Khái niệm và tiêu chí xác định cộng đồng tộc người Cộng đồng tộc người là một phạm trù lịch sử dùng để chỉ một tập đoàn người được hình thành trong những điều kiện lịch sử nhất định, gắn
Trang 1DÂN TỘC HỌC VÀ TÔN GIÁO HỌC
CHUYÊN ĐỀ III
CÁC HÌNH THỨC CỘNG ĐỒNG TỘC NGƯỜI
TRONG LỊCH SỬ VÀ Ở VIỆT NAM
Trang 2CHUYÊN ĐỀ III
CÁC HÌNH THỨC CỘNG ĐỒNG TỘC NGƯỜI
TRONG LỊCH SỬ VÀ Ở VIỆT NAM
- Thời lượng: 03 tiết
- Nội dung:
I Các hình thức cộng đồng tộc người trong lịch sửI.1 Tiêu chí xác định cộng đồng tộc người
I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người
II Các hình thức cộng đồng tộc người ở Việt Nam
Trang 3I CÁC HÌNH THỨC CỘNG ĐỒNG TỘC NGƯỜI TRONG LỊCH SỬ
I.1 Khái niệm và tiêu chí xác định cộng đồng tộc người
Cộng đồng tộc người là một phạm trù lịch sử dùng để chỉ một tập đoàn người được hình thành trong những điều kiện lịch sử nhất định, gắn bó với nhau bởi các quan hệ xã hội trên các lĩnh vực nguồn gốc, ngôn ngữ, lãnh thổ, kinh tế, văn hoá, tâm lý theo những đặc trưng, những tiêu chí chung nhất định.
I.1.1 Khái niệm cộng đồng tộc người
Trang 4I.1.1 Khái niệm cộng đồng tộc người
Trang 5I.1.1 Khái niệm cộng đồng tộc người
Các tiêu chí xác định cộng đồng
I.1 Khái niệm và tiêu chí xác định cộng đồng tộc người
Trang 6I CÁC HÌNH THỨC CỘNG ĐỒNG TỘC NGƯỜI
TRONG LỊCH SỬ
I.1.2 Các tiêu chí xác định cộng đồng tộc người
Quan hệ ngồn gốc
Quan hệ ngôn ngữ
Quan hệ văn hóa
Quan hệ tâm lý
Quan hệ lãnh thổ
Quan hệ
- Xác định cộng đồng tộc người bằng quan hệ về nguồn gốc là cách xác định thông qua các dấu hiệu cội nguồn nhân chủng; lịch sử hình
thành, phát triển của tộc người.
- Các dấu hiệu đó có thể được biểu hiện trong nhiều yếu tố như: hình thái sinh lý, tộc danh, tín ngưỡng, ý thức, tâm lý tộc người…
I.1 Khái niệm và tiêu chí xác định cộng đồng tộc người
Trang 7I.1.2 Các tiêu chí xác định cộng đồng tộc người
Quan hệ ngồn gốc
Quan hệ văn hóa
Quan hệ tâm lý
Quan hệ lãnh thổ
Quan hệ kinh tế
Quan hệ ngôn ngữ
- Đây là tiêu chí đặc trưng, quan trọng và bền vững
nhất vì: Ngôn ngữ bao giờ cũng gắn với một tộc
người, một dân tộc nhất định Tộc người, một dân tộc
nào cũng có một ngôn ngữ làm phương tiện giao tiếp.
- Ngôn ngữ là yếu tố đầu tiên để phân biệt tộc người, dân tộc…
Nghêu ngao vui thú sơn hà
Mai là bạn cũ, hạc là người thân
Quan hệ ngôn ngữ
I.1 Khái niệm và tiêu chí xác định cộng đồng tộc người
Trang 8I.1.2 Các tiêu chí xác định cộng đồng tộc người
Lưu ý
Quan hệ ngôn ngữ
Trang 9I.1 Khái niệm và tiêu chí xác định cộng đồng tộc người I.1.2 Các tiêu chí xác định cộng đồng tộc người
Quan hệ ngồn gốc
Quan hệ văn hóa
Quan hệ tâm lý
Quan hệ lãnh thổ
Quan hệ kinh tế
Quan hệ ngôn ngữ
Lãnh thổ là điều kiện tự nhiên và xã hội để tộc
người xuất hiện
Tộc người khi mới xuất hiện bao giờ cũng sinh
sống trong một địa bàn nhất định
Trang 10I.1 Khái niệm và tiêu chí xác định cộng đồng tộc người
I.1.2 Các tiêu chí xác định cộng đồng tộc người
XH chia giai cấp LT là phạm vi quyền lực của giai cấp thống trị tộc người
LT gắn liền với biên giới,
Trang 11I.1.2 Các tiêu chí xác định cộng đồng tộc người
Quan hệ ngồn gốc
Quan hệ văn hóa
Quan hệ tâm lý
Quan hệ lãnh thổ
Quan hệ kinh tế
Quan hệ ngôn ngữ
- Cơ sở kinh tế cũng là nguyên nhân cho sự phát triển các loại hình tộc người: thị tộc → bộ lạc → bộ tộc → dân tộc)
- Để hình thành cộng đồng, phải có chung ngôn
ngữ, lãnh thổ cư trú chung và còn phải có một cơ
sở kinh tế chung Việc cư xử giống nhau trong sinh hoạt kinh tế tạo ra cơ sở kinh tế chung
→ Cơ sở kinh tế là điều kiện tồn tại của tộc người
I.1 Khái niệm và tiêu chí xác định cộng đồng tộc người
Trang 12I.1 Khái niệm và tiêu chí xác định cộng đồng tộc người
I.1.2 Các tiêu chí xác định cộng đồng tộc người
Quan hệ ngồn gốc
Quan hệ văn hóa
Quan hệ tâm lý
Quan hệ lãnh thổ
Quan hệ kinh tế
Quan hệ ngôn ngữ
Ứng xử của
con người với
tự nhiên, xã hội
Đặc trưng văn hoá, bản sắc của tộc người
Di truyền, làm cố kết cộng đồng
Trang 13I.1.2 Các tiêu chí xác định cộng đồng tộc người
Quan hệ ngồn gốc
Quan hệ văn hóa
Quan hệ tâm lý
Quan hệ lãnh thổ
Quan hệ kinh tế
Quan hệ ngôn ngữ
Chung lãnh thổ sinh sống, ngôn
ngữ, cở sở kinh tế, văn hóa dẫn
đến hình thành tâm lý chung của
cộnng đồng
Tâm lý cộng đồng đó trở thành đặc trưng và được thể hiện trong các phong tục, tập quán, truyền
thống của mỗi dân tộc
I.1 Khái niệm và tiêu chí xác định cộng đồng tộc người
Trang 14I CÁC HÌNH THỨC CỘNG ĐỒNG TỘC NGƯỜI TRONG LỊCH SỬ
I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người
Thời kỳ tiền sử loài người sống theo bày nhóm với chế độ hôn nhân quần
hôn, không có khu vực lãnh thổ cư trú cố định.
I.2.1 Hình thức cộng đồng sơ khai trước tộc người
Trang 15Di cư, chế độ tạp hôn và quần hôn trong nội bộ dẫn đến sự cố kết của các cộng đồng người không chặt
chẽ → chưa hình thành các cộng đồng tộc người
I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người
I.2.1 Hình thức cộng đồng sơ khai trước tộc người
Trang 16- Là hình thức có tổ chức đầu tiên của xã hội loài người.
- Là hình thái cộng đồng tộc người cơ bản phổ biến của xã hội công xã nguyên thuỷ.
Đặc điểm:
- Là một tập thể người quan hệ vững chắc gắn bó với nhau bằng lao động chung và được củng cố bằng quan hệ huyết thống ;
- Chế độ hôn nhân thị tộc ngoại hôn;
- Phát triển qua hai giai đoạn: mẫu quyền và phụ quyền.
Trang 18I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người
Thị tộc mẫu quyền:
I.2.2 Hình thức tổ chức thị tộc
Đặc điểm:
- Thị tộc có quyền bầu cử, bãi miễn tù trưởng và thủ lĩnh quân sự theo phổ thông đầu phiếu.
- Cơ quan quyền lực cao nhất là đại hội dân chủ toàn thị tộc.
- Kết cấu thị tộc gồm nhiều gia đình mẫu quyền cùng huyết tộc, tồn tại 4 đến 5 thế hệ anh em ở chung từ mà đứng đầu là người phụ nữ có uy tín.
- Chế độ sở hữu chung và phân phối bình quân
Trang 19I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người
Thị tộc mẫu quyền:
I.2.2 Hình thức tổ chức thị tộc
Đặc điểm:
- Chế độ hôn nhân: thị tộc ngoại hôn.
- Thừa kế: tài sản của người chết để lại cho thị tộc.
- Các thành viên trong thị tộc có trách nhiệm giúp đỡ, bảo vệ nhau.
- Thị tộc có tên gọi riêng, có nghi lễ tôn giáo.
- Thị tộc có quyền nhận người làm con nuôi, kể cả tù binh.
Trang 20I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người
Thị tộc phụ quyền:
I.2.2 Hình thức tổ chức thị tộc
Nguyên nhân hình thành:
- Do lực lượng sản xuất phát triển Từ nông nghiệp cuốc sang nông nghiệp cày, chăn nuôi… cần có sức khoẻ của người đàn ông → thay đổi vị trí nam nữ.
- Do nhu cầu muốn truyền lại cho con của cải dư thừa.
Trang 21I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người
Thị tộc phụ quyền:
I.2.2 Hình thức tổ chức thị tộc
Đặc điểm
-Thị tộc có quyền bầu cử và bãi miễn tù trưởng và thủ lĩnh quân sự
- Có nghi lễ tôn giáo, có nghĩa địa chung;
- Có quyền kế thừa tài sản riêng nhưng chỉ trong nội bộ thị tộc;
- Thành viên có nghĩa vụ giúp đỡ bảo vệ nhau;
Đặc điểm
- Có hôn nhân nội tộc trong trường hợp cần giữ tài sản của thị tộc song hình thức hôn nhân phổ biến vẫn là ngoại hôn;
- Chế độ sở hữu: tài sản của chung thị tộc;
- Quan hệ huyết tộc tính theo dòng cha;
- Thị tộc có quyền nhận người làm con nuôi;
Trang 22- Cư trú bên chồng;
- Về tổ chức xã hội, đã xuất hiện bộ tộc
Trang 23I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người I.2.3 Hình thức tổ chức bộ lạc
Trang 24Thị tộc
Trang 25I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người
Đặc điểm:
- Bộ lạc có tên gọi riêng;
- Có cơ quan quyền lực tối cao là hội đồng bộ lạc;
- Thành viên cùng huyết tộc;
- Chế độ sở hữu: công hữu;
- Có tiếng nói, tín ngưỡng, tập quán chung.
I.2.3 Hình thức tổ chức bộ lạc
Trang 26- Bộ tộc ra đời trên cơ sở xã hội có giai cấp và nhà nước được hình thành
- Bộ tộc xuất hiện đầu tiên trong chế độ chiếm hữu nô lệ
Trang 27I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người
Đặc điểm:
I.2.4 Hình thức tổ chức bộ tộc
- Tồn tại trong cả hai hình thái kinh tế - xã hội: chiếm hữu nô lệ và phong kiến.
- Là khối cộng đồng người có quan hệ về đất đai → khác hẳn về chất so với thị tộc, bộ lạc (quan hệ huyết thống).
Trang 28I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người
Ở chế độ chiếm hữu nô lệ:
I.2.4 Hình thức tổ chức bộ tộc
- Nô lệ xuất thân chủ yếu từ tù binh chiến tranh, là lực lượng sản xuất chủ yếu nhưng lại bị gạt ra khỏi khối cộng đồng người bộ tộc.
- Là khối cộng đồng tộc người được xây dựng trên cơ sở cộng đồng ngôn ngữ, địa vực cư trú, văn hoá và cộng đồng sơ khai về kinh tế.
Trang 29I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người
Ở chế độ phong kiến:
I.2.4 Hình thức tổ chức bộ tộc
- Nông dân là thành viên chủ yếu đồng thời là lực lượng sản xuất của bộ tộc Bắt đầu xuất hiện thị dân.
- Ở những nơi chế độ phong kiến nảy sinh trực tiếp từ công xã nguyên thuỷ thì sự hình thành bộ tộc bắt đầu cùng sự hình thành chế độ phong kiến
- Quan lại, quý tộc phong kiến không nằm trong khối cộng đồng nhân dân của bộ tộc
Quan lại, quý tộc
Nông dân + thị dân
Trang 30I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người
Ý nghĩa lịch sử:
I.2.4 Hình thức tổ chức bộ tộc
- Tuy nhiên có những dân tộc ở Á, Phi, Mỹlatinh không trải qua hình thức bộ tộc Những nơi này trở thành thuộc địa của thực dân khi còn ở hình thức bộ lạc Thực dân lợi dụng tổ chức bộ lạc để thống trị nhân dân Sau khi giải phóng những cộng đồng này phát triển thẳng lên hình thức dân tộc.
Trang 31Dân tộc có nghĩa quốc gia dân tộc (nation)
Khác với khái niệm dân tộc chỉ tộc người (ethnic).
Trang 32- Quan hệ kinh tế thống nhất, gần gũi nhau về trình độ phát triển kinh tế.
- Cộng đồng về văn hoá, ý thức dân tộc.
Trang 33I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người
Ở phương Tây
I.2.4 Hình thức cộng đồng dân tộc
- Sự ra đời của dân tộc gắn liền với quá trình cách mạng tư sản.
- Dân tộc ra đời khi giai cấp tư sản đã thiết lập được thị trường thống nhất, xây dựng được các trung tâm kinh tế - văn hoá lớn, thống nhất ngôn ngữ.
Trang 34I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người
Ở phương Đông
I.2.4 Hình thức cộng đồng dân tộc
Sự ra đời của dân tộc sớm hơn phương Tây, gắn với chế độ phong kiến Vì:
- Điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt;
- Yêu cầu của cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
- Do kinh tế và văn hoá làng xã tồn tại lâu đời, chế độ phong kiến trung ương tập quyền sớm được sáng lập Kinh tế tập trung ở nhà
Trang 35II CÁC HÌNH THỨC CỘNG ĐỒNG TỘC NGƯỜI Ở VIỆT NAM
II.1 Sự hình thành và phát triển cộng đồng tộc người ở Việt Nam
- Khối cộng đồng tộc người ở Việt Nam đã hình
thành từ hậu kỳ đồ đá cũ và trải qua đầy đủ các hình thức tổ chức cộng đồng tộc người trong lịch sử
Những tàn dư của hệ thống huyết tộc, thân tộc,
dấu vết hôn nhân con cô, con cậu, vai trò của
người phụ nữ trong xã hội… tồn tại ở các tộc
người nước ta đã chứng tỏ thị tộc, bộ lạc cũng đã
từng tồn tại ở Việt Nam
Trang 36II.1 Sự hình thành và phát triển cộng đồng tộc người ở Việt Nam
Trang 37II.1 Sự hình thành và phát triển cộng đồng tộc người ở Việt Nam
Dấu vết của thị tộc mẫu quyền ở Việt Nam:
- Vai trò của người phụ nữ trong cộng đồng, trong gia đình
- Các đền thờ, miếu mạo, ca dao, truyền thuyết dân gian ca ngợi về người phụ nữ
- Dấu ấn trong hôn nhân ở một số dân tộc (hôn
Một số minh chứng:
Trang 38Tục thờ mẫu
Trang 39Truyền thuyết
Trang 40Vai trò lịch sử
Trang 41II.1 Sự hình thành và phát triển cộng đồng tộc người ở Việt Nam
Quá trình hình thành và phát triển của các khối cộng đồng tộc người ở Việt Nam là một quá trình lâu dài và liên tục, từ thấp đến cao
- Dấu vết của thị tộc phụ quyền rõ nét trong lịch sử
Di chứng về tập quán mang dòng họ cha
Một số minh chứng:
Trang 42Phả hệ họ Nguyễn Văn ở
Phú Chiêm Quảng Nam
Trang 43II.1 Sự hình thành và phát triển cộng đồng tộc người ở Việt Nam
Một số minh chứng:
- Tổ chức bộ lạc, bộ tộc đã tồn tại một thời kỳ lâu dài trong lịch sử Đó chính là các bộ tộc người
Mường, người Tày, người Thái, người Nùng, các
bộ lạc người Việt Đặc biệt là các bộ tộc người
Mường, người Thái tồn tại cho đến tận cách mạng tháng Tám năm 1945
Trang 44II.1 Sự hình thành và phát triển cộng đồng tộc người ở Việt Nam
Vấn đề hình thành khối cộng đồng dân tộc ở nước ta là một quá trình lâu dài và phức tạp
- Dân tộc Việt Nam đã có từ lâu đời, quá trình
hình thành của dân tộc gắn liền với quá trình
dựng nước và giữ nước
- Hình thức cộng đồng dân tộc ra đời sớm do nhu cầu tập trung sức mạnh phòng chống thiên tai và chống giặc ngoại xâm
Tuy Việt Nam chưa kinh qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa, nhưng điều đó không ảnh hưởng gì đến
sự ra đời của khối cộng đồng người dân tộc ở nước ta từ lâu đời
Sau thắng lợi mùa xuân năm 1975, đất nước
thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội Một loại hình dân tộc mới – dân tộc xã hội chủ nghĩa bắt đầu hình thành trên đất nước ta
Trang 45II CÁC HÌNH THỨC CỘNG ĐỒNG TỘC NGƯỜI Ở VIỆT NAM
II.2 Đặc điểm cơ bản và xu hướng biến đổi của các cộng đồng tộc người ở Việt Nam
II.2.1 Đặc điểm cơ bản của các cộng đồng tộc người ở Việt Nam
- Chế độ công xã nguyên thuỷ tồn tại kéo dài hàng vạn năm trong lịch sử nên kết cấu của công xã thị tộc khá bền vững và tàn dư của nó còn tồn tại lâu dài trong trong xã hội cho đến tận ngày nay
Do ở Việt Nam không có chế độ phong kiến điển
hình như ở các nước Phương Tây nên hình thức thị tộc, bộ lạc, bộ tộc không hình thành một cách
riêng biệt mà thường đan xen vào nhau Bộ lạc, bộ tộc đều mang đậm dấu ấn của thị tộc Về hình
thức có lúc có sự tồn tại song song cả hình thức
Trang 46II.2.1 Đặc điểm cơ bản của các cộng đồng tộc người ở Việt Nam
- Cộng đồng dân tộc Việt Nam mang các đặc thù
của xã hội phương Đông:
+ Chế độ công xã nông thôn tồn tại lâu đời, phổ biến qua các giai đoạn;
+ Nhà nước phong kiến trung ương tập quyền sớm được xác lập và là người chủ sở hữu tối cao về
Trang 47II.2.1 Đặc điểm cơ bản của các cộng đồng tộc người ở Việt Nam
- Sự gắn kết bền vững từ lâu đời của các khối cộng đồng người Việt Nam do lịch sử đấu tranh chống thiên tai và ngoại xâm
Trang 48II CÁC HÌNH THỨC CỘNG ĐỒNG TỘC NGƯỜI Ở VIỆT NAM
II.2 Đặc điểm cơ bản và xu hướng biến đổi của các cộng đồng tộc người ở Việt Nam
II.2.2 Xu hướng biến đổi của cộng đồng tộc người ở Việt Nam
- Sự biến đổi của các hình thức tổ chức cộng đồng tộc người ở Việt Nam diễn ra một cách từ từ đan xen vào nhau Những tàn dư, dấu ấn của hình
thức tổ chức cũ còn tồn tại khá dai dẳng ở các
hình thức tổ chức sau Thậm chí cho đến nay,
những dấu ấn của thời thị tộc mẫu quyền và phụ
Sự tồn tại của các hình thức tổ chức cộng đồng
tộc người ở Việt Nam chỉ là tương đối, xu hướng vận động của nó là luôn luôn gắn kết và hoà nhập vào nhau trong một khối cộng đồng thống nhất
Trang 49II.2.2 Xu hướng biến đổi của cộng đồng tộc người ở Việt Nam
Sự lãnh đạo của Đảng, chính sách giải quyết vấn đề dân tộc của nhà nước đã và đang tạo điều kiện cho
các thành phần dân tộc ngày càng đoàn kết gắn bó
chặt chẽ với nhau trong đại gia đình dân tộc Việt Nam