hai bàn chân lên giữa bàn cân, rồi mới đứng hẳn lên
Cách lấy kết quả đo: Đọc kết quả khi kim dừng hẳn với số đo là kg.
Trang 29* Chỉ số BMI: Để giữ cho cân nặng tương xứng với chiều cao, Tổ chức Y tế
thế giới (WHO) đã đưa ra công thức tính chỉ số khối của cơ thể (Body Mas Index,viết tắt là BMI)
Nếu gọi W là cân nặng, tính bằng (kg), H là chiều cao đứng tính bằng (m) thìchỉ số khối BMI sẽ được tinh theo công thức sau:
H
W BMI
Trong đó: W là cân nặng (kg)
H là chiều cao (m)
Theo phân loại của tổ chức y tế thế giới phân loại như sau:
BMI <18,5 là thiếu cân, suy dinh dưỡng
BMI từ 18,5 đến 24,9 là bình thường
BMI từ 25 đến 29,9 là tiền béo phì
BMI từ 30 – 34,9 là béo phì độ 1
BMI từ 35-39,9 là béo phì độ 2
BMI trên 39,9 là béo phì độ 3
*Công năng tim (HW) :
Chỉ số công năng tim (HW) là chỉ số thể hiện sự phản ứng của hệ tim mạch
và đặc biệt là năng lực hoạt động của tim đối với lượng vận động chuẩn
Thử nghiệm công năng tim được tiến hành trong phòng thoáng mát Chuẩn
bị một đồng hồ bấm giây, một máy đếm nhịp (do một người đọc rõ ràng đúng nhịp,ghi vào băng ghi âm và phát lại trong khi thực hiện Cách thực hiện được tiến hànhnhư sau:
Cho học sinh nghỉ 10 đến 15 phút, sau đó lấy mạch yên tĩnh 1 phút Lấy balần liên tục, nếu chỉ số đo trùng nhau, thì ta được mạch lúc yên tĩnh trong 1 phút vàđược ký hiệu là F0
Cho học sinh đứng lên ngồi xuống (ngồi xổm) hết 30 lần trong 30 giây (thựchiện với máy đếm nhịp), nếu sai một nhịp thì phải làm lại
Lấy mạch trong 15 giây ngay sau khi vận động sau đó nhân với 4 để có sốmạch trên 1 phút và được ký hiệu là F1
Trang 30Lấy mạch trong 15 giây sau vận động một phút, sau đó nhân với 4 để có sốmạch trên 1 phút và được ký hiệu là F2
Cho học sinh nghỉ ngơi và kết thúc kiểm tra
Chỉ số công năng tim được tính theo công thức sau đây:
10
200)210
HW Trong đó:
- HW là chỉ số công năng tim.
4.1.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm.
Dùng để kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu về thể lực (dựa vào tiêu chuẩn đánhgiá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên của Bộ GD&ĐT):
- Đánh giá sức mạnh: Lực bóp tay thuận (kg), bật xa tại chỗ (cm), nằm ngửagập bụng (lần/30giây), nằm sấp chống đẩy (số lần)
- Đánh giá sức nhanh: Chạy 30m xuất phát cao (s)
- Đánh giá sức bền: Chạy tuỳ sức 5 phút (m)
- Đánh giá độ mềm dẻo, khéo léo: Đứng gập thân về trước (cm)
- Đánh giá khả năng phối hợp vận động: Chạy con thoi 4x10m (s)
* Lực bóp tay thuận (kg)
+ Mục đích: Đánh giá sức mạnh tay thuận.
+ Dụng cụ đo: Là lực kế bóp tay điện tử
+Cách tiến hành:
Trang 31Xác định tay thuận là tay thường xuyên dùng để thực hiện các động tác quantrọng trong cuộc sống như ném, đánh, đấm… thường mạnh hơn tay không thuận.Người được đo đứng ở tư thế thẳng tự nhiên, tay thuận duỗi thẳng bên lườn tạo vớitrục dọc cơ thể 1 góc 45 độ Lực kế được đặt trong lòng bàn tay giữa ngón cái vàcác ngón còn lại Người được đo dùng sức mạnh của tay thuận, tập trung vào bàntay bóp mạnh lực kế không được bóp giật cục và có các động tác trợ giúp khác.Thực hiện hai lần, nghỉ 15 giây giữa hai lần thực hiện mỗi nguời được bóp 2 lần.
(Chú ý, mặt có kim của lực kế quay ra ngoài, khi bóp không được vung tayhoặc tiếp xúc với cơ thể để tìm trợ lực)
- Đánh giá kết quả: Thành tích được tính bằng cách đọc số trên mặt đồng hồcủa lực kế sau khi bóp Lấy thành tích cao nhất trong 2 lần bóp lực kế (tính bằng kglực)
* Chạy 30m xuất phát cao (giây):
+ Mục đích: Đánh giá sức nhanh.
+ Dụng cụ sân bãi: Đường chạy, đồng hồ bấm giây điện tử (Casio Japan) có
độ chính xác 1/100 giây, cờ, giấy bút ghi chép
+ Cách tiến hành:
Mỗi lần chạy 4 học sinh theo ô riêng Người thực hiện trong tư thế xuất phát
cao, ở vị trí xuất phát, sau khi nghe lệnh “Chạy” thì nhanh chóng rời khỏi vạch xuất
phát, và chạy nhanh vượt qua vạch đích (mặt phẳng thẳng đứng ở đích) Kết quả đođược tính bằng giây
*Bật xa tại chỗ (cm):
+ Mục đích: Đánh giá sức mạnh bộc phát của nhóm cơ chi dưới.
+ Dụng cụ sân bãi: Thước dây, hố cát, cờ, giấy bút ghi chép.
Trang 32Thành tích được tính từ mép ván (vạch) giậm nhảy đến gót chân gần nhất sovới ván (vạch) giậm nhảy Kết quả đo được tính bằng cm, ở lần có kết
quả tốt nhất
* Nằm ngửa gập bụng :
+Mục đích: đánh giá sức mạnh của nhóm cơ bụng.
+Dụng cụ sân bãi: Thảm cao su, đồng hồ bấm giây điện tử (Casio Japan) có
độ chính xác 1/100 giây, giấy bút ghi chép
+ Cách tiến hành:
Đối tượng điều tra ngồi trên thảm, chân co 900 ở khớp gối, bàn chân áp sátsàn, lòng bàn tay áp chặt vào sau đầu, các ngón tay đang chéo nhau, khủy tay chạmđùi
Người thứ hai hổ trợ bằng cách ngồi lên mu bàn chân, đối diện với đối tượngkiểm tra, hai tay giữ ở phần dưới cẳng tay, nhằm không cho bàn chân đối tượng điềutra tách xa khỏi sàn
Khi có hiệu lệnh “ bắt đầu” đối tượng điều tra ngã ngừơi nằm ngã ngửa ra,
hai bã vai chạm sàn sau đó gập bụng thành ngồi, hai khủy tay chạm đùi, thực hiệnđộng tác gập thân đến 900 Mỗi lần ngã người, co bụng được tính một lần Điều tra
viên thứ nhất ra lệnh “ bắt đầu”, bấm đồng hồ, đến giây thứ 30, “hô kết thúc”, điều
tra viên thứ hai đếm số lần gập bụng
Yêu cầu đối tượng điều tra làm đúng kỹ thuật và cố gắng thực hiện được sốlần cao nhất trong 30 giây Mỗi người thực hiện một lần
+ Cách lấy kết quả: Tính số lần đạt yêu cầu trong 30 giây
* Chạy 5 phút tùy sức (m):
+ Mục đích: Để đánh giá sức bền chung (sức bền ưa khí)
+ Dụng cụ sân bãi: Đường chạy tối thiểu dài 50m, rộng ít nhất 2m, hai đầu
kẻ hai đường giới hạn, phía ngoài hai giới hạn có khoảng trống ít nhất 1m, để chạyquay vòng Giữa đầu đường chạy (tim đường) đặt vật chuẩn để quay vòng Trênđoạn 50m, đánh dấu từng đoạn 10m để xác định phần lẻ của qung đường (5m) saukhi hết thời gian chạy
Trang 33+ Cách tiến hành: Khi có lệnh “chạy” đối tượng đều tra chạy trong ô chạy,
hết đoạn đường 50m, vòng (bên trái) qua vật chuẩn, chạy lập lại trong vòng thờigian 5 phút Người chạy nên chạy từ từ ở những phút đầu, phân phối đều và tùytheo sức của mình mà tăng tốc dần Nếu mệt, có thể chuyển dần thành đi bộ cho đếnhết giờ
Mỗi đối tượng điều tra có một số đeo ở ngực và tay cầm tích-kê có số tươngứng Khi có lệnh dừng chạy, lập tức thả ngay tích-kê của mình xuống ngay chân tiếpđất để đánh dấu số lẻ quảng đường chạy, sau đó chạy chậm dần hoặc đi bộ thả lỏng
để lấy lại sức
+ Cách lấy kết quả: Đơn vị đo quãng đường chạy được là mét (m)
* Độ dẻo gập thân (cm):
+ Mục đích: Đánh giá độ mềm dẻo của cột sống.
+ Dụng cụ đo: Gồm một thước gỗ có vạch độ dài (cm) theo hai chiều: chiều
âm (-) và chiều dương (+) được gắn vào bục gỗ hình hộp có kích thước 30cm x35cm x 40cm, làm sao để vạch số 0 đúng vào mặt phẳng nằm ngang của bục vàchiều dương ở phía dưới mặt ngang và chiều âm ở trên mặt ngang
+ Cách tiến hành:
Người được đo đứng thẳng hai chân lên bục, hai bàn chân khép và đứng sátthước đo, hai tay duỗi thẳng, đồng thời cúi gập thân người về phía trước và cố vớitay xuống phia dưới càng sâu càng tốt Yêu cầu khi gập thân không được co gối,trước khi đo phải khởi động kỹ Mỗi người đo hai lần
+ Cách lấy kết quả:
Kết quả được tính bằng cm (ở lần có thành tích cao nhất)
Nếu tay với quá vạch số 0, thì được kết quả dương, nếu tay với chưa tới vạch
số 0, thì có kết quả âm
* Chạy con thoi 4 x10m (giây)
+ Mục đích: Đánh giá sự nhanh nhẹn khéo léo và năng lực phối hợp vận
động
Trang 34+ Dụng cụ sân bãi: Trên mặt sân bằng phẳng kẻ hai vạch vôi song song cách
nhau 10m Đồng hồ bấm giây điện tử (Casio Japan) có độ chính xác 1/100 giây, cờ,biên bản chạy, giấy bút ghi chép
+ Cách tiến hành:
Mỗi lần chạy một học sinh Người thực hiện ở tư thế xuất phát cao tại vạch
xuất phát, sau khi nghe lệnh “Chạy”, thì nhanh chóng rời khỏi vị trí và chạy nhanh
đến giẫm lên vạch vôi được kẻ ở phía bên kia, sau đó quay lại chạy nhanh về giẫmlên vạch xuất phát cũ và làm giống như vậy lần nữa để về đích Mỗi người chỉ chạymột lần
+ Cách lấy kết quả:
Thành tích được tính bằng thời gian chạy từ vạch vôi xuất phát đến qua mặtphẳng đích (40m), gồm bốn lần (mỗi lần 10m) Kết quả đo được tính bằng giây
4.1.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Hình thức thực nghiệm là so sánh song song trên hai nhóm học sinh khối 10của Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần Thơ
- Nhóm thực nghiệm: Gồm 30 nam và 30 nữ
- Nhóm đối chứng: Gồm 30 nam và 30 nữ
4.1.6 Phương pháp toán thống kê
Phương pháp này dùng để phân tích và xử lý các số liệu thu thập trong quátrình nghiên cứu của luận văn như: Xác định các giá trị trung bình và độ lệch chuẩn
về các chỉ tiêu kiểm tra của đối tượng nghiên cứu Từ đó xác định hệ số tương quancủa các chỉ tiêu với kết quả thu được của các đối tượng nghiên cứu và là căn cứ đểđánh giá sự phát triển thể chất của học sinh
Phương pháp này được sử dụng để xử lý số liệu trong quá trình nghiên cứuthực trạng và đánh giá hiệu quả thực nghiệm của đề tài, sử dụng sự hỗ trợ củachương trình MS – Excel và SPSS, những công thức trong “Toán học thống kê”.Trong đó các thông số:
Trang 35n i i
n
x
2 1
)(
n i
i x
2 1
2 1
n n
X X
Trang 36n
d n
- Nếu |ttính| > tbảng: sự khác biệt có ý nghĩa ở ngưỡng xác xuất P 5%
- Nếu |ttính| < tbảng: sự khác biệt chưa có ý nghĩa ở ngưỡng xác xuất P5%
4.1.6.5 Nhịp độ phát triển (theo S.Brody)
% ) (
5 0
) (
100
%
2 1
1 2
X X
X X W
- Nhóm thực nghiệm: 30 em học sinh nam và 30 em học sinh nữ
- Nhóm đối chứng: 30 em học sinh nam và 30 em học sinh nữ
4.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 37Đề tài được triển khai nghiên cứu trong các phạm vi sau:
- Đánh giá thực trạng và những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
thể chất cho học sinh Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần Thơ Nộidung này được tiến hành trước khi phỏng vấn xây dựng những giải pháp và thựcnghiệm một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho học sinh
- Phỏng vấn xây dựng và lựa chọn những giải pháp phù hợp để nâng cao chấtlượng giáo dục thể chất cho học sinh Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại họcCần Thơ
- Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả những giải pháp nâng cao chất lượng giáodục thể chất cho học sinh Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại học Cần Thơ năm2019-2020
Trang 384.2.3 Thời gian nghiên cứu
TT
Các nội dung, công
việc thực hiện
Sản phẩm Thời gian
(bắt đầu-kết thúc)
Người thực hiện
1
Nghiên cứu tổng quan Xây dựng thuyết
minh nhiệm vụKH&CN, báo cáotổng quan
01/9/2019 Nguyễn Lê Trường Sơn
05/9/2019 –17/10/2019
Nguyễn Lê Trường SơnNguyễn Hữu Tri
17/10/2019 –15/11/2019
Nguyễn Lê Trường SơnNguyễn Hữu Tri Trần Thị Lâm
số liệu để đánh giáhiệu quả hệ các giảipháp Hoàn thànhbáo cáo khoa học,nghiệm thu
15/11/2019 –30/4/2020
Nguyễn Lê Trường SơnNguyễn Hữu Tri Trần Thị LâmĐào Vũ Nguyên Ngô Khén
5 Tổng kết, đánh giá Hoàn thành báo cáo
tổng kết
30/4/2020 –25/5/2020 Nguyễn Lê Trường Sơn
4.2.4 Địa điểm nghiên cứu
Trường THPT Thực hành Sư Phạm Đại học Cần Thơ
Bộ môn Giáo dục Thể chất trường Đại học Cần Thơ
PHẦN II
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
Trang 39Chương 1
1.Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất của Trường THPT Thực hành
Sư phạm Đại học Cần Thơ :
Để đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất của Trường THPT Thựchành Sư phạm Đại học Cần Thơ chúng tôi xem xét một số mặt có ảnh hưởng trựctiếp và gián tiếp đến công tác GDTC, bao gồm: Đội ngũ giảng viên GDTC, chươngtrình giảng dạy môn học và điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy vàhọc tập
Ngày 12/10/2011, trường THPT Thực hành Sư phạm trực thuộc Đại học CầnThơ đã thành lập theo Quyết số 2496/QĐ-UBND của UBND thành phố Cần Thơ vàđến ngày 05/09/2012 Trường đã khai giảng khóa đầu tiên Sau hơn 7 năm thành lập,chất lượng của nhà trường không ngừng nâng cao, từng bước khẳng định vị thế củamột trường THPT trong địa bàn thành phố và khu vực
1.1 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC:
Bảng 1: Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC của Trường THPT
Thực hành Sư phạm Đại học Cần Thơ
Kết quả bảng 1 cho thấy cơ sở vật chất dành cho hoạt động thể dục thể thao
rất khiêm tốn, tận dụng không gian sân Trường làm khu thực hành, không có sânvận động, nhà thi đấu, văn phòng bộ môn dành cho TDTT, Trường có 2 sân bóngchuyền, bóng rổ và 1 hố cát nhảy xa Học điền kinh và một số môn khác phải dichuyển qua nhà thi đấu của bộ môn giáo dục thể chất để tập luyện Do tập luyện ởnhà thi đấu chung với các em sinh viên các khoá nên gặp rất nhiều khó khăn
Tóm lại qua khảo sát cho thấy chất lượng CSVC phục vụ cho công tácGDTC của nhà Trường còn rất nhiều hạn chế, nên phần nào đã gây ra ảnh hưởngkhông nhỏ tới chất lượng công tác GDTC chung của nhà Trường
Trang 401.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ giáo viên GDTC:
Trong sự nghiệp đào tạo con người nói chung và trong công tác GDTC nóiriêng, giáo viên luôn giữ vai trò hết sức quan trọng Chất lượng giảng dạy tốt hayxấu, học sinh có thể tiếp thu kiến thức hay không phụ thuộc rất nhiều vào trình độ,năng lực và kinh nghiệm của người giáo viên, người thầy không chỉ giáo dục trithức cho học sinh mà còn phải biết giáo dục cả nhân cách, đạo đức và tư duy chohọc sinh để học sinh có thể hiểu một cách toàn diện và trở thành con người mới cóích cho xã hội Qua nghiên cứu thực trạng đội ngũ giáo viên TDTT Trường THPTThực hành Sư phạm Đại học Cần Thơ chúng tôi thu được kết qua thế hiện ở bảng 2như sau:
Bảng 2: Thực trạng đội ngũ giáo viên Trường THPT Thực hành Sư phạm Đại
học Cần Thơ .
Tổng số
Giáo viên
Tỷ lệGV/SV
Trình độ
Tuổitrungbình
Giới tính
Thâmniên(năm)
(Giờ/Tuần)
Trên ĐH
ĐH chính quy
ĐH tại chức
Đội ngũ giáo viên của Trường có những kiến thức lý luận và thực tiễn nhấtđịnh về TDTT do vậy học có thể truyền thụ cho học sinh những kiến thức về TDTT.Tuy nhiên do đang quá trình vừa đi học vừa tham gia công tác giảng dạy nên đôi khicòn hạn chế do vậy ảnh hưởng chất lượng GDTC
1.3 Thực trạng nội dung chương trình GDTC:
Chương trình Giáo dục thể chất được xây dựng trên cơ sở chương trình của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm 70 tiết (02 tiết lý thuyết, 68 tiết thực hành) đượcphân bổ trong 2 học kỳ của năm học, theo bảng 3