- Biết đợc những chính sách phát triển kinh tế Công nghiệp, Nông nghiệp của Trung Quốc và kết quả đạt đợc.. Kĩ năng: - Phân tích bản đồ công nghiệp, nông nghiệp, bảng số liệu thống kê
Trang 1Ngày sọan: ổn định tổ chức lớp:
Ngày giảng:
Lớp:
Tiết:
Bài 10: Cộng hòa nhân dân trung hoa (trung quốc)
Tiết 2: Kinh tế
I mục tiêu bài học:–
Sau bài học HS cần:
1 Kiến thức:
- Nắm đợc những thành tựu đáng kể từ sau công cuộc hiện đại hóa đất nớc
- Biết đợc những chính sách phát triển kinh tế ( Công nghiệp, Nông nghiệp) của Trung Quốc
và kết quả đạt đợc
- Biết đợc đặc điểm phân bố của nông nghiệp, công nghiệp Trung Quốc
- Nắm đợc mối quan hệ Việt Nam - Trung Quốc
2 Kĩ năng:
- Phân tích bản đồ công nghiệp, nông nghiệp, bảng số liệu thống kê về một số sản phẩm công nghiệp của Trung Quốc
3 Thái độ:
- Có ý thức tham gia vào việc xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa Việt Nam – Trung Quốc
II Ph– ơng pháp dạy học:
- Hớng dẫn HS khai thác phơng tiện dạy học
- Đàm thoại
- Hoạt động nhóm
- Dạy học nêu vấn đề
III PHƯƠNG tiện dạy học–
- Bản đồ kinh tế Trung Quốc
- Các hình 10.8, 10.9 trong SGK
- Phiếu học tập, sơ đồ thông tin phản hồi
IV Hoạt động của Thầy trò– –
1 Kiểm tra bài cũ
Xác định trên bản đồ tự nhiên Trung Quốc ranh giới miền Đông, miền Tây ? Nêu sự khác biệt của hai miền về địa hình?
2 Bài mới
* Hoạt động 1: Cá nhân
- GV gọi 1 HS đọc phần chữ in nghiêng màu xanh
trong SGK trang 91
Dựa vào nội dung SGK Hãy cho biết I - Khái quát
?
?
Trang 2những nét khái quát về kinh tế Trung Quốc sau
năm 1987?
- HS trả lời:
- GV chuẩn hóa:
* Thông tin bổ sung
• Tốc độ tăng trởng GDP của thế giới: 3-4%
• GDP Việt Nam (2004): 45,5 tỉ USD
• GDP Trung Quốc (2004): 1649,3 tỉ USD
=> Gấp 36 lần Việt Nam
• Thợng Hải có tốc độ tăng trởng GDP là
60%/năm
Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế Trung
Quốc đạt đợc thành tựu nh vậy?
- HS trả lời:
- GV chuẩn hóa:
* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
Tìm hiểu các ngành kinh tế Trung Quốc
- Bớc 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ
cho từng nhóm, phát phiếu học tập
+ Nhóm 1+2 : Tìm hiểu chính sách và kết quả
đạt đợc của công nghiệp.
+ Nhóm 3+4: Tìm hiểu chính sách và kết quả
đạt đợc của nông nghiệp.
- Bớc 2: HS thảo luận, trao đổi.
- Bớc 3: GV gọi đại diện nhóm trình bày, gọi bổ
sung và hoàn thiện nội dung vào sơ đồ
- Bớc 4: GV chuẩn hóa
Dựa vào hình 10.8 và bản đồ treo bảng Hãy
nhận xét sự phân bố một số ngành công nghiệp
của Trung Quốc? Giải thích?
- HS trả lời:
- GV chuẩn hóa:
Dựa vào hình 10.9 và bản đồ treo bảng Hãy
nhận xét sự phân bố một số ngành nông nghiệp
của Trung Quốc? Giải thích?
- HS trả lời:
- GV chuẩn hóa:
Tại sao Trung Quốc phải tiến hành công
nghiệp hóa, hiện đại hóa công nghiệp, nông
- Trung Quốc tiến hành hiện đại hóa
đất nớc từ năm 1987
- Tốc độ tăng GDP cao nhất thế giới 8%/năm (năm 2007: 11,4 %)
- Đời sống đợc cải thiện: 1269 USD/ngời (2004)
* Nguyên nhân:
- Tiến hành công nghiệp hóa, hiện
đại hóa
- Giữ vững ổn định xã hội
- Mở rộng giao lu buôn bán
II Các ngành kinh tế–
1 Công nghiệp
a) Chính sách b) Kết quả
(HS ghi nh sơ đồ đã đợc GV chuẩn hóa – phần phụ lục)
c) Phân bố
- Tập trung chủ yếu ở miền Đông
- Miền Tây ít trung tâm công nghiệp
2 Nông nghiệp
a) Chính sách b) Kết quả
(HS ghi nh sơ đồ đã đợc GV chuẩn hóa – phần phụ lục)
c) Phân bố
- Tập trung chủ yếu ở miền Đông
- Miền Tây ít trung tâm công nghiệp
?
?
?
?
Trang 3- HS trả lời:
- GV chuẩn hóa:
+ Do chính sách công nghiệp, nông nghiệp sai lầm
từ 1949-1987
+ Có nhiều điều kiện phát triển
+ Dự đoán đợc nhu cầu trong nớc và thế giới
* Hoạt động 4: Cả lớp
Dựa vào nội dung SGK Hãy chứng minh mối
quan hệ giữa Việt Nam – Trung Quốc đã có từ
lâu đời và ngày càng phát triển?
- HS trả lời:
- GV chuẩn hóa:
III – Mối quan hệ Việt Nam –
Trung Quốc
- Hợp tác trên nhiều lĩnh vực
- Phơng châm “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hớng tới tơng lai”.
- Kim ngạch xuất khẩu giữa 2 nớc
đạt: 8739,9 triệu USD (2005)
3 Củng cố - đánh giá
- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài
* Câu hỏi
1 Tốc độ tăng trởng GDP trung bình của Trung Quốc trong những năm qua là:
2 Chớnh sỏch cụng nghiệp mới với nội dung chớnh là:
A Chuyển sang cỏc ngành cụng nghiệp phục vụ xuất khẩu ra vựng ven biển
B Phỏt triển cụng nghiệp hướng vào thị trường cỏc nước đang phỏt triển
C Tập trung chủ yếu vào 5 ngành: chế tạo mỏy, điện tử, hoỏ dầu, sản xuất ụ tụ và xõy dựng
D Tập trung vào cỏc ngành cụng nghiệp nhẹ, cần nhiều nhõn lực
3 Vỡ sao cỏc trung tõm cụng nghiệp Trung Quốc tập trung nhiều ở miền Đụng:
A Cú vị trớ địa lớ thuận lợi, cú cảng biển, địa hỡnh bằng phẳng
B Cú nhiều tài nguyờn thiờn nhiờn
C Vỡ miền Tõy chỉ tập trung phỏt triển nụng nghiệp
D Cú nguồn lao động dồi dào, trỡnh độ cao
4 Bài tập về nhà:
- Yêu cầu HS tính toán trớc bài tập thực hành Bài 10 (tiết 3)
- Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
5 Phụ lục:
Phiếu học tập số 1
Dựa vào nội dung trong SGK Hãy hoàn thành phiếu học tập sau:
Công nghiệp
?
Trang 4Phiếu học tập số 2
Dựa vào nội dung trong SGK Hãy hoàn thành phiếu học tập sau:
Nông nghiệp
Bảng thông tin phản hồi
* Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa chính sách và kết quả đạt đợc trong phát triển công nghiệp của Trung Quốc.
- Chuyển nền kinh
tế chỉ huy => kinh
tế thị trường
- Mở cửa giao lưu, thu hút vốn đầu tư
nước ngoài
- Chú ý phát triển,
ứng dụng và phát
triển ngành kĩ
thuật cao
- Phát triển công nghiệp nông thôn
- Ưu tiên phát triển theo từng giai đoạn
- Năm 2004, FDI vào TQ đứng đầu thế giới
- Sản lượng 1 số ngành tăng nhanh
- Chế tạo thành công tầu vũ trụ Thần Châu V
Trang 5* Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa chính sách và kết quả đạt đợc trong phát triển nông nghiệp của Trung Quốc.
- Giao quỳên sử dụng đất cho nông dân
- Xây dựng mới
đường giao thông
và hệ thống thủy lợi
- Đưa kĩ thuật mới vào sản xuất
- Phổ biến giống
nông nghiệp
- Cơ cấu cây trồng, vật nuôi
đa dạng
- 1 số nông sản
đứng đầu thế giới
Trang 6Ngày sọan: ổn định tổ chức lớp:
Ngày giảng:
Lớp:
Tiết:
Bài 10: Cộng hòa nhân dân trung hoa (trung quốc)
Tiết 3: Thực hành: tìm hiểu sự thay đổi của nền Kinh tế
trung quốc
I mục tiêu bài học:–
Sau bài học HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết đợc cơ cấu GDP của Trung Quốc tăng nhanh và ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế thế giới
- Nắm đợc sản lợng nông nghiệp của Trung Quốc ngày càng tăng đặc biết sau năm 1985
- Nắm đợc sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất – nhập khẩu của Trung Quốc
2 Kĩ năng:
- Biết phân tích bảng số liệu 10.2, 10.3, 10.4
- Biết giải thích những nguyên nhân chính dẫn tới sự thay đổi nền kinh tế Trung Quốc
- Biết vẽ biểu đồ cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Trung Quốc
II Ph– ơng pháp dạy học:
- Hớng dẫn HS khai thác phơng tiện dạy học
- Đàm thoại
- Dạy học nêu vấn đề
III PHƯƠNG tiện dạy học–
- Máy tính bỏ túi
- Thớc kẻ, phấn màu
- Các bảng số liệu trong SGK
IV Hoạt động của Thầy trò– –
1 Kiểm tra bài cũ
Hãy trình bày chính sách và kết quả đạt đợc của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa công nghiệp?
?
Trang 72 Bài mới
* Họat động 1: Cả lớp
- Yêu cầu 1 HS cho biết nội dung bài thực hành
- GV hớng dẫn HS quan sát bảng 10.2 và tính toán
tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với toàn thế giới
GDP Trung Quốc so với toàn thế giới =
- HS lên bảng tính toán, HS khác tính toán vào
trong vở
Dựa vào bảng 10.2 + kết quả tính toán Hãy
nhận xét và giải thích tỉ trọng GDP của Trung
Quốc so với toàn thế giới?
- HS trả lời:
- GV chuẩn hóa:
* Hoạt động 2: Cặp nhóm
- Hớng dẫn HS tính toán sản lợng năm trớc so với
năm sau GV treo bảng phụ lục số 1 và hớng dẫn
HS khai thác:
Dựa vào bảng 10.3 và bảng phụ trên bảng.
Hãy nhận xét sản lợng 1 số nông sản của Trung
Quốc qua các năm? Giải thích?
- HS trả lời:
- GV chuẩn hóa:
* Nguyên nhân:
- Do thực hiện nhiều chính sách hiện đại hóa
nông nghiệp
- Năm 2000 Đồng bằng Hoa Bắc xảy ra trận lũ
lụt lớn ảnh hởng tới sản xuất nông nghiệp (các sản
phẩm này chủ yếu phân bố ở Hoa Bắc)
* Hoạt động 3: Cá nhân
GV yêu cầu HS quan sát bảng 10.4
Dựa vào bảng 10.4 Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ
cấu xuất nhập khẩu của Trung Quốc?
- GV lấy ý kiến của HS về loại biểu đồ có thể sử
dụng và đa ra kết luận biểu đồ miền là thích hợp
* Hớng dẫn HS vẽ biểu đồ theo các bớc
- Bớc 1: Chọn biểu đồ
I- Thay đổi tỉ trọng giá trị GDP
1 Xử lí số liệu
Tỉ trọng GDP Trung Quốc so với thế giới
(%)
T.Quốc 1,93 2,37 4,03
2 Nhận xét
- GDP Trung Quốc tăng nhanh: 7 lần (1985-2004)
- Tỉ trọng GDP so với toàn thế giới tăng : 2,1% (1985-2004)
=> Trung Quốc ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới
II Thay đổi trong sản l– ợng nông nghiệp
1 Xử lí số liệu
(Thông tin phản hồi - Phần phụ lục)
2 Nhận xét
- Các nông sản đều tăng:
+ Lơng thực: 82,7 triệu tấn + Lợn : tăng 47 triệu tấn
- 1 số nông sản giảm (1995-2000) + Lơng thực: 11,3 triệu tấn + Bông: 0,3 triệu tấn
- Xếp hạng thế giới:
+ Thứ 1: Lơng thực, bông, thịt cừu, thịt lợn
+ Thứ 3: Mía, thịt bò
III – Thay đổi cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu–
1 Vẽ biểu đồ
Yêu cầu:
- Biểu đồ đúng, tỉ lệ hợp lí, có tên biểu
đồ, đơn vị, chú giải, đẹp
GDP thế giới GDP Trung Quốc100
?
?
?
Trang 8- Bớc 2: Đa số liệu lên biểu đồ
- Bớc 3: Ghi chú giải và tên biểu đồ
* Yêu cầu một HS lên bảng vẽ, HS khác vẽ vào vở
- GV quan sát và chuẩn hóa biểu đồ
Dựa vào bảng số liệu và biểu độ nhận xét và
giải thích về họat động xuất – nhập khẩu của
Trung Quốc?
- HS trả lời:
- GV chuẩn hóa:
2 Nhận xét và giải thích
- Từ năm 1985 Trung Quốc là một nớc nhập siêu (21,4%) Do nhập nhiều thiết bị, máy móc tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Từ 1995 ->2004 Là nớc xuất siêu
Do nền kinh tế đã có nhiều chuyển biến
=> Cán cân xuất nhập khẩu thể hiện
sự phát triển nền kinh tế Trung Quốc
3 Củng cố - đánh giá
- Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài
- Hoàn thiện bài thực hành cho HS, chấm điểm một số bài để khuyến khích tinh thần học tập của HS
4 Bài tập về nhà
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn thiện bài thực hành
- Tìm thông tin liên quan tới khu vực Đồng Nam á
5 Phụ lục
Bảng 1: Sự thay đổi sản lợng nông sản Trung Quốc qua các năm
(Đơn vị: triệu tấn; Tăng: + ; Giảm : - )
Nông sản SL năm 1995 so với năm 1985 SL năm 2000 so với năm 1995 SL năm 2004 so với năm 2000
- Lơng thực
- Bông
- Lạc
- Mía
- Thịt lợn
- Thịt bò
- Thịt cừu
+ 78,8 + 0,6 + 3,6
+ 11,5
11,3
- 0,3 + 4,2
- 0,9 + 8,7 + 1,8 + 0,9
+ 15,3 + 1,3
- 0,1 +23,9 + 0,7 + 1,4 +1,3
?