1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HIỆU QUẢ CHĂM SÓC SUY HÔ HẤP SƠ SINH TRONG 24 GIỜ ĐẦU

14 395 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 283,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HIỆU QUẢ CHĂM SÓC SUY HÔ HẤP SƠ SINH TRONG 24 GIỜ ĐẦUHIỆU QUẢ CHĂM SÓC SUY HÔ HẤP SƠ SINH TRONG 24 GIỜ ĐẦUHIỆU QUẢ CHĂM SÓC SUY HÔ HẤP SƠ SINH TRONG 24 GIỜ ĐẦUHIỆU QUẢ CHĂM SÓC SUY HÔ HẤP SƠ SINH TRONG 24 GIỜ ĐẦUHIỆU QUẢ CHĂM SÓC SUY HÔ HẤP SƠ SINH TRONG 24 GIỜ ĐẦUHIỆU QUẢ CHĂM SÓC SUY HÔ HẤP SƠ SINH TRONG 24 GIỜ ĐẦU

Trang 1

HIỆU QUẢ CHĂM SÓC SUY HÔ HẤP SƠ SINH TRONG 24 GIỜ ĐẦU TẠI ĐƠN NGUYÊN SƠ SINH PHÒNG CẤP CỨU KHOA NHI –

BVĐKLA

CNĐD: HỒ THỊ TUYẾT HẰNG

Khoa Nhi – BVĐKLA

TÓM TẮT Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm suy hô hấp và hiệu quả sau chăm sóc trẻ suy hô hấp sơ sinh trong 24 giờ đầu

Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang- phân tích

Tóm tắt kết quả: Qua nghiên cứu 42 case suy hô hấp sơ sinh, trong đó có 9 case thở oxy, 29 case thở Ncpap và 4 case thở máy.Trẻ nam bị suy hô hấp chiếm 59.5 % nhiều hơn nữ chiếm 40.5 %, tuổi thai trung bình 34.29 tuần ± 4.038 tuần, cân nặng trung bình 2321.43g ± 811.363g, điểmApgar 1 phút trung bình 6.39 ± 1.144 ( có ngạt <7 ),bệnh lýnon tháng chiếm 59.5% Sp0 2 trungbình 0 giờ 93.22 %, sau 24 giờthở oxy, Sp02trung bình 97.89 % ( p< 0.05 ), điểm silverman trung bình 0 giờ 3.67, sau 24 giờ thở oxy điểm silverman trung bình 0.33( p < 0.05 ).Sp02 trung bình 0 giờ 91.59 %, sau 24 giờ thở Ncpap Sp0 2 trung bình 98.38 % ( p < 0.05 ), điểm silverman trung bình 0 giờ 4.86, sau 24 giờ thở Ncpap điểm silverman trung bình 1.62 ( p < 0.05 ) Trẻ suy hô hấp thở máy không cải thiện Sp02 và điểm silverman trong 24 giờ đầu (p > 0.05 ) Trong 42 case suy hô hấp có 39 case cải thiện chiếm 92.9%, nặng 3 case chiếm 7.1%

Kết luận:Trẻ bị Suy hô hấp nam chiếm tỉ lệ nhiều hơn nữ, phần lớn là thiếu tháng thiếu cân, Apgar

1 phút có ngạt (<7) Ba nhóm trẻ suy hô hấp được hổ trợ thở oxy, Ncpap, thở máy cho thấy nhóm trẻ thở oxy,Ncpap cải thiện Sp0 2 điểm silverman trong 24 giờ đầu đống thời cho thấy 2 nhóm trẻ này suy hô hấp vừa.Nhóm trẻ thở máy không cải thiện Sp0 2 và điểm silverman trong 24 giờ đầu,rõ ràng nhóm trẻ này suy hô hấp nặng bệnh lý nền là bệnh nặng ( bệnh màng trong, sơ sinh non tháng, viêm phổi hít ), Apgar sau sanh có ngạt

THE EFFECT OF CARE OF RESPIRATORY – FAILURED NEWBORNS FOR THE FIRST 24 HOSPITALIZED - HOURSIN LONG AN GENERAL HOSPITAL’S NEONATAL INTENSIVE CARE UNIT

Bachelorof Nursing: Hồ Thị Tuyết Hằng

Children’s Department – Long An General Hospital

ABSTRACT

Objective: Evaluate characteristics and effect of care of respiratory – failured newborns for the first

24 hospitalised – hours in Long An General Hospital’s Pediatrics Department

Methods: The study designed cross-sectional

Summary of results :

Forty - two neonatals with respiratory failure included 9 cases supplied oxygen with canulla , 29 cases treated with NCPAP and 4 cases ventilated machanically.Male neonatals with respiratory failure accounted for 59.5 % compare to 40.5 % of femal , median gestational age: 34.29 weeks ± 4,038 weeks , the average weight ± 2321.43g ± 811.363g , average Apgar score at the first minute: 6,39 ± 1.144 , prematurity accounted for 59.5 %

In group of newborns treated with Oxygen by canulla: average Sp02at the first hour: 93.22 % , average Sp0 2 at hour 25: 97.89 % ( p <0.05) , average Silverman score at the first hour: 3.67 points ,

at hour 25: 0,33 ( p <0.05)

In group of children treated with NCPAP: average Sp02 for the first hour : 91.59 % , at hour 25: 98.38 % ( p <0.05) , the first hour Silverman score: 4.86 points , at hour 25: 1.62 points ( p <0.05) Mechanical - ventilated infants did not improve Sp0 2 and Silverman score after the first 24

hospitalised - hours ( p > 0:05 )

Trang 2

Thirty – nine respiratory – failured newborns (92.9%) among 42 ones treated effectively after 24 hospitalised - hours

CONCLUSION: Male neonatals with respiratory failure more than females , most of respiratory – failured neonatalswere underweight and asphyxiation (Apgar at 1 minute< 7 ) Newborns treated with oxygen by canulla and NCPAP improved SpO2 and Silverman score , while ones treated with mechanical ventilator were not These had severe respiratory distress and serious background diseases (hyaline membrane disease , premature , aspiration pneumonitis, asphyxiation)

Trang 3

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Suy hô hấp sơ sinh là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới và các nước đang phát triển

Mỗi nămcó 130 triệu trẻ em ra đời trên toàn cầu trong đó có 4 triệu trẻ sơ sinh tử vong, hầu hết trẻ tử vong thuộc các nước đang phát triển (2)

Tại Việt Nam, tỉ lệ tử vong sơ sinh giảm dần từng thập kỷ nhưng vẫn còn cao, chiếm tỉ

lệ cao nhất là suy hô hấp sơ sinh Trong 81,3% trẻ được chuyển đến từ các tỉnh thành phía Nam trong tình trạng nặng với biểu hiện suy hô hấp ( 91,2% ) (2)

Suy hô hấp là sự rối loạn nặng nề việc trao đổi oxy máu với sự giảm thật sự áp lực riêng phần của khí oxy trong máu động mạch (PaO2< 60 mmHg), áp lực riêng phần của khí cacbonic tăng (PaCO2> 50 mmHg) (5)

Các yếu tố chính gây suy hô hấp sơ sinh: thường do sinh non nhẹ cân, sinh ngạt,bệnh màng trong, hội chứng hít nước ối, phân su, viêm phổi, các bệnh tim bẩm sinh, các dịtật bẩm sinh khác, các bệnh lý thần kinh, các bệnh lý chuyển hoá

Để tìm hiểu về hiệu quả sau sự theo dõi liên tục, chăm sóc toàn diện của điều dưỡng đối với trẻ suy hô hấp sơ sinh trong 24 giờ đầu Chúng tôi tiến hành xác định hiệu quả chăm sóc trẻ suy hô hấp sơ sinh trong 24 giờ đầu tại phòng đơn nguyên sơ sinh cấp cứu khoa Nhi – BVĐKLA Từ ngày 01 – 06 - 2013 đến 31 – 10 – 2013

Qua nghiên cứu này, nhằm phát huy các mặt tích cực trong chăm sóc còn các mặt hạn chế cần có giải pháp để nâng cao hiệu quả trong chăm sóc trẻ sơ sinh, góp phần giảm thiểu tỉ lệ SHHSS và duy chứng cho trẻ sơ sinh tại việt nam nói chung và trong tỉnh nói riêng

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Đặc điểm suy hô hấp và hiệu quả sau chăm sóc trẻ suy hô hấp sơ sinh trong 24 giờ đầu tại đơn nguyên sơ sinh cấp cứu khoa nhi như thế nào

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 4

1) MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

Xác định đặc điểm suy hô hấp và hiệu quả sau chăm sóc trẻ suy hô hấp sơ sinh 24 giờ đầu tại đơn nguyên sơ sinh cấp cứu khoa Nhi – BVĐK tỉnh Long An từ ngày 01 - 06

- 2013 đến 31 - 10 - 2013

2) MỤC TIÊU CỤ THỂ

2 1 Xác định đặc điểm suy hô hấp sơ sinh trong 24 giờ đầu

2 2 Xác định hiệu quả sau chăm sóc trẻ suy hô hấp sơ sinh trong 24 giờ đầu

III- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu nghiên cứu mô tả cắt ngang- phân tích Lấy mẫu thuận tiện, tất

cả các trường hợp suy hô hấp sơ sinh nhập viên vào đơn nguyên sơ sinh trong thời gian nghiên cứu (ngày 01 – 06 - 2013 đến 31 – 10 – 2013), thu thập các dữ liệu (tiền cứu),

xữ lý thống kê bằng phần mềm SPSS v.18.0 bằng các phép kiểm T, ANOVA

IV- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 ĐẶC TÍNH NHÓM TRẺ SƠ SINH SUY HÔ HẤP

1 1 ĐẶC ĐIỂM GIỚI TÍNH

Tần số Phần trăm Tích lũy phần trăm Nam 25 59.5 59.5

Nữ 17 40.5 100.0 Tổng 42 100.0

 NHẬN XÉT:

Theo nghiên cứu tỉ lệ trẻ nam bị SHHSS chiếm 59.5 % nhiều hơn nữ chiếm 40.5

%

Trang 5

1 2 ĐẶC ĐIỂM TUỔI THAI

N

Giá trị tối thiểu

Giá trị tối

đa

Giá trị trung bình Độ lệch Tuổi thai

42 28 40 34.29 4.038

 NHẬN XÉT:

Theo nghiên cứu cho thấy tuổi thai thấp nhất 28 tuần, tuổi thai cao nhất 40 tuần, tuổi thai trung bình 34.29 tuần ± 4.038 tuần Từ số liệu trên cho thấy trẻ suy hô hấp là những trẻ sanh thiếu tháng chiếm đa số

1 3 ĐẶC ĐIỂM CÁCH SANH

 NHẬN XÉT

Trong 42 case SHH, sanh thường bị SHHSS 29 case chiếm 69.0 % cao hơn sanh mổ

bị SHHSS 13 case chiếm 31.0 %

1 3 ĐẶC ĐIỂM CÂN NẶNG

N Giá trị tối thiểu Giá trị tối đa

Giá trị trung bình Độ lệch Cân nặng 42 650 4100 2321.43 811.363

 NHẬN XÉT:

Tần số Phần trăm Tích lũy phần trăm Sanh thường 29 69.0 69.0

sanh mổ 13 31.0 100.0 Tổng 42 100.0

Trang 6

Trẻ SHHSS có cân nặng thấp nhất 650g, cân nặng cao nhất 4100g, cân nặng trung bình 2321.43g ± 811.363g

2 ĐẶC ĐIỂM APGAR

 NHẬN XÉT:

Trong 42 case nhập đơn nguyên sơ sinh thì có 33 case xác định Apgar chiếm 78.6%, 9 case không xác định Apgar chiếm 21.4 %,thường là những case chuyển viện

từ tuyến dưới

2 1 APGAR 1 PHÚT

N

Giá trị tối thiểu

Giá trị tối

đa

Giá trị trung bình Độ lệch Apgar 1 phút 33 3 8 6.39 1.144

33

 NHẬN XÉT:

Điểm Apgar 1 phút thấp nhất 3 điểm ( ngạt trầm trọng ), điểm cao nhất 8 điểm ( bình thường ), điểm Apgar 1 phút trung bình 6.39 ± 1.144 ( có ngạt <7 )

2 2 APGAR 5 PHÚT

N

Giá trị tối thiểu

Giá trị tối

đa

Giá trị trung bình Độ lệch Apgar 5 phút 33 6 9 7.88 893

 NHẬN XÉT:

Điểm Apgar 5 phút thấp nhất 6 điểm ( có ngạt ), chỉ số cao nhất 9 điểm ( bình thường ), chỉ số trung bình 7.88 ± 0.893 điểm ( bình thường >7 )

Tần số Phần trăm Tích lũy phần trăm xác định 33 78.6 78.6

không xác định

9 21.4 100.0 Tổng 42 100.0

Trang 7

2 3 APGAR 10 PHÚT

N Apgar 10 phút 10

 NHẬN XÉT

Điểm Apgar 10 phút thấp nhất 6 điểm ( có ngạt ), chỉ số cao nhất 9 điểm ( b thường ) Chỉ số trung bình 8.20 ± 0.919

3 ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ SHHSS

 NHẬN XÉT:

Trong 42 case, có 25 case non tháng chi

2.4%, 5 case viêm phổi hít chiếm 11.9 %, 11 case khác chiếm 26.2 %

4 BIỂU ĐỒ PHÂN BỐ HỔ TRỢ CHĂM SÓC

5 ĐẶC ĐIỂM THỞ OXY

Thở oxy

T

1.Non tháng

2.Bệnh màng trong

3.Viêm phổi hít

4 Khác

Tổng

THỞ OXY THỞ CPAP THỞ MÁY

29

APGAR 10 PHÚT

Giá trị tối thiểu Giá trị tối đa

Giá tr bình

ểm Apgar 10 phút thấp nhất 6 điểm ( có ngạt ), chỉ số cao nhất 9 điểm ( b

ình 8.20 ± 0.919 điểm ( bình thường >7)

ẶC ĐIỂM BỆNH LÝ SHHSS

Trong 42 case, có 25 case non tháng chiếm 59.5%, 1case bệnh m

ổi hít chiếm 11.9 %, 11 case khác chiếm 26.2 %

ỂU ĐỒ PHÂN BỐ HỔ TRỢ CHĂM SÓC

ẶC ĐIỂM THỞ OXY

Tần số Phần trăm

Phần trăm tích lũy

9 21.4 21.4

100.0 Tổng 42 100.0

Tần số Phần trăm

Tích l trăm

25 59.5 59.5 màng trong 1 2.4 61.9

ổi hít 5 11.9 73.8

11 26.2 100.0

42 100.0

THỞ OXY THỞ CPAP THỞ MÁY

Giá trị trung

Độ lệch .919

ểm Apgar 10 phút thấp nhất 6 điểm ( có ngạt ), chỉ số cao nhất 9 điểm ( bình

ờng >7)

ếm 59.5%, 1case bệnh màng trong chiếm

ổi hít chiếm 11.9 %, 11 case khác chiếm 26.2 %

ần trăm tích

100.0

Tích lũy phần trăm

59.5 61.9 73.8 100.0

Trang 8

 NHẬN XÉT:

Trong 42 case SHH có 9 case thở oxy, chiếm 21.4 %

5 1 THỜI GIAN TRUNG BÌNH THỞ OXY

 NHẬN XÉT:

Trong 9 case SHH thở oxy thì thời gian thấp nhất được thở oxy từ lúc sanh 30 phút, thời gian cao nhất 460 phút, thời gian trung bình 96.67 phút ± 139.284

LIÊN

HỆ

GIỮA THỞ OXY VÀ SPO

N

Giá trị tối thiểu Giá trị tối đa

Giá trị trung bình Độ lệch

Thời gian Thở

Oxy

9 30 460 96.67 139.284

Giá trị trung bình

N Độ lệch P

SPO2 6 giờ 97.00 9 2.500 SPO2 0 giờ 93.22 9 5.608 0.073 SPO2 12 giờ 97.67 9 1.000

SPO2 0 giờ 93.22 9 5.608 0.042 SPO2 24 giờ 97.89 9 928

SPO2 0 giờ 93.22 9 5.608 0.040

Trang 9

 NHẬN XÉT

Tìnhtrạng Sp02củatrẻthở oxy phầnlớn> 90% do đóviệccảithiện Sp02trong 6 giờđầukhôngcó ý nghĩathốngkê chỉ đến 12 giờ tình trạng này mới rõ ( p< 0,05 )

4 4 MỐI LIÊN HỆ GIỮA THỞ OXY VÀ THAY ĐỔI ĐIỂM SIL VERMAN

 NHẬN XÉT:

Dù rằng tình trạng Sp02 cải thiện sau 12 giờ nhưng điểm silverman cải thiện sau mỗi móc thời gian theo dõi, cho thấy lâm sàng cải thiện rõ hơn nồng độ Sp02, mặc khác cho thấy nhóm trẻ này suy hô hấp vừa, khởi điểm Sp02> 90 %, điểm silverman 3,67

5 ĐẶC ĐIỂM THỞ NCPAP

Tần số

Phần trăm

Phần trăm hợp lệ

Phần trăm tích lũy

Thở Ncpap 29 69.04 69.04 69.04

100.0 Tổng 42 100.0 100.0

 NHẬN XÉT:

Trong 42 case SHH có 29 case thở Ncpap chiếm 69.04 %

5.1THỜI GIAN TRUNH BÌNH THỞ NCPAP

N

Giá trị tối thiểu

Giá trị tối

đa

Giá trị trung bình Độ lệch

Giá trị trung bình

N Độ lệch P

Điểm silverman 6 giờ 1.78 9 833 0.000

Điểm silverman 0 giờ 3.67 9 866

Điểm silverman 12 giờ 0.67 9 707

Điểm silverman 0 giờ 3.67 9 866 0.000

Điểm silverman 24 giờ 0.33 9 500

Điểm silverman 0 giờ 3.67 9 866 0.000

Trang 10

Thời gian Thở

Ncap

29 15 1530 224.48 328.765

 NHẬN XÉT:

Thời gian thấp nhất trẻ SHH được thở Ncpap sau sanh 15 phút, thời gian cao nhất

1530 phút, thời gian trung bình 224.48 phút ± 328.765

5 2 MỐI LIÊN HỆ GIỮA THỞ NCPAP VÀ SPO2

5 3 MỐI LIÊN HỆ GIỮA THỞ NCPAP VÀ ĐIỂM SILVERMAN

 NHẬN XÉT:

Giá trị trung bình N Độ lệch

P

SPO2 6 giờ 97.17 29 1.284 0.001

SPO2 0 giờ 91.59 29 8.339 0.000

SPO2 12 giờ 97.66 29 1.233

SPO2 0 giờ 91.59 29 8.339 0.000

SPO2 24 giờ 98.38 29 1.293

SPO2 0 giờ 91.59 29 8.339

Giá trị trung bình N Độ lệch

P

Điểm silverman 6 giờ 2.93 29 1.223 0.000

Điểm silverman 0 giờ 4.86 29 1.432

Điểm silverman 12 giờ 1.93 29 1.334 0.000

Điểm silverman 0 giờ 4.86 29 1.432

Điểm silverman 24 giờ 1.62 29 1.449 0.000

Điểm silverman 0 giờ 4.86 29 1.432

Trang 11

Kỹ thuật thở Ncpap giúp trẻ SHH cải thiện Sp02 và điểm silverman một cách ổn định trong 24 giờ đầu, tất cả trường hợp thở Ncpap là SHH vừa ở 0 giờ và cải thiện lâm sàng trong móc theo dõi chăm sóc 6 giờ đầu

6 ĐẶC ĐIỂM THỞ MÁY

Tần số Phần trăm

Phần trăm tích lũy

Thở máy 4 9.52 9.52

100.0 Tổng 42 100.0

 NHẬN XÉT:

Trong 42 case SHH có 4 case thở máy chiếm 9.52 %

6.1 THỜI GIAN TRUNG BÌNH THỞ MÁY

N

Giá trị tối thiểu

Giá trị tối

đa

Giá trị trung bình Độ lệch Thời gian thở máy 4 10 920 255.00 443.809

 NHẬN XÉT:

Thời gian thấp nhất trẻ SHHSS được thở máy sau sanh 10 phút, thời gian cao nhất được thở máy 920 phút, thời gian trung bình được thở máy 255.00 ± 443.809 phút

Trang 12

6.4 MỐI LIÊN HỆ GIỮA THỞ MÁY VÀ SPO2

6 4 MỐI LIÊN HỆ GIỮA THỞ MÁY VÀ ĐIỂM SILVERMAN

Giá trị trung bình N Độ lệch

P

Điểm silverman 6 giờ 5.25 4 1.708 0.141

Điểm silverman 0 giờ 6.50 4 577

Điểm silverman 12 giờ 5.75 4 2.217 0.519

Điểm silverman 0 giờ 6.50 4 577

Điểm silverman 24 giờ 5.75 4 2.630 0.608

Điểm silverman 0 giờ 6.50 4 577

 NHẬN XÉT:

 Trẻ SHH thở máy không cải thiện Sp02 và điểm silverman trong 24 giờ đầu, tuy nhiên quan sát trên Sp02 thấy nồng độ Sp02 có tăng > 90 % ở 6 giờ, 12 giờ, sau 24 giờ Sp02 trở lại < 90 %, đi kèm với triệu chứng lâm sàng không cải thiện p > 0.05

 Rỏ ràng với những trẻ SHH thở máy quan sát trong nghiên cứu cho thấy tình trạng bệnh lý nền là bệnh nặng ( bệnh màng trong, sơ sinh non tháng, viêm phổi hít)

7 HIỆU QUẢ SAU CHĂM SÓC SUY HÔ HẤP SƠ SINH 24 GIỜ ĐẦU

Tần số

Phần trăm Phần trăm tích lũy

Cải thiện 39 92.9 92.9

Giá trị trung bình N Độ lệch

P

SPO2 6 giờ 92.50 4 5.508 0.103 SPO2 0 giờ 81.50 4 5.802

SPO2 12 giờ 91.75 4 9.535 0.222 SPO2 0 giờ 81.50 4 5.802

SPO2 24 giờ 86.50 4 15.264 0.620 SPO2 0 giờ 81.50 4 5.802

Trang 13

Nặng 3 7.1 100.0

Tổng 42 100.0

 NHẬN XÉT:

Trong 42 case SHHSS, sau khi được chăm sóc hổ trợ hô hấp có 39 case cải thiện chiếm 92.9%, nặng 3 case chiếm 7.1%

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 42 case SHHSS tại đơn nguyên sơ sinh phòng cấp cứu khoa Nhi, trong đó có 9 case thở oxy, 29 case thở Ncpap và 4 case thở máy chúng tôi rút ra các vấn đề sau:

 Trẻ bị SHHSS nam chiếm tỉ lệ nhiều hơn nữ, phần lớn là thiếu tháng thiếu cân, Apgar 1 phút có ngạt (<7)

 Sp02củatrẻthở oxyphầnlớn> 90% do đóviệccảithiện Sp02 trong 6 giờđầukhôngcó

ý nghĩathốngkê chỉ đến 12 giờ cải thiện rõ ( p< 0,05 ) nhưng điểm silverman cải thiện sau mỗi móc thời gian theo dõi, cho thấy lâm sàng cải thiện rõ hơn nồng độ Sp02, mặc khác cho thấy nhóm trẻ này suy hô hấp vừa

 Kỹ thuật thở Ncpap giúp trẻ SHH cải thiện Sp02 và điểm silverman trong 6 giờ đầu và duy trì ổn định đến 24 giờ sau, tất cả trường hợp thở Ncpap là SHH vừa

 Trẻ SHH thở máykhông cải thiện Sp02 và điểm silverman trong 24 giờ đầu, tuy nhiên quan sát trên Sp02 thấy nồng độ Sp02 có tăng > 90 % ở 6 giờ, 12 giờ, sau 24 giờ Sp02 trở lại < 90% Rỏ ràng với những trẻ SHH thở máy quan sát trong nghiên cứu cho thấy là nhóm trẻ SHH nặng tình trạng bệnh lý nền là bệnh nặng ( bệnh màng trong, sơ sinh non tháng, viêm phổi hít ), Apgar sau sanh có ngạt nặng

Ngày đăng: 21/07/2017, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w