HIỆU QUẢ CHĂM SÓC SUY HÔ HẤP SƠ SINH TRONG 24 GIỜ ĐẦUHIỆU QUẢ CHĂM SÓC SUY HÔ HẤP SƠ SINH TRONG 24 GIỜ ĐẦUHIỆU QUẢ CHĂM SÓC SUY HÔ HẤP SƠ SINH TRONG 24 GIỜ ĐẦUHIỆU QUẢ CHĂM SÓC SUY HÔ HẤP SƠ SINH TRONG 24 GIỜ ĐẦUHIỆU QUẢ CHĂM SÓC SUY HÔ HẤP SƠ SINH TRONG 24 GIỜ ĐẦUHIỆU QUẢ CHĂM SÓC SUY HÔ HẤP SƠ SINH TRONG 24 GIỜ ĐẦU
Trang 1HIỆU QUẢ CHĂM SÓC SUY HÔ HẤP SƠ SINH TRONG 24 GIỜ ĐẦU TẠI ĐƠN NGUYÊN SƠ SINH PHÒNG CẤP CỨU KHOA NHI –
BVĐKLA
CNĐD: HỒ THỊ TUYẾT HẰNG
Khoa Nhi – BVĐKLA
TÓM TẮT Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm suy hô hấp và hiệu quả sau chăm sóc trẻ suy hô hấp sơ sinh trong 24 giờ đầu
Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang- phân tích
Tóm tắt kết quả: Qua nghiên cứu 42 case suy hô hấp sơ sinh, trong đó có 9 case thở oxy, 29 case thở Ncpap và 4 case thở máy.Trẻ nam bị suy hô hấp chiếm 59.5 % nhiều hơn nữ chiếm 40.5 %, tuổi thai trung bình 34.29 tuần ± 4.038 tuần, cân nặng trung bình 2321.43g ± 811.363g, điểmApgar 1 phút trung bình 6.39 ± 1.144 ( có ngạt <7 ),bệnh lýnon tháng chiếm 59.5% Sp0 2 trungbình 0 giờ 93.22 %, sau 24 giờthở oxy, Sp02trung bình 97.89 % ( p< 0.05 ), điểm silverman trung bình 0 giờ 3.67, sau 24 giờ thở oxy điểm silverman trung bình 0.33( p < 0.05 ).Sp02 trung bình 0 giờ 91.59 %, sau 24 giờ thở Ncpap Sp0 2 trung bình 98.38 % ( p < 0.05 ), điểm silverman trung bình 0 giờ 4.86, sau 24 giờ thở Ncpap điểm silverman trung bình 1.62 ( p < 0.05 ) Trẻ suy hô hấp thở máy không cải thiện Sp02 và điểm silverman trong 24 giờ đầu (p > 0.05 ) Trong 42 case suy hô hấp có 39 case cải thiện chiếm 92.9%, nặng 3 case chiếm 7.1%
Kết luận:Trẻ bị Suy hô hấp nam chiếm tỉ lệ nhiều hơn nữ, phần lớn là thiếu tháng thiếu cân, Apgar
1 phút có ngạt (<7) Ba nhóm trẻ suy hô hấp được hổ trợ thở oxy, Ncpap, thở máy cho thấy nhóm trẻ thở oxy,Ncpap cải thiện Sp0 2 điểm silverman trong 24 giờ đầu đống thời cho thấy 2 nhóm trẻ này suy hô hấp vừa.Nhóm trẻ thở máy không cải thiện Sp0 2 và điểm silverman trong 24 giờ đầu,rõ ràng nhóm trẻ này suy hô hấp nặng bệnh lý nền là bệnh nặng ( bệnh màng trong, sơ sinh non tháng, viêm phổi hít ), Apgar sau sanh có ngạt
THE EFFECT OF CARE OF RESPIRATORY – FAILURED NEWBORNS FOR THE FIRST 24 HOSPITALIZED - HOURSIN LONG AN GENERAL HOSPITAL’S NEONATAL INTENSIVE CARE UNIT
Bachelorof Nursing: Hồ Thị Tuyết Hằng
Children’s Department – Long An General Hospital
ABSTRACT
Objective: Evaluate characteristics and effect of care of respiratory – failured newborns for the first
24 hospitalised – hours in Long An General Hospital’s Pediatrics Department
Methods: The study designed cross-sectional
Summary of results :
Forty - two neonatals with respiratory failure included 9 cases supplied oxygen with canulla , 29 cases treated with NCPAP and 4 cases ventilated machanically.Male neonatals with respiratory failure accounted for 59.5 % compare to 40.5 % of femal , median gestational age: 34.29 weeks ± 4,038 weeks , the average weight ± 2321.43g ± 811.363g , average Apgar score at the first minute: 6,39 ± 1.144 , prematurity accounted for 59.5 %
In group of newborns treated with Oxygen by canulla: average Sp02at the first hour: 93.22 % , average Sp0 2 at hour 25: 97.89 % ( p <0.05) , average Silverman score at the first hour: 3.67 points ,
at hour 25: 0,33 ( p <0.05)
In group of children treated with NCPAP: average Sp02 for the first hour : 91.59 % , at hour 25: 98.38 % ( p <0.05) , the first hour Silverman score: 4.86 points , at hour 25: 1.62 points ( p <0.05) Mechanical - ventilated infants did not improve Sp0 2 and Silverman score after the first 24
hospitalised - hours ( p > 0:05 )
Trang 2Thirty – nine respiratory – failured newborns (92.9%) among 42 ones treated effectively after 24 hospitalised - hours
CONCLUSION: Male neonatals with respiratory failure more than females , most of respiratory – failured neonatalswere underweight and asphyxiation (Apgar at 1 minute< 7 ) Newborns treated with oxygen by canulla and NCPAP improved SpO2 and Silverman score , while ones treated with mechanical ventilator were not These had severe respiratory distress and serious background diseases (hyaline membrane disease , premature , aspiration pneumonitis, asphyxiation)
Trang 3I ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy hô hấp sơ sinh là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới và các nước đang phát triển
Mỗi nămcó 130 triệu trẻ em ra đời trên toàn cầu trong đó có 4 triệu trẻ sơ sinh tử vong, hầu hết trẻ tử vong thuộc các nước đang phát triển (2)
Tại Việt Nam, tỉ lệ tử vong sơ sinh giảm dần từng thập kỷ nhưng vẫn còn cao, chiếm tỉ
lệ cao nhất là suy hô hấp sơ sinh Trong 81,3% trẻ được chuyển đến từ các tỉnh thành phía Nam trong tình trạng nặng với biểu hiện suy hô hấp ( 91,2% ) (2)
Suy hô hấp là sự rối loạn nặng nề việc trao đổi oxy máu với sự giảm thật sự áp lực riêng phần của khí oxy trong máu động mạch (PaO2< 60 mmHg), áp lực riêng phần của khí cacbonic tăng (PaCO2> 50 mmHg) (5)
Các yếu tố chính gây suy hô hấp sơ sinh: thường do sinh non nhẹ cân, sinh ngạt,bệnh màng trong, hội chứng hít nước ối, phân su, viêm phổi, các bệnh tim bẩm sinh, các dịtật bẩm sinh khác, các bệnh lý thần kinh, các bệnh lý chuyển hoá
Để tìm hiểu về hiệu quả sau sự theo dõi liên tục, chăm sóc toàn diện của điều dưỡng đối với trẻ suy hô hấp sơ sinh trong 24 giờ đầu Chúng tôi tiến hành xác định hiệu quả chăm sóc trẻ suy hô hấp sơ sinh trong 24 giờ đầu tại phòng đơn nguyên sơ sinh cấp cứu khoa Nhi – BVĐKLA Từ ngày 01 – 06 - 2013 đến 31 – 10 – 2013
Qua nghiên cứu này, nhằm phát huy các mặt tích cực trong chăm sóc còn các mặt hạn chế cần có giải pháp để nâng cao hiệu quả trong chăm sóc trẻ sơ sinh, góp phần giảm thiểu tỉ lệ SHHSS và duy chứng cho trẻ sơ sinh tại việt nam nói chung và trong tỉnh nói riêng
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Đặc điểm suy hô hấp và hiệu quả sau chăm sóc trẻ suy hô hấp sơ sinh trong 24 giờ đầu tại đơn nguyên sơ sinh cấp cứu khoa nhi như thế nào
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 41) MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Xác định đặc điểm suy hô hấp và hiệu quả sau chăm sóc trẻ suy hô hấp sơ sinh 24 giờ đầu tại đơn nguyên sơ sinh cấp cứu khoa Nhi – BVĐK tỉnh Long An từ ngày 01 - 06
- 2013 đến 31 - 10 - 2013
2) MỤC TIÊU CỤ THỂ
2 1 Xác định đặc điểm suy hô hấp sơ sinh trong 24 giờ đầu
2 2 Xác định hiệu quả sau chăm sóc trẻ suy hô hấp sơ sinh trong 24 giờ đầu
III- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu nghiên cứu mô tả cắt ngang- phân tích Lấy mẫu thuận tiện, tất
cả các trường hợp suy hô hấp sơ sinh nhập viên vào đơn nguyên sơ sinh trong thời gian nghiên cứu (ngày 01 – 06 - 2013 đến 31 – 10 – 2013), thu thập các dữ liệu (tiền cứu),
xữ lý thống kê bằng phần mềm SPSS v.18.0 bằng các phép kiểm T, ANOVA
IV- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 ĐẶC TÍNH NHÓM TRẺ SƠ SINH SUY HÔ HẤP
1 1 ĐẶC ĐIỂM GIỚI TÍNH
Tần số Phần trăm Tích lũy phần trăm Nam 25 59.5 59.5
Nữ 17 40.5 100.0 Tổng 42 100.0
NHẬN XÉT:
Theo nghiên cứu tỉ lệ trẻ nam bị SHHSS chiếm 59.5 % nhiều hơn nữ chiếm 40.5
%
Trang 51 2 ĐẶC ĐIỂM TUỔI THAI
N
Giá trị tối thiểu
Giá trị tối
đa
Giá trị trung bình Độ lệch Tuổi thai
42 28 40 34.29 4.038
NHẬN XÉT:
Theo nghiên cứu cho thấy tuổi thai thấp nhất 28 tuần, tuổi thai cao nhất 40 tuần, tuổi thai trung bình 34.29 tuần ± 4.038 tuần Từ số liệu trên cho thấy trẻ suy hô hấp là những trẻ sanh thiếu tháng chiếm đa số
1 3 ĐẶC ĐIỂM CÁCH SANH
NHẬN XÉT
Trong 42 case SHH, sanh thường bị SHHSS 29 case chiếm 69.0 % cao hơn sanh mổ
bị SHHSS 13 case chiếm 31.0 %
1 3 ĐẶC ĐIỂM CÂN NẶNG
N Giá trị tối thiểu Giá trị tối đa
Giá trị trung bình Độ lệch Cân nặng 42 650 4100 2321.43 811.363
NHẬN XÉT:
Tần số Phần trăm Tích lũy phần trăm Sanh thường 29 69.0 69.0
sanh mổ 13 31.0 100.0 Tổng 42 100.0
Trang 6Trẻ SHHSS có cân nặng thấp nhất 650g, cân nặng cao nhất 4100g, cân nặng trung bình 2321.43g ± 811.363g
2 ĐẶC ĐIỂM APGAR
NHẬN XÉT:
Trong 42 case nhập đơn nguyên sơ sinh thì có 33 case xác định Apgar chiếm 78.6%, 9 case không xác định Apgar chiếm 21.4 %,thường là những case chuyển viện
từ tuyến dưới
2 1 APGAR 1 PHÚT
N
Giá trị tối thiểu
Giá trị tối
đa
Giá trị trung bình Độ lệch Apgar 1 phút 33 3 8 6.39 1.144
33
NHẬN XÉT:
Điểm Apgar 1 phút thấp nhất 3 điểm ( ngạt trầm trọng ), điểm cao nhất 8 điểm ( bình thường ), điểm Apgar 1 phút trung bình 6.39 ± 1.144 ( có ngạt <7 )
2 2 APGAR 5 PHÚT
N
Giá trị tối thiểu
Giá trị tối
đa
Giá trị trung bình Độ lệch Apgar 5 phút 33 6 9 7.88 893
NHẬN XÉT:
Điểm Apgar 5 phút thấp nhất 6 điểm ( có ngạt ), chỉ số cao nhất 9 điểm ( bình thường ), chỉ số trung bình 7.88 ± 0.893 điểm ( bình thường >7 )
Tần số Phần trăm Tích lũy phần trăm xác định 33 78.6 78.6
không xác định
9 21.4 100.0 Tổng 42 100.0
Trang 72 3 APGAR 10 PHÚT
N Apgar 10 phút 10
NHẬN XÉT
Điểm Apgar 10 phút thấp nhất 6 điểm ( có ngạt ), chỉ số cao nhất 9 điểm ( b thường ) Chỉ số trung bình 8.20 ± 0.919
3 ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ SHHSS
NHẬN XÉT:
Trong 42 case, có 25 case non tháng chi
2.4%, 5 case viêm phổi hít chiếm 11.9 %, 11 case khác chiếm 26.2 %
4 BIỂU ĐỒ PHÂN BỐ HỔ TRỢ CHĂM SÓC
5 ĐẶC ĐIỂM THỞ OXY
Thở oxy
T
1.Non tháng
2.Bệnh màng trong
3.Viêm phổi hít
4 Khác
Tổng
THỞ OXY THỞ CPAP THỞ MÁY
29
APGAR 10 PHÚT
Giá trị tối thiểu Giá trị tối đa
Giá tr bình
ểm Apgar 10 phút thấp nhất 6 điểm ( có ngạt ), chỉ số cao nhất 9 điểm ( b
ình 8.20 ± 0.919 điểm ( bình thường >7)
ẶC ĐIỂM BỆNH LÝ SHHSS
Trong 42 case, có 25 case non tháng chiếm 59.5%, 1case bệnh m
ổi hít chiếm 11.9 %, 11 case khác chiếm 26.2 %
ỂU ĐỒ PHÂN BỐ HỔ TRỢ CHĂM SÓC
ẶC ĐIỂM THỞ OXY
Tần số Phần trăm
Phần trăm tích lũy
9 21.4 21.4
100.0 Tổng 42 100.0
Tần số Phần trăm
Tích l trăm
25 59.5 59.5 màng trong 1 2.4 61.9
ổi hít 5 11.9 73.8
11 26.2 100.0
42 100.0
THỞ OXY THỞ CPAP THỞ MÁY
Giá trị trung
Độ lệch .919
ểm Apgar 10 phút thấp nhất 6 điểm ( có ngạt ), chỉ số cao nhất 9 điểm ( bình
ờng >7)
ếm 59.5%, 1case bệnh màng trong chiếm
ổi hít chiếm 11.9 %, 11 case khác chiếm 26.2 %
ần trăm tích
100.0
Tích lũy phần trăm
59.5 61.9 73.8 100.0
Trang 8 NHẬN XÉT:
Trong 42 case SHH có 9 case thở oxy, chiếm 21.4 %
5 1 THỜI GIAN TRUNG BÌNH THỞ OXY
NHẬN XÉT:
Trong 9 case SHH thở oxy thì thời gian thấp nhất được thở oxy từ lúc sanh 30 phút, thời gian cao nhất 460 phút, thời gian trung bình 96.67 phút ± 139.284
LIÊN
HỆ
GIỮA THỞ OXY VÀ SPO
N
Giá trị tối thiểu Giá trị tối đa
Giá trị trung bình Độ lệch
Thời gian Thở
Oxy
9 30 460 96.67 139.284
Giá trị trung bình
N Độ lệch P
SPO2 6 giờ 97.00 9 2.500 SPO2 0 giờ 93.22 9 5.608 0.073 SPO2 12 giờ 97.67 9 1.000
SPO2 0 giờ 93.22 9 5.608 0.042 SPO2 24 giờ 97.89 9 928
SPO2 0 giờ 93.22 9 5.608 0.040
Trang 9 NHẬN XÉT
Tìnhtrạng Sp02củatrẻthở oxy phầnlớn> 90% do đóviệccảithiện Sp02trong 6 giờđầukhôngcó ý nghĩathốngkê chỉ đến 12 giờ tình trạng này mới rõ ( p< 0,05 )
4 4 MỐI LIÊN HỆ GIỮA THỞ OXY VÀ THAY ĐỔI ĐIỂM SIL VERMAN
NHẬN XÉT:
Dù rằng tình trạng Sp02 cải thiện sau 12 giờ nhưng điểm silverman cải thiện sau mỗi móc thời gian theo dõi, cho thấy lâm sàng cải thiện rõ hơn nồng độ Sp02, mặc khác cho thấy nhóm trẻ này suy hô hấp vừa, khởi điểm Sp02> 90 %, điểm silverman 3,67
5 ĐẶC ĐIỂM THỞ NCPAP
Tần số
Phần trăm
Phần trăm hợp lệ
Phần trăm tích lũy
Thở Ncpap 29 69.04 69.04 69.04
100.0 Tổng 42 100.0 100.0
NHẬN XÉT:
Trong 42 case SHH có 29 case thở Ncpap chiếm 69.04 %
5.1THỜI GIAN TRUNH BÌNH THỞ NCPAP
N
Giá trị tối thiểu
Giá trị tối
đa
Giá trị trung bình Độ lệch
Giá trị trung bình
N Độ lệch P
Điểm silverman 6 giờ 1.78 9 833 0.000
Điểm silverman 0 giờ 3.67 9 866
Điểm silverman 12 giờ 0.67 9 707
Điểm silverman 0 giờ 3.67 9 866 0.000
Điểm silverman 24 giờ 0.33 9 500
Điểm silverman 0 giờ 3.67 9 866 0.000
Trang 10Thời gian Thở
Ncap
29 15 1530 224.48 328.765
NHẬN XÉT:
Thời gian thấp nhất trẻ SHH được thở Ncpap sau sanh 15 phút, thời gian cao nhất
1530 phút, thời gian trung bình 224.48 phút ± 328.765
5 2 MỐI LIÊN HỆ GIỮA THỞ NCPAP VÀ SPO2
5 3 MỐI LIÊN HỆ GIỮA THỞ NCPAP VÀ ĐIỂM SILVERMAN
NHẬN XÉT:
Giá trị trung bình N Độ lệch
P
SPO2 6 giờ 97.17 29 1.284 0.001
SPO2 0 giờ 91.59 29 8.339 0.000
SPO2 12 giờ 97.66 29 1.233
SPO2 0 giờ 91.59 29 8.339 0.000
SPO2 24 giờ 98.38 29 1.293
SPO2 0 giờ 91.59 29 8.339
Giá trị trung bình N Độ lệch
P
Điểm silverman 6 giờ 2.93 29 1.223 0.000
Điểm silverman 0 giờ 4.86 29 1.432
Điểm silverman 12 giờ 1.93 29 1.334 0.000
Điểm silverman 0 giờ 4.86 29 1.432
Điểm silverman 24 giờ 1.62 29 1.449 0.000
Điểm silverman 0 giờ 4.86 29 1.432
Trang 11Kỹ thuật thở Ncpap giúp trẻ SHH cải thiện Sp02 và điểm silverman một cách ổn định trong 24 giờ đầu, tất cả trường hợp thở Ncpap là SHH vừa ở 0 giờ và cải thiện lâm sàng trong móc theo dõi chăm sóc 6 giờ đầu
6 ĐẶC ĐIỂM THỞ MÁY
Tần số Phần trăm
Phần trăm tích lũy
Thở máy 4 9.52 9.52
100.0 Tổng 42 100.0
NHẬN XÉT:
Trong 42 case SHH có 4 case thở máy chiếm 9.52 %
6.1 THỜI GIAN TRUNG BÌNH THỞ MÁY
N
Giá trị tối thiểu
Giá trị tối
đa
Giá trị trung bình Độ lệch Thời gian thở máy 4 10 920 255.00 443.809
NHẬN XÉT:
Thời gian thấp nhất trẻ SHHSS được thở máy sau sanh 10 phút, thời gian cao nhất được thở máy 920 phút, thời gian trung bình được thở máy 255.00 ± 443.809 phút
Trang 126.4 MỐI LIÊN HỆ GIỮA THỞ MÁY VÀ SPO2
6 4 MỐI LIÊN HỆ GIỮA THỞ MÁY VÀ ĐIỂM SILVERMAN
Giá trị trung bình N Độ lệch
P
Điểm silverman 6 giờ 5.25 4 1.708 0.141
Điểm silverman 0 giờ 6.50 4 577
Điểm silverman 12 giờ 5.75 4 2.217 0.519
Điểm silverman 0 giờ 6.50 4 577
Điểm silverman 24 giờ 5.75 4 2.630 0.608
Điểm silverman 0 giờ 6.50 4 577
NHẬN XÉT:
Trẻ SHH thở máy không cải thiện Sp02 và điểm silverman trong 24 giờ đầu, tuy nhiên quan sát trên Sp02 thấy nồng độ Sp02 có tăng > 90 % ở 6 giờ, 12 giờ, sau 24 giờ Sp02 trở lại < 90 %, đi kèm với triệu chứng lâm sàng không cải thiện p > 0.05
Rỏ ràng với những trẻ SHH thở máy quan sát trong nghiên cứu cho thấy tình trạng bệnh lý nền là bệnh nặng ( bệnh màng trong, sơ sinh non tháng, viêm phổi hít)
7 HIỆU QUẢ SAU CHĂM SÓC SUY HÔ HẤP SƠ SINH 24 GIỜ ĐẦU
Tần số
Phần trăm Phần trăm tích lũy
Cải thiện 39 92.9 92.9
Giá trị trung bình N Độ lệch
P
SPO2 6 giờ 92.50 4 5.508 0.103 SPO2 0 giờ 81.50 4 5.802
SPO2 12 giờ 91.75 4 9.535 0.222 SPO2 0 giờ 81.50 4 5.802
SPO2 24 giờ 86.50 4 15.264 0.620 SPO2 0 giờ 81.50 4 5.802
Trang 13Nặng 3 7.1 100.0
Tổng 42 100.0
NHẬN XÉT:
Trong 42 case SHHSS, sau khi được chăm sóc hổ trợ hô hấp có 39 case cải thiện chiếm 92.9%, nặng 3 case chiếm 7.1%
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 42 case SHHSS tại đơn nguyên sơ sinh phòng cấp cứu khoa Nhi, trong đó có 9 case thở oxy, 29 case thở Ncpap và 4 case thở máy chúng tôi rút ra các vấn đề sau:
Trẻ bị SHHSS nam chiếm tỉ lệ nhiều hơn nữ, phần lớn là thiếu tháng thiếu cân, Apgar 1 phút có ngạt (<7)
Sp02củatrẻthở oxyphầnlớn> 90% do đóviệccảithiện Sp02 trong 6 giờđầukhôngcó
ý nghĩathốngkê chỉ đến 12 giờ cải thiện rõ ( p< 0,05 ) nhưng điểm silverman cải thiện sau mỗi móc thời gian theo dõi, cho thấy lâm sàng cải thiện rõ hơn nồng độ Sp02, mặc khác cho thấy nhóm trẻ này suy hô hấp vừa
Kỹ thuật thở Ncpap giúp trẻ SHH cải thiện Sp02 và điểm silverman trong 6 giờ đầu và duy trì ổn định đến 24 giờ sau, tất cả trường hợp thở Ncpap là SHH vừa
Trẻ SHH thở máykhông cải thiện Sp02 và điểm silverman trong 24 giờ đầu, tuy nhiên quan sát trên Sp02 thấy nồng độ Sp02 có tăng > 90 % ở 6 giờ, 12 giờ, sau 24 giờ Sp02 trở lại < 90% Rỏ ràng với những trẻ SHH thở máy quan sát trong nghiên cứu cho thấy là nhóm trẻ SHH nặng tình trạng bệnh lý nền là bệnh nặng ( bệnh màng trong, sơ sinh non tháng, viêm phổi hít ), Apgar sau sanh có ngạt nặng