TIẾP CẬN BỆNH NHÂN THA Xác định con số HA của bệnh nhân là đủ ?... Tiếp cận đa chiều bệnh nhân THA Con số HA đo tại cơ sở y tế HA đo tai nhà HA 24 giờ Tổn thương cơ quan đích, Bệnh th
Trang 2TIẾP CẬN BỆNH NHÂN THA
Xác định con số HA của bệnh nhân là đủ ?
Trang 34X risk
8X risk
2X risk 1X
risk
Trang 4Rantala A, et al J Intern Med 1999;245;163-74 Wannamethee S, et al J Hum Hypertens 1998;12;735-41
Yếu tố nguy cơ = nguy cơ tim mạch tổng thể
91% BN THA có thêm ít nhất 1 yếu tố nguy cơ
tim mạch
Trang 5Vai trò HA đo tại nhà và HA 24 giờ
– THA áo choàng trắng : nguy cơ thấp hơn THA thực
sự
– THA “ẩn dấu” : nguy cơ cao
– HA 24 giờ: HA ban đêm không trũng hoặc ít trũng
=> có nguy cơ cao
– Vọt HA lúc ngủ dậy: Tăng biến cố TM
Trang 6Tiếp cận đa chiều bệnh nhân THA
Con số HA đo tại cơ sở y tế
HA đo tai nhà
HA 24 giờ
Tổn thương cơ quan đích, Bệnh thận
YTNC tim mạch kèm theo
Đái tháo đường Bệnh khác kèm theo
Trang 7Đánh giá nguy cơ tim mạch tổng thể
ESC/ESH 2013
Trang 8Điều trị THA
Trang 9Mục tiêu điều trị THA là gì?
• Mục tiêu cơ bản, lâu dài: Giảm các biến cố
và tử vong do tim mạch
HA mục tiêu (mức HA có nguy cơ tim
mạch thấp nhất)
Trang 10Nguyên tắc điều trị THA
• Điều trị lâu dài (suốt đời)
• Thay đổi lối sống luôn cần thiết để dự phòng cũng như điều trị THA
• Điều trị THA bao gồm cả kiểm soát các YTNC tim mạch tổng thể và bảo vệ mạch máu
Trang 11ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN THA
Trang 12ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN THA
Trang 13Càng thấp càng tốt ?
Trang 14Huyết áp mục tiêu – các khuyến cáo
JNC 8 1 NICE 2 JSH 3 ESH/ESC 4 CCS 5
Người lớn <140/90
(<60 years old) <140/90 <130/85 <140/90 <140/90 Tiểu đường <140/90 NR <130/80 <140/85 <130/80
Bệnh thận
mạn <140/90 <130/80 <130/80 <140/90 <140/90 Nhồi máu
cơ tim NR NR <130/80 <140/90 <140/90 Đột quị NR <130/80 <140/90 <140/90 <140/90
Trang 15Tóm tắt về HA mục tiêu
• Người > 18 tuổi: Mục tiêu < 140/ 90 mmHg
• Người già: HATT 150-140 mmHg
• ĐTĐ, bệnh thận mạn < 140/90 mmHg
• Xem xét mục tiêu HA thấp hơn ở bn ĐTĐ, bệnh thận mạn, nguy cơ cao (cá thể hóa điều trị)
Trang 16ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN THA
Trang 18Ngưỡng khởi đầu điều trị bằng thuốc
CHEP
Population SBP > DBP >
Diabetes 130 80
High risk (TOD or CV risk factors) 140 90
Low risk (no TOD or CV risk
factors)
160 100
Very elderly* (≥80 yrs.) 160 NA
TOD = target organ damage
*This higher treatment target for the very elderly reflects current evidence and heightened concerns of precipitating adverse effects, particularly in frail patients Decisions regarding initiating and intensifying pharmacotherapy in the very elderly should be based upon an individualized risk-benefit analysis
Trang 19Tóm tắt về ngưỡng HA khởi trị thuốc
• Dùng thuốc ngay nếu THA từ độ II
(>/=160/100 mmHg)
• Dùng thuốc ngay khi THA độ I (140 159/90
-99 mmHg) nếu nguy cơ tim mạch cao, rất
cao (có tổn thương cơ quan đích, có bệnh / biến cố TM, ĐTĐ, bệnh thận mạn)
• Người già: khởi trị khi HATT >=160 mmHg
Trang 20ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN THA
Trang 23III Treatment of Adults with Systolic/Diastolic Hypertension without Other Compelling Indications
TARGET <140/90 mmHg INITIAL TREATMENT AND MONOTHERAPY
*BBs không chỉ định khởi đầu cho ngừoi trên 60 tuổi
Beta- blocker*
acting CCB Thiazide ACEI ARB
Long-Health Behaviour Management
ACEI, ARB and direct renin inhibitors are contraindicated in pregnancy and caution is required in
prescribing to women of child bearing potential
A combination of 2 first line drugs may be considered as initial therapy if the blood pressure is >20
mmHg systolic or >10 mmHg diastolic above target
Trang 25( Không có chỉ định ưu tiên)
Đa số các khuyến cáo không lựa chọn Beta Blocker
cho chỉ định khởi đầu
Trang 26Lựa chọn thuốc khởi trị
• Lựa chọn 1 trong 5 nhóm thuốc : UCMC,
chẹn thụ thể, chẹn kênh canxi, lợi tiểu, chen beta giao cảm (VSH/VNAH 2014.ESH 2013)
• Ưu tiên chẹn kênh canxi, lợi tiểu ở ngừơi già UCMC, chen thụ thể ở ngừoi trẻ (ISH 2014)
• Thận trọng khi dùng chen Beta giao cảm ở ngừơi già >60 tuổi (CHEP 2013)
Trang 27ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN THA
Trang 28HA mục tiêu (mmHg) Số lượng thuốc hạ áp
DBP, diastolic blood pressure; MAP, mean arterial pressure; SBP, systolic blood pressure
Bakris GL et al Am J Kidney Dis 2000;36:646-661
Lewis EJ et al N Engl J Med 2001;345:851-860
Cushman WC et al J Clin Hypertens 2002;4:393-405
Trang 29Hệ thống thần kinh giao cảm
Hệ thống Renin-angiotensin
Tổng lượng Natri trong cơ thể
Bệnh nhân 1 Bệnh nhân 2 Bệnh nhân 3
B Waeber, March 2007, with kind permission
Có nhiều cơ chế tham gia điều hòa HA
Trang 30Hạn chế của đơn trị liệu
Thuốc ức chế hệ RAA là nền tảng cho mọi
phối hợp thuốc
Trang 31Hiệu quả hiệp đồng khi phối hợp CCB và ARB
ARB
Dãn động mạch và tĩnh mạch
Hiệu quả ở b/n mực renin cao
Bằng chứng bảo vệ cơ quan đích
Mistry et al Expert Opin Pharmacother 2006;7:575–581; Sica Drugs 2002;62:443–462;
Quan et al Am J Cardiovasc Drugs 2006;6:103 113
Hiệu quả ở b/n mực renin thấp
Giảm thiếu máu cục bộ cơ tim
Lợi ích Lâm sàng Hiệp đồng
Complemetary
MoA
Trang 32PHỐI HỢP THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP 2013
Lợi tiểu Thiazide
Ức chế thụ thể Angiotensin
Trang 34Đơn giản phối hợp thuốc
Trang 35Phối hợp thuốc
Khi nào ?
Trang 37Các hướng dẫn về phối hợp thuốc
Trang 38Phối hợp thuốc
• Khởi trị ngay bằng 2 thuốc nếu HA TT cao hơn > 20 mmHg hoặc HATTr cao hơn >10 mmHg so với HA mục tiêu
• Đơn trị liệu thất bại: không đạt HA mục tiêu
Trang 39Vai trò của viên thuốc phối hợp
cố định liều (FDC)
Trang 40Kiểm soát huyết áp sau 1năm
khởi đầu 1 thuốc so với 2 thuốc và Viên phối hợp cố định liệu (SPC)
Trang 41Khả năng dung nạp FDC cao hơn phối hợp 2 viên đơn liều
Trang 42Viên phối hợp liều cố định
Cải thiện sự tuân trị
Taylor AA, Shoheiber O Congest Heart Fail 2003;9:324-32
Giảm tỉ lệ biến chứng tim mạch liên quan đến tăng huyết áp
Corrao G, et al Hypertension 2011;58:566-72
Cải thiện tỉ lệ kiểm soát huyết áp
Feldman RD, et al Hypertension 2009;53;646-653
Trang 43TÓM TẮT VÀ KẾT LUẬN
tim mạch kèm theo để giảm tối đa biến cố và tử vong tim mạch
người già HATT mục tiêu là 140 -150 mmHg
nhanh chóng kiểm soát huyết áp và giảm tối đa nguy cơ tim mạch
và tuân trị do vậy dễ dàng đạt được HA mục tiêu và giảm nguy
cơ tim mạch
Trang 44XIN CẢM ƠN
Đã chú ý lắng nghe