- PV: Điểm nổi bật nhất trong quan hệ thị * Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm - GV giới thiệu về sự chuyển biến của công cụ lao động và chia lớp thành 3 nhóm + Nhóm 1: Tìm hiểu thời gian
Trang 1Ngày soạn: 06/9/2006
Ngày dạy: B1
B5 B6Phần I : Lịch sử thế giới thời nguyên thuỷ, cổ đại và trung đại
Ch ơng I : Xã hội nguyên thuỷ Tiết1 Bài 1: Sự xuất hiện loài ngời và bầy ngời nguyên thuỷ
I Mục tiêu bài học.
1, Kiến thức:
Giúp học sinh nhận thức đợc quan điểm khoa học về sự hình thành con ngời và xã hội loà ngời Các giai đoạn phát triển của xã hội loài ngời
2, T tởng, tình cảm:
Giáo dục học sinh ý thức đối với lao động, nhận thức rõ vai trò của kỹ thuật
đối với sản xuất và tăng năng xuất lao động Từ đó các em hăng say cải tiến để nâng cao đời sống con ngời và hoàn thiện bản thân
2, Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
+ Quan điểm duy tâm: Ađam Eva, LLQ
- Âu Cơ -> Con ngời do thợng đế sinh
ra
+ Quan điểm duy vật: Có nguồn gốc từ
1, Sự xuất hiện loài ng ời và đời sống bầy ng
ời nguyên thuỷ
* Sự xuất hiện loài ng ời
- Con ngời có nguồn gốc từ loài vợn cổ, nhờ lao động mà phát triển, đỉnh cao là quá trình chuyển biến từ vợn thành ngời.+ Vợn cổ ( 6triệu năm)
+ Ngời Tối cổ ( 4-1tr năm) > là bớc
Trang 2động vật ( vợn cổ )
- PV: Con ngời có nguồn gốc từ đâu?
- GV giảng kết hợp với phát vấn hs, làm
rõ sự khác nhau giữa ngời tối cổ với
loài vợn cổ Nhấn mạnh ytố đột biến
( sinh học-“nhảy vọt” ) Khẳng định lao
động là động lực hoàn thiện con ngời
- PV: Thế nào là hợp quần xã hội?
> Từ kn trên hớng dẫn học sinh tìm
hiểu kn bầy ngời nguyên thuỷ
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành 3 nhóm, nêu câu
hỏi cho từng nhóm
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về thời gian xuất
hiện, hình dáng, cấu tạo cơ thể của ngời
tinh khôn Khác gì so với ngời Tối cổ?
+ Nhóm 2: óc sáng tạo của ngời tinh
khôn trong việc chế tạo công cụ lao
- PV: Thời gian bắt đầu thời đá mới?
- PV: Công cụ đá mới có điểm khác
ntn so với công cụ đácũ?
+ Ghè sắc, mài nhẵn
tiến triển nhảy vọt, ngời Tối cổ đã là ời
ng-* Đời sống ng ời nguyên thuỷ
- Công cụ lao động: Chủ yếu bằng
đá( Rìu đá), cành cây > Thô sơ
- Phơng thức kiếm sống: Hái lợm, săn bắt > lao động tập thể
- Quan hệ xã hội: Hợp quần XH ( Bầy ngời nguyên thuỷ)
2, Ng ời tinh khôn và óc sáng tạo
- Thời gian xuất hiện: Khoảng 4 vạn năm trớc
- Hình dáng: Giống ngời hiện đại ( còn gọi là ngời hiện đại)- sgk
- óc sáng tạo: Vợt bậc+ Công cụ LĐ: gọn và sắc cạnh hơn, nhiều loại ( rìu, dao, nạo, lao đặc biệt…chế tạo cung tên)
+ Phơng thức kiếm sống: Săn bắn, hái ợm
l > Cuộc sống tiến bộ hơn ( thức ăn, nhà ở ), đa loài ngời tiến vào thời đá mới
3, Cuộc cách mạng thời đá mới
Trang 34, Sơ kết bài học
a, Củng cố:
- Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm
+ Nguồn gốc con ngời Quá trình chuyển biến từ vợn thành ngời qua các giai
đoạn ( hình dáng, kỹ thuật, đời sống )…
Tiết 2 Bài 2: Xã hội nguyên thuỷ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
Hs nắm đợc thế nào là tổ chức thị tộc, bộ lạc Đặc điểm nổi bật của thị tộc bộ lạc Sự xuất hiện của công cụ kim loại và tác động của nó đối với xã hội nguyên thuỷ
Trang 4II Thiết bị đồ dùng dạy học và tài liệu dạy học:
Tranh ảnh, mẩu chuyện t liệu
III Tiến trình tổ chức dạy và học:
1, ổn định: B1
B5B6
2, Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: 1 Gọi 1 hs lên bảng làm bài tập
Nội dung Đá cũ sơ kỳ Đá cũ hậu kỳ Thời kỳ đá mới
Thời gian 4triệu- 1triệu
năm trớc
1 triệu- 4 vạn năm
tr-ớc
3 vạn- 1 vạnnăm trớcChủ nhân Ngời tối cổ Ngời tinh khôn Ngời tinh khôn
Công cụ
lao động Đá ghè vừa tay (Rìu tay) Đá ghè đẽo gọn, sắc, nhiều loại, có cung
tên
Đá ghè sắc,mài nhẵn
Cuộc sống
lao động Hái lợm, săn bắt Săn bắn, Hái lợm Trồng trọt,chăn nuôi
2 Tại sao lại gọi là “cuộc cách mạng thời đá mới” ?
- GV gợi học sinh nhớ lại kiến thức của
bài trớc về sự xuất hiện của ngời tinh
Trang 5> Là tổ chức đầu tiên và cơ bản của XH
- PV: Yêu cầu của công việc và trình độ
lao động buộc họ phải làm gì?
- PV: Điểm nổi bật nhất trong quan hệ thị
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- GV giới thiệu về sự chuyển biến của
công cụ lao động và chia lớp thành 3
nhóm
+ Nhóm 1: Tìm hiểu thời gian xuất hiện
của công cụ kim khí
+ Nhóm 2: ý nghĩa của sự xuất hiện
công cụ kim loại đối với sản xuất
+ Nhóm 3: Tác động của nó đối với sự
phát triển của XH loài ngời
+ Hợp tác trong lao động để kiếm sống+ Hởng thụ bằng nhau
> Có tính cộng đồng cao
b Bộ lạc:
- Là tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau
5, Buổi đầu của thời đại kim khí
* Sự xuất hiện của công cụ kim khí
- Khoảng 5500 năm trớc, dân Tây á và
Ai Cập đã biết sử dụng đồng đỏ
- Khoảng 4000 năm trớc, nhiều c dân trên trái đất biết sử dụng đồng thau
Trang 6or thiếc, nóng chảy ở nhiệt độ thấp hơn,
cúng hơn > đúc vũ khí và công cụ
* Hoạt động 4: Cá nhân và tập thể
- GV hớng dẫn hs tìm ra tác động xa hơn
của sự xuất hiện công cụ kim loại đó là
sự xuất hiện của công cụ kim loại
* ý nghĩa:
- Năng xuất lao động tăng (vợt xa thời
đại đồ đá)- sgk > Là cuộc cách mạng trong sản xuất, lần đầu tiên sp con ngời làm ra không chỉ
đủ ăn mà còn d thừa thờng xuyên
3 Sự xuất hiện t hữu và xã hội có giai cấp
* Sự xuất hiện của chế độ t hữu
- Những ngời có chức phận chiếm 1phần sản phẩm của xã hội > nhiều của cải hơn > t hữu xuất hiện, quan hệ cộng
Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm nh đã nêu ở phần giới thiệu nội dung bài
b Câu hỏi soạn bài:
1, Nêu vắn tắt điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phơng Đông (vị trí, đất đai, khí hậu) Nó chi phối nh thế nào đến kỹ thuật canh tác, kinh tế xã ,hội của các quốc gia này?
2, Tại sao xã hội có giai cấp và nhà nớc hình thành sớm nhất ở phơng Đông?
IV Rút kinh nghiệm
Trang 7Ngày soạn :21/9/ 2006
Ngày dạy: B1
B5 B6
`Ch ơng II : Xã hội cổ đại
Tiết 3 Bài 3: các quốc gia cổ đại phơng đông
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
Hs nắm đợc những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế; sự chi phối của điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế đến quá trình hình thành nhà nớc, cơ cấu xã hội, thậm chí cả chính trị của các quốc gia cổ đại phơng Đông
2 T tởng, tình cảm:
Giáo dục học sinh niềm tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phơng
Đông (trong đó có Việt Nam)
Trang 8Bản đồ các quốc gia cổ đại,Tranh ảnh về cảnh sinh hoạt của con ngời cổ đại
III Tiến trình tổ chức dạy và học:
1, ổn định: B1
B5B6
2, Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: 1 Thế nào là tổ chức thị tộc, bộ lạc? đặc điểm nổi bật trong các thị tộc là gì? Giải thích?
2 Sự xuất hiện công cụ kim khí có ý nghĩa và tác động nh thế nào đối với xã hội loài ngời?
3, Bài mới:
* Đặt vấn đề: Sự xuất hiện của công cụ kim khí đã đa đến sự ra đời của xã hội có giai cấp Xã hội có giai cấp và nhà nớc đầu tiên ra đời trong điều kiện nào? Sự phân hoá của nó ra sao?
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV sử dụng bản đồ thế giới chỉ cho học
sinh thấy vị trí của các quốc gia phơng
Đông nh Trung Quốc, Ai cập, ấn Độ …
- PV: Các quốc gia phơng Đông cổ đại
nằm ở khu vực nào trên trái đất?
+ ở phía đông (khu vực châu á, châu
- Đất đai: Chủ yếu đất phù sa mềm, màu
Trang 9- Lấy sp thừa (giấy, cói, trang sức) ở ấn
độ đổi lấy gỗ ở Libăng
> Lấy nghề nông làm gốc
* Hoạt động 2: Học sinh thảo luận
- GV: Theo nguyên lý chung xã hội có
giai cấp và nhà nớc ra đời khi nào?
- PV: Tại sao chỉ bằng công cụ chủ yếu
cuộc sống của quý tộc
+ Nhóm 3: Nguồn gốc xthân, vai trò của
Trang 10+ Là thành viên cũ của công xã sống theo
gđ phụ hệ đã có t hữu …
+ Cũ: Rđ chung của công xã
+ Mới: Là thành viên của XH có giai cấp
miếu, làm việc không công cho qtộc …
4, Sơ kết bài:
a Củng cố: Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm
b Câu hỏi soạn bài:
1.Thế nào là vua chuyên chế?
2.Trình bày các thành tựu văn hoá mà c dân phơng Đông cổ đại đã đạt đợc? Trong các thành tựu đó, theo em thành tựu nào là quan trọng nhất? Vì sao?
IV Rút kinh nghiệm
Trang 11Ngày soạn :28/9/ 2006
Ngày dạy: B1
B5 B6
Tiết 4 Bài 3: các quốc gia cổ đại phơng đông
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
Hs nắm đợc thế nào là vua chuyên chế và hiểu rõ chế độ chuyên chế cổ đại Nhận thức đợc trình độ và thành tựu văn hoá văn minh của loài ngời
2 T tởng, tình cảm:
Giáo dục học sinh niềm tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phơng
Đông (trong đó có Việt Nam)
2, Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: 1 Tại sao XH có giai cấp và nhà nớc lại hình thành sớm nhất ở khu vực phơng Đông? Hãy nêu các ngành kinh tế chính ở khu vực này
2 Trình bày vai trò của nông dân công xã trong XH cổ đại phơng
Trang 12- PV: Xã hội cói giai cấp và nhà nớc
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về nhu cầu ra đời
của chữ viết, tại sao chữ viết ra đời là một
phát minh lớn của loài ngời
+ Nhóm 2: Tìm hiểu các dạng chữ
+ Nhóm 3: Phơng tiện ghi chữ Tại sao
ngày nay con ngời có thể hiểu các loại
chữ đó
* Hoạt động 3: GV củng cố chốt ý và
cho hs ghi bảng
- XH có giai cấp và nhà nớc đầu tiên ra
đời đứng đầu là vua
- Vua dự vào quý tộc, tôn giáo để bắt mọi ngời phải phục tùng
> Cđộ quân chủ chuyên chế trung ơng tập quyền
Trang 13+ VD
- GV có thể khai thác lại hình 2: Tranh
khắc trên tờng hầm mộ ở Te-bơ , hs thấy
+ GV giới thiệu về kim tự tháp và thành
Babilon (Sử dụng hình minh hoạ)
+ Chữ tợng ý: Cách điệu hoá chữ tợng hình thành nét, ghép các nét theo quy ớc phản ánh ý nghĩ con ngời phong phú hơn
- Phơng tiện ghi chữ:
+ Ai cập: giấy Papirút+ Lỡng Hà: Khắc trên tấm đất sét ớt, nung khô
+ Trung Quốc: Xơng thú, mai rùa, thẻ tre, dải lụa
b Câu hỏi soạn bài:
1 Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế của Địa Trung Hải
2 Thị quốc là gì? Thể chế dân chủ đợc biểu hiện ở chỗ nào?
IV Rút kinh nghiệm
Trang 14Ngày soạn : 02/10/ 2006
Ngày dạy: B1
B5 B6
Tiết5 Bài 4: các quốc gia cổ đại phơng tây- hi lạp và rôma
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
Hs nắm đợc điều kiện tự nhiên, sự phát triển kinh tế thủ công và thơng nghiệp
đờng biển cùng với chế độ chiếm nô ở khu vực Địa Trung Haig
II Thiết bị đồ dùng dạy học và tài liệu dạy học:
Bản đồ các quốc gia cổ đại và bảng niên biểu so sánh
III Tiến trình tổ chức dạy và học:
1, ổn định: B1
B5B6
2, Kiểm tra bài cũ:
- GV sử dụng bản đồ giới thiệu khu vực
ĐTH và các quốc gia thuộc khu vực này
- PV: Điều kiện tự nhiên khác gì với
ph-ơng Đông?
- PV: Kỹ thuật canh tác?
1 Thiên nhiên và đời sống của con ng ời
* Điều kiện tự nhiên
- Vị trí: Nằm ở vùng ven biển, nhiều đảo
- Đất đai: Đất canh tác ít, thiếu màu mỡ Chủ yếu là đất ven đồi, khô và rắn
- Khí hậu: ấm áp, ma ít, thuận lợi cho việc trồng các loại cây lu niên nh nho,
ôliu, cam, chanh…
* Kỹ thuật canh tác:
- Chủ yếu sử dụng công cụ bằng sắt
Trang 15+ GV phân tích và so sánh với phơng
Đông
> Thời gian ra đời quốc gia cổ đại ĐTH
vào khoảng đầu TNK I TCN > muộn
hơn, trình độ sx cao hơn
- PV: Dựa vào điều kiện tự nhiên và kỹ
thuật canh tác, các ngành thủ công nào
có điều kiện để phát triển?
- PV: Đặc trng kinh tế chủ yếu của các
quốc gia cổ đại ĐTH là gì?
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
+ Xuất hiện nhiều thợ giỏi, khéo tay+ Quy mô các xởng thủ công khá lớn, có
sự chuyên môn hoá ngành nghề
- Thơng nghiệp và hàng hải+ Do nhu cầu trao đổi, hoạt động thơng nghiệp và hàng hải trở nên tấp nập
+ Hệ thống lu thông tiền tệ ra đời
> Là nền kinh tế công thơng nghiệp và hàng hải phát triển mạnh
2 Thị quốc Địa Trung Hải
* Nguyên nhân ra đời:
- Do sự chi phối của ĐKTN, địa hình bị chia cắt, dân c ít có điều kiện sống tập trung
- Do kinh tế thủ công, thơng nghiệp phát triển mạnh
Trang 16- GV sử dụng sgk giải thích rõ tính dân
* Quan hệ giữa các thị quốc
- Kinh tế: Có quan hệ buôn bán với nhau
- Chính trị: Thờng xuyên xảy ra chiến tranh
+ Hi Lạp- Ba T (492- 448 TCN) > HL thắng, sự phát triển cực thịnh của Aten+ Rooma
* Cuộc đấu tranh của nô lệ
- Nô lệ không ngừng đấu tranh phản kháng chế độ chiếm nô (trễ nải trong lao
động, chốn việc , khởi nghĩa)
Trang 171 Lập bảng so sánh các thành tựu văn hoá cổ đại Hi Lạp- Rôma với các thành tựu văn hoá cổ đại phơng Đông trên các lĩnh vực: Lịch và chữ viết; Toán học; Văn học; nghệ thuật
2 Tại sao nói đến thời cổ đại Hi Lạp- Roma, những hiểu biết khoa học mới thực sự trở thành khoa học?
IV Rút kinh nghiệm
Ngày soạn :30/10/ 2006
Ngày dạy: B1
B5 B6Chơng III: Trung quốc thời phong kiếnTiết 7: BàI 5: Trung quốc thời phong kiến
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
Hs nắm đợc sự hình thành xã hội phong kiến và quan hệ xã hội trong xã hội phong kiến Trung Quốc Chế độ phong kiến Trung Quốc qua các triều đại ( về kinh
tế, chính trị, chính sách xâm lợc )…
Trang 182 T tởng, tình cảm:
Giáo dục học sinh thấy đợc sự phi nghĩa trong các chính sách bành trớng của các triều đại phong kiến Trung Quốc và có nhận thức đúng đắn đối với các cuộc chiến tranh đó
3 Kỹ năng:
Rèn luyện hs kỹ năng phân tích, nhìn nhận sự kiện lịch sử một cách có hệ thống
II Thiết bị đồ dùng dạy học và tài liệu dạy học:
Bản đồ Trung Quốc, sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nớc thời Tần- Hán
III Tiến trình tổ chức dạy và học:
1, ổn định: B1
B5B6
2, Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi:
1 Trình bày các thành tựu khoa học cơ bản của các quốc gia cổ đại phơng Tây- Hi Lạp và Rôma? Tại sao thời kỳ này những hiểu biết khoa học mới thực sự trở thành khoa học?
3, Bài mới:
* Đặt vấn đề:
- Trung Quốc phong kiến đợc coi là điển hình của chế độ phong kiến phơng
Đông
- Giới thiệu hớng vào mục đích, yêu cầu của bài
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Cá nhân
- GV sử dụng bản đồ các quốc gia cổ đại
phơng Đông xác định vị trí của Trung
Quốc Nêu lên tác động của việc sử dụng
công cụ bằng sắt đối với XH Trung Quốc
- GV sử dụng sơ đồ tự làm về cơ cấu XH
phong kiến, xác định quan hệ xã hội
trong XH phong kiến
* Hoạt động 2: Cá nhân và tập thể
- GV hớng dẫn học sinh khai thác sgk về
Trung Quốc trớc khi thống nhất
- PV: ý nghĩa của công cuộc thống nhất
TQ?
1 Trung Quốc thời Tần, Hán
* Nhà Tần với vai trò thống nhất Trung Quốc
- Năm 221 TCN, nhà Tần thống nhất TQ, chế độ phong kiến đợc xác lập
- Năm 206 TCN, nhà Hán đợc thiết lập
* Tổ chức bộ máy nhà n ớc thời Tần- Hán
- Chính quyền trung ơng+ Vua ( Hoàng đế)- quyền lực tuyệt đối,
Trang 19+ Tất cả đều do Hoàng đế bổ nhiệm bằng
hình thức tiến cử
- GV gọi hs lên bảng vẽ sơ đồ tổ chức bộ
máy nhà nớc, sau đó cho hs quan sát sơ
đồ đã chuẩn bị
- Liên hệ Việt Nam:
- PV: Kể tên một số cuộc khởi nghĩa tiêu
biểu của ND ta chống quân xâm lợc Tần-
- PV: Thế nào là chế độ quân điền?
bên dới có Thừa tớng (văn) và Thái uý (võ) và các chức quan khác
- Chính quyền địa phơng+ Quận (Thái thú)
+ Huyện (Huyện lệnh)
* Chính sách bành tr ớng
- Phát động nhiều cuộc chiến tranh xâm lợc, thôn tính đồng hoá các nớc xung quanh ( Bán đảo Triều Tiên, Nam Việt)
2 Sự phát triển chế độ phong kiến d ớithời Đ ờng
* Kinh tế: Phát triển tơng đối toàn diện
- Thủ CN: Thịnh đạt+ Xuất hiện xởng thủ công quy mô khá lớn…
- Thơng nghiệp: Nhộn nhịp, sầm uất (con
đờng tơ lụa)
Trang 20- Liên hệ Việt Nam: Cuộc khởi nghĩa
chống lại ách đô hộ của nhà Đờng (Kn
* Cuối thời Đ ờng , XH mthuẫn gay gắt > Kn nông dân bùng nổ (sgk)…
4 Sơ kết bài
a Củng cố:
Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm
b Câu hỏi soạn bài:
1 Mần mống kinh tế t bản biểu hiện nh thế nào dới triều Minh?
2 Kể tên những thành tựu cơ bản của văn hoá TQ thời phong kiến Su tầm tranh ảnh về kiến trúc văn hoá TQ và tìm hiểu nội dung những bài thơ Đờng, tiểu thuyết TQ thời kỳ này?
IV Rút kinh nghiệm
Ngày soạn :30/10/ 2006
Ngày dạy: B1
B5 B6Chơng III: Trung quốc thời phong kiếnTiết 8: BàI 5: Trung quốc thời phong kiến (tiếp)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
Hs nắm đợc mầm mống kinh tế t bản xuất hiện dới triều Minh nhng không phát triển đợc vì sự kìm hãm của chế độ phong kiến Triều đại cuối cùng của chế độ phong kiến TQ Sự phát triển rực rỡ của văn hoá TQ
II Thiết bị đồ dùng dạy học và tài liệu dạy học
Tranh ảnh, tài liệu văn học
III Tiến trình tổ chức dạy và học:
Trang 211, ổn định: B1
B5B6
2, Kiểm tra bài cũ:
- GV giới thiệu qua về sự thống trị, sụp
đổ của triều Nguyên và sự xác lập của
và phồn thịnh (Bắc Kinh, Nam Kinh)
* Chính trị:
- Chú trọng XD bộ máy cq TƯ, quyền lực tập trung cao độ vào tay vua
* Cuối thời Minh, nd >< địa chủ gay gắt > kn nông dân bùng nổ (Lý Tự Thành), triều Minh sụp đổ
b Nhà Thanh (1644- 1911)
- Chính sách cai trị:
+ áp bức dân tộc, buộc ngời TQ phải theo phong tục của ngời Mãn
Trang 22+ GV giới thiệu vài nét về Đỗ Phủ và lấy
VD Một vài bài thơ tiêu biểu
4 Văn hoá Trung Quốc thời phong kiến
* Phật giáo: Thịnh hành (thời Đờng)
b Sử học+ Sử ký T mã thiên+ Cơ quan biên soạn lịch sử của nhà nớc
đợc thành lập ( Sử quán )
c Văn học
- Thơ Đờng: Phản ánh toàn diện bộ mặt xã hội bấy giờ và đạt đỉnh cao nghệ thuật ( Đỗ Phủ, Lý Bạch )…
- Tiểu thuyết: Nhiều tác phẩm lớn, nổi tiếng ( Tam quốc, Thuỷ hử )…
Trang 234 Sơ kết bài
a Củng cố
Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm
b Câu hỏi soạn bài
Nét đặc sắc trong văn hoá truyền thống ấn Độ là gì?
IV Rút kinh nghiệm
Ngày soạn :31/10/ 2006
Ngày dạy: B1
B5 B6Chơng iv: ấn độ thời phong kiếnTiết 9: BàI 6: các quốc gia ấn và văn hoá truyền thống ấn độ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
Hs nắm đợc ấn Độ một nớc có lịch sử phong phú và có nền văn hoá lâu đời, một nớc rất đa dạng và phân tán về điều kiên tự nhiên nên suốt hàng nghìn năm lịch
sử của nó là quá trình đấu tranh thống nhất chứ không phải bành trớng Nét nổi bật
về văn hoá của một trong những trung tâm văn minh lớn của loài ngời
2, Kiểm tra bài cũ: