Liệu nó có phải là CNXH thực sự không?Nhiều ngời cho rằng đó chỉ là sự che đậy của CNTB nhà nớc,; Lại có ngờicho rằng xã hội Xô viết đợc gọi là XHCn rất khác xa với bức trnh CNXH màMac v
Trang 1Chuyên đề:
“ Một số vấn đề về chủ nghĩa x hội hiện thực”ã hội hiện thực”
Đặt vấn đề: Chủ nghĩa xã hội (CNXH) đã sụp đổ ở Liên Xô và Đông
Âu.Tình hình đó đặt ra nhiều câu hỏi tởng chừng nh đã giải quyết: CNXHvừa sụp đổ là kiểu CNXH gì? Liệu nó có phải là CNXH thực sự không?(Nhiều ngời cho rằng đó chỉ là sự che đậy của CNTB nhà nớc),; Lại có ngờicho rằng xã hội Xô viết đợc gọi là XHCn rất khác xa với bức trnh CNXH màMac và Enghen vạch ra ở những nét chủ yếu Một số khác lại phủ nhận sựtồn tại của CNXH ở LX.Tại sao nó sụp đổ? Thực trạng của CNXH hiện nay?
Đó là những câu hỏi làm nhức nhối lơng tri không chỉ các Đảng Cộng sản,những ngời thuộc chế độ XHCN Đã và đang có nhiều cách lí giải, trả lời
Dới góc độ lịch sử, cần phải đánh giá điều đó nh thế nào? Sau đây là
những nội dung mà chuyên đề Một số vấn đề về CNXH hiện thực“ Một số vấn đề về CNXH hiện thực” ” cần giảiquyết:
- Khái niệm CNXH hiện thực : sự ra đời, nội dung…
- Tình hình chủ yếu của CNXH hiện thực trong hơn 70 năm qua.Thành tựu, cống hiến và những khuyết tật
- Căn nguyên sụp đổ của CNXH hiện thực
- Thực trạng của CNXH hiện nay Liên hệ với Việt Nam và các nớcXHCN còn lại
Đây không phải là sự nói lại lịch sử Liên Xô, Đông Âu vốn đã họctrong thông sử, mà chỉ hớng dẫn để giúp ngời học đi sâu vào những vấn đềtrên Đây cũng lhông phải là bài lí luận chính trị mà chú ý về mặt lịch sử
Tài liệu tham khảo:
1 Các giáo trình lịch sử thế giới cận , hiện đại
2 Các tạp chí : Cộng sản, Thông tin lý luận…
3 Thông tin chuyên đề: CNXH là gì? Viện kinh tế thế giới.HN 1993
4 Hoàng Chí Bảo CNXH hiện thực: Khủng hoảng, đổi mới và xu ớng phát triển NXB Chính trị quốc gia HN 1993
h-5 N Petrakov.T tởng XHCN và sự phá sản kinh tế của CNXH hiệnthực Viện TTKHXH HN 1993
6 Các tác phẩm của chủ nghĩa Mác- Lênin, những sách báo có liênquan
I.Sự ra đời, phát triển của CNXH hiện thực:
Với Cách mạng XHCN tháng Mời 1917, CNXH đã tồn tại với t cách làmột kiểu chế độ xã hội trong hiện thực Nớc Nga xô viết và sau đó là Liênbang cộng hoà XHCN Xô viết (từ 30.12.1922), giữa muôn trùng gian khó thửthách, giữa vòng vây CNTB thế giới, vẫn vững vàng đi lên theo định hớngXHCN, tạo ra những tiền đề kinh tế, chính trị- xã hội, thực hiện nhữngnguyên lý căn bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về CNXH
Chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ, tham vọng tiêu diệt Nhà nớcXHCN đầu tiên của bọn đế quốc phản động đã không thực hiện đợc Chẳngnhững Liên Xô vẫn vững vàng tồn tại mà còn bớc ra khỏi cuộc chiến tranhvới t cách của kẻ chiến thắng Hơn thế nữa, sau cuộc thử thách này, nhiều n-
ớc Đông Âu, Trung và Nam Âu (gọi chung là Đông Âu) cũng đã lựa chọncon đờng XHCN:
Năm 1944 có CHND Ba Lan, Rumani
Trang 2Năm 1945 có CHND Hunggari, CHLB Tiệp Khắc, Nam T, CHNDAnbani.
Năm 1946: CHND Bungari
Năm 1949 : CHDC Đức
Các nớc Đông Âu mới , thoạt đầu theo chế độ DCND, từ đầu nhữngnăm 50 phát triển theo con đờng XHCN
Sự lựa chọn này cũng diễn ra ở một số nớc châu á:
- ở Mông Cổ, cuộc cách mạng tại nớc này xảy ra từ tháng 7 1921,thành công tháng 11.1924, sang năm 1940, nhất là từ sau chiến tranh thế giới
II mới chính thức đi theo con đờng XHCN
- ở Trung Quốc, sau khi kết thúc cuộc nội chiến lần thứ III( 1949), ngày 1.10.1949, nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời Sự xuấthiện một nớc XHCN có số dân đông nhất thế giới, làm cho sức mạnh củaCNXH tăng đáng kể
1946 ở Bắc Triều Tiên: ngày 9.9.1948, nớc Cộng hoà DCND Triều Tiên
ra đời Lãnh tụ Kim Nhật Thành cùng Đảng Lao động lãnh đạo đất nớc này
đi lên CNXH
- ở Việt Nam:
Các nớc này tiến lên CNXH từ xã hội thuộc địa, phụ thuộc, không trãiqua giai đoạn phát triển TBCN
Vào đầu thập kỷ 60, bản đồ chính trị thế giới có thêm nớc Cộng hoà
Cu Ba trẻ tuổi ở Mỹ latinh Ra đời sau cuộc cách mạng thắng lợi 1.1.1959,Phiđen Caxtro và Đảng Cộng sản Cu Ba kiên quyết biến hòn đảo tự do giữabiển Caribê thành xứ sở của CNXH
Đến nửa sau thập kỷ 70( thời kì sau Việt Nam“ Một số vấn đề về CNXH hiện thực” ”) có một số nớc khác
ở châu á, Mỹ latinh cũng tuyên bố xây dựng CNXH đi theo con đờng Cáchmạng tháng Mời và hệ t tởng Mác- Lênin:
- ở châu á có afganistan ( Nam á), Nam Yêmen ( ả rập), Lào,Campuchia, Miến Điện, ấn Độ
- ở châu Phi có Êtiôpia (1979), Angôla (1975)
- ở Mỹ latinh có Nicaragoa
Đánh giá: Nh vậy, suốt hơn 70 năm, CNXH đợc xây dựng ở nhiều vùng
không gian chính trị- xã hội khác nhau, với những điểm xuất phát về trình độphát triển khinh tế – xã hội và truyền thống văn hoá- lịch sử rất khác nhau
Khái niệm CNXH HT từ đó ra đời với nội dung xác định:
- Từ một hiện tợng đơn nhất, ở một nớc trở thành xu hớng lựa chọntất yếu, ngày càng phổ biến
- Sự tăng tiến về số lợng quốc gia dân tộc XHCN di liền với sự ra đờicủa hệ thống XHCN lấy Liên Xô làm trụ cột Hệ thống và cộng
đồng này trong 3 thập kỷ sau chiến tranh thế giới II đã từng có ảnhhởng thực tế và có tác dụng chi phối ở mức độ nhất định đời sốngchinhs trị thế giới
( Vai trò LX, hệ thống XHCN với CM thế giới)
CNXH HT là thắng lợi của chủ nghĩa Mác- Lênin trong thực tế:
Khái niệm CNXH HT còn hàm nghĩa CNXH đã chuyển từ thắng lợitrên địa hạt lý thuyết, học thuyết, hệ t tởng… dến thắng lợi trong thực tiển
Trang 3với Cách mạng tháng Mời và Nhà nớc công nông đầu tiên ở Nga, Đảng Cộngsản trở thành đảng cầm quyền.
Trớc hết hãy bắt đầu từ ý thứ nhất: CNXH là thắng lợi trên địa hạt lýthuyết, học thuyết, hệ t tởng
Sơ l ợc về sự ra đời của t t ởng XHCN và các cách hiểu về CHXH:
CNDVLS cho rằng xã hội loài ngời trải qua 5 hình thái KT-XH, trong
đó hình thái CSCN là hình thái văn minh tơng lai của nhân loại T tởngXHCN không phải mới xuất hiện mà đã có từ rất sớm và có mặt trong tất cảcác giai đoạn phát triển lịch sử
Bằng chứng lịch sử cho thấy: ý tởng XHCN đầu tiên đã có trong thời
CX nguyên thuỷ nh là một ớc mong về thời đại hoàng kim “thời đại hoàng kim” ”, thế giới đại “thời đại hoàng kim”
đồng” Ngay trong các xã hội có t hữu, giai cấp đã xuất hiện, t tởng XHCN
mang tính nhân đạo khá cao T tởng XHCN qua các hình thái KT- XH vàPTSX khác nhau, chiếm giữ vị trí quan trọng
Nhiều nhà t tởng nh Phan Bội Châu, J Nehru ( xem J Nehru và CNXH TBKH ĐH Vinh số 6 1992)…đánh giá cao CNXH
Tố Hữu : Ta nghĩ ngày mai hết đói nghèo “thời đại hoàng kim” …”
Có 3 cách hiểu về CNXH:
- CNXH là hệ t tởng và các bậc thang giá trị dựa trên niềm tin có thểthực hiện đợc trong thực tế lý tởng bình đẳng , công bằng xã hội có thể xâydựng đợc một xã hội tự quản, không giai cấp, xoá bỏ bóc lột Với ý nghĩa nh
là niềm tin thì CNXH gần với tôn giáo, nếu có khác thì tín đồ “thời đại hoàng kim” ” CNXH tin
vào việc xây dựng thiên đờng nơi hạ giới( đạo Phật ở cõi Niết Bàn, đạo Cơ
đốc, đạo Islam ở Thiên đàng)
- CNXH, đó là phong trào hớng vào nhiệm vụ thực thi những t tởng ,giá trị XHCN Bớc đi: Thoạt tiên là truyền bá t tởng XHCN, sau đó trở thànhcác đảng chính trị, rồi hợp thành phong trào quốc tế, để cuối cùng giành địa
vị thống trị xã hội, cải tổ xã hội theo những nguyên tắc của CNXH
- CNXH theo cách hiểu của khoa học, lịch sử, triết học…Đó là hìnhthái xã hội có đợc nhờ sự hoàn thiện của sản xuất hàng hoá, do sự phát triểnxã hội hoá và quốc tế hoá các lực lợng sản xuất trong phơng thức sản xuấtTBCN, là hình thái thay thế CNTB nh là một quy luật
Phân loại: Cho đến nay, ngời ta biết đến nhiều t tởng XHCN Theo
tiêu chuẩn,ngời ta chia ra thành các loại sau đây:
Về góc độ nội dung, có các loại:
- CNXH không tởng ( trình bày sau)
- CNXH khoa học ( trình bày sau)
- CNXH toàn dân hay CNXH cho mọi ngời nghèo ( thời cổ đại), có thể
đây là trạng thái t tởng: các t tởng XHCN còn đơn sơ
- CNXH TTS nông thôn: t tởng XHCN này phản ánh nguyện vọng
đông đảo dân c trong xã hội là nông dân Đó là giấc mơ của những ngời tiểuchủ, mong muốn tất cả mọi ngời đều bình đẳng, có ruộng đất, đợc ấm no.Ruộng đất là của chung, phải chia đều cho tất cả nông dân.Đó là cơ sở kinh
tế xã hội của CNXH kiểu công xã
- CNXH tiêu dùng( chỉ chú ý đến tiêu dùng, phân phối) và CNXH sảnxuất( tập trung , kế hoạch mà không chú ý đến tiêu dùng)
- CNXH vô chính phủ: đã có từ thời cổ đại, phủ nhận tổ chức quyềnlực xã hội, không thừa nhận mọi thể chế xã hội, đề cao vai trò của Chúa Trời
Trang 4Về góc độ lịch sử ( lịch đại) : T tởng XHCN có quá trình hình thành,
phát triển nh sau:
- Các câu chuyện thần thoại cổ đại phơng Đông , Hy- La, đã tạo ra cácnhân vật anh hùng ( anh hùng ca ) có sức mạnh siêu nhân , giúp ngời nghèo,
ca ngợi cuộc sống thân thiện, hoà hợp bình đẳng
- Triết học Hy-La nổi bật với thuyết trạng thái tự nhiên “thời đại hoàng kim” ” mà đại diện
là Platon (427- 347 TrCN) Ông ca ngợi sự công bằng, bình đẳng, bác ái tồn
tại trong chế độ CXNT Từ chổ phê phán chế độ CHNL là bất công , áp bức,Platon cho rằng, trách nhiệm thuộc về giai cấp thống trị vì đi chệch trạng thái
tự nhiên Muốn xã hội công bằng thì tất cả ruộng đất , nhà cửa phải là sở hữu
Nhà nớc và chia đều cho mọi ngời Đó là CNXH bình quân, khổ hạnh Muố
khỏi chệch hớng, chệch trạng thái tự nhiên, thì nhà triết học phải nắm quyềnlãnh đạo xã hội
- Các sách vở Cơ đốc giáo đầu tiên (Khải huyền, Sự tích thánh tông
đồ…) mô tả xã hội của Chúa Trời dựng lên nh các công xã có tính chất tiêu
dùng của những ngời ngoan đạo, trong vòng tay của Chúa, ngời ta sống hoà
thuận, hạnh phúc Đó là hình ảnh mơ ớc về một xã hội tơng lai (
V-ơng quốc của Chúa Trời có thủ đô là Giêrudalem, với vuông vắn mỗi bề
2227 km, xây bằng đá quý ở đó Thiên Chúa cùng các tín đồ cùng sống, không có tử, không có lao khổ, có sông chảy ở giữa thành, hai bên bờ xum xuê cây trái, mỗi năm cho 12 lần trái quả Trái thì để no lòng, cây thì trị bách bệnh).
- Thời Trung cổ có giáo phái Vađumxơ tiêu biểu cho phong trào dị
giáo Theo họ, Giáo hội Trung cổ đã rời bỏ tinh thần dân chủ của Cơ đốcgiáo sơ kỳ nên phải trở lai tinh thần cua Cơ đốc giáo sơ kỳ: mọi tài sản đều làcủa chung, không công nhận sở hữu cá nhân Họ chủ trơng cải tạo xã hộibằng con đờng hoà hợp, không bạo lực
- Học thuyết CNXH không tởng TK XVI- XVIII:
1 Tômat Morơ ( 1478- 1535), ở London ( Anh), nhờ tự học trở thành
huân tớc, Tể tớng Bị bọn xiểm nịnh, ông bị khếp tội phản quốc và bị xử
chém Năm 1516, ông viết cuốn Utopi (không tởng- nghĩa đen là không tồn
tại ở đâu cả)
Utopi là tác phẩm văn học viết dới dạng đối thoại giữa ông và một
ng-ời bạn Tác phẩm phê phán sâu sắc xã hội đơng thng-ời, bênh vực quyền lợi của
ngời lao động, lên án chính sách cừu ăn thịt ng “thời đại hoàng kim” ời”của bọn bóc lột Theo
ông, nguyên nhân của sự khổ là do chế độ t hữu Từ đó, T Morơ phác thảomô hình xã hội phải phấn đấu rên đảo Utopi là cần phải có phơng án phânphối sản phẩm triệt để, dựa trên chế độ công hữu và theo nhu cầu trên cơ sởnguồn của cải đồi dào của xã hội Về chính trị, nhà nớc phải do dân bầu vìnhu cầu xã hội và hạnh phúc , cuộc sống nhân dân
Đánh giá: Qua Utopi, t tởng XHCN không tởng đợc trình bày một
cách hệ thống, từ đó, không t “thời đại hoàng kim” ởng” trở thành khái niệmđể chỉ trào lu t tởng
trọng Về chính trị, nhà nớc phải do dân bầu và có quyền bãi miễn Xã hội ở
Trang 5Thành phố Mặt trời là xã hội bình đẳng, thân ái, không có nô lệ, nhà tù,chiến tranh, bạo lực.
Đánh giá: So với T Morơ thì T Campanela tiến bộ hơn
Hạn chế: Cơng lĩnh và kế hoạch xây dựng xã hội mới cha rõ ràng, còndựa vào Giáo hội (do sống lâu trong tu viện) Các hạn chế khác: đề ra ngàylàm 4 giờ ít tạo ra sản phẩm xã hội, chung vợ, chung chồng…
3 Gierăc Uynxteli (1609- ?) là lãnh tụ của phái Đào đất “thời đại hoàng kim” ” trớc CMTS Anh Trong những năm 1649- 50, ông viết Luật công bằng “thời đại hoàng kim” ”, Những ng
“thời đại hoàng kim” ời nghèo và bị áp bức ở Anh” Ông khẳng định quyền đợc sống,
đợc lao động, không thừa nhận bóc lột và giới tăng lữ Ông có phác hoạ vềcông xởng và phơng thức quản lý, trong đó là t tởng về một nền sản xuất lớn;chủ trơng giáo dục con ngời phải gắn liền với thực hành trong lao động sảnxuất
Hạn chế: Lý tởng về một xã hội mới chỉ dừng lại ở nông dân , cho nênCNCS của ông chỉ gồm những ngời sản xuất nhỏ trong nông nghiệp (khôngthực hiện đợc)
4 Các đại biểu của CNXH không tởng ở TK XVIII: có Giăng Melie (1664- 1729), Bondo Mabli(1709- 1785) và nhất là Gierăc Babớp (1760-
1797) Ông sống cùng thời với Đại cách mạng Pháp 1789, cho rằng, cuộc
cách mạng đó chỉ có tính chất mở đầu Babớp viết báo, lập tổ chức Câu lạc “thời đại hoàng kim”
bộ Păng tê ông” có khuynh hớng cách mạng, lập chính phủ để khởi nghĩa ,
bị xử tử hình khi mới 37 tuổi Ông là ngời đại diện cho CNCS thực tiển, phản
ánh nguyện vọng của tiền thân giai cấp vô sản( chủ trơng lấy bánh mì, tài sảnnhà giầu chia cho dân) Babơp là đấu gạch nối của CNXH không tởng trớc vàsau TKXVIII
- CNXH không tởng nửa đầu TK XIX gắn liền với tên tuổi của Xanh Ximông(1760- 1825), Saclơ Phurie(1772- 1837) và Rôbơc Ôen(1771-
1858)
( phần này đã học ở thông sử)
Đánh giá: mặt tích cực, phê phán sâu sắc xã hội t bản, dự đoán mẫu
hình của xã hội tơng lai : xã hội bình đẳng , bác ái Nhiều ngời trong số họ
đẫ xả thân cho lý tởng
Mặt hạn chế: cha thấy rõ đợc bản chất của xã hội t bản, quy luật pháttriển của xã hội ấy, nên không vạch ra đợc con đờng giải phóng nhân loại,không thấy đợc đấu tranh giai cấp là động lực, không thấy đợc vai trò quầnchúng lao động mà dựa vào lòng nhân từ của lớp trên Tuy nhiên, dù có hạnhchế, CNXH không tởng của các ông có giá trị rất tích cực, trở thành tiền đề
lý luận trực tiếp trong quá trình sáng tạo ra lý luânk CNXH khoa học
Việc biến CNXH từ không tởng đến khoa học gắn liền với công laocủa Mác, Enghen, Lênin mà Tuyên ngôn ĐCS đợc coi là văn kiện chính thứccủa CNXH khoa học
- Từ sau Cách mạng tháng Mời, CNXH bắt đầu quá trình tạo lập trênthực tế nh nh một kiểu chế độ xã hội mới, bắt đầu thực hiện các nhiệm vụ cảitạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới Với t cách là một chế độ xã hội mới,CNXH HT đợc coi tạo bớc ngoặt lớn trong sự phát triển lịch sử, là một mốctrong quá trình phủ địng các hình thái có t hữu, bóc lột và mở đầu cho sựkhẳng định hình thái CSCN văn minh
Cho đến cuối những năm 80, đã trãi qua hơn 7 thập kỷ của CNXH HT
đó là thời gian thử nghiệm của mô hình xây dựng xã hội Mô hình đó đợc đa
Trang 6số các nhà lý luận và lịch sử goịi là Mô hình xô viết , Mô hình CNXH “thời đại hoàng kim” ” “thời đại hoàng kim” nhà nớc , CNXH cổ điển ” “thời đại hoàng kim” ”
Mô hình CNXH đó đợc áp dụng ở Liên Xô, Đông Âu và một số nớcXHCN khác Mô hình đó vừa có nhiều thành tựu, song cũng có không ítkhuyết tật
Vậy đặc điểm của Mô hình Xô viết“ Một số vấn đề về CNXH hiện thực” ” là gì?
1.Trớc hết là gồm loại giải pháp theo đúng những nguyên lí cơ bản củachủ nghĩa Mác –Lê nin, phản ánh bản chất CNXH khác với CNTB, nhằm
đến mục tiêu, lý tởng CNXH, vì vậy CNXH có tác dụng giải phóng thực sự,
tỏ rõ u việt và đạt dợc nhiều thành tựu diệu kỳ này Đó là những thành tựukhông thể phủ nhận, không thể quên
Mô hình này gồm hai mặt:
- ở thợng tầng kiến trúc (về mặt nhà nớc ): Nhà nớc dới sự lãnh đạocủa Đảng cộng sản thực hiện chuyên chính vô sản(khác về nguyên tắcvới chuyên chính t sản)
sự sai đó còn tăng gấp bội
Trong hơn 7 thập kỷ tồn tại của CNXH hiện thực ta nhìn thấylịch sử các nớc XHCN đều có một tình hình chung là:
Dẫn chứng: - Liên Xô từ một nớc lạc hậu thành siêu cờng.
- Các nớc Đông Âu
- Chế độ CSTC ở nớc Nga Xô Viết và CNXH thời chiến “thời đại hoàng kim” ”VN.
Cả hai loại giải pháp nói trên đều thực hiện tốt sẽ đa lại nhữngthành tựu vĩ đại, đồng thời nó cũng chứa đựng, tiềm ẩn nguy cơ nếuthực hiện sai lệch
Trang 7Giải pháp I: thờng dẫn đến những sai lầm chủ quan duy ý chí.Giải pháp II: Thờng dẫn đến độc đoán, thậm chí độc tài thiếudân chủ Chúng ta sẽ trở lại vấn đề này khi nghiên cú nguyên nhân sụp
đổ của CNXH HT
Mô hình xây dựng CNXH kiểu Xô viết qua lăng kính, t duygiáo điều đã đợc cấy vào, xâm nhập vào nhiều mảnh đất Châu Âu, átrong đó có nớc ta, về nhiều mặt tỏ ra không phù hợp với thực tiễn Sửachữa, thay đổi mô hình trên thực tế là tìm mô hình khác, giải phápkhác cho sự phát triển
Vấn đề thời gian cũng cần đợc tính đến: Quá độ từ chế độ nô lệ
lên phong kiến và TBCN đến vài trăm năm CNXH cũng cần phải quavô số thử nghiệm Chủ nghĩa Mác - kim chỉ nam cho hành động mới
150 năm, chủ nghĩa xã hội hiện thực hơn 70 năm Với thời gian đó chủnghĩa xã hội cha ra khỏi tình trạng ấu thơ của nó Tuy nhiên tìm mộtmô hình mới, giải pháp mới để vơn tới nó là khát vọng của loài ngời:giải phóng con ngời, cả loài ngời, phản ánh bản chất sâu xa của conngời - lịch sử - văn hoá Do đó chỉ có thể loại bỏ một mô hình xâydựng không phù hợp để thực hiện lý tởng của CNXH chứ không thểxoá bỏ CNXH với t cách là một lý tởng, xu hớng khách quan của sựvận động lịch sử Do đó không thể đồng chất sự thất bại một thểnghiệm về CNXH với sự cáo chung của CNXH và CNCS nh ngời taxuyên tạc
II-
Trở lại với quan niệm của Mác - Lênin
Bài học qua NEP
Về cuộc KH của CNXH HT bắt đầu từ bao giờ? Tính chất của
KH đó? Nguyên nhân nào làm cho nó KH ? Để hiểu đợc điều đó phảixem xét nhiều chiều, toàn diện, cũng không thể tách rời những diễnbiến của cải tổ vốn chỉ một thời giai rất ngắn (5 - 7 năm) với hơn 70năm tồn tại của CNXH HT Cần phải tìm sự thật về tình trạng KH nàychính trong bản thân của quá trình xây dựng CNXH ở Liên Xô và cácnớc khác
Xin trở lại với quan niệm của Mác - Lênin về mặt lý luận, tronghọc thuyết Mác - Enghen, cách đặt vấn đề của hai ông có khác vớicách đặt vấn đề của Lênin về sau, về khả năng và điều kiện để CMVS(hay còn gọi là CMXHCN) nổ ra và thắng lợi
Trang 8Theo Mác - Enghen dự báo thì CMVS phải nổ ra hàng loạt ở
đồng loạt các nớc đã đạt đến trình độ của CNTB Theo hai ông CNXHvới t cách là một chế độ XH với thuộc về hình thái KT - XHCS phải làmột chế độ cao hơn, phủ định CNTB dựa trên nền tảng kinh tế là chế
độ sở hữu toàn dân về TLSX, thiết chế chính trị cơ bản của nó là Nhànớc kiểu mới cho giai cấp vô sản đợc giải phóng nắm quyền lãnh đạo,thực hiện quyền lợi XH của nhân dân Hai ông dự đoán XH tơng lai sẽ
là một XH đảm bảo sự phát triển rất cao của sản xuất, kinh tế, chophép con ngời có đợc khả năng phát triển toàn diện các năng lực sángtạo của bản thân Đồng thời trên cơ sở phát triển cao của dân chủ và tự
do, nhân dân phải quản lý XH và họ trở thành tự do trong một cộng
đồng Về lôgic, CNXH là một kiểu CĐXH ở thời kỳ sau t bản CN Hai
ông cũng khẳng định thắng lợi của CNXH và CNCS là một tất yếu
Sau này với kinh nghiệm thực tiễn, các ông còn nhấn mạnhthêm là sự sinh thành chế độ mới- XHCS CN là một quá trình lịch sửphức tạp phải đi qua những cơn đau đẻ vật vã và kéo dài Mặt kháccũng có khả năng rút ngắn những cơn đau đẻ đó
Công xã Pari 1871 là thử nghiệm đầu tiên lý thuyết CNXH củaMác Đó là hành động cực kỳ dũng cảm của giai cấp vô sản và lao
động Pháp chống lại áp bức bóc lột TBCN, dám đã tấn công và xông “thời đại hoàng kim” lên đoạt trời ” Mác vạch rõ CXPRi là Nhà nớc của giai cấp vô sản.
Tuy nhiên CXPR đã thất bại sau 72 ngày tồn tại Nhng ngay từ khiCông xã Pari thất bại Mác đã khẳng định: Nếu Công xã thất bại thìcông cuộc đấu tranh sẽ chỉ kéo dài mà thôi, nhng nguyên tắc của Côngxã tồn tại mãi và không bị thủ tiêu Những nguyên tắc đó vẫn cứ biểuhiện chừng nào giai cấp công nhân còn cha đợc giải phóng
Từ đó đến nay, hơn một thế kỷ trôi qua, tại các nớc t bản chủnghĩa phát triển cha có Công xã Pari thứ hai nào đợc lặp lại Con đờngthực hiện lý tởng XHCN vẫn tiếp tục tìm tòi khám phá và những kếtluận của Mác- Ăngghen vẫn có ý nghĩa của nó yêu cầu thực tế hoáhơn nữa
Đến Lênin : Một mặt rất coi trọng và nhất quán với lôgic lịch
sử tự nhiên về sự phát triển XH theo lý thuyết hình thái KT-XH củaMác; nhng mặt khác, ông rút ra kết luận khác Mác khi quan sát,nghiên cứu các đặc điểm của CNTB trong giai đoạn chuyển từ cạnhtranh sang độc quyền lũng đoạn, đã nhận thấy sự phát triển không đều
Trang 9của hệ thống ĐQCN Kết luận quan trọng mà Lênin đa ra là CMVS cóthể nổ ra ở một số nớc, thậm chí ở nớc là nơi mắt xích yếu nhất của sợidây chuyền ĐQCN Theo ông, những nớc ở trình độ phát triển TBCNkhông đầy đủ nh nớc Nga, những nớc ở trình độ phát triển lạc hậu và ởcác quan hệ TTB cũng có thể nổ ra CMVS Sau đó quá độ lên CNXHkhông qua chế độ TBCN Lênin cũng vạch rõ các điều kiện và vai trògiúp đỡ quốc tế của GCVS ở các nớc tiên tiến và sự xuất hiện đội tiênphong của GCVS - ĐCS ở ngay bên trong các nớc phong kiến lạc hậu
đó
CMDCTS kiểu mới và CMXHCN do giai cấp vô sản (Đảng)lãnh đạo sẽ thực hiện bớc chuyển lịch sử đi lên CNXH không quaTBCN Cách mạng tháng Mời 1917 với sự ra đời của chế độ Xô viết đãthể nghiệm luận thuyết này của V.L Lênin
Nhận xét : Cả lý luận mà Mác - Enghen, Lênin đều xuất phát từ
căn cứ lịch sử trong thời đại các ông Tính hợp lý qua những giả thuyết
có tính lôgic cao của Mác - Ăngghen là ở chỗ, các ông cho rằng lịch
sử là một quá trình lịch sử tự nhiên của CNXH, CNCS ở trình độ pháttriển mới về chất đủ sức phủ định biện chứng chế độ trớc đó là CNTB.Việc cách mạng vô sản nổ ra ở hàng loạt nớc TBCN phát triển caocũng đợc hiểu theo lôgic đó, nghĩa là khi mà các tiền đề dẫn đến cáchmạng đợc chuẩn bị và chín muồi trên mảnh đất của phơng thức sảnxuất TBCN và thế lực TBCN là thế lực quốc tế chứ không phải là mộthiện tợng riêng lẻ
Lênin trong hoàn cảnh lịch sử đầu thế kỷ XX, khi CNĐQ đã bộc
lộ những mặt phản động nhất của nó thuộc về bản chất của giai cấp TSkhông còn đóng vai trò tích cực đối với lịch sử nh thời kỳ đầu khi họlãnh đạo CMTS lật đổ chế độ phong kiến Đến thời kỳ xuất hiện nhữngmắt khâu yếu nhất do sự phát triển không đều của CNTB, ông đa rakết luận CMVS có thể nổ ra ở một số nớc, thậm chí ở một nớc Vớikhái niệm CMDCTS kiểu mới, Lênin đã chỉ ra giai cấp t sản khôngcòn nắm vai trò lãnh đạo CMTS mà nó đã chuyển sang giai cấp vô sản
có tổ chức chính trị là Đảng của nó đợc vũ trang bởi lý luận của chủnghĩa Mác Do đó mục tiêu cách mạng cũng thay đổi hớng tới CNXH.Trong các tác phẩm của mình Lênin hình dung ra sự hình thànhCNXH ở các nớc lạc hậu là rất khó khăn, phức tạp, lâu dài Hơn nữaLênin nhiều lần nhấn mạnh, muốn có CNXH phải kế thừa những gì
Trang 10mà nền văn hoá loài ngời đạt đợc trong thời kỳ trớc là thời kỳ TBCN.
Lý luận của Lênin và những ngời Mác xít - Lê ninnít đó gọi là lý luận
về hình thái phát triển rút ngắn Khi đặt vấn đề này họ nhất quán vớilôgíc lịch sử tự nhiên đó
Có thể rút ra một số t tởng về xã hội XHCN (và CSCN) trongcác tác phẩm của những nhà sáng lập CN Mác - Lênin:
+ Trên cơ sở CNTB nền đại công nghiệp từ cuối thời kỳ cận đại
đã bắt đầu quá trình tất yếu hình thành và phát triển một hình thái xãhội mới
+ Muốn có thắng lợi của xã hội mới phải có sự năng động tíchcực sáng tạo của nhân tố chủ quan trớc hết là giai cấp công nhân vớichính đảng và hệ t tởng của nó
+ Mác - Lênin khẳng định: CNXH và CNCS không phải là mộthình mẫu sẵn có, hoàn chỉnh từ đầu mà nó phải trải qua một quá trìnhvận động (Một “ Một số vấn đề về CNXH hiện thực”Phong trào”, Một sự phát triển)
+ Xã hội tơng lai gồm hai giai đoạn : CNXH và CNCS thấp vàcao về trình độ phát triển
+ Giữa CNTB và CNXH là một thời kỳ quá độ khó khăn lâu dàisau khi cách mạng vô sản thắng lợi Tiến lên CNXH ngoài tính phổbiến còn chấp nhận tính đặc thù: Có thể từ CNTB phát triển thấp, thậmchí từ xã hội tiền TBCN
+ Giữa lý thuyết và hiện thực hình thành một xã hội mới phảiqua một quá trình hiện thực hoá lâu dài, khó khăn
Nh vậy, từ thực tế và lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin có thể hiểuCNXH HT về bản chất là XH trong thời kỳ qúa độ lên CNXH
Từ phân tích trên có thể nêu mấy nhận xét:
- Về nhận thức: Lý luận nói trên không rơi vào chủ nghĩa h vôtrong khi xem CHXN có thể sinh ra trên một mảnh đất trống không,không kế thừa cái gì từ quá khứ trớc đó từ CNTB
- Trong hoạt động thực tiễn : Không thể chấp nhận những biệnpháp nôn nóng, cực đoan kiểu tiến thẳng, trực tiếp ngay lên CNXH
Do vậy, nếu theo luận thuyết Lênin thì sẽ không bao giờ đợc
đồng nhất giản đơn giữa khả năng xuất hiện, nổ ra cách mạng vô sảnvới thắng lợi của CNXH Đây là hai vấn đề khác nhau.Thắng lợi củaCMVS nổ ra tiền đề và nền móng cho công cuộc xây dựng CNXH nh
Trang 11một quá trình và CNXH có thể có khi đi đúng quy luật, phù hợp vớilôgíc phát triển lịch sử tự nhiên.
Bài học qua Chính sách kinh tế mới (NEP)“ Một số vấn đề về CNXH hiện thực” ”
Sau cách mạng Tháng Mời khi nớc Nga bị bao vây ở bên ngoài,phá hoại ở bên trong thì CS CSTC là cần thiết Đó là giải pháp nhằmhuy động toàn lực vào cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài Biệnpháp cơ bản của CS CSTC là trng thu lơng thực thừa, nông dân phảinộp cho Nhà nớc để cung cấp cho các thành phố bị đói, Hồng quân
đang chiến đấu Số lơng thực, thực phẩm thu đợc phân phối theo
nguyên tắc phân phối Ai không làm không ăn “thời đại hoàng kim” ”.
Khi tình hình ổn định rồi mà vẫn duy trì các biện pháp chínhsách cũ thì sẽ nảy sinh các phản ứng tiêu cực: Đến năm 1921 nớc NgaXô viết lâm vào khủng khoảng Đó là do tác động khách quan (hậuquả chiến tranh) vừa do sai lầm trong lãnh đạo, chỉ đạo thực tiễn Bấtmãn đa đên các cuộc bạo loạn: Nông dân tỉnh Tambốp, nhất là thuỷbinh Cơrôngxtát trong tháng 2- tháng 3 năm 1921 Đó là những ngờimới đi theo ĐCS NEP ra đời vào lúc cuộc sống cần có Đây là sángtạo của Lênin Dù biện pháp chủ yếu của NEP là kinh tế nhng không
đơn thuần nh vậy
Biện pháp chính : Bỏ chế độ TTLT thừa, thay thế bằng chínhsách thuế nông nghiệp, cho nông dân bán sản phẩm thừa trên thị trờng,khuyến khích sản xuất Nông dân cũng nh các tầng lớp lao động khác
đợc kích thích bởi lợi ích và làm việc cho xã hội Về thực chất, đó là
sự thay đổi căn bản từ quan điểm lý luận đến hành động thực tiên
trong xây dựng CNXH khi Bàn về chế độ hợp tác “thời đại hoàng kim” ”(1923) Lê nin thừa nhận toàn bộ quan điểm chúng ta về CNXH đã thay đổi căn bản “thời đại hoàng kim” ”
(TT,T 45, T 428)
Việc thuyết phục cán bộ và quần chúng cách mạng đang sôi sục
là rất khó khăn Lê nin phải kiên trì giải thích Chính sách NEP phùhợp đó đợc xã hội chấp nhận Ông công khai thừa nhận sai lầm củacác yếu tố tả khuynh, phê phán đó: Không thể thông qua nhiệt tình và
ý chí để đi tới CNCS theo lối xung phong, tấn công trực tiếp nh trênmặt trận
Với NEP, đó là sự chuyển hớng chiến lợc từ phía độ trực tiếpsang quá độ gián tiếp, từng bớc một bặc những nhịp cầu kiên nhẫn tìm
Trang 12tòi bớc trung gian vừa tầmlên CNXH Quan niệm mới của Lê nin vềCNXH thờng đợc nhắc đến qua hai luận điểm căn bản sau:
- CNXH nh là chế độ hợp tác văn minh của những ngời lao
động
- Cần phải qua CNTB nhà nớc để tới CNXH
Nhờ có NEP mà nớc Nga ra khỏi khủng hoảng, đã đạt đợc nhiềuthành tựu khả quan: Nạn đói bị đẩy lùi, đến năm1925 có hơn 5 triệu
hộ nông dân gia nhập các tổ chức sản xuất tập thể Công nghiệp đợckhôi phục, tốc độ phát triển hơn hẳn các nớc Châu Âu
Thắng lợi này có ý nghĩa lớn: Làm nớc Nga phát triển kinh tế,cũng cố CCVS vị trí của giai cấp vô sản trong cuộc đấu tranh mới.NEP nêu bài học về tinh thần thực tiễn, t duy mới, kinh nghiệm chocác nớc tiến lên CNXH phải thông qua NEP Thời cận đại, Mác nóitiến lên CNXH từ CNTB phải qua thời kỳ quá độ mà nội dung là thiếtlập CCVS Ông chỉ nêu nội dung chính trị mà cha đa ra nội dung kinh
tế Đây là công lao của Lê Nin: Đó là cải tạo các thành phần kinh tế,không đốt cháy giai đoạn
Nh trớc đã nói, vào cuối đời Lê nin đã nói lên các quan niệmcủa mình về CNXH, phải xây dựng nó nh thế nào? Trong các tác phẩm
: Th “thời đại hoàng kim” gửi đại hội , Về vấn đề dân tộc hay tự trị , Bàn về chế độ hợp ” “thời đại hoàng kim” ” “thời đại hoàng kim” tác , Thà ít mà tốt ” “thời đại hoàng kim” ” Lê nin tìm cách trả lời câu hỏi hóc búa là tiến
lên CNXH nh thế nào trong tình hình lúc đó: Nhiệm vụ thì lớn lao màxuất phát điểm thì quá thấp kém tuy đã có một chế độ chính trị tiêntiến (thiết lập sở hữu xã hội về t liệu sản xuất) song vẫn tồn tại sảnxuất hàng hoá nhỏ, lạc hậu về kinh tế, kỹ thuật Lê nin đã bắt đầu tìm
đến một số nghuyên tắc và phơng hớng cơ bản xây dựng CNXH ởLiên Xô Đó là công nghiệp hoá, cải tạo XHCN với nông nghiệp cáchmạng văn hoá, củng cố cơ sở xã hội của chế đôi Xô viết (LMCN), pháttriển các quan hệ dân tộc, giải quyết các vấn đề chính trị nh tính thốngnhất của Đảng, hoàn thiện bộ máy Nhà nớc, phát triển dân chủ, mốiquan hệ với cách mạng thế giới
Lê nin cho rằng không thể xây dựng CNXH bằng những biệnpháp cỡng chế hành chính mà phải thuyết phục, tổ chức sử dụng cácsáng kiến và kinh nghiệm quần chúng trong sự lãnh đạo của Đảng.Lênin chủ trơng phải sử dụng các cán bộ có năng lực, trình độ chuyênmôn cao chứ không phải là những ngời quan liêu mệnh lệnh kiểu
Trang 13Stalin Và nh vậy, theo Lê nin (cũng nh Mác, Ăngghen) không để lạicho chúng ta những chỉ dẫn cụ thể về CNXH, tự chúng ta phải ra côngtìm tòi biện pháp và con đờng đó là CNXH.
Điểm qua: - Hoạt động Bộ CT thời Lê nin
- Vấn đề kết nạp 24 vạn đảng viên mới khi Lê ninmất Số lợng đảng viên nói lên sức mạnh uy tín Đảng, song có nhợc
điểm là cha đợc tôi luyện về chính trị và công tác, văn hoá ấy vậy
mà theo quy định mới của BCH Trung ơng Đảng cộng sản Liên Xô (B)thì họ lại có tiếng nói quyết định tại các hội nghị
Từ khi Lê Nin mất, cuộc đấu tranh trong nội bộ Đảng (B) diễn
ra với các quy mô sâu sắc về các vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựngCNXH thời kỳ khôi phục kinh tế đã kết thúc phải xây dựng XHXHCN nh thế nào? Lê Nin đã để lại những chỉ dẫn quý báu song đángtiếc không phải là những chỉo dẫn chi tiết vì vậy tranh luận là cần thiết
và bổ ích Phải có trí tuệ tập thể để đa ra kết luận hợp lý, song điều đókhông diễn ra
Vậy đã diễn ra cái gì? Cuộc đấu tranh nội bộ trong lãnh đạo
đảng và nhà nớc kết thúc với thắng lợicủa nhóm Stalin
Camênhép rồi đến Bu kha rin, Tôm xki bị ra khỏi Bộ Chínhtrị R cốp bị cách khỏi chức Chủ tịch Hội đồng dân uỷ Chỉ còn cóStalin là thành viên của BCT thời Lê Nin sót lại Năm 1929,Lunasacxki bị loại khỏi bộ giáo dục Liên Bang Nga, năm sau, Kridizacốppki (tác giả GOELRO) cũng bị ra khỏi UBKH Tiếp theo là các
cuộc khủng bố chính trị luận điểm đấu tranh giai cấp ngày càng sâu “thời đại hoàng kim” sắc” đã là cơ sở cho chính sách đó.
Có thể nói cùng với việc nắm độc quyền lãnh đạo của mình,Stalin đã xoá bỏ NEP mà thay vào đó là những chủ trơng xa lạ với Lê
Nin Cuối năm 1929, Salin nêu ý tởng là bây giờ phải đặt vấn đề “thời đại hoàng kim” NEP, về giai cấp, về nhịp độ xây dựng, về t duy, chính sách của Đảng theo lối mới ( ” no - HOBOMY)” Thực chất t tởng theo lối mới “thời đại hoàng kim” ” là thủ
tiêu mọi hoạt động kinh tế cá thể Quan niệm nhầm lẫn về t bản tnhân, kinh tế gia đình cá thể, giữa phú nông và ngời có mức sống cao
Sự nhầm lẫn đó trở thành cơ sở cho lý thuyết - làm cơ sở cho chính
sách trấn áp của nhà nớc Ngời ta vội vã tạo ra một tầng lớp các “thời đại hoàng kim” XVHT văn minh”nh Lê Nin từng mong ớc đối với nhân dân Xô viết t-
Trang 14ơng lai Chế độ tập trung quan liêu và các phi mệnh lệnh hành chínhsẫn đến chế dộ cửa quyền bóp nghẹt dân chủ, đàn áp tự t tởng và sángkiến cá nhân đợc phục hồi NEP bị bóp chết khi mà cuộc sống cần
đến nó nhất Xã hội Xô viết lâm vào tình trạng trì trệ trong giai đoạntập thể hoá và công nghiệp hoá
Chính sách Lê Nin trong nông nghiệp là làm sao cho nông dânthấy việc tham gia vào các hình thức làm ăn tập thể là cần thiết Đốivới nớc Nga điều đó vô cùng quan trọng vì họ chiếm 80% c dân.Trong những năm 20, đề án Lê Nin về hợp tác hoá in đậm trong cácchính sách của Đảng và nhà nớc tổ chức sản xuất cá thể - gia đình vẫncòn gắn bó với tập thể: Điều này mở ra triển vọng lớn cho sự cải tạoXHCN đối với nông thôn trên cơ sở sự tự nghuyện và đôi bên (xã hội
và ngời nông dân) cùng có lợi
Đến mùa hè 1929, chính sách thủ tiêu phú nông về mặt gia “thời đại hoàng kim” cấp” đợc thực hiện cánh cửa nông trang đóng sập lại trớc họ Nguyên
tắc tự nghuyện thời NEP không còn nữa T tởng Lê Nin về tập thể hoá
bị bóp méo Các hình thức hợp tác hoá bị thủ tiêu Chỉ còn hình thứcnông trang tập thể(KO^XO3) và nông trờng quốc doanh(COBXO3)
Từ 1930 tập thể hoá tiến hành ở nông thôn bằng cả những biệnpháp bạo lực, áp đặt từ trên xuống, ai không tham gia nông trang thì bịcoi là phú nông, hoặc thân cận với họ cách xử trí là: tớc quyền bầu cử,quyền tự do, tịch thu tài sản Việc không sử dụng tiềm năng kinh tếcủa hộ gia đình đã biến nông trang thành nơi liên kết máy móc nhữngngời nông dân Thậm chí trong vòng 30 năm trời (những năm 30 - 60)các nông trang viên không đợc thay đổi chỗ ở, buộc chặt họ với cácnông trang Tình trạng đó kéo dài đến đầu những năm 60
Công nghiệp hoá tuy đạt đợc nhiều thành tựu nhng cũng cókhông ít khuyếm khuyết, thực hiện chậm so với kế hoạch, chỉ tiêu quácao, ảnh hởng đến đời sống của nhân dân
Về chính trị: đã chuyển từ tập trung dân chủ sang tập trung
quan liêu có nhiều vi phạm luật pháp nh nhân quyền (Hiến pháp thì rấttiến bộ) Liên bang CHXHCN Xô viết thành lập và phát huy tác dụng,song trong quá trình thực hiện cũng không ít thiếu sót, nhất là việcthay đổi địa giới hành chính Việc cải cách địa giới là chuyện bình th-ờng của một nớc, song thiếu sót là ở chỗ nó tiến hành một cách vội vã,thiếu sự nghiên cứu khoa học, lịch sử sâu sắc , thiếu tham khảo ý kiến