Nghiên cứu tác dụng của phương pháp Đại trường châm trong điều trị chứng đau và phục hồi vận động cột sống cổ do thoái hoá (tt)Nghiên cứu tác dụng của phương pháp Đại trường châm trong điều trị chứng đau và phục hồi vận động cột sống cổ do thoái hoá (tt)Nghiên cứu tác dụng của phương pháp Đại trường châm trong điều trị chứng đau và phục hồi vận động cột sống cổ do thoái hoá (tt)Nghiên cứu tác dụng của phương pháp Đại trường châm trong điều trị chứng đau và phục hồi vận động cột sống cổ do thoái hoá (tt)Nghiên cứu tác dụng của phương pháp Đại trường châm trong điều trị chứng đau và phục hồi vận động cột sống cổ do thoái hoá (tt)Nghiên cứu tác dụng của phương pháp Đại trường châm trong điều trị chứng đau và phục hồi vận động cột sống cổ do thoái hoá (tt)Nghiên cứu tác dụng của phương pháp Đại trường châm trong điều trị chứng đau và phục hồi vận động cột sống cổ do thoái hoá (tt)Nghiên cứu tác dụng của phương pháp Đại trường châm trong điều trị chứng đau và phục hồi vận động cột sống cổ do thoái hoá (tt)
Trang 1ĐẶNG THỊ HOÀNG TUYÊN
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐẠI TRƯỜNG CHÂM TRONG ĐIỀU TRỊ CHỨNG ĐAU VÀ PHỤC HỒI VẬN ĐỘNG CỘT SỐNG CỔ DO THOÁI HOÁ
Chuyên ngành : Y học cổ truyền
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2017 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI:
Trang 2Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS NGHIÊM HỮU THÀNH
2 GS.TS NGUYỄN VĂN CHƯƠNG
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Bá Quang
Phản biện 2: GS.TS Đỗ Công Huỳnh
Phản biện 3: PGS.TS Phạm Văn Minh
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện Vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại
- Thư viện Viện Y học Cổ truyền Quân Đội
- Thư viện Quốc gia
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thoái hóa cột sống cổ (THCSC) là bệnh phổ biến, là tổn thươnghay gặp nhất của cột sống cổ (CSC) và đứng hàng thứ hai sau thoáihóa cột sống thắt lưng trong bệnh lý thoái hóa cột sống
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) có 0,3 - 0,5% dân số bị bệnh
lý về khớp thì trong đó có 20% bị thoái hóa khớp và cột sống Ở ViệtNam, căn bệnh thoái hóa này chiếm gần 17,41% số bệnh về xươngkhớp, trong đó 2/3 là thoái hóa cột sống (cột sống thắt lưng: 31,12%,
đốt sống cổ: 13,96%)
Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị thoái hóa cột sống cổ nhưnội khoa, ngoại khoa, vật lý trị liệu phục hồi chức năng đã đưa lại kếtquả tốt Y học cổ truyền không có bệnh danh Thoái hóa cột sống cổ,nhưng những biểu hiện lâm sàng của nó được xếp vào phạm vi chứng
tý Các biện pháp điều trị bằng thuốc YHCT, xoa bóp bấm huyệt,châm cứu… đã cho kết quả khả quan, đặc biệt tác dụng giảm đau vàphục hồi chức năng vận động cột sống cổ, trong đó có phương phápĐại trường châm
Vì vậy ứng dụng phương pháp Đại trường châm trong điều trịgiúp người bệnh giảm đau, phục hồi chức năng vận động cột sống cổmột cách hiệu quả, ít có tác dụng phụ, đáp ứng nhu cầu cấp thiết củangười bệnh
Trong thời gian gần đây, chưa có công trình khoa học nào nghiêncứu chuyên sâu một cách bài bản khoa học để khẳng định hiệu quảcủa phương pháp Đại trường châm trong điều trị chứng đau và phụchồi vận động cột sống cổ Để làm sáng tỏ các giá trị khoa học của
phương pháp Đại trường châm chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên
cứu tác dụng của phương pháp Đại trường châm trong điều trị chứng đau và phục hồi vận động cột sống cổ do thoái hoá”
Trang 42 Mục tiêu của đề tài
1 Mô tả một số đặc điểm của bệnh nhân thoái hoá cột sống cổ.
2 Đánh giá tác dụng của phương pháp Đại trường châm trong điều trị chứng đau và phục hồi chức năng vận động.
3 Đánh giá tác dụng của phương pháp Đại trường châm trong điều trị chứng đau và phục hồi vận động thông qua một số chỉ số sinh lý, hoá sinh.
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
+ Ý nghĩa khoa học của luận án: thể hiện qua việc đề tài đã nghiêncứu các chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng, đây là nghiên cứu tiếp tục một số
đề tài về điều trị đau cột sống cổ về một số chỉ số lâm sàng ( mức độ đautheo thang VAS, đo tầm vận động cột sống cổ, đánh giá mức độ ảnhhưởng của đau với chức năng sinh hoạt hàng ngày qua bộ câu hỏi NPQ),các chỉ số sinh lý ( ngưỡng đau, điện cơ bề mặt), các chỉ số hóa sinh(định lượng sự thay đổi hàm lượng (β-endorphin, catecholamin) trongmáu Đây là các bằng chứng khoa học khách quan để làm sáng tỏ tácdụng của phương pháp Đại trường châm trong điều trị chứng đau vàphục hồi vận động cột sống cổ do thoái hoá, phương pháp Đại trườngchâm có hiệu quả điều trị đau và phục hồi chức năng vận động cột sống
cổ tốt hơn so với phương pháp Hào châm
+ Tính thực tiễn của luận án: đề tài đã đáp ứng được nhu cầu cấpthiết của người bệnh bị thoái hóa cột sống cổ ngày càng tăng ở Việt nam,qua đó cho thấy phương pháp Đại trường châm có thể giải quyết chứngđau cũng như phục hồi chức năng vận động cột sống cổ tốt hơn phươngpháp Hào châm và có thể áp dụng ở các tuyến Y tế cơ sở
4 Cấu trúc luận án
Luận án được trình bày trong 131 trang (không kể tài liệu thamkhảo và mục lục) Luận án gồm 7 phần: Đặt vấn đề 2 trang; Tổngquan tài liệu 35 trang; Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 22trang; Kết quả nghiên cứu 35 trang; Bàn luận 34 trang; Kết luận 2trang; Kiến nghị 1 trang
Luận án gồm: 33 bảng; 4 biểu đồ; 15 hình; Tài liệu tham khảo 120(tiếng việt 70, tiếng nước ngoài 50); 7 phụ lục
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại và Y học cổ truyền
1.1.1 Thoái hóa cột sống cổ theo y học hiện đại.
* Định nghĩa: THCSC là bệnh cột sống mạn tính, đau và biến
dạng, không có biểu hiện viêm Tổn thương cơ bản của bệnh là tìnhtrạng thoái hóa của sụn khớp và đĩa đệm (ở CSC), cùng với nhữngthay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch
* Chẩn đoán thoái hóa cột sống cổ
Triệu chứng lâm sàng gồm: Hội chứng cột sống cổ và Hội chứng
rễ thần kinh cổ, trên phim X quang có hình ảnh thoái hóa cột sống cổ
1.1.2.Thoái hóa cột sống cổ theo y học cổ truyền.
- Phương pháp đại trường châm
Đại trường châm là phương pháp kết hợp Trường châm và Đại châm,kim dài 5 thốn, Đường kính kim từ 0,3- 0,5 mm Kích thước kim đượctính một thốn tương đương 2 cm - 2,2 cm, khi châm bệnh nhân thì xácđịnh huyệt theo đồng thân thốn của bệnh nhân
Đại trường châm dùng kim to, kim dài châm xuyên kinh, xuyênhuyệt với mục đích điều khí nhanh hơn, mạnh hơn
- Phương pháp Hào châm tức là kim vừa nhỏ, vừa nhọn, dài
2,6 thốn (theo thốn đồng thân của bệnh nhân)
- Khái niệm điện châm.
Phương pháp điện châm là dùng máy điện tử tạo xung điện ởcường độ và các dải tần số khác nhau, thay thế cho thủ pháp vê tay
Trang 6kích thích huyệt, nhằm mục đích điều khiển sự vận hành khí huyết,
để đưa trạng thái cơ thể trở lại cân bằng và ổn định, tiêu trừ bệnh tật.Thủ pháp tả 4 - 10Hz (240- 600 xung/phút), thủ pháp bổ 0,5- 3Hz(30- 180 xung/phút) Biên độ xung từ 1- 60 μA, ngưỡng chịu đượctùy từng bệnh nhân
- Cơ chế tác dụng của châm theo Y học hiện đại và y học cổ truyền
+ Cơ chế tác dụng của châm theo Y học hiện đại
Theo Thuyết thần kinh - thể dịch; Thuyết “cổng kiểm soát”;Thuyết phản xạ thần kinh thực vật
+ Cơ chế tác dụng của châm theo Y học cổ truyền
Theo nguyên tắc điều hòa âm dương, phù chính khu tà, sơ thôngkinh lạc
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Bệnh nhân nhập viện được chẩn đoán Thoái hóa cột sống cổđiều trị tại Bệnh viện Châm cứu TW
- Tiêu chuẩn theo Y học hiện đại: bệnh nhân từ 35 tuổi trở lên,không phân biệt giới tính, nghề nghiệp, được chẩn đoán xác địnhThoái hóa cột sống cổ (lâm sàng có biểu hiện hội chứng cột sống cổ,hội chứng rễ thần kinh cổ, cận lâm sàng có hình ảnh Thoái hóa cộtsống cổ trên Phim Xquang)
Tự nguyện tham gia vào nghiên cứu, và tuân thủ đúng quy trìnhđiều trị
- Tiêu chuẩn theo Y học cổ truyền: bệnh nhân thuộc thể phonghàn thấp tý trên nền can thận hư
- Cỡ mẫu 120 bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên và phân bổ vào 2nhóm: nhóm Đại trường châm (nghiên cứu) (n = 60), nhóm Hàochâm (đối chứng) (n = 60), có tuổi, giới, nghề nghiệp tương đồng
Trang 72.2 Phương pháp nghiên cứu: áp dụng thử nghiệm lâm sàng ngẫu
+ Các chỉ số sinh lý: được xác định tại các thời điểm trước điều
trị, sau điều trị lần 1, và sau điều trị lần thứ 7, gồm: sự biến đổicủa ngưỡng đau, điện cơ, mạch, huyết áp, nhịp thở, huyết học
+ Các chỉ số hoá sinh: được xác định tại các thời điểm trước
điều trị, sau điều trị 1 lần, và sau điều trị 7 lần gồm: định lượng sựthay đổi của hàm lượng β- endorphin, catecholamin trong máu
2.3. Tiến hành nghiên cứu
+ Phương pháp nghiên cứu trên nhóm nghiên cứu (phương pháp Đại trường châm)
Phác đồ huyệt:
+ Châm tả các huyệt bên bị bệnh: kích thước kim được tính mộtthốn tương đương 2 cm - 2,2 cm, khi châm bệnh nhân thì xác địnhhuyệt theo thốn đồng thân của bệnh nhân
Giáp tích C4 → C7, Phong trì, Kiên tỉnh, Kiên ngung→ Tý nhu,Khúc trì → Thủ tam lý, Hợp cốc
+ Châm bổ 2 bên: Thận du
Liệu trình điều trị: châm ngày một lần Thời gian: 20 phút cho
một lần châm Một liệu trình điều trị 7 lần
+ Phương pháp nghiên cứu trên nhóm đối chứng (phương pháp
Hào châm)
Phác đồ huyệt:
+ Châm tả các huyệt bên bị bệnh: kích thước kim được tính một
thốn tương đương 2 cm - 2,2 cm, khi châm bệnh nhân thì xác địnhhuyệt theo thốn đồng thân của bệnh nhân
Trang 8Giáp tích C4, C5, C6, C7, Phong trì, Kiên tỉnh, Kiên ngung, Týnhu, Khúc trì , Thủ tam lý, Hợp cốc
+ Châm bổ 2 bên: Thận du
Liệu trình điều trị: châm ngày một lần Thời gian: 20 phút cho
một lần châm Một liệu trình điều trị 7 lần
2.4 Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu
- Mức độ đau: đánh giá cảm giác đau chủ quan của bệnh nhântheo thang nhìn tương ứng VAS
- Xác định ngưỡng đau được xác định bằng máy Analgesy Meter
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của đau với chức năng sinh hoạthàng ngày bằng (NPQ)
- Đo tầm vận động cột sống cổ
- Đo điện cơ bề mặt
- Định lượng sự thay đổi các chỉ số hóa sinh hàm lượng endorphin, catecholamin) trong máu
(β Theo dõi tái phát đau sau điều trị ở bệnh nhân của hai nhóm tại
thời điểm sau điều trị 6 tháng và 12 tháng qua các thông số mức độđau theo thang điểm VAS, ảnh hưởng của đau với chức năng sinhhoạt hàng ngày bằng (NPQ) Quá trình theo dõi được thực hiện bằngphiếu điều tra
- Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị :nhiễm trùng tại nơi châm, vựng châm
2.5 Xử lý số liệu
- Số liệu thu được trong nghiên cứu được phân tích, xử lý theophương pháp thống kê y sinh học, sử dụng phần mềm thống kê SPSS23.0 (Statistical Package for the Social Sciences)
- Các tham số sử dụng trong nghiên cứu: Trung bình mẫu (X
)
Độ lệch chuẩn (SD), bằng test T- student, kiểm định χ2 Kết quảnghiên cứu được coi là có ý nghĩa thống kê khi p< 0,05
Trang 9CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Một số đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu
Bảng 3.4 Phân bố mức độ đau của bệnh nhân theo
thang điểm VAS (điểm)
Nhóm nghiên cứu
Mức độ
Đại trường châm (1) (n=60)
Hào châm (2) (n=60) p1-2
Bảng 3.5 Phân bố bệnh nhân theo mức độ hạn chế tầm vận động
trước điều trị (độ).
Nhóm nghiên cứu
Tầm vận động
Đại trường châm (1) (n=60)
Hào châm (2) (n=60)
Tổng (n= 120)
Trang 10Bệnh nhân hạn chế vận động cột sống cổ chủ yếu ở mức độ trung
bình với nhóm Đại trường châm và nhóm Hào châm chiếm 55,0%,với (p>0,05)
Bảng 3.6 Phân bố bệnh nhân theo mức độ ảnh hưởng đau với chức năng sinh hoạt hàng ngày đánh
Nhóm nghiên cứu
Đại trường châm (1) (n=60)
Hào châm (2) (n=60)
Tổng (n= 120)
Bảng 3.7 Phân bố bệnh nhân theo hình ảnh phim chụp Xquang
Hào châm (2) (n=60)
Tổng (n=120) p1-2
n Tỷ lệ % n Tỷ lệ % n Tỷ lệ %
Giảm đường cong sinh
>0,05Gai xương, mỏ
Trang 11Bảng 3.11 Mức độ cải thiện tầm vận động cột sống cổ tại thời
điểm sau 7 lần điều trị
Nhóm nghiên
cứu
Đại trường châm (1)
Hào châm (2) (n = 60)
Tổng
Trang 12Sau 7 ngày điều trị tầm vận động CSC ở nhóm Đại trường
châm đạt mức độ tốt là 78,4% và khá là 18,3% cao hơn so với ởnhóm Hào châm 56,7% tốt, 30,0% khá, với (p <0,05)
Bảng 3.13 Mức độ cải thiện ảnh hưởng đau với
(NPQ) tại thời điểm sau 7 lần điều trị
Nhóm nghiên
cứu
NPQ
Đại trường châm (1) (n=60)
Sự cải thiện mức độ ảnh hưởng đau với chức năng sinh hoạt đánh
giá bằng (NPQ) sau 7 lần điều trị ở nhóm Đại trường châm chiếm
81,7% đạt mức độ tốt cao hơn so với ở nhóm Hào châm 58,3% mức
Hào châm (2) (n = 60)
Tổng
Trang 13Hào châm (2) (n=60) p 1-2
X
1 ± SD X
2 ± SDTrước
điều trị
Ngưỡng đau 493,83 ±17,08 464,0 ±19,42 < 0,001
Hệ số giảm 1,14 ± 0,05 1,12 ± 0,05 <0,05
Trang 14Hào châm (2) (n=60) p 1-2
Bảng 3.23 Sự biến đổi của Cường độ điện cơ cơ sở (Baseline)
P pb-c ;pa-c <0,01 pa-b >0,05 p b-c; pa-c<0,05 pa-b >0,05 ;
Cường độ điện cơ cơ sở ở nhóm Đại trường châm là 0,99 ± 0,17 mVthấp hơn so với ở nhóm Hào châm (1,06 ± 0,16 mV), với (p < 0,05)
Trang 15Bảng 3.24 Sự biến đổi của cường độ điện co cơ tối đa (Peak)
±SD) (mV)
Nhóm nghiên cứu
Điện cơ (Peak)
Đại trường châm (1) (n= 60)
Hào châm (2) (n=60) p 1-2
3.4 Sự biến đổi các chỉ số sinh hóa máu trước và sau điều trị bằng phương pháp Đại trường châm.
Bảng 3.27 Sự thay đổi hàm lượng β- endorphin (pg/ml) (X
± SD) trong máu
Nhóm nghiên cứu
Hàm lượng
β- endorphin
Đại trường châm (1) (n= 60)
Hào châm (2) (n=60)
p 1-2
X
1 ± SD X
2 ± SDTrước điều trị (a) 60,2 ± 11,68 57,63 ± 10,6 > 0,05Sau 1 lần điều trị (b) 65,39 ± 11,86 61,42 ± 7,74 < 0,05
Trang 16Nhóm nghiên cứu
Hàm lượng
β- endorphin
Đại trường châm (1) (n= 60)
Hào châm (2) (n=60)
p 1-2
X
1 ± SD X
2 ± SDSau 7 lần điều trị (c) 69,55 ± 12,81 64,14 ± 9,0 < 0,01
± SD) trong máu
Nhóm nghiên cứu
Hàm lượng
Adrenalin
Đaị trường châm (1) (n= 60)
Hào châm (2) (n=60)
p p a-b >0,05 ;
p b-c ; p a-c<0,01
p a-b >0,05 ;
p b-c ; p a-c<0,05Hàm lượng Adrenalin trung bình ở nhóm Đại trường châm là51,28 ± 12,94 pg/ml, sau 7 ngày điều trị tăng lên 56,67 ± 12,46pg/ml; ở nhóm Hào châm là 49,85 ± 12,14 pg/ml và 55,29 ± 12,9pg/ml Tuy nhiên, sự tăng này giữa hai nhóm không có ý nghĩathống kê, với (p>0,05)
± SD) trong máu
Trang 17Nhóm nghiên cứu
Hàm lượng
Noradrenalin
Đại trường châm (1) (n= 60)
Hào châm (2) (n=60) p 1-2
P p a-b >0,05 ;
p b-c ; p a-c<0,01
p a-b >0,05 ;
p b-c ; p a-c<0,05
Hàm lượng Noradrenalin trung bình ở nhóm Đại trường châm là
346,93 ± 59,98 pg/ml, sau 7 ngày điều trị tăng lên 382,72 ± 70,0 pg/ml; ởnhóm Hào châm là 353,31 ± 53,82 pg/ml và 375,4 ± 65,99 pg/ml, tuynhiên, sự biến đổi tăng này là không có ý nghĩa thống kê, với (p>0,05)
3.5 Tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị
Bảng 3.30 Tác dụng không mong muốn
Nhóm nghiên cứu
Tác dụng
không mong muốn
Đại trường châm (1) (n=60) Hào châm (2) (n=60)
Với 120 bệnh nhân điều trị bằng phương pháp Đại trường châm
và Hào châm không có bệnh nhân nào bị tai biến như vựng châm,gãy kim, nhiễm trùng…, chỉ có bốn lần ở cả hai nhóm có chảy máukhi rút kim Tuy nhiên không xảy ra trên cùng bệnh nhân và xuấthiện rải rác trong các ngày khác nhau của liệu trình điều trị, khôngảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân cũng như không ảnh hưởngđến kết quả điều trị chung
Trang 183.6 Theo dõi tái phát đau sau điều trị.
Bảng 3.32 Theo dõi tái phát đau sau điều trị tại thời điểm 6 tháng
và 12 tháng theo thang điểm VAS
châm (1)
(n=60)
Hào châm (2) (n=60)
p 1-2
Đại trường châm (1) (n=60)
Hào châm (2) (n=60
p 1-2
Đau nhiều 4 6,7 5 8.3
<0,01
2 3,3 14 23,
3
<0,01
Ở nhóm Đại trường châm mức độ đau theo thang VAS tại thời
điểm sau 6 tháng và 12 tháng điều trị cải thiện tốt hơn so với nhómHào châm, số lượng bệnh nhân không đau lần lượt là (53,4% và30,0%), ở nhóm Hào châm là (31,7% và 11,7%), sự khác biệt có ýnghĩa thống kê, với (p < 0,01)
Trang 19Bảng 3.33 Theo dõi tái phát đau sau điều trị 6 tháng và 12 tháng theo mức độ ảnh hưởng của đau với chức năng sinh hoạt đánh giá
bằng bộ câu hỏi (NPQ)
Nhóm
Mức độ đau
Đại trường châm (1) (n=60)
Hào châm (2) (n=60) p 1-2
Đại trường châm (1) (n=60)
Hào châm (2) (n=60
<0,01
Ở nhóm Đại trường châm tại thời điểm sau 6 tháng và 12 điều trị sốlượng bệnh nhân có mức độ ảnh hưởng của đau với chức năng sinh hoạtđánh giá bằng (NPQ) tốt hơn so với ở nhóm Hào châm ở mức khôngảnh hưởng hoặc ảnh hưởng nhẹ lần lượt là (83,3%, và 75,0%, Ở nhómHào châm là (60,0% và 45,0%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với(p < 0,01)