Dù bất kì với rên gọi nào thì các chất trên đều có tác hại đối với sức khỏe con người và đòi hỏi nhiệm vụ của nhà độc hoc cần phải nghiên cứu -Thuốc BVTV là bất kì một hợp chất hay hỗn h
Trang 11 Khái niệm
-Thuật ngữ thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) ,được dùng như hóa chất bảo vệ thực vật hay chất trừ vật haih hay dịch hại hoặ như người nông dân quen gọi là thuốc trừ sâu,là tên gọi chung cho cả thuốc trừ sâu,bệnh cây ,thuốc trừ mốc,mọt,kiến mối…trong ngành nông nghiệp nước ta Dù bất kì với rên gọi nào thì các chất trên đều có tác hại đối với sức khỏe con người và đòi hỏi nhiệm vụ của nhà độc hoc cần phải nghiên cứu
-Thuốc BVTV là bất kì một hợp chất hay hỗn hợp sử dụng nhằm mục đích ngăn ngừa,tiêu diệt,xua đuổi.giảm trừ các sinh vật gây hại.theo định luật của hoa kỳ,hóa chất trừ sâu cũng
là hợp chất hỗn hợp sử dụng nhằm điều hòa thực vật, làm khô lá hay rụng lá chất diệt dịch hại,chất diệt cỏ và cả chất diệt côn trùng
1 1 Định nghĩa về thuốc bảo vệ thưc vật
- Thuốc BVTV là những hợp chất hoá học (vô cơ, hữu cơ), những chế phẩm sinh học (chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng, tuyến trùng, …), những chất có nguồn gốc thực vật, động vật, được sử dụng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại của những sinh vật gây hại (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại, …)
- Theo qui định tại điều 1, chương 1, điều lệ quản lý thuốc BVTV (ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ), ngoài tác dụng phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTV còn bao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều hoà sinh trưởng thực vật, các chất làm rụng lá, làm khô cây, giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơ giới được thuận tiện (thu hoạch bông vải, khoai tây bằng máy móc, …) Những chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài
Trang 2- Ở nhiều nước trên thế giới thuốc BVTV có tên gọi là thuốc trừ dịch hại Sở dĩ gọi là thuốc trừ dịch hại là vì những sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, nấm, vi khuẩn, cỏ dại, …) có một tên chung là những dịch hại, do vậy những chất dùng để diệt trừ chúng được gọi là thuốc trừ dịch hại
1.2 Phân loại
Tùy theo mục đích khác nhau,người ta có thể phân thuốc bảo vệ thực vật làm nhiều loại khác nhau:theo loài gây hại chúng kiểm soát, theo nguồn gốc hóa học, theo dạng kĩ thuật
sử dụng, theo mức độ gây độc
1.2.1 Phân loại theo mục đích sử dụng
Loại thuốc bảo vệ thực vật Mục đích sử dụng
11 Disinfectants and santittizers
Diệt côn trùng và các loài chân đốt Diệt cỏ dại và các koaif phát triển không mong muốn
Diệt nấm (bao gồm nấm mốc làm rụi cây,nấm móc sương,nấm gỉ,nấm meo) Diệt loài bộ ve bọ,nhên
Diệt chuột và các lòi gậm nhấm Diệt các loài tuyến trùng
Diệt các loài sên,ốc Kiểm soát tảo trong hồ,kênh mương Diệt vi sinh vật
Diệt trứng sâu bọ,ve bét Hóa chất diệt trùng,khử hoạt tính vi sinh
Trang 312 Attractants
vật gây bệnh Thuốc thu hút côn trùng,loài gậm nhấm vào bẫy
13 Repellents
14 Pheromones
15 Defoliants
16 Descants
17 Insect growth regulators
Thuốc xua đuổi sinh vật,nhất là muỗi và chim
Hóa chất sinh học phá vỡ hoạt động giao phối tự nhiên của côn trùng
Hóa chất lầm rụng lá.thường để thuận tiện thu hoạch
Hóa chất làm khô mô tế bào thực vật, thường để diệt cỏ
Hóa chất phá vỡ quá trình sinh trưởng,các quá trình sống khác của côn trùng
Trang 418 Plant growth regulators Hóa chất thúc đẩy quá trình phát triển, ra
hoa,nảy mầm, rau qủa của thực vật
2.2.2 Phân loại theo nguồn gốc
2.2.2.1 Thuốc BVTV hóa học
A.Vô cơ
Hỗn hợp Borddeaux: thuốc trừ bệnh thành phần gốc đồng (Cu) bao gồm Tetracupric sulfate và Pentacupric sulfate.Được sử dụng để ức chế các ezim khác nhau của nấm ,diệt nấm cho trái cây và rau màu
Hợp chất Arsen :thuốc trừ sâu chứa thạch tín bao gồm trioxide arsenic, calcium arsenat Được sử dụng nhu thuốc diệt cỏ.(paris xanh,arsenat chì…)
B hữu cơ
-Clor hữu cơ,
Các clor hữu cơ thường là hợp chất hydrocacbon clo hóa trong phân tử có gốc
aryl,heterocylic và có phân tử lượng từ 291-545 đ.v.C
Các clor có thể chia làm bốn nhóm chính
+DDT và các nhóm có liên quan
+HCH( hexacloxyclohecxan)
Trang 5+Cyclodiens và các chất tương tự
+Polychorterpen
Đặc tính
Hầu hết các loại thuốc clo hữu cơ đều bền vững trong môi trương sống
Tích lũy và phóng đại trong sinh học
Vì vây hầu hết các loại thuốc này rất độc và bị cấm sử dụng nhiều nước trên thế giới ví
dụ như DDT,Aldrin…
Ở Việt Nam vẫn còn sử dụng nhưng một số bị hạn chế như Dicofor,Endosulfan phần lớn clo hữu cơ khó phân hủy và tích lũy trong mô mỡ của động vật
_ Photphat hữu cơ
Lân hữu cơ là những chất có ít nhất một nguyên tử photpho 4 hóa trị Các thuốc hữu cơ photpho thường có hai đặc tính nổi bật
Một là thuốc độc đối với các động vật có xương sống hơn là thuốc Clo hữu cơ
Hai là không tồn lưu lâu và ít hoặc không tích lũy trong các mô mỡ của động vật
Các thuốc photpho hữu cơ gây độc chủ yếu thông qua sự ức chế Menacetylcholinesterare
và tích lũy quá nhiều Acetylcoline tại vùng synap làm cho cơ bị giật mạnh và cuối cùng bị
Trang 6-Cacsbamate : Các Carbamate là dẫn xuất của acid Carbamic, tác dụng cũng như lân hữu cơ ức chế men Cholinesterase
Thuốc có hai đặc tính tốt là ít độc đối với động vật có vú và có khả năng tiêu diệt côn trùng rộng rãi nhiều Carbamate là chất lưu dẫn dễ hấp thu qua lá,rễ, mức độ phân giải trong cây thấp,tiêu diệt tuyến trùng mạnh mẽ nhìn chung nhóm này có chat độc thấp nhất
so với hai nhóm trên , cơ thể cũng có khả năng phục hồi nhanh hơn nếu bị nhiễm độc ngoại lệ các nitrosomethyl carbamate là chất gây đột biến mạnh mẽ
-Pyrethroid:
nhóm thuốc tương tự Pyrethrum (thuốc diệt côn trùng xưa nhất trích ly từ cây hoa thuy cúc trồng ở Nam Phi và Châu Á,độc tính qua đường miệng không bền với ánh sáng.) Perythroid được tổng hợp bền với ánh sáng ,sử dụng rộng rãi với liều thấp ,tuy độ độc cao với loài chân đốt song không hại cho động vật máu nóng độ độc chia làm hai loại tùy vào nhiệt độ cao hây thấp
+ Fenvalerate (Pydrin, Tribute), Permethrin (Ambush, Dragnet,Pouce, Pramex, Torpedo (1973) có hoạt tính diệt côn trùng cao,bền với tia UV và ánh sang, tồn tại 4-7 ngày trên mặt lá
Trang 7+ Thế hệ 4 có nhiều tính chất vượt trội hơn, hiệu lực tiêu diệt với nồng độ chỉ bằng 1/10 thuốc thế hệ thứ ba, bền với ánh sang, ít bay hơi
Các loại khác như lưu huỳnh hữu cơ có vòng phenyl, có phân tử lưu huỳnh ở trung tâm, độc tính cao với côn trùng; các loại Formadine (Clodimeform,Formetanate, Amitraz), chống sâu non và trứng sâu,ức chế men monoamine oxidase là cơ chế tác độnh mới so với các thuốc cổ điển;các loại Thyocyanate ( Lathane 384, Thanite) chứa gốc SCN ngăn trở
hô hấp và biến dưỡng tế bào; Các loại Dinitrophenol (DNOC,Dinoseb ) chứa 1,2 phenol độc nhiều với sâu hại,diệt cỏ,nấm, chống phosphoryl hóa trong quá trình sử dụng năng lượng từ dưỡng chất cơ thể Do độc tính cao nên thuốc này bị cấm sử dụng
2.2.2.2 Thuốc BVTV sinh học
Thuốc bảo vệ sinh học có nguồn gốc sinh học là các loại thuốc chiết xuất từ những nguyên liệu tự nhiên như động vật, thực vật, vi khuẩn và một số khoáng chất nhất định Cuối năm 2001, đã có khoảng 195 nguyên liệu thuốc BVTV sinh học đăng kí thành phần
và 780 sản phẩm chia làm 3 nhóm chính
Thuốc vi sinh (Microbial Pesticides):bao gồm các vi sinh vật ( tảo,vi khẩn , vi rus,
nguyên sinh động vật…) là thành phần hoạt hóa Mỗi thành phần có khả năng kiểm soát một loài gây hại tương ứng loại hợp cchaats được sử dụng rộng rãi ở dạng này là các
nhánh và vòng của vi khuẩn Bacillus thuringiensis (Bt).mỗi dòng vi khuẩn này sinh ra
một hỗn hợp protein khác nhau , tiêu diệt vài loaaij ấu trùng của côn trùng như mọt, kiến, muỗi…Các glycopropetein cao phân tử bị phá hủy bởi dịch tiêu hóa có tính kiềm của côn trùng mẫn cảm tạo ra các phần tử nhỏ hơn phá hủy vách trong ống tiêu hóa làm sâu không
ăn được có một số loài bào tử có khả năng nảy mầm trong ống tiêu hóa của sâu và gây độc, sau cùng làm cho sâu chết vì nhiễm độc máu Loại thuốc này có hiệu lực đối với
nhiều sâu non bộ Lepidoptera Cánh vảy(Tại Việt Nam thuốc thường dùng nhiều sâu trên
bắp cải vì thuốc có tác động chuyên biệt trên sâu non nên an toàn đối với người và là thiên địch của nhiều loại côn trùng gây hại đây là thuốc lí tưởng để quản lí tổng hợp dịch hại thuốc không độc đối với cây trồng,không có triệu chứng về độc cấp tính trên chuột chó và cá loài động vật có vú khác kể cả con người
Trang 8Plant-Incorporated-Protectants (PIPs): là chất thực vật sản sinh ra từ vật liệu di truyền
đã được thêm vào trước đó (các nhà khoa học có thể lấy gen của Bt cấy vào cây để sản sinh ra chất bảo vệ thực vật mong muốn) ngoài ra nhóm này còn có các loại thuốc chiết xuất thuần thảo mộc (cây thuốc lá,cây lá nem,cây họ cúc,họ đậu…
Thuốc sinh hóa :là các hợp chất trong tự nhiên,diệt côn trùng theo cơ chế không độc, trái
ngược với các loại thuốc truyền thống ,là những nguyên liệu tổng hợp, trực tiếp làm chết hay mất hoạt hóa côn trùng Nhóm thuốc loại này bao gồm các Pheromones dẫn dụ côn trùng vào bẫy để phun thuốc, bẫy chứa chất dính …(thường dùng nhất là hoocmon sinh dục do con cái tiết ra hấp đẫn con đực trong mùa giao phối), bẫy pheromone có rất nhiều dạng đã được dùng để khống chế khoảng 25 loài côn trùng, có thể phân hủy sinh học , không độc và độ bền kém thuốc đặc trị theo loài cao và không nguy hại đến môi trường
2.2.3 phân loại theo độc tính
Dựa vào mức độ gây độc tác hại đối với người dựa trên độc tính của chuột cống qua đương miệng và đường da
III độc nhẹ Trên 500 Trên 2000 Trên 1000 Trên 4000
IV Loại sản phẩm không gây độc cấp khi sử dụng bình thường
1.3 các dạng thuốc BVTV
Trang 91.3.1 dạng thuốc kỹ thuật
Theo kĩ thuật, thuốc BVTV gồm hai thành phần:phần quan trọng là hợp chất hóa học có hoạt tính sinh học (diệt dịch hại,dẫn dụ và xua đuổi côn trùng, ddieeuf hòa sinh trưởng…)được gọi là chất hoạt động hay gọi là hoạt chất ,phần còn lại là các tạp chất bao gồm nhiều tạp chất khác nhau không có hoạt tính sinh học.thương thì thuốc này càng ít tạp chất càng an toàn đối với người,vật nuôi,môi trường và hiệu quả sử dụng càng cao Nếu hàm lượng của chúng đạt tới một giới hạn nào đó thì chúng được gọi là ô mhiễm vi lượng thuốc kỹ thuật là nguyên liệu để sản xuất ra các thành phẩm vì các hóa chất BVTV ở dạng thô không thể dùng do chúng quá đậm đặc, khó trộn lẫn với nước hoặc không được bền, vì vậy những nhà bào chế thường thêm vào các hoa chất khác để cải thiện tính năng tồn trữ,vận chuyển và sử dụng an toàn
Nhũ dầu (emulsifiable concentration)
ND (EC)
Bột nhão
(paste)
BN (P)
Nhũ dầu dung dịch (emulsifiable
solution)
ND (ES)
Bột hòa nước
(soluble)
BHN (SP)
Nhũ dầu nước (emulsifiable)
EW
Trang 10(wettable powder) (WP) (granule)
Hạt thấm nước (wettable-grannule)
WG
Hạt tan trong nước (soluble dust)
SD
Trang 112 TỔNG QUAN VỀ TÍNH ĐỘC CỦA THUỐC BVTV VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ
bị phân giải ;bài tiết ra ngoài Thuộc nhóm độc này gồm các chất thuộc nhóm lân hữu cơ
;carbamate,pyrethroid ,thuốc có nguồn gốc sinh vật……
2.2.2 Chất độc tích lũy
_ các loại thuốc thuộc nhóm độc tích lũy gồm nhiều hợp chất clo hữu cơ ,các hợp chất chứa As,chì ,thủy ngân,….có khả năng tích lũy lâu trong cơ thể ,gây biến đổi sinh lý có hại cho cơ thể sống Khi chất độc xâm nhâp vào cơ thể nhiều lần sẽ có hai hiên tượng tích lũy :tích lũy hóa học ,tích lũy chức năng (tích lũy hiệu ứng).Trong một số trường hơp tích lũy chức năng có thể được bài tiết hoàn toàn ra ngoài hiệu ứng của nó vấn tác động đến chức năng của cơ thể và được tăng cường thêm do hiệu quả của liều chất độc xâm nhâp vào cơ thể lần sau
2.2 Tính độc của thuốc BVTV
2.2.1 Độ độc cấp tính (acute)
Tại hội nghị y tế thế giới lần thứ 8 năm 1975,who đưa ra bảng phân loại tbvtv theo độ độc hại đối vói các loại sinh vật căn cứ trên giá trị LD50 (lethal dose 50)va LC50(lethal concentration 50)
Trong đó ,LD50 là liều thuốc gây chết 50% cá thể thi nghiệm ,có thể là chuột hoặc thỏ ,được tính bằng mg/kg trọng lượng LD50 gây nhiếm qua đường tiêu hóa (per oral)hoặc LD50 qua ra (dermal hoặc cutant),LC50 là nồng độ gây chết trung bình của thuốc xông
Trang 12hơi được tính bằng mg hoạt chất /m3 không khí LD và LC càng nhỏ ,độc tính càng cao độ độ độc của TBVTV dạng lỏng căn cứ vào độ độc cấp tính của thuốc BVTV chức y tế thế giới (WHO) đã chia các loại thuốc thành 5 nhóm độc
BẢNG 2.3 thuốc BVTV phân chia theo các nhóm độc (who)
Phân nhóm và kí
hiệu nhóm độc
Biểu tượng nhóm độc
Độc tình cấp LD50 (chuột nhà)mg/kg Qua miệng Qua da Thể rắn Thể lỏng Thể rắn Thể lỏng
dộc mạnh (rất
độc)
Đầu lâu xương chéo
độc(độc)
Đầu lâu xương chéo
“cận thận” Không có >2000 >3000
2.2.2 Độ độc mãn tính (chronic)
Là khả năng tích lũy trong cơ thể người va động vật máu nóng ,khả năng gây đột biến tế bào ,khả năng gây kích thích các tế bào u ác tính phát triển ,ảnh hưởng cuả thuốc đến bào thai và gây dị dạng đối với các thế hệ sau ,…các thí nghiêm dung để xác định độ độc mãn tính của một thuốc bảo vệ thực vật thường được tiến hành từ 1-2 năm trên cơ thể
Trang 13động vật máu nóng tuy nhiên thường xuyên tiếp xúc với thuốc bảo vệ thực vật ,thiếu thận trọng khi làm việc với thuốc cũng có thể bị độc hại mà ta gọi là nhiễm độc “mãn tính” lúc đầu sự nhiễm độc có thể nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường khác như da xanh ,nhức đầu ,mỏi cổ ,mỏi khớp …….,khi sử dụng cùng lúc 2 hay nhiều thuốc bảo vệ thực vât khác nhau co thể có 2 dạng tác động hơp lực va đối kháng
3 Độc tính dư lượng của thuốc bảo vệ thực vật và ảnh hưởng của thuốc bvtv
3.1 Khái niệm về dư lượng TBVTV
Theo tiểu ban danh pháp dinh dưỡng của Liên Hợp Quốc thì dư lượng TBVTV là: “ Những chất đặc thù tồn lưu trong lương thực và thực phẩm, trong sản xuất nông nghiệp
và trong thức ăn vật nuôi mà do sử dụng thuốc gây nên” Những chất đặc thù này bao gồm “ dạng hợp chất ban đầu, các dẫn xuất đặc hiệu, sản phẩm phân giải, chuyển hóa trung gian, các sản phẩm phản ứng và các chất phụ gia có ý nghĩa về mặt đặ lý” Đây là những chất độc Dư lượng biểu hiện ở hai khía cạnh :
+ Trong đất và nước
+ Trong sản phẩm nông nghiệp
Dư lượng được tính bằng mg hợp chất độc trong 1 kg nông sản hoặc bằng mg/kg nông sản Từng loại thuốc đối với từng loại nông sản đều được quy định mức dư lượng tối
đa ( maximum residue limit: MRL) tức là lượng chất độc cao nhất được phép tồn lưu trong nông sản đó làm thức ăn
Mức dư lượng tối đa của mỗi loài thuốc trong từng sản phẩm cây trồng và vật nuôi thường được quy định khác nhau ở mỗi nước, căn cứ vào đặc điểm sinh lý, sinh thái và nhất là căn cứ vào đặc điểm dinh dưỡng của người dân nước đó
3.2 Động thái dư lượng thuốc BVTV trong sản phẩm cây trồng
Thuốc BVTV được cây hấp thụ, chuyển vận và tích tụ chủ yếu ở các bộ phận sinh trưởng và dự trữ chất dinh dưỡng Trong cây, hàng loạt các phản ứng, chuyển hóa và phân
Trang 14giải thuốc xảy ra dưới tác động của ánh sáng, nhiệt độ, không khí, và nhất là hoạt động của các enzyme trong cây
Những sản phẩm phân giải chứa phosphate, nitrate( thuốc lân hữu cơ và các hợp chất chứa Nito) có thể được cây sử dụng làm thức ăn Các sản phẩm phân hủy khác cây bái tiết ra ngoài ở thể khí qua khí khổng lá hoặc ở dạng hòa tan trong nước qua nhĩ giọt
Tốc độ chuyển hóa và phân giải thuốc trong cây tùy thuộc vào độ bền vững của hoạt động trong cơ thể sống mức hoạt động của enzyme cây trồng điều kiện thời tiết bên ngoài, tuổi của cây
Động thái dư lượng của một số nhóm thuốc BVTV trong cơ thể sinh vật có thể tóm tắt như sau:
Thuốc trừ sâu nhóm Chlor hữu cơ
Thuốc phân giải trong cây chậm, nhất là những hợp chất có áp xuất hơi thấp Sản phẩm chuyển hóa của thuốc trừ sâu Chlor hữu cơ ít độc hơn hợp chất ban đầu ( trừ một số thuốc nhóm Xiclodien như Diedrin) Phần lớn hợp chất trừ sâu Chlor rất bền vững trong
cơ thể động vật, thực vật và được tích lũy lâu trong mô mỡ, lipit, lipoprotein, sữa Một số trường hợp ngộ độc hiện nay ở Việt Nam chủ yếu là ở dạng này
Thuốc trừ sâu nhóm lân hữu cơ và Cabonat
Trong cơ thể động thực vật, các hợp chất lân hữu cơ và cacbonat ít hoặc không có tích lũy lâu trong lipit, lipoprotein, mô mỡ Tuy nhiên thuốc hòa tan trong dẫn xuất ete của axit hữu cơ vòng thơm và tồn tại rất lâu
Trong cơ thể động thực vật sự chuyển hóa của cacbonat chậm hơn, các hợp chất trung gian trong quá trình chuyển hóa có đặc tính thấp hơn dạng ban đầu
Sự chuyển hóa của các hợp cất lân hữu cơ diễn ra nhanh và phức tạp , xuất hiện nhiều hợp chất trung gian độc đối với côn trùng và động vật máu nóng hơn rất nhiều lần dạng thuốc ban đầu
Trang 15Thuốc trừ sâu thuộc nhóm Pyrethroit và một số hợp chất khác
Các hợp chất Pyrethroid, Benzoylphenyl urê, dẫn xuất Thiadiazin, hợp chất Oxihidrocacbon dưới tác dụng của enzyme cây và ánh sáng mặt trời, chuyển hóa và phân giải nhanh, ít tồn lưu trong nông sản, các hợp chất chuyển hóa trung gian ít độc hơn dạng hợp chất ban đầu hay không độc
3.3 tính độc của thuốc đối với môi trường thành phần
Sử dụng thuốc BVTV có liên quan trực tiếp đến môi trường đất và nước theo kết quả nghiên cứu thì phun thuốc cho cây trồng có tới 50% số thuốc phun ra bị rơi xuống đất thuốc tồn trông đất dần dầnđược phân giiai3 qua hoạt động sinh học của đất và qua của các yếu tố lý hóa tuy nhiên, tốc độ phân giải ại trong đâtốc độ phân giải thuốc chậm nến thuốc tồn trong đất với hàm lượng lớn, nhất là ở đất có hoạt động sinh học yếu, do đó thuốc bị rửa trôi gây nhiểm bẩn nguồn nước
Thuốc trừ sâu gốc hóa học hiện nay đang được dùng quá nhiều trong sản xuất nông nghiệp, nhưng lại không được quản lý chặc chẻ do nhiều nguyên nhân ( thiếu cán bộ khoa học ở cơ sở, kiến thức khoa học kỹ thuật của nông dân còn thấp, )điều này đã gây ra các tác hại môi trường nghiêm trọng
- Gây hại cho động vật có ích
+trong các loài côn trùng, số lượng côn trùng gây hại chiếm 1%, cò lại 99% côn trùng là cần thiết cho quan hệ hữu ích, không chỉ có ích lợi cho con người mà còn không thể tách rời trong sinh quyển.ung thuốc trừ sâu gốc hóa học không chỉ tác động trên côn trùng có hại mà còn tiêu diệt cả những loài hửu ích
- Tiêu diệt động hệ sinh vật, làm mất cân bằng sinh thái
Thuốc trừ sâu bị rửa trôi xuống thủy vực làm hại cho các loài động vật thủy sinh ( ếch, nhái, rắn nước,…) mà đó là những loài có ích, thiên địch của sâu hại như vậy
vô tình chúng ta đã làm tăng thêm số lượng sâu hại vì đã diệt mất thiên địch của chúng
- Nhiễm độc lâu dài
Trang 16Các thuốc trừ sâu thuộc nhóm chlor hữu cơ (DDT, BHC,…vẫn còn đang được sử dụng trái phép Sự thâm nhập của chúng vào trong đất sẽ làm đất nhiễm độc với chu kỳ kéo dài hàng chục năm
Tác hại trực tiếp có thể xãy ra đối với chó, mèo và trẻ em, Tác hại gián tiếp
có thể xãy ra cho các loài ăn thịt hay các loài ăn xác chết ăn các loài vật bị chết do thuốc trừ sâu Một điển hình của dạng này là sự suy giảm quá mức của loài chim lợn tại vùng bắc Mỹ
Hầu hết các trường hợp sử dụng thuốc BVTV đều rất phức tạp và khó kiểm soát Khi thuốc trừ sâu được phun trên diện rộng một cánh đồng hay một khu rừng, các loài có ích cũng bị ảnh hưởng bởi chất hóa học, và do một số lượng thuốc bị phun chệch khỏi vùng dự tính nên càng có nhiều loài có ích bỉ ảnh hưởng
Các mối nguy hiểm đối với các loài có ích đối với thuốc BVTV còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:a)tính nhảy cảm của sinh học của các VSV đối với từng loại thuốc thay đổi khác nhau, trong loài và trong quần xã, b)các động thực vật đối với môi trường của mỗi loại thuốc có thể bị ảnh hưởng bởi một số thong số chẳn hạn tỷ lệ phun, dụng cụ phun, thời tiết, vị trí phun
Và cũng cũng cần lưu ý rằng nếu đạt đến một liều đủ lớn, bất kì hóa chất nào cũng gây độc đối với mọi sinh vật tất cả các hóa chất đều có tính độc tiềm tang Ngay cả nước sạch, nếu uống nhiều trong một thời gian ngắn, nước sẽ gây độc cho sinh vật do mất khả năng kiểm soát quy luật thẩm thấu của huyết tương
Đó là chưa nói đến các hóa chất có tính độc thì có nhiều loại có sẵn trong tự nhiên, nguy hiểm hơn nửa là chúng có thể truyền tính độc qua lưới thức ăn, ví dụ năm
1991 sự bùng nổ của loài tảo nitzchia occidentalis ở vịnh Montery, California, đã
gây ra một sự tích tụ axit domoic trong các phiêu sinh động vật một loài cá nhỏ
như cá trống (engdraulis mordax), đã ăn các phiêu sinh động vật này và tiếp tục
gây độc cho một số lớn cá lớn các loài chim ăn cá như Bồ Nông và ốc, đồng thời một số người bị ngộ độc do ăn các loài sò biển đã bị ngộ độc từ
Khuê tảo (theo Frits et al., 1992)
Một nghiên cứu khác về sự nhiễm độc hóa học cho môi trường đã được tiến hành năm 1982 tại 11 vùng nông nghiệp đầu nguồn ở Ontario Có ít nhất 81 loại