1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ Án Cấp Thoát Nước Trong Công Trình

16 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 272,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án cấp nước, thuyết minh đồ án cấp thoát nướcđồ án cấp thoát nước nhà cao tầngđồ án cấp thoát nước trong nhàcâu hỏi bảo vệ đồ án cấp thoát nướcdo an cap thoat nuocđồ án cấp thoát nước đô thịđồ án cấp thoát nước chung cưđồ án cấp thoát nước trường họcđồ án cấp thoát nước trong nhà chung cưđồ án cấp thoát nước bên trong công trình

Trang 1

đồ án cấp thoát nớc trong nhà

Họ và tên:

Lớp:

Ngày giao đồ án:

Giáo viên hớng dẫn:

Các số liệu thiết kế

1 Mặt bằng tầng nhà có bố trí các thiết bị vệ sinh: TL 1/ 100

2 Kết cấu nhà: Bê tông cốt thép

3 Số tầng nhà: 1

4 Chiều cao mỗi tầng: 3,0m

5 Chiều cao tầng hầm: 0,0m

6 Chiều dày mái nhà: 0,3m

7 Chiều cao hầm mái: 0,0m

8 Cốt nền nhà tầng một: 7m

9 Cốt sân nhà: 6,5 m

10 áp lực ở đờng ống bên ngoài:

Ban ngày: 7m

Ban đêm: 10m

11.Đờng kính ống cấp nớc bên ngoài: D 200

12.Độ sâu chôn ống cấp nớc bên ngoài: 1m

13.Số ngời sử dụng nớc trong nhà: 40 ngời/ ca thời gian 1 ca là 1 h.Khu W.C phục vụ cho 10% số ngời đến tắm

Thời gian làm việc:8 ca/ngày

Mỗi tuần nghỉ một ngày để thau rửa bể

to =23o C to

1 = 18o C 14.Nguồn cấp nhiệt cho hệ thống cấp nớc nóng: Than đá

15.Hình thức sử dụng nớc nóng: Dùng vòi trộn

16.Dạng hệ thống thoát nớc bên ngoài: Chung

17.Đờng kính ống thoát nớc bên ngoài: D 500

18.Độ sâu chôn ống thoát nớc bên ngoài: 1,8m

19.Lợng nớc tràn thờng xuyên bằng 1% dung tích bể

Ch ơng 1 Tính toán cấp nớc lạnh.

1.1: Lựa chọn sơ đồ và vạch tuyến tính mạng lới cấp nớc:

Dựa vào các tài liệu đã cho trong nhiệm vụ thiết kế và căn cứ vào mặt bằng công trình, liên hệ với mạng lới cấp bên ngoài và tổ chức dẫn nớc vào, tiến hành vạch tuyến mạng lới cấp nớc cho công trình căn cứ vào đầu bài thiết kế ta có:

áp lực đờng ống bên ngoài:

Trang 2

Hngmax =10 m Hngmin =7 m.

áp lc cần thiết của công trình đối với nhà 1 tầng là:

Hctnh = 810 m.( chọn sơ bộ)

So sánh ,ta thấy áp lực đờng ống bên ngoài không thờng xuyên đảm bảo dẫn nớc tới mọi thiết bị vệ sinh bên trong nhà vậy ta lựa chon sơ đồ hệ thống cấp n ớc trong công trình là sơ đồ hệ thống cấp nớc có két nớc đặt trên mái khi áp lực đờng ống bên ngoài đủ mạnh( vào ban đêm),nớc từ đờng ống bên ngoài sẽ đợc đa lên két nớc để dự trữ, sau đó, nớc từ két sẽ cung cấp cho toàn bộ thiết bị vệ sinh trong nhà

Dựa vào tuyến ống trên mặt bằng, dựng sơ đồ không gian hệ thống trên hình chiếu trục đo sau đó tiến hành đánh số thứ tự các đoạn ống ,tuyến ống bất lợi nhất Cao và xa nhất

1.2: Xác định lu lợng tính toán cho từng đoạn ống và tính toán thuỷ lực.

Lu lợng tính toán đợc xác định theo công thức:

tran o

100

n q

   

Trong đó:

- qo: Lu lợng tính toán cho một dụng cụ vệ sinh cùng loại ( l/s)

- n: Số lợng thiết bị vệ sinh cùng loại

- : Hệ số hoạt động đồng thời của các thiết bị vệ sinh, lấy theo bảng 13 TCVN – 1988

- qtràn: Lợng nớc tràn thờng xuyên bằng 1% dung tích của bể ( l/s)

Bảng 1: Bảng thống kê thiết bị vệ sinh của công trình bể bơi.

Dụng cụ vệ

sinh Số lợng( cái) Lu lợng của mộtthiết bị (l/s) Trị số đơng l-ợng Hệ số hoạt độngđồng thời

Xác định q trần :

Dung tích bể đợc xác định theo công thức sau:

Wb =          0 , 5  46 

2

1 46 2 , 1 2 2 , 0 2

1 2 5 , 1 15

 Wb = 1048,5 (m3)

Lợng nớc tràn thờng xuyên qtràn đợc xác định theo công thức sau:

qtràn = 1% dung tích của bể Wb.Thời gian hoạt động của bể t = 8h= 83600 (s)

qtràn =

100 3600 8

10 5 , 1048 t

% 1

b

= 0,364( l/s)

Trang 3

Vậy ta có:

Qtt = ( 0,2  44 1,0 ) + ( 0,1 8 0,7 ) + ( 0,07  4  0,8 ) + 0,364= 9.948(l/s) Tính toán thuỷ lực cho hệ thống cấp nớc lạnh của khu tắm và vệ sinh theo tuyến ống bất lợi nhất với giả thiết đó cũng là tuyến ông chính của hệ thống cấp nớc lạnh cho công trình bể bơi Kết quả đợc ghi trong bảng 2

Bảng 2: Bảng tính toàn thuỷ lực cho hệ thống cấp nớc lạnh

Sau khi tính toán thuỷ lực hệ thống cấp nớc lạnh cho khu nhà tắm và bổ sung lợng nớc tràn thờng xuyên của bể bơi theo tuyến ống bất lợi nhất, chọn tuyến ống cấp nớc lạnh cho bể bơi sau khi thau rửa bể để tính toán kiểm tra

 Tính toán thuỷ lực cho bể bơi :

_ Chọn thời gian làm việc của bể bơi và các chế độ cấp , xả nớc nh sau :

Bể bơi làm việc từ 5 h sáng  8 h tối hàng ngày Bể làm việc liên tục và cứ định

kỳ sau 2 tuần sẽ nghỉ 1 ngày để tiến hành thau rửa bể và cấp nớc mới

_ Thời gian xả nớc bể bơi : Từ 20 h ngày hôm trớc đến 6 h sáng ngày hôm sau (10 tiếng)

_ Thơi gian cọ rửa bể bơi : Từ 6 h sáng đến 8 h sáng (2 tiếng)

_ Thời gian cấp nớc lạnh theo chế độ :

+ Cấp I : cấp 75% thể tích bể : Từ 8 h sáng đến 0h 30 phút đêm (16,5 tiếng)

+ Cấp II : cấp 25% thể tích bể – Từ 0 h 30 phút đêm tới 5 h sáng (5,5 tiếng) sau đó bể lại làm việc bình thờng

Thời gian cấp nớc nóng theo cấp nớc lạnh (nh trên) và nớc nóng đợc cấp vào bể ở cấp II

Bố trí số miệng đẩy bằng 10 , ở 2 bên chiều dài của bể bơi để cung cấp nớc cho bể

Lu lợng mỗi miệng đẩy :

q = 160,75,5 1010483,,56

= 1,32 (l/s) Căn cứ vào qmđ ta lập bảng tính toán thuỷ lực đờng ống cấp nớc bể bơi

Trang 4

Tổng 10 13,2 66,2 1,053

Nh vậy giả thuyết tuyến ống chính là đúng, tuyến ống chính đã chọn đạt yêu cầu về đờng kính ống và tổn thất áp lực cho tuyến ống cung cấp nớc lạnh của bể bơi,

1.3: Tính toán chọn đồng hồ đo nớc,

Đồng hồ đo nớc chọn trên cơ sở thoả mãn 2 diều kiện:

- Điều kiện về lu lợng ,

- Điều kiện về tổn thất áp lực,

Dựa vào qtt đã xác định nh trên, chọn đồng hồ thoả mãn điều kiện:

qmin  qtt = 9,948 (l/s) qmax

Từ bảng 17,1: Cỡ, lu lợng và đặc tính của đồng hồ đo nớc (GTCTN trang 206) ta chọn loại đồng hồ tuốc bin BB80, Các thông số kỹ thuật của đồng hồ:

- qđtr = 250 (m3 /h),

- qmin = 1,7 (l/s),

- qmax = 22 (l/s),

Từ bảng 17,2: Tra bảng đợc sức kháng của đồng hồ là: S = 0,00207 m, Tổn thất áp trong đồng hồ:

hđh = S  qtt = 0,00207  9,8382 = 0,2 (m) < 1, Nh vậy chọn đồng hồ BB80 là hợp lý,

Kiểm tra với lu lợng cấp nớc vào bể sau khi thau rửa bể qtt = 9,848 l/s ta thấy

đồng hồ cũng đạt yêu cầu,Vậy chọn loại đồng hồ BB80 là hợp lý,

1.4: Tính toán áp lực cần thiết của công trình bể bơi,

áp lực cần thiết của công trình bể bơi xác định theo công thức:

Hnh

ct = hhh + hđh + htd + h+ hcb (m), Trong đó:

- hhh: Độ cao hình học tính từ trục đờng ống cấp nớc bên ngoài

đến dụng cụ vệ sinh cao nhất (hay bất lợi nhất),

hhh = chôn ống + nền nhà + chậu rửa= 1,0 + (7,0 – 6,5) + 2 = 3,5 (m),

- hđh: Tổn thất áp lực qua đồng hồ: hđh = 0,2 (m),

- htd: áp lực tự do cần thiết ở các thiết bị vệ sinh: htd = 3 (m),

- h: Tổng tổn thất áp lực do ma sát theo tuyến ống chính bất lợi nhất: h=1,788 (m),

- hcb: Tổn thất áp lực cục bộ theo tuyến ống bất lợi nhất: hcb = (20 – 30)%

h,

hcb=0,31,788=0,536 (m)

Vậy ta có:

Hnh

ct = 3,5 + 0,2 + 3 + 1,788+ 0,536 = 9,024(m),

Mà áp lực ở đờng ống nớc bên ngoài vào Ban ngày là 7 (m), Ban đêm là 10 (m),

Trang 5

Vậy, áp lực đờng ống không bên ngoài không thờng xuyên đảm bảo cung

cấp nớc trực tiếp cho công trình bể bơi,ta phải dặt két nớc để cung cấp cho công

trình,

1.5 tính toán dung tích của két nớc,

Dung tích toàn phần của két nớc xác định theo công thức sau :

Wk = K  Wđh ( m3),

Trong đó :

_ K : Hệ số dự trữ kể đến chiều cao xây dựng và phần cặn lắng ở đáy két nớc

K = 1,2  1,3 , ta chọn K = 1,2 ,

_ Wđh : Dung tích điều hoà của két nớc ,

Dung tích điều hoà của Wđh có thể xác định tính bằng lu lợng nớc dùng cho khu nhà tắm trong khoảng thời gian 20 phút,

Lu lợng nớc lạnh cung cấp cho khu nhà tắm: qtt = 9,948(l/s),

Wk = K  Wđh = 1,2 qtt t = 1,2 9,98410 -3 20 60 = 14,33 (m3), Vậy: ta chọn kích thớc của két nớc dự phòng là: 450030001100 (mm),

1.6 Xác định chiều cao đặt két,

Chiều cao đặt két nớc đợc xác định trên cơ sở đảm bảo áp lực để đa nớc và tạo ra áp lực tự do cần thiết cho thiết bị vệ sinh bất lợi nhất trong trờng hợp dùng

n-ớc lớn nhất,

Chiều cao đặt két đợc xác định theo công thức sau:

Hk = HA + HA - K + hcb + Htd - A , Trong đó : A là điểm bất lợi tính toán ,

+ HA : Độ cao của điểm bất lợi (chậu rửa) , HA = 0,8 (m) so với nền , + Htd – A : áp lực tự do yêu cầu tại điểm A , Htd – A = 2 (m) ,

+ HA – K : Tổn thất áp lực từ đáy két đến điểm A ,

HA – K = 1,788+ 0,094 = 1,882 m , +hcb: Tổn thất áp lực cục bộ theo tuyến ống bất lợi nhất: hcb = (20 – 30)% h,

hcb = 0,2  1,788= 0,376 (m) ,

Do đó :

Hk = 0,8 + 1,882 + 2 + 0,376= 5,058 ( m) (So với nền nhà) ,

_ Chiều cao của két so với tầng :

H = Hk – HTầng =5,058 – 3,3 = 2,758 ( m) ,

Đặt két nớc trên mái nhà, dùng cột đỡ trên nóc,

Tính toán mạng lới thoát nớc 2.1: Lựa chọn sơ đồ và vạch tuyến mạng lới thoát nớc,

Nớc thải từ khu nhà tắm và vệ sinh đợc xử lý cục bộ ở bể tự hoại đặt dới khu

vệ sinh, Sau đó đợc đa đến thoát chung với hệ thống thoát nớc tràn từ bể bơi và nớc

ma ra hệ thống thoát nớc thành phố,

Dựa vào mặt bằng ta vạch tuyến mạng lới thoát nớc cho bể bơi,

Trang 6

2.2: Xác định lu lợng nớc thải tính toán,

Lu lợng nớc thải tính toán đợc xác định theo công thức:

qth =  

    100

n

q0

(l/s), Trong đó:

- qth: Lu lợng nớc thải tính toán,

- q0: Lu lợng nớc thải của từng thiết bị vệ sinh, Lấy theo bảng 23,2

- n: Số thiết bị vệ sinh cùng loại mà đoạn ống phục vụ,

- : Hệ số hoạt động đồng thời thải nớc của các thiết bị vệ sinh, Lấy theo bảng 23,3 (Giáo trình Cấp thoát nớc),

Bảng 4:Bảng thống kê thiết bị vệ sinh của công trình bể bơi,

Dụng cụ vệ

sinh Số lợng(cái) một thiết bị(l/s)Lu lợng của Hệ số hoạt độngđồng thời ống dẫn(mm)Đờng kính

- Từ sơ đồ vạch tuyến mạng lới thoát nớc ta lập bảng tính toán thuỷ lực mạng lới thoát nớc,

- Bố trí một rãnh thông nhau giữa các phòng tắm theo từng nhóm, sau đó nớc tắm đợc chảy vào các ống đứng và đổ vào đờng ống thoát nớc chính, Đờng kính các

ống đứng thoát nớc chọn theo Bảng 23,6 (GT CTN),

Khu nhà tắm có 4 nhánh thoát nớc giống nhau ,ở đây ta chỉ xét cho một nhánh:

Ta có sơ đồ nh sau:

3

g5

Từ đó ta có bảng tính toán thuỷ lực thoát nớc cho khu vệ sinh (trang tiếp sau)

- Hệ thống thu nớc tràn bể bơi là máng tràn đợc bố trí dọc theo chiều dài thành bể, sau đó chảy vào ống đứng và đổ vào đờng ống thoát nớc chính,

- Hệ thống xả kiệt bể là một miệng xả đợc bố trí ở đáy bể bơi, Thời gian xả kiệt nớc ra khỏi bể là 10h,

Lu lợng nớc xả đợc xác định theo công thức sau:

Trang 7

125 29 3600

10

1000 5 , 1048

t

W

Tra bảng tính toán thuỷ lực m ạng lới thoát nớc đợc:

- Đờng kính ống xả Dxả = 250 mm,

- Vận tốc v = 0,86 m/s,

- i =0,0045,

- Độ dầy H/D = 0,5,

2.3: Tính toán bể tự hoại,

Dung tích bể tự hoại đợc xác định theo công thức:

Wb = Wn + Wc,(m), Trong đó:

- Wb: Thể tích nớc của bể (m3),

- Wc: Thể tích cặn của bể (m),

2.3.1: Xác định thể tích nớc của bể:

Wn = (1  3)Qngđ

- Qngđ: Lợng nớc thải ngày đêm tuỳ thuộc vào yêu cầu vệ sinh và lý do kinh

tế, lấy bằng 10% số ngời đến bơi,

Qngđ = 0,1,(40,8,0,06)=1,92 (m3), Vậy: Wn = 31,92 = 5,76 (m3),

2.3.2: Xác định thể tích cặn của bể:

W

c b W T

a

1000 )

100 (

) 100 (

2

1

(m), Trong đó:

- a: Tiêu chuẩn thải cặn (Lấy a = 0,5l/ng,ngđ),

- T: Thời gian giữa hai lần lấy cặn, T = 6 tháng = 183 ngày,

- W1, W2: Độ ẩm của cặn khi cha lên men và sau khi lên men:

W1 = 95%; W2 =90%,

- b: Hệ số kể đến độ giảm thể tích cặn khi lên men, giảm 30% và lấy b =0,7,

- c: Hệ số kể đến phần cặn để lại khi hút cặn, Lấy c = 1,2,

- N: Số ngời sử dụng,

1000 )

90 100 (

2 , 1 7 , 0 ) 95 100 ( 183 5 , 0

(m3), Vậy dung tích bể tự hoại là:

Wb = Wn + Wc = 5,76+ 1,3 = 7,06(m3), Chọn bể tự hoại hai ngăn bằng bê tông cốt thép, có các kích thớc nh sau:

Chiều dài ngăn thứ nhất:3,6 (m),

Chiều dài ngăn thứ hai: 1,1 (m),

Chiều rộng: 1,0 (m),

Chiều sâu công tác: 1,5 (m),

Trang 8

Bể đợc thiết kế gồm có:

- Đờng ống dẫn nớc vào và ra khỏi bể có đờng kính D100,

- Cửa thông cặn có kích thớc là 200  200 (mm),

- Cửa thông nớc có kích thớc là 150  150 (mm),

- Cửa thông khí có kích thớc là 100  100 (mm),

2.4: Tính toán hệ thống thoát nớc ma,

2.4.1: Tính toán ống đứng và ống nhánh,

Đờng ống đứng có thể chọn theo diện tích phục vụ giới hạn của một ống đứng:

Fmax

gh = max

5 p 2

h

V d 20

(m2)

Trong đó:

- d: Đờng kính ống đứng,

- : Hệ số dòng chảy trên mái, lấy  = 1

- Vp: Tốc độ phá hoại của ống, chọn ống chất dẻo có Vp = 2,5 m/s

5 : Lớp nớc ma trong 5 phút lớn nhất khi theo dõi trong nhiều năm, theo tài liệu khí tợng của Hà Nội hmax

5 = 15,9cm

Chia mái che công trình thành 3 khu vực để tính toán :

a Mái ở khu I:

- Diện tích mái: FI

mái=586=348 (m2)

- chọn đờng kính ống đứng : d= 125 (mm)=125 (cm)

Fmax

ghI =

9 , 15 1

5 , 2 5 12

= 491,3 (m2)

Số ống đứng cần thiết cho hệ thống thoát nớc ma trên mái ở khu I:

0,138 2

3 491

348

ghI

mai I I

F

F

b Mái ở khu II:

- Diện tích mái: FII

mái=4,512=54 (m2)

- chọn đờng kính ống đứng : d= 50 (mm)=5 (cm)

Fmax

ghII =

9 , 15 1

5 , 2 5

= 78,6 (m2)

- Số ống đứng cần thiết cho hệ thống thoát nớc ma trên mái khu vựcII:

1 6 , 0 6 , 78

54

ghII

mai II II

F

F

c Mái ở khu III:

- Diện tích mái: FII

mái=4,56=27 (m2)

- chọn đờng kính ống đứng : d= 50 (mm)=5 (cm)

Trang 9

ghII =

9 , 15 1

5 , 2 5

= 78,6 (m2)

- Số ống đứng cần thiết cho hệ thống thoát nớc ma trên mái khu vựcIII:

1 3 , 0 6 , 78

27

ghII

mai II II

F

F

1,4,2: Tính toán máng dẫn nớc ma ( xênô),

- Kích thớc máng dẫn xác định dựa trên cơ sở lợng nớc ma thực tế chảy trên máng dẫn đến phễu thu,

_ Khi tính toán cần tuân theo một số quy định :

 Vận tốc nhỏ nhất nớc chảy trong máng : Vmin = 0,4 (m/s)

 Độ dốc lòng máng : 0,002  0,01

 Chiều cao lớp nớc ở miệng phễu khi lớn nhất (ứng với h5

max) 8  10 cm , _ Xác định kích thớc máng dẫn nớc trên cơ sở lợng nớc ma thực tế chảy trên máng dẫn đến phễu thu và dựa trên cơ sở tính toán thực tế ,

- Lợng nớc ma lớn nhất chảy đến phễu thu đợc xác định theo công thức:

qmax

ml =

300

h

F  5max

Trong đó:

- F: Diện tích mái thực tế trên mặt bằng mà một phễu phục vụ (m2) (tức là diện tích thu nớc của 1 ống đứng)

Máng dẫn nớc ma khu vực I:

qmax

300

9 , 15 348 1

(l/s)

Chọn máng dẫn chữ nhật bằng bê tông trát vữa, tra biểu đồ tính toán thuỷ lực

Hình 24,10 (Giáo trình Cấp thoát nớc) đợc các thông số kỹ thuật sau:

- Độ dốc lòng máng: i = 0,0043

- Chiều rộng máng: B =30 (cm)

- Chiều cao lớp nớc: H = 10 (cm)

Máng dẫn nớc ma khu vực II:

qmax

300

9 , 15 54 1

(l/s)

- Độ dốc lòng máng: i = 0,003

- Chiều rộng máng: B =2 0 (cm)

- Chiều cao lớp nớc: H = 5 (cm)

Máng dẫn nớc ma khu vực II:

qmax

300

9 , 15 27 1

(l/s)

- Độ dốc lòng máng: i = 0,003

- Chiều rộng máng: B = 10 (cm)

- Chiều cao lớp nớc: H = 5 (cm)

Trang 10

1,4,3: Tính toán mạng lới thoát nớc ngoài sân nhà,

Ta xây một rãnh hình chữ nhật bằng gạch xi măng để thoát nớc ma cho công

trình,Tra biều đồ tính toán thủy lực Hình 24,9 (Giáo trình Cấp thoát nớc) ta có các thông số kĩ thuật sau,

Độ dốc lòng máng: i = 0,01

Chiều rộng máng: B = 40 (cm)

Chiều cao lớp nớc: H = 10 (cm)

Vận tốc nớc chảy trong mơng: v=0,75 m/s

100

400

rãnh thoát n ớc m a thoát n ớc m a cho mái

Trang 11

Ch ơng 3a Tính toán cấp nớc nóng

Nguồn cấp nhiệt cho hệ thống cấp nớc nóng là than, Hình thức sử dụng nớc nóng là vòi hoà trộn, Ta thiết kế hệ thống cấp nớc nóng song song với mạng lới cấp nớc lạnh sau đó dùng vòi trộn để hoà trộn nớc nóng với nớc lạnh để đạt đợc nhiệt

độ cần thiết theo yêu cầu, Nớc nóng đợc sử dụng trong nhà tắm, cho chậu rửa và cấp cho bể bơi

3,1: Tính toán thuỷ lực cho hệ thống cấp nớc nóng:

Cấp I : Dùng nồi đun để cung cấp nớc nóng hòa trộn với nớc lạnh để đảm bảo sau khi rửa bể đến giờ mở của thì nớc trong bể đạt nhiệt độ là 23o C với nhệt độ nớc lạnh là 19o C

Cấp II : Dùng nồi đun để cung cấp nớc nóng:

- Để hòa trộn với nớc lạnh đảm bảo nhiệt độ cung cấp trong khu tắm đạt yêu cầu là 30o C với nhiệt độ nớc lạnh là 19o C

- Để đảm bảo nhiệt độ nớc trong bể bơi khi sử dụng ổn định 23o C (bể bơi bị tổn thất nhiệt qua kết cấu, do bay hơi , nớc tràn )

Ta thiết kế mạng lới cấp nớc nóng song song với mạng lới cấp nớc lạnh sau đó dùng vòi trộn để hoà trộn nớc nóng với nớc lạnh để đạt đợc nhiẹt độ cần thiết theo yêu cầu (riêng xí không cần phải cấp nớc nóng), Đối với bể bơi ta cũng thiết kế nh vậy

I,Tính toán thiết bị đun

Chọn thiết bị đun nớc nóng là nồi đun cải tiến ,nguồn cấp nhiệt cho hệ thống là than,

a Diện tích đun nớc nóng cần thiết,

Nồi đun có nhiệt độ nớc nóng là 60o C, Lấy lợng nớc nóng cấp nhiệt là 25% Qbể, Công suất nguồn nhiệt cần cung cấp cho nớc trong bể từ 19oC lên 23oC là:

-Công suất nguồn nhiệt cấp:

T

w

P nh ngd nh

,

Trong đó:

Wnh,ngđ :lợng nhiệt tiêu thụ một ngày đêm (kcal/ngđ)

Wnh,ngd = Qbể(tn-t1)

Qbể : Thể tích nớc của bể , Qbể = 1048,25 m3 = 1070,25.103 ( l )

tn : Nhiệt độ yêu cầu trong bể, tn = 23O C

tl : Nhiệt độ nớc lạnh cấp vào bể, tl = 19O C

Wnh,ngd = 1048,5,103,(23-19) = 4281.103 (kcal/ngđ)

T : Thời gian nguồn cấp nhiệt làm việc trong một ngày đêm, T = 14h,

3 3

10 8 , 305 14

10 4281

nh

Dùng nồi đun bằng thép với ống thông khói đứng là các ống thép trãng kẽm có đ-ờng kính d = 50 mm, l = 1,5m

-Diện tích đun nóng cần thiết:

nh

nh d

H P

F  1 , 15 (m2)

Ngày đăng: 30/06/2019, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w