1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tính toán thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà

74 934 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI Nhiệm vụ: Thu tất cả các loại nước thải tạo ra trong quá trình sinh hoạt, sản xuất của con người và cả nước mưa để đưa ra mạng lưới thoát nước bên ngoài... CÁC BỘ

Trang 1

HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ

Trang 3

KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI

Nhiệm vụ:

Thu tất cả các loại nước thải tạo ra trong quá trình

sinh hoạt, sản xuất của con người và cả nước mưa

để đưa ra mạng lưới thoát nước bên ngoài.

Trang 4

sẽ phát sinh ra nhiều khí độc hại và mùi hôi: H2S, NH3, CH4, CO2,

Trang 5

CÁC BỘ PHẬN CỦA HTTN

TRONG NHÀ

 MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ỐNG THOÁT NƯỚC: đường ống đứng, ống nhánh, ống xả, ống sân nhà

 CÁC CÔNG TRÌNH CỦA HỆ THỐNG THOÁT

NƯỚC BÊN TRONG NHÀ

 Trạm bơm cục bộ: trong trường hợp nước thải trong nhà không thể tự chảy ra mạng lưới thoát nước bên ngoài.

 Các công trình xử lý cục bộ: cần thiết phải xử lý cục bộ

nước thải trong nhà trước khi cho chảy vào mạng lưới

thoát nước bên ngoài hoặc xả ra nguồn

Trang 7

CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI

VỚI THIẾT BỊ THU NƯỚC THẢI

 Tất cả các thiết bị (trừ âu xí) đều phải có lưới chắn bảo vệ để phòng tắc nghẻn đường ống

 Tất cả các thiết bị đều phải có xi phông đặt ở dưới hoặc ngay trong thiết bị đó để đề phòng mùi hôi và hơi độc từ mạng lưới thoát nước bốc lên

 Mặt trong thiết bị phải trơn, ít gãy góc để đảm bảo dễ dàng tẩy rửa và cọ sạch

Trang 8

CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI

VỚI THIẾT BỊ THU NƯỚC THẢI

 Vật liệu chế tạo phải bền: không thấm nước , không bị ảnh hưởng bởi hóa chất Vật liệu tốt nhất là sứ, sành hoặc chất dẻo, ngoài ra có thể bằng gang, khi đó cần phủ ngoài bằng

một lớp men sứ mỏng

 Kết cấu và hình dáng thiết bị phải đảm bảo tiện lợi, an toàn khi sử dụng, phù hợp với

việc xây dựng lắp ghép nhanh chóng

 Đảm bảo thời gian sử dụng, từng chi tiết của thiết bị phải đồng nhất và dễ dàng thay thế

Trang 9

CÁC THIẾT BỊ THU NƯỚC THẢI

Trang 10

HỐ XÍ

Trang 12

HỐ TIỂU

Trang 13

CHẬU RỬA

Trang 14

LƯỚI THU NƯỚC

Trang 15

CÁC LOẠI XI PHÔNG

Trang 16

CẤU TẠO MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ

Trang 17

ĐƯỜNG ỐNG THOÁT NƯỚC

Ống sành thường có đường kính 50-150mm, chiều dài 0,5-1m

Trang 18

Ống thép:

Chỉ dùng để dẫn nước thoát từ các chậu rửa, chậu tắm, đến ống dẫn bằng gang hoặc sành trong sàn nhà, có đường kính nhỏ hơn 50mm.

Ống fibrôximăng:

Đường kính ống 100-150mm trở lên Có thể chế tạo kiểu miệng loe (với ống có đường kính nhỏ) hoặc hai dầu trơn (với ống có đường kính lớn) để làm ống thoát

nước trong nhà cũng như sàn nhà Ống này nặng nề, kích thước lớn nên chủ yếu dùng bên ngoài.

Trang 19

Ống bêtông:

Đường kính 150mm trở lên, dài 1-2m, thường chế tạo theo kiểu 2 đầu trơn, dùng làm ống thoát nước

ngoài sân nhà.

Các loại ống thoát nước khác:

Để dẫn nước thải có tính chất xâm thực người ta dùng các loại sành sứ, thủy tinh.

Ngày nay ống chất dẻo đã được dùng rộng rãi ở nước

ta và trở thành loại ống dùng phổ biến nhất trong hệ thống thoát nước trong nhà vì có nhiều ưu việt về đặc tính thủy lực, mỹ quan, dễ nối,

Trang 20

PHỤ TÙNG NỐI ỐNG

Trang 21

ỐNG NHÁNH THOÁT NƯỚC

 Dùng để dẫn nước thải từ các thiết bị vệ sinh vào ống đứng thoát nước

 Ống nhánh có thể đặt sâu trong sàn nhà hoặc dưới trần nhà

 Chiều dài một ống nhánh thoát nước

không lớn quá 10m để tránh bị tắc Chiều dài ống nhánh có thể lớn hơn, nhưng phải

có giếng kiểm tra trên một khoảng cách

nhất định

Trang 22

ỐNG NHÁNH THOÁT NƯỚC

 Không được đặt ống treo qua các phòng

ở, bếp và các phòng sản xuất khác khi

sản phẩm yêu cầu vệ sinh cao

 Độ sâu đặt ống nhánh trong sàn nhà phải sâu hơn 10cm kể từ mặt sàn đến đỉnh

Trang 23

ỐNG ĐỨNG THOÁT NƯỚC

 Thường đặt suốt các tầng nhà, thường bố trí

ở các góc tường, chỗ tập trung nhiều TBVS, nhất là hố xí.

 Ống đứng có thể bố trí hở ngoài tường hoặc

bố trí chung trong hộp với các đường ống

khác

 Dmin ống đứng thoát nước = 50mm,

 Nếu thu nước phân: Dmin = 100 mm dù chỉ

có 1 hố xí

Trang 24

ỐNG ĐỨNG THOÁT NƯỚC

 Trường hợp chiều dày tường, móng nhà thay đổi thì dùng ống cong hình chữ S.

 Đường kính ống đứng nhỏ nhất Dmin ≥ Dống nhánh.

Trang 25

ỐNG THÁO (ỐNG XẢ)

 Là ống chuyển tiếp từ cuối ống đứng dưới nền nhà tầng

1 hoặc tầng hầm ra giếng thăm ngoài sân nhà

 Chiều dài lớn nhất của ống tháo theo qui phạm lấy như sau:

 Góc ngoặt giữa ống tháo và ống ngoài sân nhà không nhỏ hơn 90 0 theo chiều nước chảy Có thể nối 1, 2 hay

3 ống tháo chung trong một giếng thăm

Trang 26

ỐNG THÁO (ỐNG XẢ)

 D ống tháo ≥ D ống đứng Có thể nối nhiều ống đứng với một ống tháo Khi đó đường kính ống tháo phải

chọn theo tính toán thủy lực

 Chỗ ống tháo xuyên qua tường, móng nhà phải chừa

một lỗ lớn hơn đường kính ống tối thiểu là 30cm

 Cho phép đặt ống tháo dưới móng nhà nhưng đường ống phải được bảo vệ cẩn thận tránh tác động cơ học gây bể vỡ.

 Độ dốc của ống tháo ngoài nhà có thể lấy lớn hơn tiêu chuẩn thông thường một chút để đảm bảo nước chảy ra khỏi nhà được dễ dàng, ít bị tắc.

Trang 27

ỐNG THÔNG HƠI

 Là ống nối tiếp ống đứng đi qua hầm mái và lên cao hơn mái nhà tối thiểu là 0,7m và cách xa cửa sổ, ban công nhà láng giềng tối thiểu là 4m

 Trong trường hợp mái bằng thì chiều cao của ống

thông hơi phải lớn hơn 3m

 Có nhiệm vụ dẫn các khí độc, các hơi nguy hiểm có thể gây nổ (như NH3, H2S, CH4, ) ra khỏi mạng lưới thoát nước bên trong nhà.

 Trên ống thông hơi có một chóp hình nón để che mưa bằng thép lá dày 1-1,5mm, và có cửa để thoát hơi

 D ống thông hơi ≤ D ống đứng thoát nước

Trang 29

 Ống súc rửa như một cái cút 90 o có nắp tháo ra dễ dàng

Trang 30

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ

Trang 32

TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG

Đối với nhà ở gia đình hoặc nhà ở công cộng có thể xác định theo công thức sau:

q tt = q c + q tb.max , [l/s].

 qtt : Lưu lượng nước thải tính toán , [l/s]

 qc : Lưu lượng nước cấp tính toán xác định theo công thức cấp nước trong nhà

 qtb.max : Lưu lượng nước thải của thiết bi vệ sinh có lưu lượng nước thải lớn nhất của đoạn ống tính toán lấy theo bảng 23.2

Trang 33

Đối với các phân xưởng, nhà tắm công cộng và phòng sinh hoạt của công nhân trong xí nghiệp

xác định theo công thức:

qtt = Σ(q o .n.β) / 100 , [l/s].

 qtt : Lưu lượng nước thải tính toán

 qo : Lưu lượng nước thải của từng thiết bị vệ sinh cùng loại, lấy theo bảng 23.2.

 n : Số thiết bị vệ sinh cùng loại mà đoạn ống phục vụ.

 β : Hệ số hoạt động đồng thời thải nước của các thiết bị vệ sinh, có thể lấy theo bảng 23.3.

Trang 34

CHỌN ĐƯỜNG KÍNH ỐNG

 Đường kính ống thoát nước bẩn bao giờ

cũng lớn hơn đường kính ống nước sạch

cấp vào vì nước thải là tự chảy;

 Không đầy ống (cần có mặt thoáng để thông hơi)

 Nó phụ thuộc vào lưu lượng tính toán và các yếu tố khác như vận tốc nước chảy trong

ống, độ đầy và độ dốc đặt ống

Trang 35

VẬN TỐC

 Khi chọn vận tốc nước chảy trong ống thoát nước

trong nhà và sân nhà cần đảm bảo để ống có thể tự chảy, tự làm sạch, cặn lắng không đọng lại trong ống

Trang 36

D thì tỉ số h/D sẽ thay đổi theo

Trong hệ thống thoát nước (trừ ống đứng), khi tính toán mỗi loại đường kính ống khác nhau

sẽ có độ đầy cho phép nhất định

Trang 37

 Tạo điều kiện tốt để vận chuyển các chất bẩn không tan;

 Đảm bảo thông hơi để loại các khí độc tách

ra từ nước thải;

 Tạo một phần tiết diện dự phòng để vận

chuyển lưu lượng vượt quá giá trị tính toán

Độ đầy cho phép của ống thoát nước sinh hoạt lấy theo bảng 23.4

Trang 38

ĐỘ DỐC ĐẶT ỐNG

 Trong các đoạn ống nằm ngang, nếu lưu lượng

và đường kính không thay đổi  độ dốc lớn thì vận tốc lớn và độ dốc nhỏ thì vận tốc nhỏ

 Nếu giảm độ dốc đến một mức nào đó (độ dốc tối thiểu) thì nước sẽ ngừng chảy, trong ống có hiện tượng lắng cặn

 Tính toán hoặc áp dụng độ dốc tiêu chuẩn để

bùn cặn không đọng lại trong ống

Độ dốc cho phép của ống thoát nước sinh hoạt lấy theo bảng 23.4

Trang 39

KIỂM TRA KẾT QUẢ TÍNH

2 Sau khi tính A  dựa vào biểu đồ để xác định lại H/D

và kiểm tra

Trang 40

b/ Kiểm tra vận tốc nước chảy trong các ống

1 Đối với ống đứng:

Sau khi tính được lưu lượng, sơ bộ chọn đường kính ống, căn cứ vào bảng Kiểm tra vận tốc nước chảy trong ống tìm vận tốc của ống đứng

Vận tốc đó phải thỏa mãn điều kiện v ≤ 4 m/s Nếu không thì phải chọn đường kính ống lớn hơn rồi kiểm tra lại.

Trang 41

2 Đối với các ống nhánh nằm ngang (ống nhánh và ống xả): vận tốc tính toán trong các đoạn nằm ngang được tính theo công thức:

vtt = B.vnt , [m/s]

Trang 42

HỆ THỐNG THOÁT

NƯỚC MƯA

Trang 43

Hệ thống thoát nước mưa trên

thiết kế của kiến trúc và kết cấu

 Cho phép nhà cấp IV (nhà tạm) được xả nước mưa tự do từ mái xuống,nhưng phải đảm bảo thoát nước mưa nhanh không gây ứ đọng trên mái

Trang 44

Các bộ phận của hệ thống thoát nước mưa trên mái

 Máng thu nước mưa (sênô);

Trang 45

Lưu lượng tính tóan

Trang 46

Tính toán phễu thu nước mưa

ống đứng

 Lưu lượng nước mưa tính toán cho một phễu thu nước mưa, hoặc cho một ống đứng thu nước mưa không vượt quá trị số ghi ở bảng sau:

Trang 47

Tính toán phễu thu nước mưa ống đứng

Trang 48

Tính toán phễu thu nước mưa

Trang 49

- Có thể bố trí 1 bên (khi chiều dài hứng nước < 12m) hoặc 2 bên;

- Chiều sâu nước trong máng xối từ 5-10cm đến 20-30 cm;

- Phải có lưới chắn rác;

- Chiều cao tràn 10 – 20cm

- Vận tốc nước chảy trong máng:

0,4-0,6m/s < V < 4m/s

Trang 51

MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA

NGẦM DƯỚI NỀN VÀ NGOÀI SÂN

 Dựa vào lưu lượng ống đứng  xác định lưu lượng của đoạn ống ngầm;

 Tính tóan, tra bảng xác định các thông số: d,

v, I, h/d:

- h/d ≤ 0,5 – 0,8

- 0,4-0,6m/s < V < 4m/s

Trang 52

TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN

- Tính tóan diện tích mái thu nước;

- Tính tóan lưu lượng;

- Tính tóan ống đứng: d, v, số lượng;

- Tính toán phễu thu nước;

- Tính toán máng thu nước

Trang 53

Mặt cắt diền mái, trần hiên và máng trong nhà

Trang 54

Mặt cắt một sênô mái chính trong một biệt thự.

Trang 55

Mặt cắt diền mái và máng xối, ống thoát của một công trình

Trang 56

Bản vẽ một máng kẽm cho mái nhà hình răng cưa.

Trang 57

Máng bê tông ngầm trong mái một biệt thự

Trang 58

QUẢN LÝ, THI CÔNG VÀ

NGHIỆM THU

HỆ THỐNG CẤP THOÁT

NƯỚC TRONG NHÀ

Trang 59

Nguyên tắc chung

 Lắp đặt thiết bị kĩ thuật vệ sinh phải thực hiện

theo đúng thiết kế đã duyệt;

 Khi có những khác biệt so với khi thiết thì phải

thoả thuận với các cơ quan thiết kế;

 Những khác biệt đã thoả thuận với thiết kế phải ghi vào bản vẽ hoàn công và phải giao cho bên đặt hàng

Trang 60

 Vật liệu thiết bị và phụ tùng dùng cho việc lắp đặt

hệ thống phải tuân theo các tiêu chuẩn hiện hành

 Lắp đặt thiết bị và phụ tùng cần phải tiến hành theo quy định của nhà chế tạo

 Gá lắp trước các mối nối, các chi tiết của đường ống

và các thiết bị khác tại xưởng chế tạo hoặc nhà máy

 Lắp đặt thiết bị vệ sinh chỉ nên tiến hành khi địa

điểm và khu vực xây dựng đã được chuẩn bị xong

Trang 61

 Khi thi công cần đảm bảo các yêu cầu của quy

phạm an toàn lao động trong xây dựng, cũng như các tiêu chuẩn về vệ sinh và phòng cháy hiện hành

 Để tiến hành lắp đặt, bên đặt hàng phải giao cho

bên thi công hồ sơ kĩ thuật, nội dung và khối lượng công việc đã quy định trong hợp đồng và hướng

dẫn tạm thời về cơ cấu và cách bố trí các bản vẽ kĩ thuật nhà ở và công trình

Trang 62

Những yêu cầu đối với các tài liệu

kĩ thuật

 Các tài liệu kĩ thuật giao cho các đơn v thi cụng ịphải đầy đủ: bản vẽ thi công, thuyết minh và dự toán

 Thiết kế cần chỉ rõ:

a) Các phương pháp đặt đường ống xuyên qua móng

và tường của tầng hầm, cũng như cách bịt kín các

lỗ chứa sau khi lắp xong đường ống;

b) Các vị trí đặt dụng cụ kiểm tra đo lường và van khoá (đồng hồ đo lưu lượng, áp kế, van bảo

hiểm );…

Trang 64

 Bộ bản vẽ thi công cần có mặt cắt công trình, sơ

đồ đường ống cấp nước, các mặt cắt dọc theo ống

đứng thoát nước, chi tiết của các hệ thống

 Bản thiết kế thi công phần kĩ thuật về vệ sinh bên trong nhà cần phải có:

a) Tiến độ thi công hệ thống kĩ thuật vệ sinh bên

trong nhà tương ứng với tiến độ xây dựng;

Trang 65

b) Bảng thống kê thiết bị, tiến độ cung cấp cho công trường;

c) Bảng kê các máy móc, công cụ thi công và phư

ơng tiện vận chuyển cần thiết;

d) Bản thuyết minh tóm tắt về các giải pháp thiết kế

và các phương pháp thi công Đồng thời có chỉ

dẫn về kĩ thuật an toàn

Trang 66

Các yêu cầu đối với kết cấu xây dựng

 Khi thi công xây dựng xen kẽ với lắp đặt thiết bị

vệ sinh thi phải tiến hành theo trình tự sau:

a) Thi công lớp lót sàn, trát vữa tầng và tường;

b) Xây gối đỡ để đặt phễu thu nước;

c) Đặt ống và các giá đỡ;

d) Thử áp lực các đường ống;

Trang 67

e) Chống thấm cho sàn cung cấp khu vệ sinh;

f) Quét lớp lót tường hay gạch ốp men tường, hoàn thiện mặt sàn;

g) Lắp đặt bồn tắm;

h) Đặt giá đỡ dưới chậu rửa mặt và các móc giữ bình xả nước;

Trang 68

i) Quét vôi hoặc sơn lần đầu cho tườngvà trần, ốp

Trang 69

Các yêu cầu về thiết bị, đường ống,

phụ tùng

hiểm phải được kiểm tra tại nhà máy chế tạo theo yêu cầu của các tiêu chuẩn Nhà nước

  ống và phụ tùng nối ống dẫn nước dùng cho hệ thống kĩ thuật vệ sinh trong nhà không được có vết nứt, rỗ, vết xước sâu, vết lõm, vết hàn không thấu

  Ren phải tốt

Trang 70

 Khi kiểm tra công tác hàn cần chú ý:

a) Kiểm tra việc chuẩn bị ống để hàn bằng quan sát bên ngoài,

b) Thử bằng nước hoặc khí nén các chi tiết, phụ tùng

đường ống và các hệ thống đã lắp xong để kiểm tra độ kín khít

Trang 71

Các yêu cầu cơ bản đối với công

tác thi công

  Khi lắp đặt các thiết bị kĩ thuật vệ sinh cần bảo

đảm các yêu cầu kĩ thuật sau:

- Các mối nối phải kín, các chi tiết và các giá đỡ trên toàn hệ thống phải chắc chắn;

- Không có chỗ cong, chỗ gẫy, nứt trên các đoạn

thẳng của đường ống dẫn nước và khí;

- Các van khoá và van điều chỉnh và các dụng cụ

kiểm tra đo lường phải làm việc bình thường, đảm bảo sửa chữa và thay thế dễ dàng;

Trang 72

- Đảm bảo thải hết không khí và dốc hết nước ra

khỏi hệ thống khi cần thiết;

- Đảm bảo độ dốc của đường ống theo thiết kế;

- Cố định chắc chắn s truyền động ở máy bơm và ựmáy quạt

- Trước khi đặt đường ống phải kiểm tra đường ống

có sạch hay không

- Những phần để hở tạm thời trong đường ống đã lắp cần cóp nút tạm

Trang 73

 Mối nối, h n kín;à

  Các mối nối tháo lắp được trên đường ống phải

bố chí ở các vị trí đặt van khoá;

  Các mối nối tháo lắp được của đường ống dẫn nư

ớc và dẫn khí cũng như van khoá, cửa kiểm tra, tẩy rửa phải bố trí ở các vị trí thuận tiện cho việc

sử dụng

Trang 74

 Đường ống đứng phải thẳng đứng, độ lệch so với phương thẳng đứng khi đặt hở không được quá

2mm trên 1m chiều dài

 Khi đặt ống trong rãnh hoặc trong hộp tường, đường ống không được chạm vào bề mặt của kết cấu xây dựng

Ngày đăng: 27/06/2016, 08:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w