1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Slide bài giảng môn Kinh tế vĩ mô: Chương 9: Lạm phát

42 720 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 703,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân gây ra lạm phát  Lạm phát xảy ra khi một số loại chi phí đồng loạt tăng lên trong nền kinh tế: - Tiền lương - Thuế gián thu - Giá nguyên liệu nhập khẩu... Lạm phát và tiền t

Trang 1

Chương 9 Lạm phát

Trang 2

Mục tiêu của chương

 Tìm hiểu khái niệm và nguyên nhân gây ra lạm phát

 Chỉ ra những tác hại mà lạm phát gây ra cho nền kinh tế

 Giới thiệu đường Phillips - đường phản

ánh mối quan hệ giữa lạm phát và thất

nghiệp

Trang 3

Mục tiêu của chương

 Tìm hiểu khái niệm và nguyên nhân gây ra lạm phát

cho nền kinh tế

ánh mối quan hệ giữa lạm phát và thất

nghiệp

Trang 4

Siêu lạm phát ở Đức

Trang 5

I Khái niệm và đo lường

1 Khái niệm

Lạm phát ( inflation) là sự gia tăng liên tục

của mức giá chung.

- Mức giá chung: mức giá trung bình tăng

lên

- Gia tăng liên tục: không đơn thuần là sự

gia tăng tạm thời của mức giá

Trang 6

I Khái niệm và đo lường

Thời kì Trường hợp 1 Trường hợp 2 Trường hợp 3

Mức giá Lạm phát Mức giá Lạm phát Mức giá Lạm phát

Trang 7

I Khái niệm và đo lường

Giảm phát (deflation): mức giá chung liên

tục giảm

Giảm lạm phát (disinflation): tỉ lệ lạm phát

giảm xuống

Trang 8

I Khái niệm và đo lường

2 Đo lường lạm phát

 Thước đo mức giá chung:

- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): thước đo chi phí của một giỏ hàng hóa tiêu dùng tiêu biểu bởi người dân thành thị

- Chỉ số điều chỉnh GDP (DGDP): phản ánh

sự thay đổi giá cả trong nước

Trang 9

I Khái niệm và đo lường

 Tỉ lệ lạm phát của thời kì t

% 100

P

P P

Trang 11

- Siêu lạm phát: theo P.Cagan thì tỉ lệ lạm phát hàng tháng ở mức 50% trở lên.

Trang 12

Một số cuộc siêu lạm phát điển hình

Đức Nga Tr Quốc Hy Lạp Hungari Bôlivia Nicaragua

Trang 13

II Nguyên nhân gây ra lạm phát

1. Lạm phát do cầu kéo

2. Lạm phát do chi phí đẩy

3. Lạm phát ỳ

4. Lạm phát và tiền tệ

Trang 14

II Nguyên nhân gây ra lạm phát

1 Lạm phát do cầu kéo (pull-demand)

đặc biệt khi sản lượng đạt hoặc vượt mức sản lượng tự nhiên.

phát xảy ra:

Trang 15

Y

Trang 16

II Nguyên nhân gây ra lạm phát

 Dư cầu xảy ra khi nền kinh tế chi tiêu

nhiều hơn năng lực sản xuất.???

- Tiêu dùng tăng cao

- Đầu tư tăng cao

- Chi tiêu chính phủ tăng cao

- Xuất khẩu tăng cao

Trang 17

II Nguyên nhân gây ra lạm phát

2 Lạm phát do chi phí đẩy (push-cost)

 Tổng cung ngắn hạn giảm, đường tổng

cung dịch chuyển sang trái và gây ra lạm phát kèm suy thoái

- Sản lượng giảm xuống Y1

- Giá cả tăng lên P1

Trang 18

E 0

E 1

Trang 19

II Nguyên nhân gây ra lạm

phát

 Lạm phát xảy ra khi một số loại chi phí đồng loạt tăng lên trong nền kinh tế:

- Tiền lương

- Thuế gián thu

- Giá nguyên liệu nhập khẩu

Trang 20

II Nguyên nhân gây ra lạm phát

Trang 22

II Nguyên nhân gây ra lạm phát

4 Lạm phát và tiền tệ

phí đẩy và lạm phát ỳ đều mới cho thấy

nguyên nhân gây ra lạm phát trong ngắn hạn, chưa chỉ ra được lạm phát trong dài hạn.

nguồn gốc của lạm phát, chỉ ra được nguyên nhân của lạm phát trong dài hạn.

Trang 23

II Nguyên nhân gây ra lạm

→ Tổng giá trị giao dịch trong năm đó là PY

 Giả định cung tiền trong nền kinh tế là M; tốc độ chu chuyển tiền tệ trong một năm là V

Trang 24

II Nguyên nhân gây ra lạm phát

 Lý thuyết số lượng tiền tệ

- Giả định sản lượng hàng hóa mỗi năm là Y, giá mỗi đơn vị hàng hóa là P.

 Tổng giá trị giao dịch hàng hóa trong năm là PxY

- Giả định cung tiền trong năm đó là M, tốc độ chu chuyển của tiền là V

 Số đơn vị tiền tệ trao đổi trong năm là MxV

Trang 25

II Nguyên nhân gây ra lạm

phát

 Phương trình số lượng tiền

 Phương trình số lượng phản ánh mối

quan hệ giữa lượng tiền cung ứng (M) và GDP danh nghĩa (PxY)

Trang 26

II Nguyên nhân gây ra lạm phát

 phương trình số lượng cho thấy sự gia

tăng lượng tiền trong nền kinh tế phải

được phản ánh ở 1 trong 3 biến:

- Mức giá tăng

- Sản lượng tăng

- Tốc độ chu chuyển tiền tệ giảm

Trang 27

II Nguyên nhân của lạm phát

 Tốc độ chu chuyển của tiền tương đối ổn định theo thời gian

 lạm phát chỉ xảy ra khi lượng tiền cung ứng (M) tăng nhanh hơn sản lượng (Y)

Trang 29

Mục tiêu của chương

lạm phát

 Chỉ ra những tác hại mà lạm phát gây ra cho nền kinh tế

ánh mối quan hệ giữa lạm phát và thất

nghiệp

Trang 30

II Chi phí của lạm phát

 Lạm phát làm giảm mức sống???

Trang 31

III Chi phí của lạm phát

Chi phí của lạm phát:

 Lạm phát dự tính trước

 Lạm phát không được dự tính trước

Trang 32

III Chi phí của lạm phát

1.Đối với lạm phát được dự tính trước

 Lạm phát hoàn toàn được dự tính trước khi lạm phát xảy ra đúng như dự tính từ trước của các tác nhân kinh tế.

 Chi phí của lạm phát được dự tính trước:

- Chi phí mòn giầy (shoe-leather cost)

- Chi phí thực đơn (menu cost)

- Thay đổi không mong muốn trong giá cả tương đối.

- Tăng gánh nặng thuế

- Sự nhầm lẫn và bất tiện

Trang 33

III Chi phí của lạm phát

Chi phí mòn giầy: lạm phát làm tăng lãi suất danh nghĩa

 giảm nhu cầu về tiền  đến ngân hàng nhiều hơn để rút tiền  chi phí về thời gian và sức lực.

Chi phí thực đơn: các DN niêm yết giá sẽ phải thường

xuyên thay đổi catalog báo giá nếu lạm phát cao và

thường xuyên → chi phí in ấn và gửi tới khách hàng.

Sự nhầm lẫn bất tiện: lạm phát làm giá trị của tiền giảm

và đơn vị hạch toán là tiền bị méo mó.

Trang 34

III Chi phí của lạm phát

Thay đổi không mong muốn trong giá cả tương đối: lạm

phát gây ra sự thay đổi giá cả không đều và làm méo mó giá

cả tương đối sức mạnh của thị trường tự do bị hạn chế

Tăng gánh nặng thuế: biểu thuế không thay đổi theo tỷ lệ

lạm phát → khoản thuế phải nộp sẽ tăng khi lạm phát xảy ra

dù rằng thu nhập thực tế trước thuế không thay đổi.

Trang 35

1 Chi phí của lạm phát được dự

30

40 50

Trang 36

III Chi phí của lạm phát

2 Đối với lạm phát không dự tính trước

 Lạm phát xảy ra bất ngờ ngoài dự tính của của các tác nhân kinh tế:

- Phân phối lại thu nhập và của cải bất hợp lý

VD: Nếu lạm phát thực tế cao hơn mức lạm phát

dự tính, ai được lợi, ai bị thiệt???

- Giữa người đi vay và người cho vay

- Giữa chủ doanh nghiệp và công nhân

- Tăng tính bất định

Trang 37

IV Đường Phillips

Năm 1958, A.W.Phillips đăng bài báo “mối quan hệ giữa

thất nghiệp và tỷ lệ thay đổi tiền lương danh nghĩa ở

Anh, 1861 – 1957”: mối tương quan nghịch giữa tỉ lệ thất

nghiệp và tỷ lệ lạm phát tiền lương.

 Đường Phillips biểu thị mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa tỉ lệ lạm phát và thất nghiệp.

Trang 39

IV Đường Phillips

 Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp

mô tả bằng đường Phillips chỉ đúng trong

Trang 40

Đường Phillips dài hạn

 Vị trí của đường Phillips ngắn hạn phụ

thuộc vào tỉ lệ lạm phát dự kiến

 Trong dài hạn, tỉ lệ lạm phát dự kiến và tỉ

lệ lạm phát thực tế bằng nhau nên thất nghiệp trở về mức tự nhiên, đường

Phillips dài hạn là đường thẳng đứng

Trang 41

Đường Phillips dài hạn

B

Trang 42

 Bài đọc thêm số 9

Ngày đăng: 15/06/2017, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN