1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

BÁO cáo ĐÁNH GIÁ tác động môi trường

94 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình sản xuất nước ngọt hoa quả Thuyết minh Quy trình công nghê Nước giếng khoan sau khi qua hệ thống xử lý nước đạt tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt tiếp tục bơm qua hệ xử lý nước ti

Trang 1

i

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.1 Mục đích 1

1.2 Nội dung 1

1.3 Các cơ sở 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Tổ chức thực hiện 4

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 5

1.1 Tên dự án 5

1.2 Chủ đầu tư 5

1.3 Vị trí dự án 5

1.4 Mục đích và phạm vi hoạt động dự án 5

1.4.1 Mục đích 5

1.4.2 Công nghệ sản xuất của nhà máy 6

1.4.2.1 Quy trình sản xuất 6

1.4.2.2 Chất lượng sản phẩm 9

1.4.2.3 Máy móc thiết bị 10

1.4.2.4 Cung ứng nguyên nhiên phụ liệu 10

1.5 Các lợi ích kinh tế - xã hội của dự án 11

1.6 Quy hoạch mặt bằng tổng thể dự án 12

1.6.1 Quy hoạch sử dụng đất 12

1.6.2 Quy hoạch các khu chức năng 13

1.7 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật dự án 13

1.7.1 Giải phóng mặt bằng 13

1.7.2 Công tác san nền 13

1.7.3 Quy hoạch hệ thống giao thông 13

1.7.4 Quy hoạch hệ thống cấp nước 14

1.7.5 Quy hoạch hệ thống cấp điện 14

1.7.6 Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc 14

1.7.7 Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa 14

1.7.8 Quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý nước thải 14

1.8 Chi phí đầu tư dự án nâng cấp 15

1.9 Tổ chức quản lý dự án 15

Trang 2

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

KHU VỰC DỰ ÁN 16

2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 16

2.1.1 Địa chất công trình 16

2.1.2 Điều kiện về khí tượng - thủy văn 16

2.1.2.1 Thời tiết – khí hậu 16

2.1.2.2 Mạng lưới thủy văn 18

2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 19

2.1.3.1 Hiện trạng chất lượng không khí 19

2.1.3.2 Hiện trạng chất lượng nước mặt 21

2.1.3.3 Hiện trạng hệ thủy sinh 22

2.1.3.4 Hiện trạng chất lượng nước ngầm 23

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25

2.3 Đánh giá chung về điều kiện môi trường và kinh tế - xã hội 27

2.3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường 27

2.3.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội 27

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DO HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 28

3.1 Các tác động tích cực 28

3.2 Đánh giá tính hợp lý về vị trí dự án 28

3.3 Đánh giá tác động tiêu cực của dự án 30

3.4 Đánh giá tác động tiêu cực trong giai đoạn xây dựng nâng cấp dự án 34

3.4.1 Tác động đến môi trường không khí 34

3.4.1.1 Bụi khuếch tán từ quá trình san nền 34

3.4.1.2 Bụi và khí thải của các phương tiện vận chuyển 35

3.4.1.3 Tiếng ồn của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công 36

3.4.1.4 Tác động đến môi trường nước mặt, đất, nước ngầm và hệ thủy sinh 37

3.4.1.4.1 Chất thải sinh hoạt 37

3.4.1.4.2 Dầu mỡ thải 37

3.4.1.3 Tác động đến môi trường văn hóa - xã hội 38

3.4.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn khai thác và vận hành 38

3.4.2.1 Tác động đến môi trường không khí 39

3.4.2.1.1 Khí thải từ máy phát điện dự phòng 39

Trang 3

3.4.2.1.2 Vận chuyển bùn dư đi xử lý 40

3.4.2.1.3 Khí thải từ quá trình đốt nhiên liệu của nồi hơi 40

3.4.2.1.4 Khí thải của các phương tiện vận chuyển 41

3.4.2.2 Nhiệt dư từ các quá trình sản xuất 42

3.4.2.3 Tiếng ồn của các trang thiết bị máy móc 42

3.4.2.4.Tác động đến môi trường nước mặt, đất, nước ngầm và hệ thủy sinh 42

3.4.2.4.1 Nước mưa chảy tràn 42

3.4.2.4.2 Nước thải sinh hoạt 43

3.4.2.4.3 Nước thải sản xuất 43

3.4.2.4.4 Cúp điện 45

3.4.2.4.5 Bùn dư 45

3.4.2.4.6 Chất thải rắn sinh hoạt 45

3.4.2.4.7 Chất thải rắn sản xuất không nguy hại 46

3.4.2.4.8 Chất thải nguy hại 47

3.4.2.5 Tác động đến môi trường văn hóa – xã hội 47

CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC PHÕNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 49

4.1 Tuân thủ các phương án quy hoạch 49

4.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn xây dựng hạ tầng cơ sở 49

4.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm bụi khuếch tán từ quá trình san nền 49

4.2.2 Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải sinh hoạt 50

4.2.3 Giảm thiểu ô nhiễm do dầu mỡ thải 50

4.2.4 Giảm thiểu các vấn đề xã hội 50

4.2.5 Các biện pháp an toàn lao động 51

4.2.6 Các biện pháp giảm thiểu khác 51

4.3 Các biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn khai thác/vận hành 52

4.3.1 Giảm thiểu ô nhiễm không khí 52

4.3.1.1 Giảm thiểu đối với nguồn cố định 52

4.3.1.2 Khống chế ô nhiễm do tiếng ồn: 54

4.3.2 Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải 55

4.3.2.1 Nước thải sản xuất 56

4.3.2.2 Nước thải sinh hoạt 59

4.3.2.3 Kiểm soát hiệu suất xử lý 60

Trang 4

4.3.2.4 Kiểm soát sự cố mất điện 60

4.3.2.5 Giảm thiểu ô nhiễm do bùn dư 60

4.3.3 Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn 61

4.3.4 Chất thải rắn sản xuất 61

4.3.5 Giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường văn hóa - xã hội 62

4.3.5.1 Chỗ ở và sinh hoạt của công nhân 62

4.3.5.2 Môi trường làm việc và an toàn lao động 62

4.3.6 Quản lý và khống chế ô nhiễm kho chứa nhiên liệu 62

4.3.7 Phòng chống cháy nổ 63

4.3.8 Phòng chống sét 64

4.3.9 Kiểm soát sự cố rò rỉ hóa chất và an toàn tiếp xúc với hóa chất 64

4.3.10 An toàn về điện 64

4.3.11 Diện tích cây xanh 65

CHƯƠNG 5 CAM KẾT THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 66

5.1 Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường 66

5.1.1 Cam kết trong giai đoạn xây dựng 66

5.1.2 Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn vận hành 66

5.2 Cam kết tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường 67

5.3 Cam kết giám sát môi trường 67

CHƯƠNG 6 CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 68

6.1 Danh mục các công trình xử lý môi trường 68

6.2 Chương trình giám sát trong giai đoạn vận hành 69

6.2.1 Giám sát chất thải 69

6.2.2 Giám sát môi trường 70

6.3 Các chương trình bảo vệ môi trường, bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên 72

6.3.1 Hệ thống quản lý Môi trường – Sức khỏe – An toàn: 72

6.3.2 Chương trình bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên – Chương trình ReCon 72 CHƯƠNG 7 DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG 74 7.1 Dự toán kinh phí xử lý môi trường 74

7.2 Dự toán kinh phí giám sát môi trường 75

7.2.1 Giám sát chất thải 75

7.2.2 Giám sát môi trường xung quanh 75

Trang 5

7.2.3 Tổng khi phí giám sát môi trường 75

CHƯƠNG 8 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 76

8.1 Ý kiến của UBND Quận 12 76

8.2 Ý kiến của Ủy ban mặt trận tổ quốc Quận 12 77

CHƯƠNG 9 CHỈ DẪN NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 79

9.1 Nguồn cung cấp số liệu dữ liệu 79

9.1.1 Nguồn tài liệu dữ liệu tham khảo 79

9.1.2 Nguồn tài liệu dữ liệu do chủ dự án tạo lập 80

9.2 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 80

9.3 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

1 Kết luận 83

2 Kiến nghị 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU/HÌNH ẢNH

Hình 1.2 Quy trình sản xuất nước ngọt hoa quả 6

Hình 1.3 Quy trình sản xuất nước ngọt có ga 7

Hình 1.4 Quy trình sản xuất nước tinh khiết 8

Hình 1.5 Quy trình sản xuất nước trà 9

Bảng 1.1 – Danh mục máy móc thiết bị phục vụ dự án 10

Bảng 1.2 - Danh mục nguyên vật liệu sử dụng 11

Bảng 1.3 - Danh mục nguyên liệu sử dụng 11

Bảng 1.4 – Danh mục hóa chất sử dụng 11

Bảng 1.5 Quy hoạch sử dụng đất dự án 12

Bảng 1.6 Quy hoạnh các khu chức năng 13

Bảng 1.7 Tổng hợp chi phí đầu tư dự án 15

Hình 1.6 Sơ đồ tổ chức Nhà máy PepsiCo – Quận 12 15

Bảng 2.1: Mô tả các vị trí lấy mấu khí 19

Bảng 2.2: Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh và các yêu tố vi khí hậu khu vực dự án 20

Bảng 2.3 Vị trí các điểm đo đạc/lấy mẫu nước mặt và điều kiện lấy mẫu 21

Bảng 2.4 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt vào tháng 04/2008 21

Bảng 2.5 - Cấu trúc thành phần và số lượng loài của các nhóm thuỷ sinh trong khu vực 22

Bảng 2.6 Vị trí các điểm đo đạc/lấy mẫu nước ngầm và điều kiện lấy mẫu 24

Bảng 2.7 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm vào tháng 04/2008 24

Bảng 3.1 Nhận dạng và phân loại các tác động tiêu cực của dự án 30

Bảng 3.2 Tác động của các tác nhân ô nhiễm môi trường không khí 32

Bảng 3.3 Tác động của các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước 33

Bảng 3.4 Tải lượng ô nhiễm bụi khuếch tán từ quá trình san nền 34

Bảng 3.5 Hệ số ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển sử dụng dầu diesel 35

Bảng 3.6 Dự báo số lượt phương tiện vận chuyển trong khu vực dự án 35

Bảng 3.7 Tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện vận chuyển 36

Bảng 3.8 Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thi công 36

Bảng 3.9 Chất thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn xây dựng 37

Bảng 3.10 Các vấn đề môi trường liên quan đến các ngành nghề triển khai 38

Bảng 3.11 Đặc tính kỹ thuật của máy phát điện 39

Trang 7

Bảng 3.12 Hệ số ô nhiễm khi đốt dầu DO (kg/1000 lít) 39

Bảng 3.13 Tải lượng và hàm lượng các chất ô nhiễm tạo ra từ máy phát điện 39

Bảng 3.14 Đặc tính kỹ thuật của nồi hơi 40

Bảng 3.15 Hệ số ô nhiễm khí nồi hơi đốt dầu DO (đối với nồi hơi <100GJ/giờ tương đương 38.7 tấn hơi/giờ) 40

Bảng 3.16 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm tạo ra từ nồi hơi đốt dầu DO 41

Bảng 3.17 Hệ số ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển sử dụng dầu diesel 41

Bảng 3.18 Tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện vận chuyển 41

Bảng 3.19 Hàm lượng và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 43

Bảng 3.20 Hàm lượng và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất 44

Bảng 3.21 Thành phần và khối lượng chất thải rắn sản xuất không nguy hại phát sinh tại nhà máy 46

Bảng 3.22 Thành phần và khối lượng chất thải rắn sản xuất nguy hại phát sinh tại nhà máy 47

Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khí thải lò hơi, lò cấp nhiệt 53

Hình 4.2 Chống ồn và rung cho máy phát điện 54

Hình 4.3 Chống ồn và rung cho máy nén khí 54

Hình 4.3 Chống ồn và rung cho máy nén khí 55

Bảng 4.1 Kế hoạch hành động nhằm giảm thiểu ô nhiễm do nước thải 55

Hình 4.4 Sơ đồ HTXLNT sản xuất Nhà máy Pepsico – Công suất 1.200m3/ngày 57

Hình 4.5 Sơ đồ khối hệ thống xử lý nước thải nâng cấp công suất thiết kế 2.500m3/ngày 59

Hình 4.6 Cấu tạo bể tự hoại 60

Bảng 6.1 Danh mục các công trình xử lý môi trường và thời gian thực hiện 68

Bảng 7.1 Dự toán kinh phí xử lý môi trường 74

Bảng 9.1 Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo 79

Bảng 9.2 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập 80

Trang 8

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

BKHCN Bộ Khoa học và Công Nghệ

BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

BKHCNMT Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường

ĐTM Đánh giá tác động môi trường

TOC, THC Tổng lượng cácbon hữu cơ

UBMTTQ Ủy ban mặt trận tổ quốc

VITTEP Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường

VOC Chất hữu cơ bay hơi

Trang 9

MỞ ĐẦU

Nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập của người tiêu dùng ngày càng cao, ngành chế biến nước giải khát đang có cơ hội to lớn về thị trường Hiện nay, khuynh hướng phát triển sản xuất công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm đồ uống của nước ta theo cả 2 hướng : đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất và đầu tư sản xuất những sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thế giới và khu vực đồng thời phát triển sản xuất phải gắn với việc sử dụng có hiệu quả năng lực sản xuất hiện có

Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thi trường trong nước về nước giải khát và tuân theo định hướng phát triển chung của ngành chế biến thực phẩm, Công ty pepsico Việt Nam mở một nhà máy Pepsico HocMon sản xuất nước giải khát, nước uống tinh khiết với công suất 25 triệu két/năm với công nghệ sản xuất hiện đại đang được áp dụng rộng rãi trên thế giới

Nhà máy Pepsico HocMon ra đời góp phần mang lại những sản phẩm nước giải khát đa dạng về chủng loại và đảm bảo về chất lượng, giải quyến vấn đề việc làm cho lao động địa phương, đồng thời góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp trên địa bàn Tp.HCM

Cấu trúc và nội dung Báo cáo ĐTM này được xây dựng theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ và Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện một

số nội dung về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường để trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định

1.1 Mục đích

 Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội tại khu vực dự án

 Đánh giá tác động môi trường do hoạt động của dự án trong từng giai đoạn cụ thể

 Đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực và chương trình giám sát môi trường trong từng giai đoạn cụ thể

1.2 Nội dung

 Xem xét bản chất và quy mô của dự án

 Đánh giá điều kiện tự nhiên – tài nguyên và kinh tế – xã hội khu vực dự án

 Mô tả, đo đạc, phân tích hiện trạng môi trường khu vực dự án

 Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực dự án

 Nhận dạng và phân loại các tác động do hoạt động của dự án trong từng giai đoạn triển khai thực hiện

 Phân tích, đánh giá và dự báo các tác động do hoạt động của dự án trong từng giai đoạn triển khai thực hiện

Trang 10

Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc “Quy

định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường”

Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về “Xử phạt vi

phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường”

Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính Phủ về việc “Quy

định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước”

 Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ về

việc “sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09

tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”

 Quyết định 59/2006/ QĐ-BTNMT ngày 25/10/2006 của Bộ Tài nguyên – Môi

trường về việc “quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất”

 Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên – Môi

trường về việc “Ban hành danh mục chất thải nguy hại”

 Quy chế quản lý chất thải nguy hại ban hành kèm theo Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/07/1999 của Thủ Tướng Chính Phủ

 Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi

trường về việc “Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về đánh giá môi trường

chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường”

 Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

 Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 26/12/2002 của Bộ trưởng Bộ

Khoa học Công nghệ và Môi trường về việc “Công bố danh mục tiêu chuẩn

Việt Nam về Môi trường bắt buộc áp dụng”

Trang 11

 Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

 Tiêu chuẩn vệ sinh lao động của Bộ Y tế tại Quyết Định số

3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc “Ban hành 21 tiêu chuẩn

vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động”

 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường (TCVN 1998/2005) của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường

Cơ sở kỹ thuật

 Hồ sơ dự án đầu tư của công ty PepsiCo Việt Nam tháng 12 năm 2007

 Báo cáo hiện trạng môi trường TP.HCM Sở Tài nguyên và Môi trường, 2007

 Niên giám thống kê TP.HCM Cục Thống kê TP.HCM, 2007

Các số liệu hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực dự án do Công ty

PepsiCo Việt Nam kết hợp với Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường,

2008

 Các tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế Thế giới và Ngân hàng Thế giới về xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường

 Các tài liệu xác định hệ số phát thải và công nghệ xử lý chất thải của Tổ chức

Y tế Thế giới và Ngân hàng Thế giới

1.4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: phỏng vấn trực tiếp người dân và chính quyền địa phương liên quan

 Phương pháp khảo sát hiện trường: tiến hành khảo sát, đo đạc hiện trạng môi trường tại khu vực dự án

 Phương pháp thống kê: xử lý số liệu bằng các thuật toán xác suất thống kê

 Phương pháp nhận dạng: mô tả hệ thống môi trường, xác định các thành phần của dự án ảnh hưởng đến môi trường

 Phương pháp đánh giá nhanh: dựa trên phương pháp đánh giá tác động môi trường của Tổ chức Y tế Thế giới để tính toán tải lượng ô nhiễm và đánh giá tác động của các nguồn ô nhiễm

 Phương pháp ma trận: nhận diện và sử dụng ma trận đánh giá tác động nhanh

để đánh giá các tác động của dự án đến môi trường vật lý, môi trường sinh học

và môi trường văn hóa - xã hội

 Phương pháp chuyên gia: dựa vào hiểu biết và kinh nghiệm về khoa học môi trường của nhóm đánh giá

 Phương pháp GIS: sử dụng các công cụ và phần mềm như GPS, Mapinfo, Arcview…

 Phương pháp mô hình toán: sử dụng mô hình toán để đánh giá và dự báo lan truyền ô nhiễm đến môi trường

Trang 12

1.5 Tổ chức thực hiện

Báo cáo ĐTM cho dự án “Đầu tư nâng cấp Nhà máy sản xuất nước giải khát, nước uống tinh khiết – Công ty PEPSICO VIỆT NAM” do Công ty PEPSICO VIỆT NAM chủ trì thực hiện với sự tư vấn của Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường (VITTEP)

Giới thiệu về Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường (VITTEP)

 Tên: Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường (VITTEP)

 Địa chỉ liên hệ: 57A Trương Quốc Dung, Phường 10, Quận Phú Nhuận, Tp Hồ Chí Minh

 Điện thoại: (08) 8446262 - 8446265 Fax: 08 – 8443845

 Viện trưởng: TS Trần Minh Chí

Tham gia thực hiện có các chuyên gia của VITTEP sau:

1 TS Trần Minh Chí - Viện trưởng

2 ThS Lê Quang Hân - Trưởng Phòng Kiểm Soát Ô Nhiễm Nước

3 ThS Thân Minh Hải - VITTEP

4 ThS Ngô Văn Thanh Huy - VITTEP

5 KS Nguyễn Thị Thủy - VITTEP

6 KS Phạm Hồng Tuân - VITTEP

7 KS Nguyễn Hùng Cường - VITTEP

8 KS Trương Thế Anh - VITTEP

9 KS Trương Quốc Vương - VITTEP

Trang 13

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án

“ ĐẦU TƯ NÂNG CẤP NHÀ MÁY SẢN XUẤT NƯỚC GIẢI KHÁT, NƯỚC UỐNG

TINH KHIẾT - CÔNG TY PEPSICO VIỆT NAM”

Công suất : 65 triệu Lít/Năm

1.2 Chủ đầu tư

CÔNG TY PEPSICO VIỆT NAM

 Địa chỉ liên hệ: Tầng 5, Sheraton Building, 88 Đồng Khởi, Quận 1, Tp HCM

 Người đại diện: Ông PHẠM PHÚ NGỌC TRAI

 Vị trí tiếp giáp của dự án:

- Phía Đông tiếp giáp cánh đồng (trồng rau muống), khu dân cư, công ty Ngọc Phước

- Phía Tây tiếp giáp với Công ty chế biến thực phẩm COFIDEC

- Phía Nam tiếp giáp với khu dân cư

- Phía Bắc tiếp giáp nhà máy beer Việt Nam

 Hiện trạng khu đất dự án:

- Tổng diện tích của nhà máy là 48.000m2

- Nhà máy mở rộng sản xuất trong diện tích hiện tại (Không thay đổi diện tích đất của nhà máy)

Nhận xét:

Khu đất dự án không có các di tích lịch sử văn hóa, các loài động thực vật quí hiếm cư trú và không có các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất có giá trị kinh tế

Vị trí qui hoạch dự án phù hợp với qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Tp.HCM

Trang 14

1.4.2 Công nghệ sản xuất của nhà máy

1.4.2.1 Quy trình sản xuất

Quy trình sản xuất nước ngọt hoa quả

Hình 1.2 Quy trình sản xuất nước ngọt hoa quả

Thuyết minh Quy trình công nghê

Nước giếng khoan sau khi qua hệ thống xử lý nước đạt tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt tiếp tục bơm qua hệ xử lý nước tinh lọc Nước sau khi qua hệ xử lý nước tinh lọc đạt tiêu chuẩn nước cấp cho sản xuất của nhà máy sẽ phối trộn định lượng với syro (được pha giữa hương liệu và nước quả với liều lượng và nồng độ thích hợp) Sau khi trộn định lượng giữa nước và syrô tạo thành nước ngọt hoa quả sẽ qua hệ chiết chai/lon và đóng nắp tạo thành phẩm

Xử lý nước

Chiết chai/lon

Đóng nắp

Nước quả, hương liệu

Thành phẩm Trộn định lượng

Trang 15

Quy trình sản xuất nước ngọt có ga

Hình 1.3 Quy trình sản xuất nước ngọt có ga

Thuyết minh Quy trình công nghê

Nước giếng khoan sau khi qua hệ thống xử lý nước đạt tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt tiếp tục bơm qua hệ xử lý nước tinh lọc Nước sau khi qua hệ xử lý nước tinh lọc đạt tiêu chuẩn nước cấp cho sản xuất của nhà máy sẽ phối trộn định lượng với syrô (được pha giữa hương liệu và nước quả với liều lượng và nồng độ thích hợp) Sau khi trộn định lượng giữa nước và syrô tạo thành nước hoa quả sẽ qua hệ thống bão hòa

CO2 để tạo thành nước ngọt có ga rồi qua hệ thống chiết chai/lon và đóng nắp tạo thành phẩm

Xử lý nước

Chiết chai/lon

Đóng nắp

Nước quả, hương liệu

Thành phẩm Trộn định lượng

Bảo hòa CO2

Trang 16

Quy trình sản xuất nước tinh khiết

Hình 1.4 Quy trình sản xuất nước tinh khiết

Thuyết minh Quy trình công nghê

Nước cấp cho sinh hoạt và sản xuất của nhà máy sẽ được bơm qua hệ thống xử

lý nước để khử độ màu, độ đục, kim loại nặng …có trong trong nước Sau đó nước được đưa sang hệ thống khử trùng để loại bỏ vi sinh vật gây bênh Sau khi qua hệ thống khử trùng nước tiếp tục được đưa sang hệ thống siêu lọc nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng sản phẫm nước uống tinh khiết của nhà máy trước khi qua hệ chiết chai, đóng nắp tạo thành phẩm

Trang 17

Quy trình sản xuất nước trà

Hình 1.5 Quy trình sản xuất nước trà

Thuyết minh Quy trình công nghê

Nước được đưa qua hệ xử lý nước, hệ xử lý nước tinh lọc để đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lượng nước cung cấp cho sản xuất nước trà Bột trà, đường với tỉ lệ thích hợp đươc pha thành syrô, sau đó syrô được phối trôn định lượng với nước sau khi qua hệ xử lý tạo thành dung dịch nước nước trà và được chiết chai, đóng nắp tạo thành phẩm

1.4.2.2 Chất lượng sản phẩm

Nhà máy luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu do danh tiếng của Công ty cũng như do những yêu cầu khắt khe về bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm được tiến hành trong suốt quá trình sản xuất, từ khâu nguyên vật liệu đến thành phẩm

Tất cả các sản phẩm của Nhà máy đều có đăng ký chất lượng sản phẩm với Nhà nước Nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, về phía Công ty đã xây dựng hệ thống quản lý bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP

Dự án có những thuận lợi về mặt tổ chức quản lý sản xuất do có lực lượng cán

bộ lãnh đạo, cán bộ nghiên cứu, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, bảo đảm được các yêu cầu cao về chất

lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm

Trang 18

1.4.2.3 Máy móc thiết bị

Công ty thuê các nhà thầu có kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan để thiết kế lắp đặt dây chuyền sản xuất cho nhà máy Công ty sẽ nhập khẩu các máy móc thiết bị chính từ Châu âu, Mỹ… mới 100% và một phần sẽ được mua trong nước

Bảng 1.1 – Danh mục máy móc thiết bị phục vụ dự án

lượng

Công suất Nước SX Năm sản

xuất Hiện tại

1 Dây chuyền lon 01 500lon/phút Mỹ-Đài Loan 2003-2004

2 Dây chuyền chai 03 600chai/phút Mỹ-Singapore 1991-1995

3 Dây chuyền nước tinh

14 Dây chuyền chai PET 01 300chai/phút Trung Quốc 2007

15 Dây chuyền chai thủy

1.4.2.4 Cung ứng nguyên nhiên phụ liệu

Nguồn cung cấp nhu cầu nguyên nhiên phụ liệu là trong nước và một số sẽ được nhập từ nước ngoài được trình bày trong bảng sau:

Trang 19

Bảng 1.2 - Danh mục nguyên vật liệu sử dụng

Hiện tại

Giai đọan nâng cấp

Bảng 1.3 - Danh mục nguyên liệu sử dụng

TT Tên phụ liệu, nhiên liệu hoá

1.5 Các lợi ích kinh tế - xã hội của dự án

 Đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ nước giải khát và nước tinh khiết trong nước góp phần mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho Công ty

TT Tên hóa chất Công đọan sử dụng Khối lƣợng/tháng Hiện tại

Trang 20

 Góp phần tạo ra việc làm cho công nhân thông qua công ty tuyển dụng, trong

đó phần lớn là lao động địa phương

 Tạo kim ngạch xuất khẩu

 Góp phần thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp sản xuất nước giải khát và

nước tinh khiết trên địa bàn Tp.HCM

 Tạo động lực thúc đẩy sản xuất, thương mại, dịch vụ và giao thương kinh tế

của Tp.HCM

1.6 Quy hoạch mặt bằng tổng thể dự án

Toàn diện tích khu đất 48,000 m2

Dựa vào công suất, phương án kỹ thuật công nghệ và bố trí lắp đặt thiết bị đối với từng công đoạn của dây chuyền sản xuất dự án đã

phân chia tỉ lệ xây dựng cho phù hợp với kiến trúc và cảnh quan khuôn viên dự án

(Xem phụ lục 1) đồng thời tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng, quy chuẩn xây dựng

Việt Nam và theo các nguyên tắc sau:

 Bố trí dây chuyền sản xuất theo tiêu chuẩn HACCP, hiện đại, đẹp mắt;

 Bố trí mặt bằng nhà xưởng, kho tàng, công trình phụ trợ… theo hướng tiết

kiệm không gian để dự trù mở rộng sau này, hợp lý hóa việc vận chuyển

nguyên liệu, vật tư… từ kho bãi đến khu vực sản xuất;

 Phương án PCCC cho toàn bộ khu vực;

 Các yếu tố môi trường đã được chú ý khi quy hoạch mặt bằng như: Khu xử lý

nước thải phải ở sau phân xưởng sản xuất và cuối chiều gió; khu văn phòng,

nhà xe…bố trí ở mặt tiền; khu phụ trợ như bồn dầu, khí nén … bố trí phía sau

để tránh bụi và tiếng ồn cho khu văn phòng…

Quy hoạch mặt bằng tổng thể dự án: xem phụ lục

1.6.1 Quy hoạch sử dụng đất

Bảng 1.5 Quy hoạch sử dụng đất dự án

Hiện tại

3 Diện tích cây xanh 2.500 5.2

Giai đọan nâng cấp

3 Diện tích cây xanh 2.500 5.2

Nguồn: Công ty Pepsico Việt Nam

Trang 21

1.6.2 Quy hoạch các khu chức năng

Bảng 1.6 Quy hoạnh các khu chức năng

Nguồn: Công ty PepsiCo Việt Nam

1.7 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật dự án

1.7.1 Giải phóng mặt bằng

 Do khu vực của dự án nằm trong khuôn viên khu đất thuộc Công ty PepsiCo Việt Nam, cho nên việc giải phóng mặt bằng được tiến hành một cách nhanh chóng và không có đền bù và giải tỏa

1.7.2 Công tác san nền

 Khu vực dự án chỉ san phần đất cao để đắp phần đất thấp nhằm bình độ toàn khu vực có độ dốc phù hợp

 Khu vực dự án đang trong giai đoạn thi công san nền

 Tổng khối lượng san nền dự tính khoảng : 400 m3

1.7.3 Quy hoạch hệ thống giao thông

 Nhà máy được quy hoạch hoàn chỉnh về hệ thống giao thông, sân bãi đường giao thông từ cổng chính vào bao quanh nhà xưởng sản xuất chính , các công trình phụ trợ và bãi xuất thành phẩm , nhập nguyên liệu với kết cấu bêtông trải nhựa và đường trong khu ca

Trang 22

1.7.4 Quy hoạch hệ thống cấp nước

 Quy hoạch hệ thống cấp nước: xem quy hoạch mặt bằng tổng thể nhà máy

 Nhu cầu sử dụng nước: 2.500 – 2.900 m³/ngày

 Nguồn nước: Nguồn nước cung cấp cho dự án được lấy từ giếng khoan

 Mạng lưới cấp nước:

Nước giếng khoan sau khi qua hệ thống xử lý nước của nhà máy đạt tiêu chuẩn nước nước cấp ăn uống và sinh hoạt, được đưa vào bể chứa nước của nhà máy

Từ bể chứa nước được bơm đến các công trình sử dụng

1.7.5 Quy hoạch hệ thống cấp điện

 Nhu cầu sử dụng điện kể ước tính : 850.000 KW/tháng

Nguồn cấp điện và mạng lưới điện: lấy từ mạng lưới điện của Sở điện lực

TP.HCM

1.7.6 Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc

 Hệ thống thông tin liên lạc dự án được ghép nối vào mạng viễn thông của bưu điện Quận 12 thuộc mạng lưới bưu điện TP.HCM

 Hệ thống thông tin liên lạc dự án được trang bị cho toàn nhà máy

1.7.7 Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa

 Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: xem quy hoạch mặt bằng tổng thể

 Hệ thống thu gom nước mưa được xây dựng riêng biệt so với hệ thống thoát nước thải

 Cống thoát nước mưa với đường kính từ 1m đến 1,5m và hệ thống thoát nước bẩn với đường kính từ 0,4 m đến 1m được bố trí dọc theo các đường, nằm bên trong vỉa hè

1.7.8 Quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý nước thải

 Quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý nước thải: xem phụ lục

 Nước thải Sinh hoạt :

- Sau khi qua bể tự hoại đạt tiêu chuẩn cũng bố trí thoát ra cống chung khu vực

- Đây là nguồn nước ô nhiễm, phải được xử lý cục bộ, đảm bảo tiêu chuẩn an toàn sau đó thoát ra hệ thống ống chung bằng BTCT

 Nước thải sản xuất :

Giai đọan hiện tại:

 Trong giai đoạn đầu hoạt động của dự án công suất của HTXLNT được thiết kế

là 1.200 m3/ngày

Trang 23

Giai đoạn nâng cấp:

Sau một thời gian họat động và chuẩn bị cho giai đọan nâng cấp sản xuất sau này HTXLNT được thiết kế cho giai đọan này là 2.500 m3/ngày Tuy nhiên, do Nhà máy Pepsico – Quận 12 áp dụng chương trình bảo tồn tài nguyên thiên nhiên (gọi tắt là chương trình ReCon) nên:

 Lưu lượng nước thải phát sinh sau nâng cấp cải tạo: 1.700 m3/ngày

 Nước thải sản xuất sẽ được xử lý đạt tiêu chuẩn thải tại hệ thống xử lý nước thải của nhà máy trước khi thải ra hệ thống ống thốt nước chung

 Hệ thống thu gom nước thải:

- Mạng lưới thu gom nước thải là hệ thống cống ngầm tự chảy, được xây dựng bằng bê tơng và được đặt dưới lề đường trong dự án (xem phụ lục)

1.8 Chi phí đầu tƣ dự án nâng cấp

Bảng 1.7 Tổng hợp chi phí đầu tư dự án

3 Chi phí dự phịng cho giai đọan nâng cơng suất 2.000.000

Hình 1.6 Sơ đồ tổ chức Nhà máy PepsiCo – Quận 12

Thiết bị phụ trợ

Dây chuyền SX

Trang 24

xám tro phân lớp mỏng Phần dưới là cát mịn pha ít bột màu xám phớt tro chứa nhiều vụn thực vật, bề dày khoảng 14m

mặt đất, thường bắt gặp các trầm tích này ở độ sâu 43m Thành phần đất đá gồm: Phần trên là bột màu trằng hồng loang lỗ, phần dưới là cát hạt mịn, trung, thô chứa sạn sỏi và ít cuội ở nửa đầu của phần này, bề dày tổng công của loại trầm tích này đạt đến 63m

mặt ở khu vực phía Bắc Thành phần trầm tích lộ ra trên mặt đất là một lớp cát hạt trung màu xám nâu và có chiều dày từ 5m Tiếp đó là một lớp đất hạt mịn gồm bột, sét bột, bột sét màu vàng loang lỗ, tiếp đó là cát hạt mịn đến thô lẫn sạn sỏi

diện tích của quận Thành phần thạch học chủ yếu là các lớp sét, bột sét, bùn sét chứa mùn thực vật Chiều dày của chúng thay đổi từ vài mét đến trên 30m

(Nguồn: Đoàn ĐCTV-ĐCCT, Liên đoàn 8)

Nhận xét:

Nhìn chung khu vực dự án có nền địa chất ổn định và tương đối cứng, khả năng chịu tải tốt vì vậy sẽ giảm các chi phí về xử lý nền móng của các công trình xây dựng

2.1.2 Điều kiện về khí tượng - thủy văn

2.1.2.1 Thời tiết – khí hậu

Khu vực dự án nằm trong vùng có khí hậu mang tính chất đặc trưng của vùng khí hậu cận xích đạo với 2 mùa rõ rệt là mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11 và mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Các đặc trưng thời tiết – khí hậu khu vực dự án theo cho thấy:

Trang 25

Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ không khí càng cao thì tốc độ các phản ứng hóa học xảy ra càng nhanh và thời gian lưu tồn các chất ô nhiễm càng nhỏ Sự biến thiên giá trị nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến quá trình phát tán bụi và khí thải, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao động

Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm cao và ổn định quanh năm và tháng Biến thiên nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 4,6oC Tuy nhiên, biến thiên nhiệt độ ngày thì khá cao khoảng 10oC

 Nhiệt độ không khí trung bình năm: 28,2o

 Số giờ nắng trung bình trong năm 1923,2 giờ

 Số giờ nắng trung bình trong tháng cao nhất 221,6 giờ

 Số giờ nắng trung bình trong tháng thấp nhất 121,2 giờ

Bức xạ mặt trời

Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nhiệt trong vùng và qua đó sẽ ảnh hưởng đến mức độ bền vững khí quyển và quá trình phát tán - biến đổi các chất gây ô nhiễm Bức xạ mặt trời sẽ làm thay đổi trực tiếp nhiệt độ của vật thể tùy thuộc vào khả năng phản xạ và hấp thụ bức xạ của nó như

bề mặt lớp phủ, màu sơn, tính chất bề mặt …

 Lượng bức xạ hàng năm khoảng 150 kcal/cm2

 Lượng bức xạ trung bình hàng ngày khoảng 480 cal/cm2

Chế độ mƣa

Chế độ mưa cũng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng không khí Khi mưa rơi sẽ cuốn theo bụi và các chất ô nhiễm có trong khí quyển cũng như các chất ô nhiễm trên mặt đất nơi nước mưa chảy tràn qua Chất lượng nước mưa tùy thuộc vào chất lượng khí quyển và môi trường khu vực

 Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm 85 - 95% lượng mưa hàng năm Mưa nhiều nhất vào tháng 8 với hơn 349 mm

 Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.798,4 mm

Trang 26

Độ ẩm không khí tương đối

Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao động

 Độ ẩm trung bình hàng năm: 76%

 Độ ẩm không khí tối thiểu: 68% (tháng 3)

 Độ ẩm không khí tối đa: 82% (tháng 9)

Chế độ gió

Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chất ô nhiễm trong khí quyển Khi vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền bụi và các chất

ô nhiễm càng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng cao

Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới

Hướng gió thịnh hành thay đổi rõ rệt theo mùa Mùa đông: gió Đông Bắc; Mùa hè: gió Tây & Tây Nam

Từ tháng 10 đến tháng 1, chủ yếu là gió Bắc, từ tháng 2 đến tháng 4 gió Đông

 Chế độ nhiệt khá cao và ổn định quanh năm vì vậy có thể ảnh hưởng trực tiếp đến các bồn chứa nhiên liệu lỏng đặt trong khu vực dự án Chế độ nhiệt khá cao, đặc biệt vào tháng 5 và khi có gió to nếu công tác san nền được thực hiện vào thời điểm này, môi trường không khí sẽ bị ảnh hưởng đáng kể

do tác động của bụi

 Lượng mưa tương đối cao kéo theo lượng nước mưa chảy tràn lớn nên sẽ

ảnh hưởng đến khả năng thoát nước mưa và vệ sinh công nghiệp

2.1.2.2 Mạng lưới thủy văn

Thành phố Hồ Chí Minh nằm giữa hai sông lớn - sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông và chịu ảnh hưởng lớn của sông Đồng Nai Sông Đồng Nai là sông lớn nhất trong hệ Đồng Nai - Sài Gòn Tại địa phận huyện Thủ Đức sông rộng 400 - 600 m Lòng sông không sâu so với các sông khác, độ sâu trung bình 12 -15 m Dòng chảy

Trang 27

trung bình 500 m3/s Sông Đồng Nai nối thông qua sông Sài Gòn bằng hệ thống kênh Rạch Chiếc Do sông rộng, không sâu và sông có lưu lượng lớn nên còn giúp đẩy được mặn Nhờ vậy ranh giới mặn 4‰ chỉ tới Long Đại

Sông Sài Gòn là sông có độ dốc nhỏ, lòng dẫn hẹp nhưng sâu, ít khu chứa do vậy thủy triều truyền vào rất sâu và mạnh Vào mùa khô triều lan truyền lên trên cầu Bưng Bàn (khi chưa có hồ Dầu Tiếng) Do vậy chế độ thủy văn, thủy lực của kênh rạch trong TP chịu ảnh hưởng chủ yếu của sông Sài Gòn Vàm Cỏ Đông là một sông rất sâu, tại Lý Nhơn đáy sông sâu tới 15 m tuy nhiên lại nghèo nàn về nguồn nước do vậy vào mùa khô mặn thường xâm nhập vào rất sâu Sông Vàm Cỏ Đông có rất nhiều sông nhánh và kênh rạch nối sông Vàm Cỏ Tây và Đồng Tháp Mười Do vậy khi dòng triều truyền vào bị biến dạng và giảm biên độ đáng kể Hệ thống sông rạch nối sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông bao gồm sông thiên nhiên hoặc các kênh đào Các sông này tạo quan hệ về dòng chảy và điều hòa nguồn nước cho vùng hạ du

Hệ thống kênh rạch của TP có hai hệ thống chính Hệ thống các kênh rạch đổ vào sông Sài Gòn với hai nhánh chính là: rạch Bến Cát và kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè

Hệ thống các kênh rạch đổ vào sông Bến Lức và kênh Đôi - kênh Tẻ như: rạch Tân Kiên, rạch Bà Hom, rạch Tân Hóa - Lò Gốm Đặc điểm của các kênh rạch này là chúng đều độc lập, có một phần chảy trọng lực và bắt nguồn từ vùng đất cao Gò Vấp Mạng lưới thủy văn tại khu vực dự án gồm có một số kênh thoát nước khu vực chảy ra rạch Bến Cát đổ vào lưu vực sông Sài Gòn Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng đồi núi Tây Bắc Lộc Ninh (ở độ cao bình quân +250 m) chảy theo biên giới Việt Nam-Campuchia, sau đó theo ranh giới tự nhiên của 2 tỉnh Tây Ninh và Bình Dương Sông dài 221 km tính đến vị trí hợp lưu với sông Đồng Nai; từ vị trí Dầu Tiếng (sau đập) đến hợp lưu dài 98 km Trên sông chính có công trình Dầu Tiếng là hồ chứa nước lớn,

có nhiệm vụ cắt lũ cho hạ lưu đập với nhiệm vụ điều tiết nhiều năm

2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên

2.1.3.1 Hiện trạng chất lượng không khí

Để đánh giá hiện trạng chất lượng không khí tại khu vực dự án, Công ty PepsiCo Việt Nam đã kết hợp với Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường tiến hành đo đạc, lấy mẫu và phân tích vào tháng 04/2008

 Vị trí các điểm đo đạc và lấy mẫu không khí: xem bảng 2.1 và hình 2.1

Bảng 2.1: Mô tả các vị trí lấy mấu khí

Trang 28

SO 2 NO 2 CO Bụi Cl 2 CH 4 H 2 S NH 3

K3 0,035 0,045 8,2 0,20 <0,001 0,001 0,011 0,065 K4 0,026 0.063 8,3 0,35 <0,001 0,004 0,025 0,072 K5 0,04 0,025 7,5 0,40 0,001 0,002 0,017 0,057

Ký hiệu mẫu

Các yếu tố vi khí hậu Tiếng ồn

(dBA)

Nhiệt độ ( o C)

Độ ẩm (%)

Tốc độ gió (m/s)

Độ ồn dao động trong khoảng 58 - 66 dBA Độ ồn tại khu vực xây dựng dự

án cao hơn so với các khu vực còn lại do chịu ảnh hưởng của các trang thiết bị máy móc và phương tiện thi công san nền Độ ồn bên trong xưởng đóng chai dao động 80 – 82 dBA, do ảnh hưởng của các trang thiết bị đóng chai Tuy nhiên độ ồn hiện tại đạt tiêu chuẩn TCVN 5949 – 1998 và TCVS3733/2002/QĐ-BYT

Bụi dao động trong khoảng 0,16 – 0,4 mg/m 3 Nồng độ bụi trong không khí trong khu vực K4 = 0,35mg/m 3 , K5 = 0,04 vượt quá 0.16-0,33 lần so với tiêu chuẩn TCVN 5937-2005, tuy nhiên hai vị trí này nằm trên đường giao thông nội bộ và đường giao thông chính Như vậy tác động do bụi từ hoạt động san nền, phương tiện vận chuyển ra vào nhận hàng hóa không ảnh hưởng đến khu vực dân cư lân cận

SO 2 dao động trong khoảng 0,015 – 0,04 mg/m 3 ; nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn TCVN 5937-2005

NO 2 dao động trong khoảng 0,08 – 0,13 mg/m 3 ; nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn TCVN 5937-2005

CO dao động trong khoảng 4,5 – 8,4 mg/m 3 ; nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn TCVN 5937-2005

CH 4 dao động trong khoảng 0,001 – 0,004 mg/m 3 ; nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn TCVN 5937-2005

H 2 Sdao động trong khoảng 0,01 – 0,025 mg/m 3 ; nằm trong giới hạn cho

Trang 29

phép của tiêu chuẩn TCVN 5937-2005

2.1.3.2 Hiện trạng chất lượng nước mặt

Hiện trạng chất lượng nước mặt của sông Sài gòn nằm gần khu vực dự án, như sau

 Vị trí các điểm đo đạc và lấy mẫu nước mặt: xem bảng 2.3 và hình 2.2

 Điều kiện lấy mẫu: xem bảng 2.4

Bảng 2.3 Vị trí các điểm đo đạc/lấy mẫu nước mặt và điều kiện lấy mẫu

TT Mẫu Mô tả vị trí và điều kiện lấy mẫu

1 M1 Khu vực Rạch Tra – đọan gần sông Sài Gòn

2 M2 Rạch Láng The – tiếp giáp sông Sài gòn

3 M3 Khu Vực Rạch Bến Cát – Phường Thới An – Quận 12

Bảng 2.4 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt vào tháng 04/2008

STT Thông số Đơn vị Kết quả phân tích 5942-1995-B TCVN

Đánh giá chất lượng nước mặt tại khu vực dự án cụ thể như sau:

pH dao động trong khoảng 4,2 - 5,2; đạt TCVN 5942-1995-B riêng mẫu M1; pH không đạt TCVN 5942-1995-B

SS dao động trong khoảng 25 - 28 mg/l; đạt TCVN 5942-1995-B

Trang 30

COD dao động trong khoảng 14 – 18 mg/l; đạt TCVN 5942-1995-B

BOD dao động trong khoảng 6 – 10 mg/l; đạt TCVN 5942-1995-B

PO 4 - P dao động trong khoảng 0,05 – 0,1 mg/l

Tổng N dao động trong khoảng 1,6 – 1,9 mg/l

NO 3 - dao động trong khoảng 0,21 – 0,35 mg/l; đạt TCVN 5942-1995-B

NH 4 + dao động khoảng 0,38 – 0,55 mg/l; đạt TCVN 5942-1995-B

Pb dao động trong khoảng 0,001 hoặc KPH; đạt TCVN 5942-1995-B

Zn dao động trong khoảng 0,001 – 0,002 mg/l; đạt TCVN 5942-1995-B

Cr: KPH; đạt TCVN 5942-1995-B

Cd: KPH; đạt TCVN 5942-1995-B

Coliform dao động trong khoảng 10.000 – 12.500 MPN/100ml; không đạt TCVN 5942-1995-B (Chỉ có mẫu M2 – vừa đạt tiêu chuẩn TCVN 5942- 1995-B)

2.1.3.3 Hiện trạng hệ thủy sinh

Tài nguyên sinh học dưới nước bao gồm các loài:

- Thực vật phiêu sinh (Phytoplanktons)

- Động vật phiêu sinh (Zooplanktons)

- Động vật đáy (Zoobenthos)

* Thành phần loài

Đặc điểm cấu trúc của thành phần loài thuỷ sinh trong khu vực khảo sát được

trình bày trong Bảng 2.5

Bảng 2.5 - Cấu trúc thành phần và số lượng loài của các nhóm thuỷ sinh trong khu vực

Trang 31

Kết quả khảo sát cho thấy số loài phiêu sinh thực vật tại khu vực khảo sát có

các nhóm: Cyanophyta, Bacillariophyta, Chlorophyta, Euglenophyta chiếm ưu thế về

số lượng loài Thành phần cấu trúc loài của các nhóm thuỷ sinh cũng thể hiện rõ tính chất nguồn nước trong khu vực: Tính chất nước lợ nhạt vào mùa khô và mưa, nước phèn vào mùa mưa và bị nhiễm bẩn vừa của sông Sài Gòn và các kênh rạch khu vực

dự án

2.1.3.4 Hiện trạng chất lượng nước ngầm

Trên địa bàn Quận 12 có các tầng chứa nước sau đây: Tầng chứa nước Holocen; Tầng chứa nước Pleistocen; Tầng chứa nước Pliocen trên; Tầng chứa nước Pliocen dưới

* Tầng chứa nước Holocen

Phân bố rộng ở Q.12, phân bố ở độ cao địa hình nhỏ hơn 2m và nằm trực tiếp trên trầm tích Pleistocen Thành phần trầm tích là bùn sét, sét, sét cát với khả năng chứa nước kém Nước được chứa trong các lổ hổng của các lớp cát mỏng từ 1-3m ở phần đáy nơi tiếp xúc với trầm tích cổ hơn Chiều dày chung từ 10-25nm và dày hơn ở vùng ven sông

Nguồn nước cấp của tầng chứa nước này là nước mưa và nước mặt Do vậy phẩm chất của tầng nước này xấu và thay đổi theo điều kiện bên ngoài Mực nước của tầng này rất gần mặt đất, vào mùa mưa nhiều nơi bị ngập

* Tầng chứa nước Pleistocen

Tầng này có hai lớp chứa nước đáng chú ý, lớp thứ nhất nằm ở độ sâu 4m đến 12m là lớp cát hạt mịn trung đến thô, khả năng chứa nước tốt Lớp chứa nước thứ hai phân bố ở độ sâu từ 26-33m là cát mịn Theo tài liệu nghiên cứu ĐCTV trong vùng thì lớp chứa nước thứ nhất có lưu lượng đạt 8,5l/s còn lớp thứ 2 nhỏ hơn 25l/s Nước của tầng chứa nước này có chất lượng tốt ở vùng lộ của tầng này, còn ở vùng bị phủ bởi trầm tích Holocen nước có chất lượng xấu Các giếng khai thác của dân (giếng đào) thì lấy nước trong lớp đất thứ nhất

* Tầng chứa nước Pliocen trên

Trang 32

Phân bố khắp diện tích quận Thành phần đất đá gồm: Ngăn với tầng chứa nước trên nó bằng lớp bột dày 6m, đây được coi là tầng cách nước tương đối Tiếp đó bên dưới dày hơn 60m là cát hạt mịn, trung, thô lẫn sạn sỏi chứa nước tốt Lưu lượng tại các giếng có thể đạt 11,2l/s, nước có tổng độ khoáng hóa lớn hơn 1 thường từ 1,5-1,8g/l

* Tầng chứa nước Pliocen dưới

Tầng này mỏng, nước lại xấu nên chưa được nghiên cứu kĩ ở Quận 12

Để đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm trong dự án, Công ty PepsiCo Việt Nam đã kết hợp với Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường tiến hành đo đạc, lấy mẫu và phân tích vào tháng 04/2008

 Vị trí các điểm đo đạc và lấy mẫu nước ngầm: xem hình 2.3

 Điều kiện lấy mẫu và kết quả phân tích: xem bảng 2.6 và bảng 2.7

Bảng 2.6 Vị trí các điểm đo đạc/lấy mẫu nước ngầm và điều kiện lấy mẫu

4 N4 Hộ Ông Nguyễn Văn Thông

Điều kiện lấy mẫu: nhiệt độ mẫu nước = 27,3o

C

5 N5 Hộ Ông Trần Văn Minh

Điều kiện lấy mẫu: nhiệt độ mẫu nước = 27,5oC Bảng 2.7 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm vào tháng 04/2008

Trang 33

Qua kết quả phân tích cho thấy các thông số chất lượng nước ngầm tại khu vực

dự án đều đạt tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm TCVN 5944-1995 và TCVN

5502-2003 ngọai trừ chỉ tiêu Fe, phục vụ cho cấp nước sinh hoạt cụ thể như sau:

pH dao động trong khoảng 5,70-6,90; đạt TCVN 5944-1995 và TCVN 5502-2003

EC dao động trong khoảng 200 - 340 s/cm

TS dao động trong khoảng 180 - 210 mg/l; đạt TCVN 5944-1995

N-NO 3 - dao động trong khoảng 0,78-1,2 mg/l; đạt TCVN 5944-1995 và TCVN 5502-2003

SO 4 2- dao động trong khoảng 19-26 mg/l; đạt TCVN 5944-1995

Fe dao động trong khoảng 1,2-2,1 mg/l; đạt TCVN 5944-1995 nhưng không đạt TCVN 5502-2003

As dao động trong khoảng 0,001-0,002 mg/l; đạt TCVN 5944-1995 và TCVN 5502-2003

Cd dao động trong khoảng 0,001-0,003 mg/l; đạt TCVN 5944-1995

Pb dao động trong khoảng 0,001-0,005 mg/l; đạt TCVN 5944-1995 và TCVN 5502-2003

Không phát hiện Cr tại các mẫu

Zn dao động trong khoảng 0,82-1,1 mg/l; đạt TCVN 5944-1995

Không phát hiện Hg tại các mẫu

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Vị trí dự án được qui hoạch xây dựng trên địa bàn thuộc đường Lê Văn Khương, phường Thới An, Q 12, TP HCM

Hiện trạng kinh tế - xã hội phường Thới An theo [13] như sau:

 Vị trí địa lý phường Thới An

+ Phía Đông: Giáp phường Thanh Xuân quận 12

+ Phía Tây: Giáp phường Hiệp Thành, Tân Thới Hiệp quận 12

+ Phía Nam: Giáp phường 13 quận Gò Vấp

+ Phía Bắc: Giáp Xã Đông Thạnh Huyện Hóc Môn

 Hiện trạng dân số

Trang 34

Đường giao thông đường bộ:

+ Đường do thành phố quản lý: có 3 tuyến (QL1A, Lê Đức Thọ, Lê Thị Riêng) dài 5,445 km

+ Đường do quận quản lý: 06 tuyến (02 tuyến được nhựa hoá và 4 tuyến được cấp phối sỏi đỏ), dài 7,990km

+ Đường do phường quản lý: 107 tuyến, dài 20,341km

Đường giao thông đường Thuỷ: Có 2 tuyến (sông Bến Thượng và sông Vàm

Thuận), dài khoảng 4,8km

+ Y tế: có 1 trạm y tế gồm 1 bác sĩ, 2 y sĩ, 1 nữ hộ sinh, 1 điều dưỡng

+ Cơ sở Tôn giáo: 1 đình, 2 chùa

+ Cơ sở thể dục thể thao: 1 CLB Tenis 2 sân; 1 CLB cầu lông 3 sân; 1 sân bóng

đá lớn 10.000 m2, 1 sân mini diện tích 1000m2

 Kinh tế

+ Nông nghiệp: phường có đặc thù kinh tế nông nghiệp, các cây trồng chủ yếu rau nhút, rau muống, sen và các loại rau cải

+ Chăn nuôi: thế mạnh của phường là con bò sữa và heo thịt, toàn phường hiện

có 1731 con bò, 2250 con heo Ngoài ra còn có 7 ha ao hồ nuôi cá

+ Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:138 đơn vị có khoảng trên 2000 công nhân + Thương mại - dịch vụ: 850 cơ sở

+ Thương mại- dịch vụ : 72,07% kế hoạch năm 2007

+ Về CN/TTCN: đạt 71,62% kế hoạch năm 2007

+ Tổng thu ngân sách nhà nước tính đến 15/9/2007 đạt 81,64% kế hoạch năm;

Trang 35

+ Tổng chi ngân sách quận thực hiện tính đến 15/9/2007 đạt 51,46% kế hoạch năm

 Văn hoá xã hội

+ Phường có 311 hộ gia đình chính sách; có 3352/3532 hộ đạt danh hiệu gia đình văn hoá

+ Phường có 97 hộ diện XĐGN 460 nhân khẩu; cứu trợ thường xuyên 49 hộ gồm 4 nhân khẩu

+ Phường có 11 lớp học phổ cập, 147 học sinh theo học

+ Phường có 4 CLB ông bà cháu, 24 thành viên than gia sinh hoạt hàng tuần vào chiều ngày chủ nhật

+ Phường có 4/4 khu phố được công nhận khu phố văn hoá.Trong đó khu phố 3 (06 năm), khu phố 2(05 năm), khu phố 1(02 năm) và khu phố 2A (01 năm) + Phường có 50/50 tổ dân phố xây dựng qui ước cộng đồng dân cư

+ Có 14 đơn vị kinh tế đăng ký xây dựng đơn vị văn hoá

+ Có 2 chốt sơ cấp cứu

2.3 Đánh giá chung về điều kiện môi trường và kinh tế - xã hội

2.3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường

 Chất lượng không khí xung quanh: bụi tại các khu vực dự án và tại khu vực dân

cư lân cận nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn TCVN 5937-2005, Các thông số còn lại như ồn, SO2, NO2 và CO đạt tiêu chuẩn TCVN 5937-2005 và TCVN 5949 – 1998

 Chất lượng nước mặt: Các tiêu chuẩn của chất lượng nước mặt tại khu vực dự

án đạt TCVN 5942-1995-B, Chỉ riêng mẫu M1 là chỉ tiêu pH không đạt

 Chất lượng nước ngầm: các thông số như: pH, chất rắn tổng,độ cứng, N-NO3-,

Cl-, SO2-4, Fe, Coliform đều đạt tiêu chuẩn nước ngầm TCVN 5944-1995

2.3.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội

 Phường Thới An là khu vực đang trong quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa

 Phường Thới An có nguồn lao động dồi dào Dư án hình thành phát triển tạo công ăn việc làm cho rất nhiều lao động tại địa phương góp phần nâng cao thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống và góp phần bảo vệ an ninh – trật tự và an toàn xã hội tại địa phương

 Dự án sẽ mang lại nhiều đóng góp trong các công tác xã hội tại địa phương như công tác đền ơn đáp nghĩa, ủng hộ và giúp đỡ người nghèo

Trang 36

 Hệ thống thoát nước mưa

 Hệ thống thu gom nước thải

 Hệ thống XLNT

 Trồng cây xanh

- Xây dựng các công trình nhà xưởng

 Giai đoạn 2: khai thác và vận hành

- Hoạt động của nhà máy

 Giai đọan nâng công suất:

- Sau một thời gian đi vào họat động và nhận thấy nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày một nâng cao Ban lãnh đạo công ty Pepsico đã cho tiến hành nâng công suất từ 55 triệu lít/năm lên 65 triệu lít/Năm và sản xuất thêm một vài loại sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người dân

 Góp phần gia tăng GDP của TP HCM

 Góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp trên của TP HCM

 Tạo động lực thúc đẩy sản xuất, thương mại, dịch vụ và giao thương kinh tế của TP HCM

Trang 37

sản trong lòng đất có giá trị kinh tế cao

 Di tích lịch sử văn hóa: trong khu đất dự án không có di tích lịch sử văn hóa,

 Động thực vật quí hiếm: trong khu đất dự án không có các loại động thực vật quí hiếm cư trú

 Cấp điện:

- Tổng nhu cầu sử dụng điện của dự án khoảng 850.000 kw/tháng

- Nguồn cấp điện cho dự án được lấy từ mạng lưới điện thuộc Sở điện lực TP HCM Để dự phòng cho sản xuất đầu tư thêm máy phát điện 500KVA,

- Như vậy theo quy hoạch của Công ty Pepsico Việt Nam được đảm bảo về nguồn cấp điện cho quá trình hoạt động,

dự án chảy ra rạch Bến Cát đổ vào sông Sài Gòn

- Lượng nước mưa phát sinh từ các khu trên có thể ước tính dựa trên:

 Lượng mưa tối đa trong tháng: 349 mm

 Tổng diện tích khu đất dự án:48.000m2

 Hệ số mặt phủ trung bình: 60%

 Hệ số chảy tràn: 0,70 Tổng lượng nước mưa chảy tràn tối đa từ các khu trên khoảng 156 m3/ngày,

- Lượng nước thải sản xuất phát sinh từ dự án hiện tại khoảng 1.000 m3/ngày khi đi vào hoạt động hoàn chỉnh và HTXLNT được thiết kế cho giai đọan này là 1.200 m3/ngày

- Trong quá trình nâng công suất HTXLNT cũng đã được nâng cấp và thay đổi công nghệ xử lý với công suất thiết kế là 2.500 m3/ngày Tuy nhiên, như

đã trình bày ở trên do áp dụng chương trình ReCon nên HTXLNT hiện nay

xử lý khoảng 1.700 m3/ngày, dựa trên: nhu cầu sử dụng nước tại các quy trình sản xuất và đo lưu lượng thực tế tại HTXLNT

- Như vậy rạch Bến Cát hoàn toàn có thể đảm nhận thoát nước mưa chảy tràn

và nước thải phát sinh sau xử lý từ các khu trên khi đi vào hoạt động hoàn chỉnh

Trang 38

Tóm lại: Vị trí qui hoạch dự án hợp lý do các nguyên nhân:

Phù hợp với định hướng qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội của TP.HCM

Trong khu vực dự án không có các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất có giá trị kinh tế; không có các di tích lịch sử văn hóa; không có các loại động thực vật quí hiếm cư trú,

Dự án được đảm bảo về nguồn cấp điện, cấp nước cho quá trình hoạt động,

Rạch Bến Cát hoàn toàn có thể đảm nhận thoát nước mưa chảy tràn và nước thải phát sinh từ hoạt động của dự án

3.3 Đánh giá tác động tiêu cực của dự án

3.3.1.Đánh giá tổng hợp các tác động của dự án đến môi trường

Các tác động tiêu cực của dự án được nhận dạng, phân loại và trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.1 Nhận dạng và phân loại các tác động tiêu cực của dự án

TT Đối tượng chịu tác động Tác nhân Mức độ tác động

1 GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG NÂNG CẤP DỰ ÁN

1.1 Môi trường vật lý

1.1.1 Không khí Khí thải của các

phương tiện vận chuyển và thi công

Thấp, ngắn hạn, không thể tránh khỏi

Tiếng ồn của các phương tiện vận chuyển và thi công

Thấp, ngắn hạn, không thể tránh khỏi

1.1.2 Nước mặt Nước thải sinh hoạt Thấp, ngắn hạn, có thể

kiểm soát Chất thải rắn sinh hoạt Thấp, ngắn hạn, có thể

kiểm soát Dầu mỡ thải Thấp, ngắn hạn, có thể

kiểm soát 1.1.3 Đất và nước ngầm Nước thải sinh hoạt Thấp, ngắn hạn, có thể

kiểm soát Chất thải rắn sinh hoạt Thấp, ngắn hạn, có thể

kiểm soát Chất thải xây dựng Thấp, ngắn hạn, có thể

kiểm soát Dầu mỡ thải Thấp, ngắn hạn, có thể

kiểm soát 1.2 Môi trường sinh học (hệ

thủy sinh)

Nước thải sinh hoạt Thấp, ngắn hạn, có thể

kiểm soát

Trang 39

TT Đối tượng chịu tác động Tác nhân Mức độ tác động

Chất thải rắn sinh hoạt Thấp, ngắn hạn, có thể

kiểm soát Chất thải xây dựng Thấp, ngắn hạn, có thể

kiểm soát Dầu mỡ thải Thấp, ngắn hạn, có thể

kiểm soát 1.3 Môi trường văn hóa – xã

hội

Mâu thuẫn giữa công nhân xây dựng và người dân địa phương

Thấp, ngắn hạn, có thể kiểm soát

Thấp, ngắn hạn, không thể tránh khỏi

Khí thải từ các quá trình sản xuất Trung bình, dài hạn, có thể kiểm soát Nhiệt dư từ các quá

trình sản xuất

Thấp, dài hạn, có thể kiểm soát

Tiếng ồn của các trang thiết bị máy móc

Thấp, dài hạn, không thể tránh khỏi

Khí thải của các phương tiện vận chuyển

Thấp, dài hạn, không thể tránh khỏi

2.1.2 Nước mặt Nước thải sản xuất Trung bình, dài hạn, có

thể kiểm soát Nước thải sinh hoạt Trung bình, dài hạn, có

thể kiểm soát Nước mưa chảy tràn Thấp, dài hạn, có thể

kiểm soát Chất thải rắn sản xuất Thấp, dài hạn, có thể

kiểm soát Chất thải rắn sinh hoạt Thấp, dài hạn, có thể

kiểm soát Chất thải nguy hại Thấp, dài hạn, có thể

kiểm soát 2.1.3 Đất và nước ngầm Nước thải sản xuất Trung bình, dài hạn, có

thể kiểm soát

Trang 40

TT Đối tượng chịu tác động Tác nhân Mức độ tác động

Nước thải sinh hoạt Trung bình, dài hạn, có

thể kiểm soát Nước mưa chảy tràn Thấp, dài hạn, có thể

kiểm soát Chất thải rắn sản xuất Trung bình, dài hạn, có

thể kiểm soát Chất thải rắn sinh hoạt Trung bình, dài hạn, có

thể kiểm soát Chất thải nguy hại Trung bình, dài hạn, có

thể kiểm soát 2.2 Môi trường sinh học (hệ

thủy sinh)

Nước thải sản xuất Trung bình, dài hạn, có

thể kiểm soát Nước thải sinh hoạt Trung bình, dài hạn, có

thể kiểm soát Nước mưa chảy tràn Thấp, dài hạn, có thể

kiểm soát Chất thải rắn sản xuất Thấp, dài hạn, có thể

kiểm soát Chất thải rắn sinh hoạt Thấp, dài hạn, có thể

kiểm soát Chất thải nguy hại Thấp, dài hạn, có thể

kiểm soát 2.3 Môi trường văn hóa – xã

hội Tiếp xúc với hóa chất Thấp, dài hạn, có thể kiểm soát

Sự cố môi trường Thấp, ngắn hạn, có thể

kiểm soát

3.3.2.Đánh giá chung tác hại của các tác nhân ô nhiễm

Dựa vào nguồn gốc và thành phần các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động của

dự án, những tác động cụ thể đến môi trường xung quanh, sức khỏe con người và hệ sinh thái được phân loại và trình bày trong bảng 4.2 và 4.3

Bảng 3.2 Tác động của các tác nhân ô nhiễm môi trường không khí

1 Cacbon oxit (CO) - CO có ái lực mạnh với hemoglobin trong máu, làm

giảm khả năng vận chuyển oxi trong máu

- Ở nồng độ thấp có thể gây đau đầu, chóng mặt, với nồng độ khoảng 10 ppm có thể gia tăng các bệnh tim mạch, nồng độ 250 ppm có thể gây tử vong

2 Khí cacbonic (CO2) - Gây rối loạn hô hấp phổi

- Gây hiệu ứng nhà kính

- Ảnh hưởng đến hệ sinh thái

Ngày đăng: 24/10/2016, 13:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường
3. Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về “Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
4. Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính Phủ về “Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
5. Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính Phủ về việc “Quy định việc cấp phép thăm dò. khai thác. sử dụng tài nguyên nước. xả nước thải vào nguồn nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định việc cấp phép thăm dò. khai thác. sử dụng tài nguyên nước. xả nước thải vào nguồn nước
7. Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc “Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về đánh giá môi trường chiến lược. đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về đánh giá môi trường chiến lược. đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
9. Tiêu chuẩn vệ sinh lao động của Bộ Y tế tại Quyết Định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc “Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động. 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động. 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động
10. Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 26/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường về việc “Công bố danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường bắt buộc áp dụng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công bố danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường bắt buộc áp dụng
1. Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005. có hiệu lực từ 01/07/2006 Khác
6. Quy chế quản lý chất thải nguy hại ban hành kèm theo Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/07/1999 của Thủ Tướng Chính Phủ Khác
8. Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường (TCVN 1995-2005) của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường Khác
11. Các số liệu hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực dự án. Công ty PepsiCo Việt Nam và Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường, 2006 Khác
12. Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy sản suất nước giải khát, nước tinh khiết công suất 25.triệu két/năm. Công ty PepsiCo Việt Nam. 2007 Khác
14. Nghiên cứu tái chế nhớt thải thành nhiên liệu lỏng. Trung tâm Khoa học Kỹ thuật Công nghệ Quân sự – Bộ Quốc phòng. 2002 Khác
15. Các vấn đề cần quan tâm trong qui hoạch và quản lý môi trường khu công nghiệp. Dự án môi trường Việt Nam – Canada: Dự án trình diễn Bình Dương. VCEP và Sở Khoa học Công nghệ Môi trường Bình Dương. 12/2000 Khác
16. Mô hình IPC – Decision Support System for Integrated Pollution Control version 2.0. Ngân hàng thế giới và Tổ chức Y tế Thế giới. 1998 Khác
17. Số liệu quan trắc khí tượng thủy văn của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn phía Nam. năm 2007 Khác
18. Kết quả khảo sát các cơ sở công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận. Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường. 2002 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w