VẤN ĐỀ LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM... I.VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM: • -Đáp ứng nhu cầu ăn của con người, để duy trì sự sống.. • -Cải thiện bữa ăn hàng ngày của người dân.. • -
Trang 1CHÀO CÁC EM
LỚP
Trang 2Câu 1: Trình
bày việc sử
dụng đất ở 2
đồng bằng
lớn nhất nước
ta.
Trang 3VẤN ĐỀ LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM
Trang 4I.VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM:
• -Đáp ứng nhu cầu ăn của con người, để duy trì
sự sống.
• -Cải thiện bữa ăn hàng ngày của người dân.
• -Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến thực phẩm.
• -Tạo sản phẩm xuất khẩu có giá trị.
• -Làm cho sản xuất nông nghiệp ngày càng đa
dạng hóa.
Trang 5II HIỆN
TRẠNG
SẢN
XUẤT
LƯƠNG
THỰC,
THỰC
PHẨM:
Trang 6II.HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC, THỰC
PHẨM:
• 1.Sản xuất lương thực:
• - Diện tích gieo trồng lúa đã tăng mạnh:
• + 1980: 5,6 triệu ha
• + 1990: 6,04 triệu ha
• + 2002: 7,5 trịêu ha
• - Cơ cấu mùa vụ phù hợp với đk c.tác của từng đ.phương
• - Năng suất lúa tăng liên tục, 46 tạ/ha/vụ (2002)
• - S.lượng lúa tăng mạnh: 11,6tr.tấn(80) – 34,4tr.tấn(2002)
• - VN trở thành nước x.khẩu gạo hàng đầu TG (2006, VN xuất khẩu 5,1tr.tấn gạo, trị giá 1,154 tỉ USD)
Trang 7Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt
59.9 23.5
1.5
Cây LT Cây CN Cây khác Rau đậu Cây AQ
Trang 8• 2.Sản xuất thực phẩm:
(trứng, sữa).
Trang 9b)Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản:
• * Thuận lợi:
• -Có bờ biển dài 3260km, vùng đặc quyền kinh tế rộng khoảng
1,1 triệu km2 Có nhiều ngư trường
• -Ven bờ biển có nhiều bãi triều, vũng, vịnh, đầm phá có khả năng nuôi trồng thủy sản nước lợ rất lớn
• * Sản xuất:
• -Đánh cá biển: khai thác 900.000 tấn cá biển/năm
• 50.000– 60.000 tấn tôm, mực/năm.
• -Nuôi trồng thủy sản: sl cá nuôi: > 300.000 tấn/năm
• tôm nuôi > 55.000 tấn/năm.
Trang 10III.CÁC
VÙNG
TRỌNG
ĐIỂM
SẢN
XUẤT
LƯƠNG
THỰC,
THỰC
PHẨM:
Trang 11III.CÁC VÙNG TRỌNG ĐIỂM SẢN XUẤT
LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM:
• 1.Đồng bằng sông Cửu Long:
• - Vùng trọng điểm sản xuất LT-TP số 1 của cả nước.(50% diện tích và 50% sản lượng lúa cả nước)
• - Dẫn đầu toàn quốc về lúa, đậu tương, mía, cây ăn quả.
• 2.Đồng bằng sông Hồng:
• -Vùng trọng điểm thứ hai về LT-TP.
• -Thế mạnh của vùng: sản xuất lúa, rau quả, lợn, gia cầm.
Trang 12VI.CÁC VÙNG KHÁC:
• 1.Trung du và miền núi phía Bắc:
• -Phát triển chăn nuôi trâu, bò, trồng đậu tương,
mía, lạc …
• 2.Duyên hải miền Trung:
• -Có khả năng lớn về chăn nuôi trâu, bò , nuôi
trồng đánh bắt thủy sản; trồng mía, lạc,đậu
tương
Trang 135.Tây Nguyên:
-Có nhiều khả năng lớn về chăn nuôi bò lấy thịt, sữa.
6.Đông Nam Bộ:
-Có khả năng lớn về trồng mía, đậu tương, hoa quả, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.
Trang 14CHÀO TẠM BIỆT