1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

các hình thức tổ chức cộng đồng dân tộc học

49 856 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm và tiêu chí xác định cộng đồng tộc người Cộng đồng tộc người là một phạm trù lịch sử dùng để chỉ một tập đoàn người được hình thành trong những điều kiện lịch sử nhất định, gắn

Trang 1

DÂN TỘC HỌC VÀ TÔN GIÁO HỌC

CHUYÊN ĐỀ III

CÁC HÌNH THỨC CỘNG ĐỒNG TỘC NGƯỜI

TRONG LỊCH SỬ VÀ Ở VIỆT NAM

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ III

CÁC HÌNH THỨC CỘNG ĐỒNG TỘC NGƯỜI

TRONG LỊCH SỬ VÀ Ở VIỆT NAM

- Thời lượng: 03 tiết

- Nội dung:

I Các hình thức cộng đồng tộc người trong lịch sửI.1 Tiêu chí xác định cộng đồng tộc người

I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người

II Các hình thức cộng đồng tộc người ở Việt Nam

Trang 3

I CÁC HÌNH THỨC CỘNG ĐỒNG TỘC NGƯỜI TRONG LỊCH SỬ

I.1 Khái niệm và tiêu chí xác định cộng đồng tộc người

Cộng đồng tộc người là một phạm trù lịch sử dùng để chỉ một tập đoàn người được hình thành trong những điều kiện lịch sử nhất định, gắn bó với nhau bởi các quan hệ xã hội trên các lĩnh vực nguồn gốc, ngôn ngữ, lãnh thổ, kinh tế, văn hoá, tâm lý theo những đặc trưng, những tiêu chí chung nhất định.

I.1.1 Khái niệm cộng đồng tộc người

Trang 4

I.1.1 Khái niệm cộng đồng tộc người

Trang 5

I.1.1 Khái niệm cộng đồng tộc người

Các tiêu chí xác định cộng đồng

I.1 Khái niệm và tiêu chí xác định cộng đồng tộc người

Trang 6

I CÁC HÌNH THỨC CỘNG ĐỒNG TỘC NGƯỜI

TRONG LỊCH SỬ

I.1.2 Các tiêu chí xác định cộng đồng tộc người

Quan hệ ngồn gốc

Quan hệ ngôn ngữ

Quan hệ văn hóa

Quan hệ tâm lý

Quan hệ lãnh thổ

Quan hệ

- Xác định cộng đồng tộc người bằng quan hệ về nguồn gốc là cách xác định thông qua các dấu hiệu cội nguồn nhân chủng; lịch sử hình

thành, phát triển của tộc người.

- Các dấu hiệu đó có thể được biểu hiện trong nhiều yếu tố như: hình thái sinh lý, tộc danh, tín ngưỡng, ý thức, tâm lý tộc người…

I.1 Khái niệm và tiêu chí xác định cộng đồng tộc người

Trang 7

I.1.2 Các tiêu chí xác định cộng đồng tộc người

Quan hệ ngồn gốc

Quan hệ văn hóa

Quan hệ tâm lý

Quan hệ lãnh thổ

Quan hệ kinh tế

Quan hệ ngôn ngữ

- Đây là tiêu chí đặc trưng, quan trọng và bền vững

nhất vì: Ngôn ngữ bao giờ cũng gắn với một tộc

người, một dân tộc nhất định Tộc người, một dân tộc

nào cũng có một ngôn ngữ làm phương tiện giao tiếp.

- Ngôn ngữ là yếu tố đầu tiên để phân biệt tộc người, dân tộc…

Nghêu ngao vui thú sơn hà

Mai là bạn cũ, hạc là người thân

Quan hệ ngôn ngữ

I.1 Khái niệm và tiêu chí xác định cộng đồng tộc người

Trang 8

I.1.2 Các tiêu chí xác định cộng đồng tộc người

Lưu ý

Quan hệ ngôn ngữ

Trang 9

I.1 Khái niệm và tiêu chí xác định cộng đồng tộc người I.1.2 Các tiêu chí xác định cộng đồng tộc người

Quan hệ ngồn gốc

Quan hệ văn hóa

Quan hệ tâm lý

Quan hệ lãnh thổ

Quan hệ kinh tế

Quan hệ ngôn ngữ

Lãnh thổ là điều kiện tự nhiên và xã hội để tộc

người xuất hiện

Tộc người khi mới xuất hiện bao giờ cũng sinh

sống trong một địa bàn nhất định

Trang 10

I.1 Khái niệm và tiêu chí xác định cộng đồng tộc người

I.1.2 Các tiêu chí xác định cộng đồng tộc người

XH chia giai cấp LT là phạm vi quyền lực của giai cấp thống trị tộc người

LT gắn liền với biên giới,

Trang 11

I.1.2 Các tiêu chí xác định cộng đồng tộc người

Quan hệ ngồn gốc

Quan hệ văn hóa

Quan hệ tâm lý

Quan hệ lãnh thổ

Quan hệ kinh tế

Quan hệ ngôn ngữ

- Cơ sở kinh tế cũng là nguyên nhân cho sự phát triển các loại hình tộc người: thị tộc → bộ lạc → bộ tộc → dân tộc)

- Để hình thành cộng đồng, phải có chung ngôn

ngữ, lãnh thổ cư trú chung và còn phải có một cơ

sở kinh tế chung Việc cư xử giống nhau trong sinh hoạt kinh tế tạo ra cơ sở kinh tế chung

→ Cơ sở kinh tế là điều kiện tồn tại của tộc người

I.1 Khái niệm và tiêu chí xác định cộng đồng tộc người

Trang 12

I.1 Khái niệm và tiêu chí xác định cộng đồng tộc người

I.1.2 Các tiêu chí xác định cộng đồng tộc người

Quan hệ ngồn gốc

Quan hệ văn hóa

Quan hệ tâm lý

Quan hệ lãnh thổ

Quan hệ kinh tế

Quan hệ ngôn ngữ

Ứng xử của

con người với

tự nhiên, xã hội

Đặc trưng văn hoá, bản sắc của tộc người

Di truyền, làm cố kết cộng đồng

Trang 13

I.1.2 Các tiêu chí xác định cộng đồng tộc người

Quan hệ ngồn gốc

Quan hệ văn hóa

Quan hệ tâm lý

Quan hệ lãnh thổ

Quan hệ kinh tế

Quan hệ ngôn ngữ

Chung lãnh thổ sinh sống, ngôn

ngữ, cở sở kinh tế, văn hóa dẫn

đến hình thành tâm lý chung của

cộnng đồng

Tâm lý cộng đồng đó trở thành đặc trưng và được thể hiện trong các phong tục, tập quán, truyền

thống của mỗi dân tộc

I.1 Khái niệm và tiêu chí xác định cộng đồng tộc người

Trang 14

I CÁC HÌNH THỨC CỘNG ĐỒNG TỘC NGƯỜI TRONG LỊCH SỬ

I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người

Thời kỳ tiền sử loài người sống theo bày nhóm với chế độ hôn nhân quần

hôn, không có khu vực lãnh thổ cư trú cố định.

I.2.1 Hình thức cộng đồng sơ khai trước tộc người

Trang 15

Di cư, chế độ tạp hôn và quần hôn trong nội bộ dẫn đến sự cố kết của các cộng đồng người không chặt

chẽ → chưa hình thành các cộng đồng tộc người

I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người

I.2.1 Hình thức cộng đồng sơ khai trước tộc người

Trang 16

- Là hình thức có tổ chức đầu tiên của xã hội loài người.

- Là hình thái cộng đồng tộc người cơ bản phổ biến của xã hội công xã nguyên thuỷ.

Đặc điểm:

- Là một tập thể người quan hệ vững chắc gắn bó với nhau bằng lao động chung và được củng cố bằng quan hệ huyết thống ;

- Chế độ hôn nhân thị tộc ngoại hôn;

- Phát triển qua hai giai đoạn: mẫu quyền và phụ quyền.

Trang 18

I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người

 Thị tộc mẫu quyền:

I.2.2 Hình thức tổ chức thị tộc

Đặc điểm:

- Thị tộc có quyền bầu cử, bãi miễn tù trưởng và thủ lĩnh quân sự theo phổ thông đầu phiếu.

- Cơ quan quyền lực cao nhất là đại hội dân chủ toàn thị tộc.

- Kết cấu thị tộc gồm nhiều gia đình mẫu quyền cùng huyết tộc, tồn tại 4 đến 5 thế hệ anh em ở chung từ mà đứng đầu là người phụ nữ có uy tín.

- Chế độ sở hữu chung và phân phối bình quân

Trang 19

I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người

 Thị tộc mẫu quyền:

I.2.2 Hình thức tổ chức thị tộc

Đặc điểm:

- Chế độ hôn nhân: thị tộc ngoại hôn.

- Thừa kế: tài sản của người chết để lại cho thị tộc.

- Các thành viên trong thị tộc có trách nhiệm giúp đỡ, bảo vệ nhau.

- Thị tộc có tên gọi riêng, có nghi lễ tôn giáo.

- Thị tộc có quyền nhận người làm con nuôi, kể cả tù binh.

Trang 20

I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người

 Thị tộc phụ quyền:

I.2.2 Hình thức tổ chức thị tộc

Nguyên nhân hình thành:

- Do lực lượng sản xuất phát triển Từ nông nghiệp cuốc sang nông nghiệp cày, chăn nuôi… cần có sức khoẻ của người đàn ông → thay đổi vị trí nam nữ.

- Do nhu cầu muốn truyền lại cho con của cải dư thừa.

Trang 21

I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người

 Thị tộc phụ quyền:

I.2.2 Hình thức tổ chức thị tộc

Đặc điểm

-Thị tộc có quyền bầu cử và bãi miễn tù trưởng và thủ lĩnh quân sự

- Có nghi lễ tôn giáo, có nghĩa địa chung;

- Có quyền kế thừa tài sản riêng nhưng chỉ trong nội bộ thị tộc;

- Thành viên có nghĩa vụ giúp đỡ bảo vệ nhau;

Đặc điểm

- Có hôn nhân nội tộc trong trường hợp cần giữ tài sản của thị tộc song hình thức hôn nhân phổ biến vẫn là ngoại hôn;

- Chế độ sở hữu: tài sản của chung thị tộc;

- Quan hệ huyết tộc tính theo dòng cha;

- Thị tộc có quyền nhận người làm con nuôi;

Trang 22

- Cư trú bên chồng;

- Về tổ chức xã hội, đã xuất hiện bộ tộc

Trang 23

I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người I.2.3 Hình thức tổ chức bộ lạc

Trang 24

Thị tộc

Trang 25

I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người

Đặc điểm:

- Bộ lạc có tên gọi riêng;

- Có cơ quan quyền lực tối cao là hội đồng bộ lạc;

- Thành viên cùng huyết tộc;

- Chế độ sở hữu: công hữu;

- Có tiếng nói, tín ngưỡng, tập quán chung.

I.2.3 Hình thức tổ chức bộ lạc

Trang 26

- Bộ tộc ra đời trên cơ sở xã hội có giai cấp và nhà nước được hình thành

- Bộ tộc xuất hiện đầu tiên trong chế độ chiếm hữu nô lệ

Trang 27

I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người

Đặc điểm:

I.2.4 Hình thức tổ chức bộ tộc

- Tồn tại trong cả hai hình thái kinh tế - xã hội: chiếm hữu nô lệ và phong kiến.

- Là khối cộng đồng người có quan hệ về đất đai → khác hẳn về chất so với thị tộc, bộ lạc (quan hệ huyết thống).

Trang 28

I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người

Ở chế độ chiếm hữu nô lệ:

I.2.4 Hình thức tổ chức bộ tộc

- Nô lệ xuất thân chủ yếu từ tù binh chiến tranh, là lực lượng sản xuất chủ yếu nhưng lại bị gạt ra khỏi khối cộng đồng người bộ tộc.

- Là khối cộng đồng tộc người được xây dựng trên cơ sở cộng đồng ngôn ngữ, địa vực cư trú, văn hoá và cộng đồng sơ khai về kinh tế.

Trang 29

I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người

Ở chế độ phong kiến:

I.2.4 Hình thức tổ chức bộ tộc

- Nông dân là thành viên chủ yếu đồng thời là lực lượng sản xuất của bộ tộc Bắt đầu xuất hiện thị dân.

- Ở những nơi chế độ phong kiến nảy sinh trực tiếp từ công xã nguyên thuỷ thì sự hình thành bộ tộc bắt đầu cùng sự hình thành chế độ phong kiến

- Quan lại, quý tộc phong kiến không nằm trong khối cộng đồng nhân dân của bộ tộc

Quan lại, quý tộc

Nông dân + thị dân

Trang 30

I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người

Ý nghĩa lịch sử:

I.2.4 Hình thức tổ chức bộ tộc

- Tuy nhiên có những dân tộc ở Á, Phi, Mỹlatinh không trải qua hình thức bộ tộc Những nơi này trở thành thuộc địa của thực dân khi còn ở hình thức bộ lạc Thực dân lợi dụng tổ chức bộ lạc để thống trị nhân dân Sau khi giải phóng những cộng đồng này phát triển thẳng lên hình thức dân tộc.

Trang 31

Dân tộc có nghĩa quốc gia dân tộc (nation)

Khác với khái niệm dân tộc chỉ tộc người (ethnic).

Trang 32

- Quan hệ kinh tế thống nhất, gần gũi nhau về trình độ phát triển kinh tế.

- Cộng đồng về văn hoá, ý thức dân tộc.

Trang 33

I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người

Ở phương Tây

I.2.4 Hình thức cộng đồng dân tộc

- Sự ra đời của dân tộc gắn liền với quá trình cách mạng tư sản.

- Dân tộc ra đời khi giai cấp tư sản đã thiết lập được thị trường thống nhất, xây dựng được các trung tâm kinh tế - văn hoá lớn, thống nhất ngôn ngữ.

Trang 34

I.2 Các hình thức cộng đồng tộc người

Ở phương Đông

I.2.4 Hình thức cộng đồng dân tộc

Sự ra đời của dân tộc sớm hơn phương Tây, gắn với chế độ phong kiến Vì:

- Điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt;

- Yêu cầu của cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm.

- Do kinh tế và văn hoá làng xã tồn tại lâu đời, chế độ phong kiến trung ương tập quyền sớm được sáng lập Kinh tế tập trung ở nhà

Trang 35

II CÁC HÌNH THỨC CỘNG ĐỒNG TỘC NGƯỜI Ở VIỆT NAM

II.1 Sự hình thành và phát triển cộng đồng tộc người ở Việt Nam

- Khối cộng đồng tộc người ở Việt Nam đã hình

thành từ hậu kỳ đồ đá cũ và trải qua đầy đủ các hình thức tổ chức cộng đồng tộc người trong lịch sử

Những tàn dư của hệ thống huyết tộc, thân tộc,

dấu vết hôn nhân con cô, con cậu, vai trò của

người phụ nữ trong xã hội… tồn tại ở các tộc

người nước ta đã chứng tỏ thị tộc, bộ lạc cũng đã

từng tồn tại ở Việt Nam

Trang 36

II.1 Sự hình thành và phát triển cộng đồng tộc người ở Việt Nam

Trang 37

II.1 Sự hình thành và phát triển cộng đồng tộc người ở Việt Nam

Dấu vết của thị tộc mẫu quyền ở Việt Nam:

- Vai trò của người phụ nữ trong cộng đồng, trong gia đình

- Các đền thờ, miếu mạo, ca dao, truyền thuyết dân gian ca ngợi về người phụ nữ

- Dấu ấn trong hôn nhân ở một số dân tộc (hôn

Một số minh chứng:

Trang 38

Tục thờ mẫu

Trang 39

Truyền thuyết

Trang 40

Vai trò lịch sử

Trang 41

II.1 Sự hình thành và phát triển cộng đồng tộc người ở Việt Nam

 Quá trình hình thành và phát triển của các khối cộng đồng tộc người ở Việt Nam là một quá trình lâu dài và liên tục, từ thấp đến cao

- Dấu vết của thị tộc phụ quyền rõ nét trong lịch sử

Di chứng về tập quán mang dòng họ cha

Một số minh chứng:

Trang 42

Phả hệ họ Nguyễn Văn ở

Phú Chiêm Quảng Nam

Trang 43

II.1 Sự hình thành và phát triển cộng đồng tộc người ở Việt Nam

Một số minh chứng:

- Tổ chức bộ lạc, bộ tộc đã tồn tại một thời kỳ lâu dài trong lịch sử Đó chính là các bộ tộc người

Mường, người Tày, người Thái, người Nùng, các

bộ lạc người Việt Đặc biệt là các bộ tộc người

Mường, người Thái tồn tại cho đến tận cách mạng tháng Tám năm 1945

Trang 44

II.1 Sự hình thành và phát triển cộng đồng tộc người ở Việt Nam

 Vấn đề hình thành khối cộng đồng dân tộc ở nước ta là một quá trình lâu dài và phức tạp

- Dân tộc Việt Nam đã có từ lâu đời, quá trình

hình thành của dân tộc gắn liền với quá trình

dựng nước và giữ nước

- Hình thức cộng đồng dân tộc ra đời sớm do nhu cầu tập trung sức mạnh phòng chống thiên tai và chống giặc ngoại xâm

Tuy Việt Nam chưa kinh qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa, nhưng điều đó không ảnh hưởng gì đến

sự ra đời của khối cộng đồng người dân tộc ở nước ta từ lâu đời

Sau thắng lợi mùa xuân năm 1975, đất nước

thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội Một loại hình dân tộc mới – dân tộc xã hội chủ nghĩa bắt đầu hình thành trên đất nước ta

Trang 45

II CÁC HÌNH THỨC CỘNG ĐỒNG TỘC NGƯỜI Ở VIỆT NAM

II.2 Đặc điểm cơ bản và xu hướng biến đổi của các cộng đồng tộc người ở Việt Nam

II.2.1 Đặc điểm cơ bản của các cộng đồng tộc người ở Việt Nam

- Chế độ công xã nguyên thuỷ tồn tại kéo dài hàng vạn năm trong lịch sử nên kết cấu của công xã thị tộc khá bền vững và tàn dư của nó còn tồn tại lâu dài trong trong xã hội cho đến tận ngày nay

Do ở Việt Nam không có chế độ phong kiến điển

hình như ở các nước Phương Tây nên hình thức thị tộc, bộ lạc, bộ tộc không hình thành một cách

riêng biệt mà thường đan xen vào nhau Bộ lạc, bộ tộc đều mang đậm dấu ấn của thị tộc Về hình

thức có lúc có sự tồn tại song song cả hình thức

Trang 46

II.2.1 Đặc điểm cơ bản của các cộng đồng tộc người ở Việt Nam

- Cộng đồng dân tộc Việt Nam mang các đặc thù

của xã hội phương Đông:

+ Chế độ công xã nông thôn tồn tại lâu đời, phổ biến qua các giai đoạn;

+ Nhà nước phong kiến trung ương tập quyền sớm được xác lập và là người chủ sở hữu tối cao về

Trang 47

II.2.1 Đặc điểm cơ bản của các cộng đồng tộc người ở Việt Nam

- Sự gắn kết bền vững từ lâu đời của các khối cộng đồng người Việt Nam do lịch sử đấu tranh chống thiên tai và ngoại xâm

Trang 48

II CÁC HÌNH THỨC CỘNG ĐỒNG TỘC NGƯỜI Ở VIỆT NAM

II.2 Đặc điểm cơ bản và xu hướng biến đổi của các cộng đồng tộc người ở Việt Nam

II.2.2 Xu hướng biến đổi của cộng đồng tộc người ở Việt Nam

- Sự biến đổi của các hình thức tổ chức cộng đồng tộc người ở Việt Nam diễn ra một cách từ từ đan xen vào nhau Những tàn dư, dấu ấn của hình

thức tổ chức cũ còn tồn tại khá dai dẳng ở các

hình thức tổ chức sau Thậm chí cho đến nay,

những dấu ấn của thời thị tộc mẫu quyền và phụ

Sự tồn tại của các hình thức tổ chức cộng đồng

tộc người ở Việt Nam chỉ là tương đối, xu hướng vận động của nó là luôn luôn gắn kết và hoà nhập vào nhau trong một khối cộng đồng thống nhất

Trang 49

II.2.2 Xu hướng biến đổi của cộng đồng tộc người ở Việt Nam

Sự lãnh đạo của Đảng, chính sách giải quyết vấn đề dân tộc của nhà nước đã và đang tạo điều kiện cho

các thành phần dân tộc ngày càng đoàn kết gắn bó

chặt chẽ với nhau trong đại gia đình dân tộc Việt Nam

Ngày đăng: 27/04/2016, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I.2.1. Hình thức cộng đồng sơ khai trước tộc người - các hình thức tổ chức cộng đồng dân tộc học
2.1. Hình thức cộng đồng sơ khai trước tộc người (Trang 14)
I.2.1. Hình thức cộng đồng sơ khai trước tộc người - các hình thức tổ chức cộng đồng dân tộc học
2.1. Hình thức cộng đồng sơ khai trước tộc người (Trang 15)
I.2.2. Hình thức tổ chức thị tộc - các hình thức tổ chức cộng đồng dân tộc học
2.2. Hình thức tổ chức thị tộc (Trang 17)
I.2.2. Hình thức tổ chức thị tộc - các hình thức tổ chức cộng đồng dân tộc học
2.2. Hình thức tổ chức thị tộc (Trang 20)
I.2.2. Hình thức tổ chức thị tộc - các hình thức tổ chức cộng đồng dân tộc học
2.2. Hình thức tổ chức thị tộc (Trang 22)
I.2.3. Hình thức tổ chức bộ lạc - các hình thức tổ chức cộng đồng dân tộc học
2.3. Hình thức tổ chức bộ lạc (Trang 25)
I.2.4. Hình thức tổ chức bộ tộc - các hình thức tổ chức cộng đồng dân tộc học
2.4. Hình thức tổ chức bộ tộc (Trang 26)
I.2.4. Hình thức tổ chức bộ tộc - các hình thức tổ chức cộng đồng dân tộc học
2.4. Hình thức tổ chức bộ tộc (Trang 28)
I.2.4. Hình thức tổ chức bộ tộc - các hình thức tổ chức cộng đồng dân tộc học
2.4. Hình thức tổ chức bộ tộc (Trang 29)
I.2.4. Hình thức tổ chức bộ tộc - các hình thức tổ chức cộng đồng dân tộc học
2.4. Hình thức tổ chức bộ tộc (Trang 30)
I.2.4. Hình thức cộng đồng dân tộc - các hình thức tổ chức cộng đồng dân tộc học
2.4. Hình thức cộng đồng dân tộc (Trang 31)
I.2.4. Hình thức cộng đồng dân tộc - các hình thức tổ chức cộng đồng dân tộc học
2.4. Hình thức cộng đồng dân tộc (Trang 33)
I.2.4. Hình thức cộng đồng dân tộc - các hình thức tổ chức cộng đồng dân tộc học
2.4. Hình thức cộng đồng dân tộc (Trang 34)
Hình thành của dân tộc gắn liền với quá trình - các hình thức tổ chức cộng đồng dân tộc học
Hình th ành của dân tộc gắn liền với quá trình (Trang 44)
Hình như ở các nước Phương Tây nên hình thức  thị tộc, bộ lạc, bộ tộc không hình thành một cách - các hình thức tổ chức cộng đồng dân tộc học
Hình nh ư ở các nước Phương Tây nên hình thức thị tộc, bộ lạc, bộ tộc không hình thành một cách (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w