Bài giảng này là tóm tắt kiến thức về lựa chọn của người tiêu dùng trong điều kiện rủi ro, thích rủi ro hay ghét rủi ro, trước mỗi tình huống sẽ có phương án xử lý khác nhau, sử dụng xác suất, phương sai, lợi ích kỳ vọng hay độ biến thiên để đo mức độ rủi ro, bảo hiểm để giảm rủi ro...
Trang 1LỰA CHỌN TRONG ĐIỀU KIỆN RỦI RO
Bài 3
Trang 2Nội dung bài
Trang 33.1 Rủi ro
Các trạng thái khác nhau của thông tin:
• Chắc chắn (certainty): Một quyết định có duy nhất một kết quả
và người ra quyết định biết trước kết quả đó.
• Rủi ro: Có nhiều hơn một kết quả Biết trước giá trị của các kết quả và xác suất tương ứng.
• Không chắc chắn (Uncertainty): Có nhiều hơn một kết quả Biết trước giá trị của các kết quả nhưng không biết xác suất tương ứng.
Lưu ý: Trong bài này thuật ngữ rủi ro và không chắc chắn được dùng tương đương nhau .
Trang 4Mô tả rủi ro
Xác suất
Xác suất khách quan: Là tần suất xuất hiện một sự kiện nhất định, bào gồm xác suất biết trước (XS tiên nghiệm) và xác suất biết sau (XS hậu nghiệm).
-Xác suất biết trước: là xác suất có thể tính được bằng công thức cho trước VD, tung một đồng xu….
- Xác suất biết sau: Là xác suất chỉ có thể biết trước được sau khi sựviệc xảy ra VD, 10 năm qua cứ 30 ngày tháng 4 thì có 10 ngày mưa =>
XS biết sau của một ngày tháng 4 là một ngày mưa bằng 1/3
-Xác suất chủ quan: Là nhận thức về kết quả xảy ra Nó phụ thuộc vào
kỳ vọng, sở thích, kinh nghiệm, sự đánh giá tương lai … của người raquyết định
Trang 5Mô tả rủi ro
Xác suất
● Giá trị kỳ vọng của một biến số ngẫu nhiên, rời rạc là bình quân gia
quyền của các giá trị có thể có của tất cả các kết quả, trọng số bằng
EV
1
) (
P i : XS của kết quả thứ i
X i : giá trị của kết quả thứ i
P i 1
Trang 62000 1510
1000 510
.5 01
1500 1500
Thu nhập từ việc bán hàng
Trang 7Phương sai (độ biến thiên):
• Là giá trị trung bình của bình phương hiệu số giữa giá trị của
một biến số ngẫu nhiên và giá trị kỳ vọng của nó
i i
2
) (
Trang 83.2 Ra quyết định trong điều kiện rủi ro
0,7
500 100
Lựa chọn phương án?
Trang 9Thái độ với rủi ro
Ghét rủi ro
Hình (a), lợi ích cận biên
của người tiêu dùng giảm
khi thu nhập tăng.
Người tiêu dùng này là
người ghét rủi ro vì anh ta
Trang 10Thái độ với rủi ro
Cuối cùng, Người tiêu
dùng (c) trung lập với rủi
Bàng quan giữa thu nhập
có rủi ro & không rủi ro nếu giá trị kỳ vọng bằng nhau
Người thích rủi ro thích thu nhập có rủi ro hơn thu nhập chắc chắn có cùng giá trị kỳ vọng
Trang 11Thái độ đối với rủi ro
Thái độ khác nhau với rủi ro
Phần (a) thể hiện đường
bàng quan của người rất
ghét rủi ro
Một sự tăng lên trong độ
lệch chuẩn của thu nhập đòi
hỏi một sự tăng cao trong
giá trị kỳ vọng của thu nhập
để không làm thay đổi mức
thỏa dụng của người này.
Phần (b) thể hiện thái độ
ghét rủi ro ít hơn.
Một mức tăng trong độ lệch
chuẩn của khoản thu nhập
đòi hỏi một sự tăng nhỏ
trong giá trị kỳ vọng của thu
nhập trong khi người này
vẫn giữ nguyên mức thỏa
dụng.
Ghét rủi ro và đường bàng quan
Trang 12Sử dụng tiêu thức lợi ích kỳ vọng
UiPiEU
Trang 13• Sử dụng tiêu thức tương đương chắc chắn:
Tương đương chắc chắn của một hoạt động có rủi ro là lượng thu nhập (tiền) sẵn có chắc chắn làm cho người ra quyết định thỏa mãn như khi thực hiện hành động có rủi
ro (nhưng có thu nhập cao hơn)
ABC
U3
U2
U1EV
Trang 153.3 Giảm rủi ro
• Đa dạng hóa sản phẩm
Bán máy điều hòa không khí
Bán chăn đệm
Trời nóng
(P=0,5) 20 triệu VND 10 triệu VND Trời lạnh
(P=0,5) 10 triệu VND 20 triệu VND
Trang 16Bảo hiểm
● Giá của rủi ro (phí bảo hiểm): Là lượng tiền tối đa mà người ghét rủi ro sẵn
sàng trả để tránh rủi ro.
Giá của rủi ro
Giá của rủi ro, CF, đo lường
Trang 17VD: Mua bảo hiểm giảm rủi ro
Quyết định đối với bảo hiểm ($)
Bảo hiểm
Mất trộm (P = 0.1)
Không mất (P = 0.9)
Giá trị kỳ vọng Độ lệch
chuẩn
Không
Có
40,000 49,000
50,000 49,000
49,000 49,000
3000 0
Trang 18Thu thập thêm thông tin
Giá trị của thông tin đầy đủ
● Giá trị của thông tin đầy đủ là khoản chênh lệch giữa giá trị kỳ vọng củaphương án lựa chọn khi có đầy đủ thông tin & giá trị kỳ vọng khi thông tinkhông đầy đủ
VD: Mua 100 giá = 180$ Mua 50, giá 200$ Giá bán = 300$ nhưng khôngbiết sẽ bán được bao nhiêu
Lợi nhuận từ việc bán Suits ($)
Bán 50 Bán 100 Lợi nhuận kì vọng
Mua 50 suits 5000 5000 5000
Mua 100 suits 1500 12,000 6750
Nếu có đầy đủ thông tin, người này sẽ mua 50
nếu bán được 50 (LN=5000), mua 100 nếu bán
được 100 (LN=12000), XS như nhau & = 0,5
nên lợi nhuận kỳ vọng = 8500
EV khi thông tin đầy đủ = 8500
EV khi không đủ thông tin
GT của thông tin đầy đủ =1750
Trang 193.4 Cầu về tài sản rủi ro
● Tài sản: Là cái mang lại một luồng tiền cho người chủ sở hữu nó
- Tài sản rủi ro mang lại luồng tiền thất thường
- Tài sản không rủi ro mang lại luồng tiền có thể biết trước một cách
Lợi tức thực tế của một tài sản = lợi tức danh nghĩa - lạm phát
Lợi tức kỳ vọng là lợi tức trung bình mà TS có thể mang lại
Lợi tức thực là lợi tức mà một TS thực tế mang lại
Trang 20Cầu về tài sản rủi ro
Một người cân nhắc đầu tư vào tiết kiệm (không rủi ro) và chứng khoán
(rủi ro) Tỷ suất lợi tức của TK = R f : Tỷ suất lợi tức kỳ vọng của CK = R m
và tỷ suất lợi tức thực = r m (R m >R f ) vì CK có rủi ro
GS người này dùng b phần để mua CK, (1-b) để gửi TK Tỷ suất lợi tức kỳ vọng của toàn bộ danh mục ĐT (Rp) bằng
Phương sai tỷ suất lợi tức của danh mục ĐT bằng
Thay (1) vào (2) được
2
)1
1()
Trang 21Vấn đề lựa chọn của nhà đầu tư
• Có thể viết lại phương trình (1), tỷ suất lợi tức kỳ vọng của
danh mục đầu tư như sau:
Trang 22Cầu về tài sản rủi ro
Trang 23A có thái độ rất ghét rủi ro
hơn.
Trong tài sản lựa chọn của
anh ta chủ yếu là tái sản
không có rủi ro Tỷ suất lợi
tức của anh ta là R A chỉ lớn
hơn một chút so với mức chắc
chắn Nhưng đổi lại mức rủi
ro σA, là rất nhỏ.
B ít ghét rủi ro hơn Người
này đầu tư phần lơn thu nhập
vào TS có rủi ro Mặc dù, tỷ
sa=uất lợi tức R B lớn hơn,
nhưng anh ta cũng phải chịu
nhiều rủi ro hơn.
Nhu cầu đối với tài sản rủi ro
Sự lựa chọn của nhà đầu tư
Sự lựa chọn của hai người đầu tư khác nhau
Trang 24The end