LỜI MỞ ĐẦUTheo Văn kiện Đại hội VIII “Phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp, gắn vớicông nghiệp chế biến nông, lâm ,thủy sản và đổi mới kinh tế nông thôn theo hướngcông nghiệp hóa,
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Đ
Ề TÀI: NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn :
Nhóm thực hiện :
Lớp :
TP.HCM, tháng 12 năm 2009
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Theo Văn kiện Đại hội VIII “Phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp, gắn vớicông nghiệp chế biến nông, lâm ,thủy sản và đổi mới kinh tế nông thôn theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa”.Để tìm hiểu rỏ các vấn đề về:
Nông nghiệp và phát triển nông nghiệp
Đặc điểm tổ chức lãnh thổ
Tình hình phân bố
Các vùng nông nghiệp phát triển
Định hướng chuyển dịch,các giải pháp và nhửng thành tựu để đưa nước tatrở thành một nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiên tiến
Chúng ta sẽ cùng nhau làm rõ vấn đề này thông qua bài tiểu luận với đề tài:
“NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM”
Trang 3I.NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1 Nông nghiệp:
Đặc điểm:
- Đối tượng sản xuất : vật nuôi, cây trồng
- Tư liệu sản xuất (TLSX) cơ bản, khó thay thế: đất đai
Tính đặc thù:
- Sản xuất nông nghiệp phân tán, mang tính thời vụ
- Mỗi vùng nông nghiệp có lợi thế riêng về sản phẩm
- Nông nghiệp sử dụng nguồn lực trên địa bàn khu vực nông nghiệp
- Hoạt động nông nghiệp gắn với nông dân, với xã hội nông thôn
Tính đặc thù:
Cần giải quyết đồng bộ vấn đề nông nghiệp, nông dân, kinh tế - xã hội nông thôntrong phát triển
So với các ngành khác:
Công nghệ, năng suất, thu nhập, tích luỹ trong nông nghiệp thấp
Lao động nông nghiệp dư thừa
Tính đặc thù:
Phải có phương án tháo gỡ áp lực, hạn chế cho quá trình phát triển nông nghiệp
2 Phát triển nông nghiệp :
2.1 Hoạt động đưa nông nghiệp vào trạng thái phát triển:
Định tính trạng thái phát triển nông nghiệp
Nền nông nghiệp hàng hoá có trình độ cao
Trang 4 Lực lượng sản xuất (LLSX) phát triển, quan hệ sản xuất (QHSX) tiến bộ.
Cơ cấu kinh tế, xã hội nông nghiệp, nông thôn hợp lý
Chỉ tiêu quy mô, tốc độ tăng sản lượng nông nghiệp
Tỷ trọng các ngành trong cơ cấu ngành nông nghiệp
Chỉ tiêu tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản
Chỉ tiêu W, thu nhập/ha, thu nhập/hộ
Các chỉ tiêu phát triển xã hội nông thôn
2.2 Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và kinh tế nông thôn:
(1)- Đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn theo hướng
hình thành nền nông nghiệp hàng hóa lớn phùhợp với nhu cầu thị trường và điều kiện sinhthái của từng vùng; chuyển dịch cơ cấu ngành,nghề, cơ cấu lao động, tạo việc làm thu hútnhiều lao động ở nông thôn Đưa nhanh tiến bộkhoa học và công nghệ vào sản xuất nôngnghiệp, đạt mức tiên tiến trong khu vực về trình
độ công nghệ và về thu nhập trên một đơn vịdiện tích; tăng năng suất lao động, nâng caochất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm Mở rộng thị trường tiêu thụ nông sảntrong và ngoài nước, tăng đáng kể thị phần của các nông sản chủ lực trên thịtrường thế giới
Chú trọng điện khí hóa, cơ giới hóa ở nông thôn Phát triển mạnh công nghiệp chếbiến gắn với vùng nguyên liệu, cơ khí phục vụ nông nghiệp, công nghiệp gia công
và dịch vụ; liên kết nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ trên từng địa bàn và trong
cả nước
Tăng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội nông thôn Quy hoạch hợp lý
và nâng cao hiệu quả việc sử dụng quỹ đất, nguồn nước, vốn rừng gắn với bảo vệmôi trường Quy hoạch các khu dân cư, phát triển các thị trấn, thị tứ, các điểm văn
Trang 5hóa ở làng xã; nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần, xây dựng cuộc sốngdân chủ, công bằng, văn minh ở nông thôn.
(2)- Xây dựng hợp lý cơ cấu sản xuất nông nghiệp
Điều chỉnh quy hoạch sản xuất lương thực phù hợp với nhu cầu và khả năng tiêuthụ, tăng năng suất đi đôi với nâng cấp chất lượng Bảo đảm an ninh lương thựctrong mọi tình huống Xây dựng các vùng sản xuất tập trung lúa hàng hóa và ngôlàm thức ăn chăn nuôi; tận dụng điều kiện thích hợp của các địa bàn khác để sảnxuất lương thực có hiệu quả Nâng cao giá trị và hiệu quả xuất khẩu gạo Có chínhsách bảo đảm lợi ích của người sản xuất lương thực
Phát triển theo quy hoạch và chú trọng đầu tư thâm canh các vùng cây công nghiệpnhư cà-phê, cao-su, chè, điều, hạt tiêu, dừa, dâu tằm, bông, mía, lạc, thuốc lá ,hình thành các vùng rau, hoa, quả có giá trị cao gắn với phát triển cơ sở bảo quản,chế biến
Phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả chăn nuôi gia súc, gia cầm; mở rộngphương pháp nuôi công nghiệp gắn với chế biến sản phẩm; tăng tỷ trọng ngànhchăn nuôi trong nông nghiệp
Phát huy lợi thế về thủy sản, tạo thành một ngành kinh tế mũi nhọn, vươn lên hàngđầu trong khu vực Phát triển mạnh nuôi, trồng thủy sản nước ngọt, nước lợ vànước mặn, nhất là nuôi tôm, theo phương thức tiến bộ, hiệu quả và bền vững môitrường Tăng cường năng lực và nâng cao hiệu quả khai thác hải sản xa bờ; chuyểnđổi cơ cấu nghề nghiệp, ổn định khai thác gần bờ; nâng cao năng lực bảo quản, chếbiến sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường quốc tế và trong nước Mở rộng và nângcấp các cơ sở hạ tầng, dịch vụ nghề cá Giữ gìn môi trường biển và sông, nước, bảođảm cho sự tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản
Bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, nâng độ che phủ của rừng lên 43% Hoànthành việc giao đất, giao rừng ổn định và lâu dài theo hướng xã hội hóa lâmnghiệp, có chính sách bảo đảm cho người làm rừng sống được bằng nghề rừng Kếthợp lâm nghiệp với nông nghiệp và có chính sách hỗ trợ để định canh, định cư, ổnđịnh và cải thiện đời sống nhân dân miền núi Ngăn chặn nạn đốt, phá rừng Đẩy
mạnh trồng rừng kinh tế, tạo nguồn
gỗ trụ mỏ, nguyên liệu cho côngnghiệp bột giấy, công nghiệp chếbiến gỗ và làm hàng mỹ nghệ xuấtkhẩu; nâng cao giá trị sản phẩmrừng
Trang 6(3)- Tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ trong nông nghiệp , nhất là
công nghệ sinh học kết hợp với công nghệ thông tin Chú trọng tạo và sử dụnggiống cây, con có năng suất, chất lượng và giá trị cao Đưa nhanh công nghệ mớivào sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm nôngnghiệp ứng dụng công nghệ sạch trong nuôi, trồng và chế biến rau quả, thựcphẩm Hạn chế việc sử dụng hóa chất độc hại trong nông nghiệp Xây dựng một sốkhu nông nghiệp công nghệ cao Tăng cường đội ngũ, nâng cao năng lực và pháthuy tác dụng của cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư
(4)- Tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cơ bản hệ thống thủy lợi ngăn mặn, giữ
ngọt, kiểm soát lũ, bảo đảm tưới, tiêu an toàn, chủ động cho sản xuất nông nghiệp(kể cả cây công nghiệp, nuôi, trồng thủy sản) và đời sống nông dân Đối với nhữngkhu vực thường bị bão, lũ, cùng với các giải pháp hạn chế tác hại thiên tai, phảiđiều chỉnh quy hoạch sản xuất và dân cư thích nghi với điều kiện thiên nhiên Nângcao năng lực dự báo thời tiết và khả năng chủ động phòng chống thiên tai, hạn chếthiệt hại
(5)- Phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn Hình thành các khu
vực tập trung công nghiệp, các điểm công nghiệp ở nông thôn, các làng nghề gắnvới thị trường trong nước và xuất khẩu Chuyển một phần doanh nghiệp gia công(may mặc, da - giày ) và chế biến nông sản ở thành phố về nông thôn Có chínhsách ưu đãi để thu hút đầu tư của mọi thành phần kinh tế vào phát triển côngnghiệp và dịch vụ ở nông thôn
Trên cơ sở chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang các ngành, nghề khác,từng bước tăng quỹ đất canh tác cho mỗi lao động nông nghiệp, mở rộng quy môsản xuất, tăng việc làm và thu nhập cho dân cư nông thôn
Giá trị gia tăng nông nghiệp (kể cả thủy sản, lâm nghiệp) tăng bình quân hàng năm4,0-4,5% Đến năm 2010, tổng sản lượng lương thực có hạt đạt khoảng 40 triệutấn Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP khoảng 16-17%; tỷ trọng ngành chăn nuôitrong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng lên khoảng 25% Thủy sản đạt sảnlượng 3,0-3,5 triệu tấn (trong đó khoảng 1/3 là sản phẩm nuôi, trồng) Bảo vệ 10triệu ha rừng tự nhiên, hoàn thành chương trình trồng 5 triệu ha rừng Kim ngạchxuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt 9-10 tỷ USD, trong đó thủy sản khoảng 3,5 tỷUSD
II.ĐẶC ĐIỂM,VAI TRÒ CỦA NÔNG NGHIỆP:
1 Đặc điểm tổ chức lãnh thổ sản xuất (SX) nông nghiệp:
Trang 7- SX nông nghiệp trải rộng theo không gian lãnh thổ Đất đi là TLSX chính trongnông nghiệp Đối với những vùng đất có diện tích rộng lớn, liền dải thì cần thiếtphải tiến hành SX theo hướng chuyên môn hóa, chuyên canh Để tạo ra khối lượngsản phẩm lớn không ngừng đáp ứng nhu cầu của các vùng khác trong nước hoặcxuất khẩu ra nước ngoài Đối với những vùng đất có qui mô nhỏ hẹp hơn vẫn cầnthiết phải tiến hành phân bố SX nông nghiệp nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tiêudùng tại chỗ của nhân dân ở giới hạn cho phép, hạn chế vận chuyển từ nơi khác về.Trong SX nông nghiệp cần phải hết sức tiết kiệm đất đai, sử dụng phải đi đôi vớivấn đề bồi dưỡng, bảo vệ, cải tạo đất.
- SX nông nghiệp mang tính thời vụ Thời gian lao động bao giờ cũng ngắn hơnthời gian SX Do đối tượng của SX nông nghiệp là những sinh vật sống (cây trồng,vật nuôi) có những thời gian sinh trưởng không cần sự tác động của con người Vìthế thời gian nông nhàn chiếm 30% quĩ thời gian Mà lao động nông nghiệp chiếm62% tổng lao động xã hội (XH) Cần phát triển những ngành SX phụ, thực hiện đadạng hóa cơ cấu KT nông thôn, kết hợp giữa trồng trọt & chăn nuôi, chuyên mônhóa với phát triển tổng hợp Đồng thời áp dụng các biện pháp kĩ thuật để lai tạocác giống cây trồng vật nuôi có thời gian lao động & thời gian SX tương đối phùhợp với nhau & phù hợp với đặc điểm tự nhiên của từng vùng lãnh thổ nhằm hạnchế một cách tối đa tính thời vụ trong SX nông nghiệp
- SX nông nghiệp gắn bó chặt chẽ với môi trường tự nhiên (đất, khi hậu, nước, địahình) là những yếu tố có ảnh hưởng thường xuyên và trực tiếp đến SX nôngnghiệp Với mỗi miền tự nhiên khác nhau, sẽ có các loại cây trồng vật nuôi vớinăng suất, chất lượng sản phẩm khác nhau Cần nghiên cứu kĩ đặc điểm sinh tháicủa các loại cây trông vật nuôi và điều kiện từng vùng để phân bố cho phù hợp vàđạt hiệu quả kinh tế cao, tránh tình trạng phân bố sai lầm Vì sai lầm trong phân bố
SX thì rất khó sửa chữa, gây hậu quả rất lớn
- SX nông nghiệp đòi hỏi phải gắn liền với công nghiệp chế biến và tiêu thụ nôngsản Tạo thành chu trình SX nông công nghiệp khép kín và hoàn chỉnh Sản phẩm
NN bao gồm rất nhiều loại, trong đó có những loại chứa đựng một lượng nước lớn,đòi hỏi phải tiêu thụ kịp thời hoặc qua chế biến để bảo đảm chất lượng sản phẩm,nâng cao chất lượng sản phẩm Vì vậy SX nông nghiệp và đặc biệt là một nền nôngnghiệp (NN) hiện đại thì luôn phải gắn liền với công nghiệp chế biến và tiêu thụnông sản
Thực hiện được vấn đề này sẽ tạo điều kiện để đẩy mạnh chuyên môn hóa SX củacác vùng kinh tế, đẩy mạnh sự phát triển tổng hợp và đồng thời hạn chế được tínhthời vụ trong SX nông nghiệp
2 Khái quát các vùng chuyên môn hóa Nông nghiệp ở nước ta:
- Bảy vùng kimh tế nông lâm ngư nghiệp:
Trang 8Tên vùng DT tự nhiên
(triệu ha)
DT đất NN(triệu ha)
DT đất LN(triệu ha)
- Đã từng bước hình thành các vùng chuyên canh về cây trông vật nuôi trên cơ sởkhai thác tiềm năng của từng vùng
- Vùng chuyên canh lúa: 3 vùng chính ĐB
sông Cửu Long (50% tổng sản lượng), ĐB
sông Hồng (18-20%), ĐB duyên hải miền
Trung (18-20%)
- Vùng chuyên canh hoa màu lương thực:
Ngô (trung du miền núi phía Bắc) 1 triệu
tấn/năm Khoai lang (31% diện tích hoa màu,
Bắc Trung bộ), sản lượng 2 triệu tấn Sắn
(tương đương diện tích khoai lang, trung du
Bắc bộ, Đông Nam bộ), sản lượng 3 triệu
tấn
- Vùng chuyên canh cây CN:
+ Dài ngày: cao su (Đông Nam bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung bộ), cà phê (TâyNguyên, Đông Nam bộ, Bắc Trung bộ), chè (Đông Bắc, Tây Nguyên, Bắc Trungbộ), hồ tiêu, điều (Tây Nguyên, Đông Nam bộ), sơn, hồi, sở (trung du miền núiphía Bắc), dừa (ĐBSCL, Đông Nam bộ, Duyên hải miền Trung)
+ Ngắn ngày: lạc (Bắc Trung bộ, Đông Nam bộ) dẫn đầu về diện tích, mía(ĐBSCL chiếm 45% sản lượng mía, Bắc Bộ, Trung bộ, Đông Nam bộ), đậu tương,thuốc lá, bông, đay, cói, dâu tằm
- Vùng chuyên canh chăn nuôi: vành đai quanh các thành phố, đô thị lớn (Ba Vì,Mộc Châu, Đức Trọng ) Trâu 3 triệu con (trung du phía Bắc, Bắc Trung bộ) Bò 4
Trang 9triệu con (Mộc Châu, Lâm Đồng) Lợn trên 16 triệu con (phía Bắc chiếm 3/5 sốlợn, trung du miền núi, đồng bằng Bắc bộ)
3.Vai trò:Tạo thế ổn định, điều kiện cho quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân
và kinh tế nông thôn
III.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
1.Định hướng phát triển thôn nông nghiệp và kinh tế nông thôn:
- Chuyển đổi nhanh chóng cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn;xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh phù hợp với tiềm năng vàlợi thế về khí hậu, đất đai và lao động của từng vùng, từng địa phương Ứngdụng nhanh khoa học và công nghệ vào sản xuất, nhất là ứng dụng công nghệsinh học; gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến; gắn sản xuất với thị trườngtiêu thụ; hình thành sự liên kết nông - công nghiệp - dịch vụ ngay trên địa bànnông thôn
- Tích cực khai hoang mở rộng diện tích canh tác ở những nơi còn đất hoang hoáchưa được sử dụng, phân bố lại lao động dân cư; giảm nhẹ tác động của thiên tai
đối với sản xuất
Phát triển mạnh ngành, nghề và kết cấu hạtầng ở nông thôn, tạo thêm việc làm mới
để chuyển lao động nông nghiệp sang làmngành, nghề phi nông nghiệp, nâng cao đờisống của dân cư nông thôn Phấn đấu đến năm
2005 thu nhập bình quân của nông dân gấp 1,7lần so với hiện nay; không còn hộ đói, giảm đáng kể tỷ lệ hộ nghèo
- Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất lương thực theo hướng thâm canh, tăng năng suất vàtăng nhanh lúa đặc sản, chất lượng cao Sản lượng lương thực có hạt năm 2005 dựkiến 37 triệu tấn, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia
- Tập trung phát triển các cây công nghiệp chủ lực có khả năng cạnh tranh như cao
su, cà phê chè, chè, điều, Ngoài ra cần đặc biệt chú trọng phát triển các loại rauquả và các sản phẩm đặc trưng khác
Trang 10- Phát triển chăn nuôi, dựkiến năm 2005, sản lượngthịt hơi các loại khoảng 2,5triệu tấn Hướng chính là tổchức lại sản xuất, khuyếnkhích phát triển hộ hoặcnông trại chăn nuôi quy môlớn; đầu tư cải tạo đàngiống, tăng cường công tácthú y; chế biến thức ăn chănnuôi; phát triển đàn bò thịt,sữa và các cơ sở chế biếnthịt, sữa; tìm kiếm thịtrường xuất khẩu.
- Bảo vệ và phát triển rừng, tiếp tục thực hiện dự án 5 triệu ha rừng Tăng nhanhdiện tích trồng rừng mới, kết hợp với khoanh nuôi, bảo vệ tái sinh rừng Trồng mới1,3 triệu ha rừng tập trung, nâng độ che phủ rừng lên khoảng 38 - 39% vào năm2005; hoàn thành cơ bản công tác định canh định cư và ổn định đời sống nhân dânvùng núi
- Phát triển khai thác hải sản xa bờ và điều chỉnh nghề cá ven bờ hợp lý Đầu tưphát triển mạnh ngành nuôi, trồng thuỷ sản, xây dựng vùng nuôi, trồng tập trung,gắn với phát triển công nghiệp chế biến chất lượng cao; đẩy mạnh nuôi tôm xuấtkhẩu theo phương thức tiến bộ, bảo vệ môi trường Xây dựng đồng bộ công nghiệpkhai thác cả về đội tàu, cảng, bến cá, đóng và sửa tàu thuyền, dệt lưới, dịch vụ hậucần, an toàn trên biển Phấn đấu đạt sản lượng thuỷ sản năm 2005 vào khoảng 2,4triệu tấn, giá trị xuất khẩu thuỷ sản khoảng 2,5 tỷ USD
- Phát triển mạng lưới thuỷ lợi, bảo đảm cải tạo đất, thâm canh, tăng vụ và khaithác các vùng đất mới Hoàn thành xây dựng các công trình thuỷ lợi kết hợp vớiphòng tránh lũ ở miền Trung như hệ thống thuỷ lợi sông Chu; hệ thống thuỷ lợi Bang(Quảng Bình); thuỷ điện, thuỷ lợi Rào Quán (Quảng Trị); hồ Tả Trạch (Thừa ThiênHuế); hồ Định Bình (Bình Định) Khởi công xây dựng thuỷ điện sông Ba Hạ kếthợp với phòng chống lũ đồng bằng Tuy Hoà (Phú Yên) Xây dựng và củng cố hệthống đê biển và các công trình ngăn mặn, thuỷ lợi cho nuôi, trồng thuỷ sản ở đồng
Trang 11bằng sông Cửu Long Kiên cố hoá các tuyến đê xung yếu; tiếp tục thực hiệnchương trình kiên cố hoá kênh mương Phấn đấu đến năm 2005, đưa năng lực tướilên 6,5 triệu ha gieo trồng lúa và 1,5 triệu ha rau màu, cây công nghiệp (tăng 60vạn ha).
Phát triển nhanh cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, tiếp tục đầu tư xây dựngđường giao thông đến hơn 500 xã hiện chưa có đường ôtô đến trung tâm, mở rộngmạng lưới cung cấp điện, thực hiện tốt chương trình quốc gia về nước sạch, vệsinh môi trường nông thôn, đến năm 2005 có 60% dân số nông thôn được sử dụngnước hợp vệ sinh
Mở mang các làng nghề, phát triển các điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đưacông nghiệp sơ chế và chế biến về nôngthôn và vùng nguyên liệu; phát triển lĩnhvực dịch vụ cung ứng vật tư kỹ thuật,trao đổi nông sản hàng hoá ở nôngthôn, tăng nhanh việc làm cho khu vựcphi nông nghiệp Tiếp tục chương trìnhxoá đói, giảm nghèo, chú trọng pháttriển các đô thị nhỏ, các điểm bưu điện,văn hoá ở làng, xã, các trung tâm văn hoá cụm xã Đảm bảo an toàn xã hội, thựchiện tốt quy chế dân chủ ở nông thôn
- Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng bình quân 4,8%/năm Đến năm
2005, ngành nông nghiệp chiếm khoảng 75 - 76% giá trị sản xuất toàn ngành; lâmnghiệp khoảng 5 - 6%; thuỷ sản khoảng 19 - 20%
2.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế - hướng đi tích cực để phát triển thị trường Chuyển dịch cơ cấu kinh tế - hướng đi tích cực để phát triển thị trường nông thôn trong tiến trình CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn hiện nay:
- Nước ta căn bản là một nước nông nghiệp, vì vậynông dân, nông nghiệp và nông thôn luôn là lựclượng và cơ sở vật chất quan trọng tạo nên sự hưngthịnh của dân tộc Với quan điểm như vậy, trong
Trang 12đường lối đổi mới của Đảng, nghị quyết Hội nghị TW6 (lần 1) khoá 8 đã đưa ra
chủ trương: “phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá và hợp tác hoá với các giải pháp nhằm phát triển mạnh các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, giải quyết vấn đề thị trường tiêu thụ nông sản, phải phát triển mạnh và đổi mới các hình thức kinh tế hợp tác".
Thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một quá trìnhkhó khăn và lâu dài Đó là quá trình biến đổi về chất, toàn diện và là quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, phát huy lợi thế so sánh của từngkhu vực, trong đó phát triển một nền nông nghiệp và thị trường hàng hoá đa dạngtrên cơ sở một nền nông nghiệp gắn bó với công nghiệp, phát triển ngành nghềmới, một hệ thống dịch vụ có hiệu quả đáp ứng các yêu cầu phát triển trên địa bànnông thôn Để phát triển thị trường nông thôn, có nhiều hệ thống các giải phápkhác nhau, cả ở tầm vi mô và quản lý nhà nước Trong phạm vi và giới hạn bài viếtchúng tôi chỉ đề cập đến sự tác động tích cực của quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp đến sự phát triển thị trường nông thôn
2.1 Thực trạng cơ cấu kinh tế và thị trường nông thôn nước ta những năm gần đây
* Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn nước ta
- Nước ta vốn là một nước thuần nông có nềnkinh tế chưa phát triển, điều kiện sản xuất còn lạchậu Đó là hậu quả của nhiều năm chiến tranh và
cơ chế bao cấp để lại Nền kinh tế nói chung, vàđặc biệt là kinh tế nông nghiệp nước ta chỉ đượcthức dậy 15 năm trở lại đây, từ khi có nghị quyết
10 của Bộ Chính trị về “đổi mới quản lý kinh tếnông nghiệp” (tháng 4 năm 1988) Tuy nhiên, về cơ cấu kinh tế và lao động ở khuvực nông thôn với các khu vực khác còn bất hợp lý, và ngay trong khu vực nôngthôn cũng còn mất cân đối nghiêm trọng giữa các ngành nghề và tỷ lệ lao độngđược phân bổ Thực trạng này biểu hiện qua một số nét chính cơ bản sau đây:
- Trước hết nói về cơ cấu lao động phân bổ cho các ngành nghề và các vùng trong
cả nước còn mất cân đối lớn Đây là một khó khăn cho bước khởi đầu trong tiếntrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Theo số liệu điều trakinh tế xã hội nông thôn, cho đến nay số hộ phi thuần nông ở nông thôn chiếm gần20% tổng số hộ nông thôn cả nước và tạo ra từ 20% đến 25% thu nhập quốc dân