Xã hội là tổng thể các mối quan hệ xã hội liên kết cá nhân với nhau trong một hệ thống duy - GV: Để hiểu rõ hơn về ý kiến của các em, chúng ta nghiên cứu tiếp đơn vị * Con ngời còn nhận
Trang 1Ngày soạn:
Tiết :
Thực hiện: 10A2:
10B1 Bài 2: Thế giới vật chất tồn tại khách quan
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận cả
câu hỏi sau:
1 Xã hội có nguồn gốc từ đâu ? Dựa
trên cơ sở nào ?
- Sự ra đời của con ngời và xã hội làmột quá trình tiến hoá lâu dài
2 Xã hội loài ngời có từ bao giờ ?
3 Xã hội loài ngời trải qua những giai
đoạn phát triển nào ?
- Xã hội loài ngời từ khi ra đời pháttriển từ thấp đến cao luôn theo quy luậtkhách quan:
4 Quan điểm cho rằng Thần linh
quyết định mọi sự tiến hoá xã hội đúng
hay sai ?
5 Yếu tố chủ yếu nào tạo nên sự phát
triển của xã hội
- Yếu tố chủ yếu tạo nên xã hội là dohoạt động của con ngời
6 Vì sao xã hội là bộ phận đặc thù
của giới tự nhiên
- Có con ngời mới có xã hội, mà conngời là sản phẩm của tự nhiên, cho nên xãhội cũng là sản phẩm của tự nhiên Hơnthế nữa là một bộ phận đặc thù của giới tựnhiên
- GV: Để cùng cố kiến thức HS làm
các bài tập sau:
a Thần linh quyết định mọi sự tiến
hoá của xã hội
b Con ngời và xã hội loài ngời chính
Trang 2là sản phẩm của quá trình phát triển giới
tự nhiên
Bài 2: Em hãy giải thích quan điểm
sau: Con ngời và xã hội là sản phẩm của
sự phát triển tự nhiên
- GV kết luận:
Sự ra đời của con ngời và xã hội loài
ngời là một quá trình tiến hoá sự vật trong
một thời gian từ loài vợn cổ chính là tiền
đề tự nhiên hình thành xã hội loài ngời
Khi loài vợn cổ tiến hoá thành ngời cũng
đồng thời hình thành nên các mối quan hệ
xã hội do yêu cầu của lao động Xã hội là
tổng thể các mối quan hệ xã hội liên kết
cá nhân với nhau trong một hệ thống duy
- GV: Để hiểu rõ hơn về ý kiến của
các em, chúng ta nghiên cứu tiếp đơn vị
* Con ngời còn nhận thức đợc sự vậtbằng t duy trừu tợng nhờ đó nhận thức đ-
ợc bản chất thuộc tính của sự vật hiện ợng
t-* Thế giới vật chất phong phú đa dạng
và đầy huyền bí con ngời có thể cha biết
đến, nhng khả năng nhận thức của conngời sẽ đem lại những hiểu biết về thếgiới
Trang 3Nhóm 2: Cải tạo thế giới khách quan
là gì ? Vì sao con ngời phải cải tạo thế
Nhóm 3: Con ngời có thể cải tạo đợc
thế giới khách quan không ? Vì sao? Cho
Nhóm 4: Trong cải tạo xã hội, tự
nhiên con ngời phải theo nguyên tắc gì?
Nhóm 4:
- Trong quá trình nhận thức, cải tạothế giới khách quan con ngời cần phảituân theo quy luật khách quan
- GV: Liệt kê ý kiến, bổ sung nhận
xét
- GV: Kết luận chung HS ghi bài -> Nhờ có giác quan, bộ não, con ngời có
thể nhận thức đợc thế giới khách quan Con ngời có thể cải tạo thế giới kháchquan trên cơ sở tôn trọng quy luật kháchquan
- GV: Kết luận, chuyển ý
- Vai trò cải tạo giới tự nhiên của con
ngời phụ thuộc vào sự nhận thức của con
ngời về quy luật khách quan Những
- Học bài theo nội dung câu hỏi cuối bài SGK
- Chuẩn bị : Vận động là gì? Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất V/ Rút kinh nghiệm :
Trang 4Ngµy so¹n :
TiÕt :
Thùc hiÖn: 10A2:
10B1
thÕ giíi vËt chÊt (1 tiÕt)
Trang 5I Mục tiêu bài học
- Phân loại đợc các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
- Giải thích đợc sự vật nào, hiện tợng nào cùng thể hiện hình thức này hoặc hìnhthức khác của vận động Không có sự vật, hiện tợng nào không vận động
- Giảng giải, đàm thoại
- Đặt và giải quyết vấn đề
- Kích thích t duy
III Tài liệu và phơng tiện dạy học
- SGK, sách GV GDCD lớp 10
- Sơ đồ về các chiều hớng của sự vận động, quan hệ giữa các hình thức vận động
- Chuẩn bị những bộ tranh minh hoạ về sự phát triển
- Máy chiếu - đầu video, chọn một số băng hình (nếu có)
IV Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức : 10A2
10B1
2 Kiểm tra :
(?) Giải thích quan điểm: Con ngời và xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên.
(?) Theo em việc làm nào là đúng, sai trong các câu sau đây, vì sao ?
a Trồng cây chắn gió, cát trên bờ biển
b Lấp hết hồ ao để xây dựng nhà ở
c Thả động vật hoang dã về rừng
d Đổ chất độc hại xuống hố sâu và lấp đi
e Trồng rừng đầu nguồn
(Bài tập trong SGK trang 18)
GV: Nhận xét, đánh giá cho điểm
3 Học bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Trang 6- GV: Cho HS nêu ví dụ về các sự vật,
hiện tợng đang vận động xung quanh
- HS: Nhận xét về các ví dụ sau đây
Vận động là mọi sự biến đổi (biếnhoá) nói chung của các sự vật, hiện tợngtrong tự nhiên và xã hội
* Con gà đang gáy
- GV: Cho HS lấy ví dụ 2 Vận động là phơng thức tồn tại
của thế giới vật chất.
- HS: Phát biểu ý kiến cá nhân a Ví dụ
- Qua các ví dụ của 2 phần trên mà
- GV: Cho HS làm bài tập
- HS: Quan sát và giải thích sự vận
động của các sự vật, hiện tợng sau:
1 Sự dịch chuyển của ròng rọc * Ví dụ
2 Vận động của các điện tích âm,
điện tích dơng
3 Cây ra hoa kết quả
Trang 74 Sự kết giữa Hyđrô và Ôxy tạo thành
nớc
5 Sự đi lên từ xã hội công xã nguyên
thuỷ, chế độ chiếm hữu nô lệ, phong kiến,
t bản chủ nghĩa đến xã hội chủ nghĩa
a Vận động của mỗi sự vật hiện tợng
có đặc điểêm riêng hay không ? vì sao ?
* Các hình thức thức vận động có mốiquan hệ hữu cơ với nhau
- GV: Từ nội dung đã học, rút ra bài
học gì trong hoạt động thực tiễn ? nêu ví
Trang 8- Tuân theo sự vận động của quy luậtxã hội.
- Nhìn nhận sự vật, hiện tợng luôn cóchiều hớngvận động, thay đổi.Tránh quan
điểm cứng nhắc, bất biến
- GV: Củng cố kiến thức (A) bằng bài
động và phát triển của SV, HT có quan hệ
mật thiết với nhau không có sự vận động
thì sẽ không có một sự phát triển nào cả
Đó là lý do chúng ta nghiên cứu sự phát
triển của SV, HT
C: Cơ học; V: Vật lí; H: Hoá học; XH: Xã hội.
B Đơn vị kiến thức 2:
Thế giới vật chất luôn luôn phát triển
- GV: Cho HS lấy ví dụ về sự vận
động của sự vật, hiện tợng trong tự nhiên,
xã hội và t duy
1 Thế nào là phát triển
- GV: Liệt kê bảng phụ
* Cây cối lớn lên ra hoa kết quả
* Xã hội từ phong kiến lên t bản chủ
* Vận động và phát triển có mối quan
hệ rất mật thiết với nhau không ?
* Quan điểm cho rằng tất cả sự vận
động đều phát triển đúng hay sai ?
- HS: Trả lời ý kiến cá nhân b Nhận xét
C V H S X
H
Trang 9- HS: Cả lớp trao đổi
- HS: Ghi bài
c Định nghĩa
Phát triển chỉ khái quát những vận
động theo chiều hớng tiến lên từ thấp đếncao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém đếnhoàn thiện đến hoàn thiện hơn, cái mới ra
đời thay thế cho cái cũ, cái tiến bộ ra đờithay thế cái lạc hậu
- GV: Cho HS lấy ví dụ để củng cố
kiến thức
- HS: Lấy ví dụ sự phát triển của các
lĩnh vực: giáo dục, công nghiệp, nông
nghiệp của nớc ta
2 Phát triển là khuynh hớng tất yếu của thế giới vật chất
- GV: Cho HS cả lớp cùng trao đổi
- GV: Kết luận, HS ghi bài * Phát triển là khuynh hớng tất yếu của
thế giới vật chất Đó là cái mới thay thếcái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu
- GV:
- Cho HS lấy VD thêm về tự nhiên, xã
hội và trong cuộc sống
- GV: Sau khi học đơn vị kiến thức(B)
cho HS rút ra bài học
- HS trả lời
- GV: Nhận xét kết luận
- GV: Dẫn dắt HS từ sự phát triển các
Trang 10quan điểm sau đây:
4 Củng cố :
(?) Thế nào là vận động? Nêu các hình thức vận động cơ bản?
5 Dặn dò :
- Bài tập: SGK 1, 2, 3, 4, 5, 6
- Su tầm tục ngữ, ca dao nói về vận động và phát triển
- Chuẩn bị : + Thế nào là mâu thuẫn và mặt đối lập của mâu thuẫn? + Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
sự vật và hiện tợng (2tiết)
Trang 11I Mục tiêu bài học
HS cần đạt đợc:
1 Về kiến thức
- Nhận biết đợc kết cấu của một mâu thuẫn
- Hiểu rõ sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn là nguồn gốc, động lựccủa sự vận động, phat triển của sự vật và hiện tợng
- Trong công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay, phải chú ý cả mặt hợp tác
và đấu tranh, đối thoại và đối đầu, tránh cả hai khuynh hớng cực đoan: Tả khuynh vàhữu khuynh
II Phơng pháp - hình thức tổ chức dạy học
- Diễn giải, thuyết trình
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
- Kích thích t duy
III Tài liệu và phơng tiện dạy học
- SGK, SGV GDCD lớp 10
- Hình vẽ và sơ đồ
- Chuyện kể, tục ngữ, ca dao
- Bài tập, tình huống, trắc nghiệm
- Máy chiếu (nếu có), giấy khổ to, but dạ
IV Hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra :
(?) Một HS từ cấp trung học cơ sở lên trung học phổ thông có đợc coi là phát triển
về chất hay không ? giải tích vì sao ?
3.Bài mới
Tiết 1
GV ĐVĐ: Triết học DVBC nghiên
cứu sự vận động và phát triển của sự vật,
hiện tợng hạt nhân của phép biện chứng
-là quy luật mâu thuẫn trong khuôn của bài
học chúng ta tìm hiểu dới dạng sơ giản,
1 Khái niệm mâu thuẫn
Trang 12phổ thông khái niệm mâu thuẫn và vai trò
của quy luật mau thuẫn
HV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
để tìm hiểu thế nào là mâu thuẫn: GV chia
lớp thành 3 nhóm(chia theo danh sách
lớp) GV quy định thời gian và chỗ ngồi
thảo luận của các nhóm
Nhóm 1 Em hãy đa ra một số ví dụ
về mâu thuẫn ? (trạng thái xung đột,
chống đối nhau, trái ngợc nhau về hình
b Thế nào đợc coi là một mâu
thuẫn.Mỗi sự việc HT có nhiều mâu thuẫn
không?
(GV lu ý: câu hỏi của các nhóm, đặc
biệt là nắm chắc phần này thì HS có thể
hiểu đợc các phần tiếp theo nên GV cần
gợi ý thêm để các em đa ra ý kiến đúng
nhận bết đợc kết cấu của một mâu thuẫn
(nhận biết đợc thế nào là mâu thuẫn)
HS các nhóm thảo luận
HS cử đại diện nhóm trình bày
HS cả lớp tranh luận, trao đổi đa ra ý
kiến đúng
Nhóm 1
GV bổ sung đa ra kết luận * Ví dụ
Trang 13Trắng - Đen
To - nhỏ Trên - dới
* Ngời ta quan niệm đây là mâuthuẫn
Nhóm 2
Mỗi sự vật và HT có hai mặt đối lậpnhau
* Hai mặt đó ràng buộc, tác động và
đấu tranh với nhau
- GV gợi ý khắc sâu kiến thức Nhóm 3 a So sánh
- Mâu thuẫn (thông thờng) là trạng
thái xung đột, chống đối nhau
VD1 không gọi là mâu thuẫn
VD2: Đợc gọi là mâu thuẫn
b Mỗi mâu thuẫn phải có 2 mặt đốilập rằng buộc nhau trong một chỉnh thể(một sự vật, HT) Mỗi SV, HT luôn tồn tạinhiều mâu thuẫn
- GV đa ra định nghĩa về mâu thuẫn
- HS ghi bài
Khái niệm mâu thuẫn Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đóhai mặt đối lập vừa thống nhất với nhauvừa đấu tranh với nhau
b Mặt đối lập của mâu thuẫn
- GV vấn đáp giải thích - minh hoạ
giúp HS hiểu nội dung kiến thức
Ví dụ
GV: Cho HS lấy ví dụ
HS: Lấy ví dụ về mâu thuẫn của SV,
HT
GV: ghi các ví dụ của HS lên bảng
phụ
* Sinh vật: Đồng hoá - dị hoá
* Kinh tế: Sản xuất - tiêu dùng
* Hai mặt đối lập vận động, phát triển
theo chiều hớng nào? Giải thích ?
* Các SV, HT trên nếu thiếu đi một
Trang 14GV bổ sung ý kiến và kết luận
HS ghi bài vào vở
Khái niệm
Mặt đối lập của mâu thuẫn là nhữngkhuynh hớng, tính chất đặc điểm… tráingợc nhau trong mỗi SV, HT Chúng rằngbuộc bên trong SV HT
GV sử dụng phơng pháp động não
giúp HS hiểu thế nào là sự thống nhất các
mặt đối lập của sự vật, hiện tợng
GV đặt câu hỏi
* Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
là gì ? (dựa vào nội dung kiến thức ví dụ
GV làm sáng tỏ ý kiến cha rõ ràng
GV kết luận ý kiến của HS về định
nghĩa
HS ghi bài -> Khái niệm
Trong mỗi mâu thuẫn hai mặt đối lậpcùng tồn tại trong cùng một sự vật Chúngliên hệ gắn bó với nhau Đó là sự thốngnhất, đấu tranh giữa các mặt đối lập
GV lấy VD cho HS phân biệt
Sự "thống nhất" trong quy luật mâu
thuẫn với cách nói sự thống nhất đợc dùng
hàng ngày (thống nhất quan điểm, thống
nhất lực lợng…)
GV chốt lại ý kiến và kiến thức đã học
HS nhắc lại khái niệm mâu thuẫn, mặt
đối lập, sự thống nhất…
Trang 154 Củng cố :
(?) Tại sao nói trong mâu thuẫn tồn tại 2 mặt đối lập thống nhất với nhau?
5 Dặn dò :
- Học bài theo nội dung câu hỏi cuối bài SGK
- Chuẩn bị : + Sự đấu trnh giữa các mặt đối lập
(?) Lấy ví dụ về mâu thuẫn trong tự nhiên, xã hội và t duy?
(?) Giải thích sự đối lập, thống nhất của ví dụ trên ?
3 Bài mới :
- GV đặt vấn đề giới thiệu tiết 2
Trang 16- GV: Cho HS lấy ví dụ d Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
1 Những biểu hiện đó có ý nghĩa gì
đối với mâu thuẫn ?
2 Triết học nói về khái niệm đấu
đấu tranh giữa các mặt đối lập
- GV: Đa ra các câu hỏi để củng cố
kiến thức và nâng cao trình độ nhận thức
HS (đặc biệt là HS khá, giỏi)
- HS: Trả lời câu hỏi
* Tại sao 2 mặt đối lập vừa thống nhất
với nhau, vừa đấu tranh với nhau ?
* Vì sao nói thống nhất là tơng đối,
đấu tranh là tuyệt đối ?
- HS: Trao đổi cả lớp
- GV: Bổ xung khắc sâu kiến thức
- GV: Đặt vấn đề chuyển ý 2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động
phát triển của sự vật, hiện tợng
- GV: Đa ra các tính huống cho HS
thảo luận
Tình huống 1: Mâu thuẫn giữa hai
mặt đồng hoá và dị hoá của sự vật đợc
giải quyết có tác dụng nh thế nào ?
Đặt vấn đề
Trang 17Tình huống 2: Mâu thuẫn cơ bản giữa
nhân dân Việt Nam với đế quốc Mỹ trong
cuộc kháng chiến chống Mỹ đợc giải
quyết có tác dụng nh thế nào ?
Tình huống 3: Mâu thuẫn giữa chăm
học, lời học nếu đợc giải quyết nó có tác
a Giải quyết mâu thuẫn
- GV: Cho HS lấy ví dụ Ví dụ
- HS: Lấy ví dụ
* Sinh vật: biến dị, di truyền
* Xã hội chiếm hữu nô lệ: Giai cấp
HS1: Sự đấu tranh giữa hai mặt biến
dị và di truyền trong điều kiện môi trờnghết sức đa dạng và luôn luôn thay đổi đãlàm cho các giống, loài mới của sinh vậtmới lại tiếp tục xuất hiện mâu thuẫn HS2: Sự đấu tranh giữa giai cấp chủnô và giai cấp nô lệ đã làm cho xã hộichiếm hữu nô lệ tiêu vong, hình thành xãhội phong kiến, xã hội phong kiến ra đờitiếp tục xuất hiện mâu thuẫn giữa giai cấp
địa chủ và giai cấp nông dân
HS3: Trong quá trình nhận thức, sở dĩcác t tởng xã hội ngày càng phát triển vìluôn luôn có sự đấu tranh giữa nhận thức
đúng và nhận thức sai, giữa nhận kém sâusắc nhận thức sâu sắc hơn
Trang 18nguồn gốc, động lực của sự vận động,phát triển của sự vật hiện tợng.
- GV: diễn giải
c Nguyễn tắc
Mâu thuẫn chỉ đợc giải quyết bằngbằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập,không phải bằng con đờng điều hoà mâuthuẫn
- GV: Vận dụng hiểu biết trên đây vào
cuộc sống hàng ngày
d Bài học thực tiễn
- GV: Giải quyết các tình huống sau:
* Mâu thuẫn trong nhận thức của HS
hiện nay
* Giải quyết mâu thuẫn về chất lợng
và số lợng trong ngành giáo dục hiện nay
* Đấu tranh với những lạc hậu, bảo
- Để giải quyết mâu thuẫn phải có
ph-ơng pháp đúng, phải phân tích mâu thuẫn
cụ thể trong tình hình cụ thể
- Phân tích điểm mạnh và điểm yếucủa từng mặt đối lập Phân tích mối quan
hệ giữa các mặt của mâu thuẫn
- Phải biết phân biệt đúng sai, tiến bộ,lạc hậu
- Nâng cao nhận thức xã hội phát triểnnhân cách
- Biết đấu tranh phê và tự phê
4 Củng cố :
GV kết luận toàn bài
Sự phát triển diễn ra trên mọi lĩnh vực của thế giới (tự nhiên, xã hội, t duy con ời) mọi sự vật, hiện tợng đều phát triển theo quy luật tất yếu của chúng
ng-Nguyên lý về sự phát triển giúp ta khi xem xét sự vật, hiện tợng luôn luôn có xuhớng phát triển, có nh vậy chúng ta mới chủ động và đạt đợc mục đích
5 Dặn dò
- Làm bài tập còn lại SGK Chuẩn bị bài 5
- Su tầm tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về nguồn gốc sự phát triển, cách thức VĐ
Trang 19* Hiểu đợc khái niệm chất và lợng theo nghĩa Triết học.
* Nhận rõ sự biến đổi của lợng dẫn đến sự biến đổi của chất là quy mô phổ biếncủa mọi sản xuất vận động và phát triên của sự vật
2 Về kỹ năng.
* Giải thích đợc mặt chất và mặt lợng của một sự vật
* Chứng minh đợc cách thức lợng đổi dẫn đến chất đổi
3 Về thái độ.
* Trong học tập và rèn luyện phải kiên trì, nhẫn nại khắc phục thái độ nôn nóng,
đốt cháy giai đoạn
* Tích cực tích lũy về lợng trong học tập và rèn luyện để nhanh tróng tạo ra nhữngchuyển biến (bớc nhẩy) của bản thân, tránh lối sống trung bình chủ nghĩa
II Phơng pháp - Hình thức tổ chức dạy học.
* Diễn giải, thuyết minh
* Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
* Kích thích t duy
III Tài liệu và phơng tiện dạy học.
*SGK, SGV GDCD lớp 10
* Hình vẽ và sơ đồ
* Chuyện kể, tục ngữ, ca dao
* Bài tập, tình huống, trắc nghiệm
* Máy chiếu (néu có), giấy khổ to, bút dạ
IV Tiến tình
1 OĐTC : 10A2
10B1