Rủi ro là 1 tình huống trong đó một quyết định có nhiều kết quả, người ra quyết định biết tất cả các kết quả và đồng thời biết xác suất xảy ra các kết quả đó.. Để mô tả rủi ro về mặt địn
Trang 1Chương IV Lựa chọn trong điều
kiện rủi ro
Trang 2I Mô tả rủi ro
Rủi ro là gì?
Rủi ro là 1 tình huống trong đó một quyết định có nhiều kết quả, người ra quyết định biết tất cả các kết quả và đồng thời biết xác suất xảy ra các kết quả đó.
Ví dụ
Khi tung đồng xu bạn biết đồng xu có thể rơi ngửa hoặc rơi sấp nhưng không biết chắc chắn nó sẽ rơi ngửa hay rơi sấp Tuy nhiên, ta biết là nếu tung đồng xu nhiều lần thì sẽ có 50% số lần rơi sấp và 50% số lần rơi ngửa
Trang 3Để mô tả rủi ro về mặt định lượng ta cần biết tất cả những kết cục có thể xảy ra của 1 hành động cụ thể và khả năng xảy ra của mỗi kết cục đó
VD: bạn đang cân nhắc việc đầu tư vào công ty thăm dò dầu mỏ ngoài khơi Nếu việc thăm dò thành công thì giá cổ phiếu của công ty tăng từ 30$ lên 40$/cổ phiếu Nếu thất bại cổ phiếu sẽ giảm xuống 20$
Như vậy, ở đây có 2 kết cục có thể xảy
ra trong tương lai - giá cổ phiếu là 40$ hoặc 20$
Trang 5Xác suất khách quan: là tần suất xuất
hiện của một sự kiện nhất định
VD: Giả sử chúng ta biết rằng trong 100
dự án thăm dò dầu mỏ ngoài khơi gần đây nhất có 25 dự án thành công và 75 dự án thất bại Khi đó xác suất thành công là ¼
là khách quan, vì kết cục này trực tiếp dựa vào tần suất các sư kiện tương tự
Trang 6Xác suất chủ quan: là nhận thức về
kết cục sẽ xảy ra
VD: Nếu dự án thăm dò dầu mỏ dự kiến tiến hành tại nơi chưa từng diễn ra cuộc thăm dò nào tôi có lẽ đưa ra xác suất thành công cao hơn bạn vì tôi được biết nhiều hơn
về dự án này và tôi có những hiểu biết tốt hơn về nghành dầu lửa và do đó có thể sử dụng tốt hơn những thông tin chung mà chúng ta cùng biết
Thông tin khác nhau hoặc năng lực khác nhau trong việc xử lý cùng một thông tin là những lý do giải thích vì sao các cá nhân lại
Trang 72 Giá trị kỳ vọng (EV)
Giá trị kỳ vọng của một tình huống bất
định là bình quân gia quyền của các giá trị của tất cả các kết cục có thể xảy ra với xác suất của mỗi kết cục được sử dụng làm trọng số
Giá trị kỳ vọng đo lường xu hướng hướng tâm có nghĩa là đo lượng kết cục trung bình
Trang 8Trong đó: pi: xác suất của kết cục thứ i Vi: là giá trị của kết cục thứ i
Ví dụ:
Việc thăm dò dầu khi ngoài khơi có 2 kết cục
có thể xảy ra: nếu thành công sẽ đem lại giá trị cổ phiếu 40 đôla Nếu thất bại cổ phiếu sẽ giảm xuống 20 đôla
Giá trị kỳ vọng được biểu diễn như sau:
EV = p(thành công).40$/cổ phiếu + p(thất bại) 20$/cổ phiếu
n i
i
i V p
EV
1
Công thức tính
Trang 93 Phương sai
Phương sai của một phân bố xác suất biểu thị giá trị trung bình của hiệu số bình phương của giá trị một biến số ngẫu nhiên và giá trị kỳ vọng hay giá trị trung bình của nó
Phương sai là trung bình của bình phương các độ lệch với giá trị kỳ vọng của của các giá trị gắn với mỗi kết cục
Công thức tính:
) ( 2
EV X
Trang 10Ví dụ
Có hai công việc có mức lương kỳ vọng như nhau 1500$ Công việc thứ nhất được trả công hoàn toàn dựa vào hoa hồng - thu nhập kiếm được phụ thuộc lượng hàng bạn bán được Công việc thứ nhất mang lại 2 mức thu nhập có xác suất bằng nhau - 2.000$ nếu cố gắng bán được nhiều hàng, và 1000$ nếu chỉ bán được ít hàng
Công việc thứ 2 hầu như luôn được trả mức lương 1510$ nhưng nếu như công ty phá sản bạn sẽ chỉ nhận được 510 tiền kết thúc hợp đồng
Trang 114 Độ lệch chuẩn
Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai
Độ lệch chuẩn thường được dùng để đo làm thước
đo mức độ rủi ro
Công thức tính
) (
5 , 99 9900
500 000
Trang 12II Ra quyết định trong điều kiện rủi ro
1 Sử dụng tiêu thức giá trị kỳ vọng
Nếu sử dụng giá trị kỳ vọng làm tiêu thức
ra QĐ thì người ra QĐ hợp lý sẽ luôn chọn hoạt động có giá trị kỳ vọng cao nhất
Trang 13Ví dụ
Một cá nhân đang cân nhắc 2 phương
án đầu tư A và B Lợi nhuận của các PA đầu tư được cho bởi bảng sau:
Trang 14EVA = 0,4.400 + 0,6.200 = 280
EVB = 0,3.500 + 0,7.100 = 220
Phương án A mang lại lợi nhuận
kỳ vọng cao hơn nên sẽ được lựa chọn.
Trang 16Trong thực tế nhiều người trong hoàn cảnh như vậy sẽ sẵn sàng mua bảo hiểm với mức phí cao hơn Vì họ tin chắc rằng nếu nhà của họ bị cháy họ sẽ được đền bù.
Trang 17Ví dụ 2
Trò chơi tung đồng xu nếu 1 cá nhân đồng ý với luật chơi nếu đồng xu rơi mặt ngửa anh sẽ được 1000 đồng, nếu đồng xu rơi sấp anh ta sẽ mất 1000 đồng
Như vậy giá trị kỳ vọng của trò chơi này là:
EV = 0,5.1 + 0,5.(-0,5)= 0
Nếu sử dụng tiêu thức giá trị kỳ vọng để ra quyết định thì người này sẽ thờ ơ (không quan tâm) với trò chơi
Trong thực tế lại có rất nhiều người chơi Dường như họ quan tâm đến phần thưởng nhiều hơn.
Trang 18Ví dụ 3
Tung đồng xu và tiền thưởng phụ thuộc vào lần đầu tiên nó rơi ngửa Nếu lần đầu tiên nó đã rơi ngửa thì phần thưởng sẽ là
2 nghìn Nếu lần tung thứ 2 nó mới rơi ngửa thì phần thưởng sẽ là: 22 = 4 nghìn Nếu lần thứ n nó mới rơi ngửa thì thì phần thưởng là 2n nghìn đồng Người hợp lý sẽ trả bao nhiêu để chơi trò chơi này?
Trang 19Nếu sử dụng tiêu thức giá trị kỳ vọng để
ra quyết định thì người này sẽ chấp nhận đánh đổi mọi thứ để chơi trò chơi này
Nhưng thực tế mọi người không chấp nhận trò chơi phải trả lượng tiền lớn như vậy
Họ quan tâm đến khoản bị mất nhiều hơn.
1
.2 0,5
.2 0,5
0,5.2
Giá trị kỳ vọng của trò chơi này
Trang 202 Sử dụng tiêu thức mức độ rủi ro
Đa số mọi người đều ghét rủi ro Vì thế khi ra quyết định họ có thể sử dụng tiêu thức mức độ rủi ro, và sẽ chọn hoạt động có mức độ rủi ro thấp nhất
Mức độ rủi ro được đo bằng độ lệch chuẩn
Trang 21Ví dụ
Một cá nhân đang cân nhắc 2 phương
án đầu tư A và B Lợi nhuận của các phương án đầu tư là khác nhau và được cho bởi bảng sau:
Phương án
đầu tư Xác suất (triệu đồng)Lợi nhuận
Trang 223 Sử dụng tiêu thức hệ số biến thiên (CV)
Sử dụng tiêu thức hệ số biến thiên để xem xét mức độ rủi ro của mỗi đồng kết quả
Vì vậy, phương án có CV thấp hơn sẽ được lựa chọn
EV
Trang 234 Sử dụng cây ra quyết định
Cây ra quyết định biểu thị trình tự mà các quyết định quản lý được đưa ra và kết quả kỳ vọng trong mỗi hoàn cảnh
Một cây ra quyết định được chia làm nhiều nhánh nhỏ, mỗi nhánh được chia làm nhiều nhánh con…
Các nhánh ở lớp thứ nhất biểu thị các quyết định khác nhau có thể được đưa ra để giải quyết
vấn đề
Khi không có sự chắc chắn thì có thể có nhiều hơn 1 kịch bản, mỗi nhánh được phân chia thành nhiều nhánh hơn biểu thị mỗi kịch bản có thể.
Trang 24VD: Một công ty sản xuất hàng thể thao đang muốn ra nhập thị trường mới Các nhà quản lý công ty đang lựa chọn quy mô nhà máy để xây dựng Công ty dự đoán nền kinh tế sẽ thay đổi theo hướng tăng trưởng, giữa nguyên và suy thoái với các xác suất tương ứng
là 30%, 40% và 30% Giá trị hiện tại của dòng tiền của mỗi quy mô mà công ty dự đoán được cho như sau:
Điều kiện kinh tế Quy mô lớn Quy mô nhỏ Giá trị
Trang 255 Sở thích về mức độ rủi ro
Sử dụng tiêu thức lợi ích kỳ vọng (EU)
Thay tiêu thức giá trị kỳ vọng bằng tiêu thức lơi ích kỳ vọng người ra quyết định sẽ lựa chọn hoạt động có lợi ích kỳ vọng cao nhất
Lợi ích kỳ vọng là giá trị bình quân gia quyền của các mức lợi ích tương ứng với tất
cả các kết cục có thể xảy ra với trọng số là các xác suất xảy ra của mỗi kết cục về mức
độ rủi ro
Trang 26Trong đó
pi: xác suất của kết cục thứ i
Ui: là lợi ích của kết cục thứ i
n i
Trang 27Ví dụ
Một người có thu nhập 15.000$ mang lại lợi ích là 13 và đang xem xét một công việc bán hàng mạo hiểm Công việc này sẽ mang lại cho
bà ta thu nhập gấp đôi 30.000$ với lợi ích 18 hoặc sẽ làm cho thu nhập của người này giảm xuống còn 10.000$ với lợi ích là 10 Mỗi khả năng có xác suất là 0,5 Người này nên lựa chọn công việc nào?
Trang 28a Người không thích rủi ro
Nếu một người thích có 1 mức thu nhập nhất định cho trước hơn là một công việc rủi ro mà hai công việc này thu nhập kỳ vọng như nhau thì người đó được coi là người không thích rủi ro
Không thích rủi ro là thái độ phổ biến nhất đối với rủi ro
Những sở thích khác nhau về độ rủi ro
Trang 29Lợi ích
Thu nhập (ngàn $)
A
D
E
30 20
10
18
16
10
Trang 30Người ghét rủi ro là người thích hoạt động chắc chắn hơn hoạt động có rủi ro với giá trị kỳ vọng như nhau.
VD: Giả sử một người có thể kiếm được thu nhập chắc chắn 20.000$ hoặc một công việc đem lại thu nhập 30.000$ với xác suất 0,5 và 10.000$ với xác suất 0,5 Người này nên chọn CV nào:
Trang 31b Người trung lập với rủi ro
Người trung lập với rủi ro thích hoạt động chắc chắn như hoạt động rủi ro có giá trị kỳ vọng bằng nhau
Lợi ích
A
C
E 18
12
6
Trang 32Ví dụ
Giả sử một người có thể kiếm được thu nhập chắc chắn 20.000$ hoặc một công việc đem lại thu nhập 30.000$ với xác suất 0,5 và 10.000$ với xác suất 0,5 Lợi ích của thu nhập chắc chắn 20.000$ là 12, lợi ích của thu nhập 30.000$ là 18 và 10.000$ là 6
Lợi ích kỳ vọng của thu nhập không chắc chắn là: EU = 6.0,5 + 18 0,5 = 12
Người này không phân biệt giữa mức thu nhập chắc chắn và thu nhập có rủi ro.
Trang 33c Người thích rủi ro (thích mạo hiểm)
Lợi ích
Thu nhập (ngàn $) A
C
E
30 20
10
18
8
3
Trang 34Ví dụ
Giả sử một người có thể kiếm được thu nhập chắc chắn 20.000$ hoặc một công việc đem lại thu nhập 30.000$ với xác suất 0,5 và 10.000$ với xác suất 0,5 Lợi ích của thu nhập chắc chắn 20.000$ là 8, lợi ích của thu nhập 30.000$ là 18 và 10.000$ là 3 Người này nên chọn CV nào?
Trang 35III Giảm nhẹ rủi ro
1 Đa dạng hoá
Ví dụ
Giả sử một cá nhân làm đại lý bán hàng cho một
1 hãng đồ gia dụng Họ có thể dành toàn bộ nguồn lực của mình để để bán quạt điện, máy điều hoà không khí hoặc bán chăn đệm
Rõ ràng là các nhóm hàng này đem lại kết quả khác nhau trong cùng điều kiện thời tiết Cá nhân này không biết thời tiết năm tới sẽ nóng hay lạnh
Vì thế họ phải tìm cách để giảm rủi ro bằng cách
đa dạng hoá Nghĩa là phân chia nguồn lực của mình để bán cả hai nhóm hàng chứ không bán 1 nhóm.
Trang 36Giả sử thời tiết năm tới trời nóng và trời lạnh có xác suất như nhau là 0,5 Bảng sau biểu thị thu nhập mà cá nhân này có thể thu được từ việc bán hàng.
Chỉ tiêu Trời nóng Trời lạnh
Thu nhập từ bán quạt
Thu nhập từ bán chăn,
Trang 37 Đa dạng hoá đã loại bỏ hoàn toàn rủi ro
Tuy nhiên, trong thực tế việc phân chia các nguồn lực cho các hoạt động có kết quả không liên quan chặt chẽ đến nhau thì chỉ loại trừ được một phần rủi ro chứ không loại trừ được hoàn toàn rủi ro
Trang 382 Bảo hiểm
* Mức trả cho rủi ro
Mức trả cho rủi ro là số tiền mà 1 người ghét rủi ro sẵn sàng chi trả để tránh gặp rủi ro
Giá trị của mức trả cho rủi ro nói chung phụ thuộc vào khả năng rủi ro khác nhau
mà một người sẽ gặp phải
Trang 3910
Mức trả cho rủi ro
Mức trả cho rủi ro 4.000$ = 20.000 - 16.000 Lượng thu nhập mà người này sẵn sàng chi trả để không phải đắn đo giữa một bên là công việc mạo hiểm và bên kia là công việc an toàn
Trang 40 Một người ghét rủi ro đến mức độ nào phụ thuộc vào bản chất của loại rủi ro và mức thu nhập của người đó
Nói chung, những người ghét rủi ro thường lựa chọn những rủi ro nào có
độ dao động của các kết cục nhỏ
Trang 41Ví dụ
Một công việc mạo hiểm có xác suất nhận được thu nhập 40.000$ là 0,5, với lợi ích là 20, xác suất nhận được thu nhập 0$ là 0,5 Mức thu nhập chắc chắn 10.000$ có lợi ích là 10 Hỏi người này sẵn sàng chi trả bao nhiêu nếu chọn CV mạo hiểm
Trang 42* Bảo hiểm
Việc mua bảo hiểm đảm bảo cho con người có thu nhập không đổi bất chấp thiệt hại có xảy ra hay không.
Chi phí bảo hiểm bằng thiệt hại kỳ vọng nên mức thu nhập chắn chắn này bằng thu nhập kỳ trong tình huống rủi ro
Đối với người tiêu dùng ghét rủi ro sự bảo đảm có được thu nhập không đổi trong mọi tình huống có lợi ích lớn hơn so với trường hợp có thu nhập khi không bị mất
Trang 43VD: Giả sử 1 chủ nhà phải đứng trước tình huống sẽ có kẻ trộm đột nhập vào nhà với xác suất 0,1 và ông ta sẽ bị thiệt hại 10.000$ Ông ta có giá trị tài sản 50.000$
Bảo hiểm Bị mất
trộm (p = 0,1)
Không bị mất
trộm (p = 0,9)
Giá trị tài
sản kỳ vọng
Chi phí bảo hiểm = thiệt hại kỳ vọng = 10.000
Trang 44Qua bảng trên ta thấy ông chủ nhà này nên sẵn sàng mua BH Vì giá trị tài sản của ông ta khi đã mua BH bằng nhau khi bị mất trộm và khi không bị mất trộm.
Các công ty BH thường phải thu phí BH cao hơn thiệt hại kỳ vọng vì họ cần phải chi trả cho
bộ máy quản lý hành chính của công ty
Nhiều người đã chọn cách tự BH thay vì mua
BH của các công ty bằng như đa dạng hoá danh mục đầu tư hay gửi tiền vào quỹ để bồi hoàn thiệt hại trong tương lai ……
Trang 453 Thu thập thêm thông tin
Người ra quyết định có thêm được thông tin sẽ làm giảm bớt rủi ro
Thu thập thêm thông tin là cách giảm rủi ro Thông tin là hàng hoá có giá trị người ta sẵn sàng bỏ tiền ra để mua chúng
Giá trị của thông tin đầy đủ là khoản chênh lệch giữa giá trị kỳ vọng của phương án khi có đầy đủ thông tin và giá trị kỳ vọng khi thông tin không đầy đủ.
Trang 46IV Cầu về tài sản rủi ro
1 Một số khái niệm cơ bản
* Tài sản: là yếu tố mang lại thu nhập cho người chủ sở hữu của nó
Trang 47Thu nhập mà chủ sở hữu nhận được từ tài sản có thể rõ ràng như tiền thuê nhà hay tiền lãi gửi tiết kiệm hoặc không rõ ràng nó tồn tại dưới hình thức tăng giá hoặc giảm giá, giá trị của tài sản
Khoản tăng thêm giá trị của tài sản là gia tăng vốn
Khoản giảm giá trị tài sản gọi là tổn thất vốn.
VD: Khi giá trị của các căn hộ tăng, khi đó chủ nhà có thêm 1 khoản thu nhập ngoài tiền thuê nhà, tuy nhiên khoản gia tăng vốn này sẽ có thật khi người chủ nhà bán các căn hộ này
Trang 48* Tài sản rủi ro là tài sản mang lại thu nhập
thất thường cho chủ của nó và ít nhiều mang tính ngẫu nhiên
Nói cách khác thu nhập này không thể đoán được 1 cách chắc chắn
VD: Bạn đang nắm giữ cổ phiếu của một công ty không thể biết được liệu giá cổ phiếu sẽ tăng hay giảm theo và thời gian và thậm chí không thể chắc chắn được công ty
có trả cổ tức như trước hay không
Trang 49* Tài sản không rủi ro: là tài sản
mang lại thu nhập có thể biết được 1 cách chắc chắn.
Ví dụ
Khoản tiền gửi ngân hàng với thời hạn ngắn, rủi ro về lạm phát tăng bất ngờ là rất thấp hoặc hầu như không có vì thế người chủ khoản tiền này sẽ biết chắc chắn rằng mình sẽ có thu nhập ổn định từ tiền lãi
Trang 50* Lợi tức từ tài sản: là tổng thu nhập mà
tài sản đó tạo ra chia cho giá của nó
Ví dụ
Một trái phiếu hiện thời trị giá 1000$, nó sẵn sàng thanh toán trong năm nay và mỗi năm sau đó là 100$ Lợi tức của trái phiếu này = (100/1000)*100 = 10%
Bạn mua căn nhà năm ngoái giá 1tỷ, năm nay ngôi nhà này có giá 1,2tỷ và bạn có được 50 triệu từ việc cho thuê nhà đó
Lợi tức của ngôi nhà = [(0,2 + 0,05)/1]
*100 = 25%
Trang 51* Lợi tức thực: là lợi tức danh nghĩa trừ
đi lạm phát
VD: Lạm phát năm nay là 12% thì lợi tức thực của căn nhà là 25 - 12 = 13%
Lợi tức thực của trái phiếu là 10 –12 = 2%
Để so sánh các tài sản với nhau người ta
so sánh giá trị lợi tức kỳ vọng của các tài sản với nhau
Lợi tức kỳ vọng của tài sản là giá trị kỳ vọng của lợi tức từ tài sản đó (lợi tức trung bình từ tài sản đó)