Đề cương ôn tập môn địa lý lớp 6
Trang 1HỌ VÀ TÊN:
Lớp:
NHÓM:
ĐỀ CƯƠNG CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC KÌ II- MÔN ĐỊA LÝ 6
( Năm học 2020-2021 ) I/ TRẮC NGHIỆM :
Hãy chọn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất điền vào bảng dưới đây:
Đáp
án
Đáp
án
Câu 1 Nguyên nhân làm cho thời tiết hiện nay thay đổi thất thường là do
A sự di chuyển của các khối khí
B ô nhiễm môi trường không khí
C hoạt động của các loại gió trên Trái Đất
D sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
Câu 2 Tại sao khi đo nhiệt độ không khí, người ta phải để nhiệt kế trong bóng râm và cách mặt đất 2 m?
A để cho dễ đo B để tránh mưa C để tránh gió thổi
D để tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời và không bị ảnh hưởng của nhiệt độ mặt đất
Câu 3 Tại sao càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm?
A vì bức xạ nhiệt của mặt đất đến chậm
B vì tầng không khí ở trên cao chứa nhiều hơi nước
C vì tầng không khí ở trên cao ít hấp thu nhiệt của mặt trời
D vì tầng không khí ở trên cao vừa loãng, vừa chứa ít bụi và hơi nước nên hấp
thu ít nhiệt
Câu 4 Độ cao lên 100 m thì nhiệt độ giảm trung bình bao nhiêu độ?
A 0,60 C B 0,80 C C 10 C D 1,20 C
Câu 5 Khí áp là:
A sự chuyển động của gió B sức ép của gió lên bề mặt Trái đất
C sự chuyển động của không khí D sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái đất
Câu 6 Dụng cụ dùng để đo khí áp là:
A nhiệt kế B khí áp kế C vũ kế D ampe kế
Câu 7 Trên Trái đất gồm các đai khí áp cao và thấp là:
A 5 đai áp cao và 2 đai áp thấp B 2 đai áp cao và 5 đai áp thấp
C 3 đai áp cao và 4 đai áp thấp D 4 đai áp áp cao và 3 đai áp thấp
Câu 8 Gió là sự chuyền động của không khí từ
Trang 2A khu khí áp cao về khu khí áp thấp B khu khí thấp về khu khí áp cao.
C đất liền ra biển D biển ra đất liền
Câu 9 Gió Tín phong nửa cầu Nam thường xuyên thổi theo hướng
A Đông Bắc B Tây Nam C Đông Nam D Tây Bắc
Câu 10 Việt Nam nằm trong vùng hoạt động của loại gió
C Đông cực D Đông cực và Tín phong
Câu 11 Đơn vị để đo lượng mưa là:
A km B m C cm D mm
Câu 12 Hơi nước trong không khí ngưng tụ sinh ra hiện tượng
A mây, mưa B gió
C bão D sấm sét
Câu 13 Lưu lượng của một con sông là:
A lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm nào đó
B lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm nào đó,
trong một giây đồng hồ
C lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm nào đó,
trong một khoảng thời gian nhất định
D lượng nước chảy trong lòng sông ở một địa điểm nào đó trong một
giây đồng hồ
Câu 14 Hiện tượng nước biển dâng lên, hạ xuống theo chu kì gọi là:
A sóng B dòng biển C thủy triều D sóng thần
Câu 15 Độ muối của biển nước ta là :
Câu 16 Dựa bản đồ Địa vào tập lí 6 trang 24 và 25, cho biết lượng mưa trung bình năm của Việt Nam là:
A từ 200 mm - 500 mm B từ 400mm - 800 mm
C từ 800 mm - 1000 mm D từ 1000 mm - 2000 mm
Câu 17 Địa phương em đang sinh sống thuộc loại đất
A đất bazan C đất phù sa ngọt
B đất feralit D đất phèn
Câu 18 Ghép mỗi ýcâu ở cột A với cột B thể hiện kết quả đúng
1 Sóng a Động đất ngầm dưới đáy biển 1 – b
3 Thuỷ triều c Các loại gió thổi thường xuyên trên
Trái Đất
3 – d
4 Dòng biển d Sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời 4 - c
* CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI :
Trang 3II/ TỰ LUẬN:
Câu 1: Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí?
*Trả lời:
- Vĩ độ địa lí: Không khí ở vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí các vùng vĩ độ cao
- Độ cao: Trong tầng đối lưu càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm
- Vị trí gần hay xa biển: Nhiệt độ không khí ở những miền nằm gần biển và những miền nằm sâu trong lục địa có sự khác nhau
Câu 2 : Vì sao không khí có độ ẩm ? Thế nào là sự ngưng tụ hơi nước?
*Trả lời:
- Do trong không khí có chứa hơi nước nên không khí có độ ẩm
- Ngưng tụ là: Không khí bão hòa, hơi nước gặp lạnh do bốc lên cao hoặc gặp khối khí lạnh thì lượng hơi nườc thừa trong không khí sẽ ngưng tụ sinh ra hiện tượng mây, sương mù
Câu 3: Đặc điểm của đới nóng:
*Trả lời:
- Có góc chiếu Mặt Trời tương đói lớn
- Nhiệt độ cao quanh năm
-Gió thường xuyên thổi là Tín Phong
- Lượng mưa trung bình năm từ 1000 mm đến trên 2000 mm
Câu 4: Sông là gì? Phân tích mối quan hệ giữa nguồn cung cấp nước và chế độ nước chảy (thuỷ chế) của sông
*Trả lời:
* Sông: là dòng nước chảy thường xuyên, tương đối ổn định trên bề mặt lục địa
* Mối quan hệ giữa nguồn cấp nước và chế độ nước chảy (thủy chế) của sông:
- Nếu sông chỉ phụ thuộc vào một nguồn cấp nước thì thủy chế của sông tương
đối đơn giản
- Nếu sông phụ thuộc vào nhiều nguồn cấp nước khác nhau thì thủy chế của sông
sẽ phức tạp hơn
* Lưu ý:
PHẦN TRẮC NGHIỆM: Chọn rồi điền vào bảng và ghép nội dung cột
PHẦN TỰ LUẬN : Đọc kỉ và xem lại bài làm, nếu cần, nêu ý kiến hỏi giáo
viên