Xác suất khách quan:- Xác suất tính được bằng kiến thức có trước: tung đồng xu - Xác suất chỉ có thể biết được khi đã xảy ra: xác suất về ngày mưa Xác suất chủ quan: là sự nhận thức về k
Trang 1Chương 3
LỰA CHỌN TRONG ĐIỀU KIỆN RỦI RO
Trang 4Xác suất khách quan:
- Xác suất tính được bằng kiến thức có trước: tung đồng xu
- Xác suất chỉ có thể biết được khi đã xảy ra: xác suất về ngày mưa
Xác suất chủ quan: là sự nhận thức về kết quả đã xảy ra, phụ thuộc: kì vọng, sở thích, kinh nghiệm và sự đánh giá về tương lai của người ra quyết định trên cơ sở so sánh vấn đề cần xem xét với tình huống giả thiết mà xác suất khách quan đã biết Nhờ xác suất chủ quan nên có thể ước lượng được xác suất
Xác suất
Xác suất được hiểu là tần suất xuất hiện của một sự kiện:
Trang 5Chắc chắn
Là tình huống người ra quyết định biết trước một cách hoàn hảo về kết quả
của quyết định của mình
• Mỗi 1 quyết định chỉ có 1 kết quả
• Người ra quyết định biết trước được kết quả đó
• Mô tả kết quả
– Giá trị X*
– Xác xuất P =1
• Ví dụ:
- Điểm bình quân > 8,5, không có điểm < 5 => xếp loại giỏi
- Nếu điểm xét tuyển 3 môn thi vào ĐH ngoại thương là 29 thì chắc chắn trúng tuyển
- Việc xây nhà vào mùa hè chắc chắn gặp trời mưa…
Trang 6Rủi ro
Là 1 tình huống trong đó 1 quyết định có thể có nhiều hơn 1 kết quả do
đó không có sự chắc chắn
• Mỗi 1 quyết định có > 1 kết quả
• Người ra quyết định biết được tất cả giá trị các kết qủa và xác suất xảy ra các kết quả đó
Trang 7Không chắc chắn
Là 1 tình huống trong đó 1 quyết định có thể có nhiều kết quả nhưng không biết
trước xác suất xảy ra các kết quả đó
• Mỗi 1 quyết định có nhiều hơn 1 kết quả
• Người ra quyết định biết giá trị của các kết quả nhưng không biết trước xác suất xảy
Trang 8Giá trị kỳ vọng
Hệ số biến thiên
Cây ra quyết định
Các công cụ ra quyết định
Trang 9Giá trị kỳ vọng – EMV (EV)
Vi: Gi¸ trÞ b»ng tiÒn cña kÕt qu¶ thø i
có EMV cao hơn sẽ được lựa chọn)
Trang 10VD: Một cá nhân đưa ra quyết định: anh ta phải ra quyết định lựa chọn 1 trong
60
0,8 0,2
EMVI = 50 * 0,7 + 70 * 0,3 = 56
EMVII = 40 * 0,8 + 60 * 0,2 = 44
Phương án I đem lại giá trị kỳ vọng cao hơn nên cá nhân này sẽ chọn phương án I
Trang 11
Ưu, nh ợc điểm của EMV
Ưu điểm: Ng ời ra quyết định luôn chọn đ ợc ph ơng án có EMV cao nhất.
Nh ợc điểm: Trong nhiều trường hợp việc vận dụng tiờu thức này cú thể dẫn đến cỏc kết luận vụ nghĩa do:
- Khụng tớnh đến thỏi độ đối với rủi ro của người ra quyết định
• Đôi khi ng ời ra quyết định quan tâm đến cái đ ợc nhiều hơn VD: tung đồng xu, EMV = 0
• Đôi khi ng ời ra quyết định quan tâm đến cái mất nhiều hơn VD: - Một ng ời có tài sản trị giá 1 triệu $, xác xuất cháy là 1/10000, EMVthiệt hại = $100
- Tung đồng xu và khoản tiền thu được hoàn toàn phụ thuộc vào lần đầu tiờn nú rơi ngửa lợi ich thu được là 2, lần 2 là 4, lần 3 là 8,… MEV =
vụ cựng
- Nếu 2 phương ỏn cú EMV như nhau
Trang 13KL: Người ra quyết định lựa chọn phương án có EU cao nhất
Nội dung của phương pháp:
- Căn cứ vào sở thích về mức độ rủi ro => lựa chọn phương án để ra QĐ
- Gắn các giá trị lợi ích với các giá trị bằng tiên, giá trị bằng tiền cao thì được gắn với giá trị
lợi ích cao và ngược lại.
- Xác định giá trị lợi ích của các lượng tiền khác nhau
EU = ∑ PiUi
Pi xác suất của kết quả thứ i
Ui lợi ích của kết quả thứ I
∑ Pi = 1
Trang 14Thái độ đối với rủi ro
Ghét rủi ro, Thích rủi ro, Bàng quan với rủi ro
Vớ dụ: PA1: Chắc chắn có 20.000$
PA2: tham gia 1 trò chơi
+Nhận đ ợc 30.000$ với xác suất là P
+Nhận đ ợc10000$ với xác suất là1-P
- Với những giỏ trị của xỏc suất cao, EU của trò chơi lớn hơn → PA 2
- Với những giỏ trị của xỏc suất thấp, lợi ích của l ợng tiền chắc chắn (20000) lớn hơn KL: Nếu biết thỏi độ của người này đối với rủi ro việc ra quyết định sẽ trở nờn rễ ràng hơn
Trang 15Người ghét rủi ro
• Là người thích có 1 mức thu nhập ổn định cho trước, hơn là 1 công việc rủi ro mÆc dï
có thu nhập kỳ vọng như nhau => đánh giá lợi ích đem lại từ 1 khoản tiền chắc chắn sẽ cho là cao hơn lợi ích đem lại từ 1 khoản tiền tương tự nhưng không chắc chắn mà có giá trị kỳ vọng như nhau
• Có MU theo thu nhập là giảm dần
• Là thái độ phổ biến nhất đối với rủi ro
• Sẽ lựa chọn nghề nghiệp có mức lương tương đối ổn định, mua nhiều loại bảo hiểm
Trang 17Đồ thị ghét rủi ro
18 16 14 10
0 10 16 20 30 EV
U = f(V) EU
người ghét rủi ro tuân
theo qui luật lợi ích
cận biên của thu nhập
giảm dần
U U1 U2 U
I I2 I1 I
Trang 18Người thích rủi ro
• Là người đánh giá mức lợi ích đem lại từ thu nhập kỳ vọng cao hơn
mức lợi ích đem lại từ thu nhập chắc chắn mặc dù có giá trị kỳ vọng
như nhau là người ưa thích mạo hiểm
• Có MU theo thu nhập là tăng dần
• Thích đánh cá cược với các P.A hơn là nhận được mức thu nhập ổn định
Trang 20Đồ thị thích rủi ro
18
0 10 20 30 EV
U=f(V) EU
MU↑
8
3
Trang 21Bàng quan với rủi ro
• Là người không phân biệt giữa mức thu nhập chắc chắn và mức
sẽ cho là không khác gì so với lợi ích đem lại từ 1 khoản tiền tương
tự nhưng không chắc chắn
• Có MU theo thu nhập là không đổi
Trang 22Bàng quan với rủi ro
18
0 10 20 30 EV
U=f(V) EU
MU=const 12
Trang 23§o l êng mức độ rñi ro: Phương sai
• Đa số mọi người đều ghét rủi ro, vì vậy khi ra quyết định họ có thể sử dụng tiêu thức mức độ rủi ro: Phương sai và độ lệch chuẩn
• Phương sai –Là trung bình của hiệu số bình phương của giá trị của một biến số ngẫu nhiên và giá trị kỳ vọng của nó
Var(X) = ∑ Pi(Vi – EMV)2
Vi: giá trị của biến X
Trang 24Đo l ờng mức độ rủi ro: Độ lệch chuẩn
Mức độ rủi ro của 1 quyết định đ ợc đo l ờng bằng độ lệch chuẩn của quyết định đó
Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai
σ
Nguyờn tắc:
Chọn quyết định cú mức độ rủi ro thấp nhất (độ lệch chuẩn là thấp nhõt)
Trang 25Tiêu thức mức độ rủi ro: Độ lệch chuẩn
1500 510
( 01 , 0 )
1500 1510
( 99 , 0
$ 500 )
1500 1000
( 5 , 0 )
1500 2000
( 5 , 0
22
22
≈
− +
−
=
=
− +
Trang 26Hệ số biến thiên
B A
Hệ số biến thiên Là đại lượng đo bằng tỷ số giữa độ lệch chuẩn với giá trị kỳ vọng của 1 QĐ
EMV
CV = σ ⇒mức độ rủi ro là bao nhiêu.Cho biết 1 đv tiền tệ kỳ vọng kiếm được sẽ phải gánh
⇒Lựa chọn phương án có CV nhỏ nhất.
=> Sử dụng CV
Trang 280,8 0,2
EMV = ∑PiVi б = √Var = √Pi(Vi – EMV) CV = б/ EMV EMVI = 50 * 0,7 + 70 * 0,3 = 56
EMVII = 40 * 0,8 + 60 * 0,2 = 44
бA = 9,17 бB = 8 CVA = 9,17/56 = 0,16 CVB = 8/44 = 0,18
⇒Chọn phương án I
Trang 29
ĐK t2
K tốt
1,5 1,22
-2 -1,4 -1 -1
Cây ra quyết định là 1 công cụ
mô tả trình tự của 1 quyết định
quản lý với các giá trị và xác
suất tương ứng của các giá trị
đó Phương pháp thực hiện:
Tính EV, EU theo hướng ngược
lại từ phải qua trái
Mỗi nút QĐ chọn EMV, EU
lớn hơn
Trang 30Lựa chọn – cây ra quyết định
Kết luận: - Nếu xét về giác độ DN thì sẽ quan tâm đến lợi nhuận => DN QĐ chi 1triệu
- Nếu xét về giác độ người TD thì còn phụ thuộc vào thái độ đối với rủi ro
Trang 31PHƯƠNG PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO
1 Đa dạng hóa sp
2 Bảo hiểm
3 Thông tin
Trang 32ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM
• Thực hiện kinh doanh ≥ 2 loại sp
Sản phẩm
Doanh thu Xác suất Doanh thu Xác suất
Trang 34BẢO HIỂM
• Lý do: Sợ rủi ro (người ghét rủi ro thường quan tâm đến nhiều loại bảo hiểm khác nhau)
• Mục đích: Những người có thái độ ghét rủi ro thường sẵn sàng từ bỏ bớt thu nhập để mua bảo hiểm, chuyển từ 1 kết quả không chắc chắn thành 1 kết quả chắc chắn.
Người ghét rr bỏ 1 khoản tiền đóng phí BH để công ty BH gánh chịu rủi ro Họ có lợi ích cao hơn khi dành ra
1 khoản tiền mua BH để có thu nhập thấp hơn nhưng lại chắc chắn, thay vì phải đứng trước mức thu nhập cao hơn nhưng không chắc chắn
• Cầu bảo hiểm
+ Cầu bảo hiểm là đại lượng phản ánh khoản tiền mà 1 người có thái độ ghét rủi ro sẵn sàng trả để tránh gặp rủi ro
Trang 35B¶o hiÓm vµ ph©n t¸n rñi ro
• VÝ dô: Mét c¸ nh©n B cã tµi s¶n trÞ gi¸ 50.000$ vµ cã nguy c¬ bÞ mÊt 10.000$ trong tæng tµi s¶n nµy víi x¸c suÊt 10%.
Cã 1 lo¹i b¶o hiÓm ® îc ® a ra víi møc phÝ 1000$
=> C¸ nh©n nµy thÝch ph ¬ng ¸n nµo h¬n: mua bảo hiểm hay không mua bảo hiểm
Trang 36• Kh«ng mua b¶o hiÓm: Cã 2 kh¶ n¨ng:
QUYẾT ĐỊNH MUA BẢO HIỂM
Trang 37CUNG BẢO HIỂM
• Mục đích: Công ty BH cũng vẫn với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
• Phí BH : Chính là mức thiệt hại kỳ vọng
(Thường Phí BH > mức thiệt hại kỳ vọng: vì công ty BH phải bồi hoàn các chi phí hành chính và 1 số khoản chi phí phát sinh do các nhân tố ảnh hưởng tới cung BH gây ra)
• Cách tính : PBH = lượng thu nhập kỳ vọng khi có rủi ro trừ lượng thu nhập chắc chắn có cùng EU mà không có rủi ro
Trang 38P của rủi ro: là khoản tiền mà một người ghét rủi ro sẵn sàng trả để tránh rủi ro
2
2
1 2
1
I I
I
EV = = +
1 0
2
2
12
1
I I
I
M
N
Trang 39Vấn đề thông tin bất cân xứng
Ý nghĩa của thông tin: Giúp giảm bớt rủi ro, giảm tổn thất
KN: là tình trạng thiêu thông tin hoặc không có thông tin như nhau về cùng một loại sản phẩm
Hậu quả: - Rủi ro đạo đức
- Lựa chọn đối nghịch (lựa chọn ngược)
Ảnh hưởng:
- Đến việc ra quyết định lựa chọn phương án đầu tư và hiệu quả KD của các PA đầu tư của các cá nhân
- Hoạt động và hiệu quả hoạt động (thua lỗ) của thị trường bảo hiểm (là giải pháp để giảm thiểu rui ro)
Chi phí cho thông tin: muốn có thông tin thì phải mất chi phí
Quyết định mua thông tin: so sánh chi phí cho thông tin với giá trị thu được từ thông tin
EV của thông tin = EV của hoạt động tương lai với thông tin hoàn hảo – giá trị kỳ vọng của hoạt động với thông tin hiên có
Trang 40Cầu về tài sản rủi ro
Sinh viên đọc giáo trình: trang 84,85,86