Tiền hôn mê: gọi, hỏi không trả lời; kích thích đau không tỉnh nhưng còn đáp ứng đúng Hôn mê: mất hẳn liên hệ với ngoại giới và đời sống thực vật ít nhiều bị rối loạn TỔN THƯƠNG N
Trang 1KHÁM, DẤU CHỨNG LÂM SÀNG THẦN KINH VỀ TÌNH TRẠNG Ý THỨC VÀ VẬN
ĐỘNG
Trang 3TÌNH TRẠNG Ý THỨC
1 Ý THỨC BÌNH THƯỜNG
Nhận định và trả lời câu hỏi rõ ràng chính xác
2 RỐI LOẠN Ý THỨC
Rối loạn về lượng của ý thức
Ý thức u ám: còn định hướng được, trả lời đúng nhưng chậm
chạp, ý nghèo nàn.
Ngủ gà: ngáy ngủ, lơ mơ nhưng còn đáp ứng kích thích
mạnh, còn phản ứng bảo vệ Hết kích thích lại ngủ tiếp.
Tiền hôn mê: gọi, hỏi không trả lời; kích thích đau không
tỉnh nhưng còn đáp ứng đúng
Hôn mê: mất hẳn liên hệ với ngoại giới và đời sống thực vật
ít nhiều bị rối loạn
TỔN THƯƠNG NÃO, RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA, NHIỄM ĐỘC
Trang 4RỐI LOẠN VỀ CHẤT CỦA Ý THỨC
Mê sảng:không nhận định được, không trả lời
đúng câu hỏi Hốt hoảng, nói lảm nhảm, chạy, đập phá Có ảo tưởng, ảo giác Hết mê sảng bn nhớ lại ảo tưởng ảo giác đã qua
Loạn trí: luôn nói những từ, câu vô nghĩa
Không định hướng được không gian, thời gian
và ngay cả bản thân mình; ảo tưởng, ảo giác it hơn mê sảng Không nhớ các ảo tưởng, ảo giác
đã qua khi tỉnh trở lại
Trang 6TÌNH TRẠNG VẬN ĐỘNG
Trang 12- Liệt nhẹ: làm được những động tác thông thường
nhưng chậm và yếu, phải dùng cách khám thứ 2 và 3 để xác định
Trang 14TRƯƠNG LỰC CƠ
• Trạng thái co cơ thường xuyên, dưới sự chi phối và điều chỉnh của vòng cung phản xạ; hệ tháp, hệ ngoại tháp, tiểu não, tiền đình
• Cách khám:
Độ chắc của cơ
Độ ve vẩy:
Độ co duỗi
Trang 15• Giảm trương lực cơ: độ chắc giảm, độ ve vẩy tăng, độ co duỗi tăng
Liệt mềm/tổn thương cảm giác sâu, rễ sau,
sừng sau tủy, tiểu não, thể vân mới
• Tăng trương lực cơ: độ chắc tăng, độ ve vẩy giảm, độ co duỗi giảm
Liệt cứng/Parkinson, kích thích màng não, uốn ván
Dấu uốn sáp, mở dao nhíp, bánh xe răng cưa
Trang 17RỐI LOẠN THĂNG BẰNG VÀ PHỐI HỢP
ĐỘNG TÁC
1 Ngón tay chỉ mũi, gót chân – đầu gối
2 Lật úp liên tiếp bàn tay
3 Nghiệm pháp gấp phối hợp đùi-mình
4 Nghiệm pháp Romberg
Trang 19VẬN ĐỘNG BẤT THƯỜNG
1 Run
Run tỉnh trạng: Parkinson
Run động trạng: Tiểu não
Run tư thế: xúc động, người già, cường giáp,…
2 Co giật: có nhịp, tần số thấp hơn run
3 Múa giật: động tác tự động, không có nhịp,
động tác đột ngột, biên độ lớn, hỗn độn trong không gian và thời gian: Sydenham, Huntington
Gluck CHPT 4 huntington's chorea - YouTube.flv Chorea van Sydenham - YouTube_2.flv
Trang 203 Múa vờn: động tác tự động, chậm, không có nhịp kiểu uốn lượn, ngọn chi Tăng lên khi làm động tác tự chủ, biến mất khi ngủ.
4 Múa vung nữa người: vận động bất thường, biên độ lớn,
biên độ lớn, có thể lặp lại, chủ yếu ở gốc chi, có khi ở thân mình