Trong ví dụ trên, ở đối số thứ nhất của hàm NPV chúng ta không nhập trực suất chiết tính 10% vào hàm mà nên tham chiếu đến địa chỉ ô chứa nó là I2, vì nếu lãi suất có thay đổi thì ta chỉ cần nhập giá trị mới vào ô I2 thì chúng ta sẽ thu được kết quả NPV mới ngay không cần phải chỉnh lại công thức. Giả sử các ô C2:G2 được đặt tên là DongTien, và ô I2 đặt tên là LaiSuat (Xem lại cách đặt tên vùng ở bài số 1) thì trong quá trình nhập công thức bạn có thể làm như sau: B1. Tại ô B4 nhập vào =NPV( B2. Nhấn F3, cửa sổ Paste Name hiện ra B3. Chọn LaiSuat và nhấn OK B4. Nhập dấu phẩy (,) và gõ F3 B5. Chọn DongTien và nhấn OK B6. Nhập dấu đóng ngoặc rồi nhập dấu + B7. Nhấp chuột vào ô B2 B8. Nhấn phím Enter
Trang 1o 1.4 Tham chiếu trong công thức
o 1.5 Tính toán trong bảng (Table)
o 1.6 Các lỗi thông dụng và một số lưu ý
o 1.7 Kiểm tra công thức bằng Formulas Auditing
Trang 2Xem lại bài trước, Bài 1: Làm quen với bảng tính Excel 2007, các thao tác cơ bản
Công thức trong Excel được nhận dạng là do nó bắt đầu là dấu = và sau đó là sự kết hợp của các toán tử, các trị số, các địa chỉ tham chiếu và các hàm
Dưới đây là hình mô tả công thức và hàm trong Excel:
Ví dụ công thức
Bảng các toán tử trong công thức thường dùng với Excel 2007:
Trang 3Các toán tử trong công thức
Bảng thứ tự ưu tiên của các toán tử trong Excel 2007
Thứ tự ưu tiên của các toán tử1.2 Hàm
Các bài trong chuyên đề Excel 2007
• Bài 1: Làm quen với bảng tính Excel 2007, các thao tác cơ bản
• Bài 2: Sử dụng công thức và hàm trong Excel
• Các phím tắt sử dụng trong Word và Excel 2007
Trang 4• Bài cuối: Vẽ đồ thị và vẽ hình trong Excel 2007
• Download Office 2007 full
• Bài tập mẫu hàm Vlookup trong Excel (Có lời giải)
• Bài tập mẫu hàm COUNTIF và COUNTIFS trong Excel (Có lời giải)
• Bài tập mẫu hàm IF kết hợp LEFT, RIGHT, MID trong Excel (Có lời giải)
• Vẽ đường xu hướng (Trendline) trong đồ thị Excel
• Đếm số ký tự và đếm số chữ trong Excel dùng LEN và SUBSTITUTE
• Cách sử dụng hàm COUNTIF trong Excel (có ví dụ)
• Hiện đầy đủ chữ trong Excel
• Chuyển dòng thành cột trong Excel
Hàm trong Excel được lập trình sẵn dùng tính toán hoặc thực hiện một chức năng nào đó Việc dử dụng thành thạo các hàm sẽ giúp chúng ta tiết kiệm được rất nhiều thời gian so với tính toán thủ công không dùng hàm Các hàm trong Excel rất đa dạng bao trùm nhiều lĩnh vực, có những hàm không yêu cầu đối số, có những hàm yêu cầu một hoặc nhiều đối số, và các đối số có thể là bắt buộc hoặc tự chọn
Ví dụ:
=Rand() hàm không có đối số
=If(A1>=5,”Đạt”,”Rớt”) hàm có 3 đối số
=PMT(10%,4,1000,,1 ) hàm nhiều đối số và đối số tùy chọn không bắt buộc phải có
Trong Excel 2007 có tổng cộng 12 hàm mới: AverageIf, AverageIfs, CountIfs, IfError, SumIf và nhóm hàm
Cube Excel 2007 có các nhóm hàm chính như:
• Add-In và DDE: Call, Registed.ID,…
• Hàm lấy dữ liệu từ SSAS: Cubeset, Cubevalue,…
• Hàm dữ liệu: Dmin, Dmax, Dcount,…
• Hàm ngày và thời gian: Time, Now, Date,…
• Hàm kỹ thuật: Dec2Bin, Dec2Hex, Dec2Oct,…
• Hàm tài chính: Npv, Pv, Fv, Rate,…
• Hàm thông tin: Cell, Thông tin, IsNa,…
• Hàm luận lý: , And, Or,…
• Hàm tham chiếu và tìm kiếm: Choose, Vlookup, Hlookup, OffSet,…
• Hàm toán và lượng giác: Log, Mmult, Round,…
• Hàm thống kê: Stdev, Var, CountIf,…
• Hàm văn bản: Asc, Find, Text,…
• Các hàm tự tạo
1.3 Nh p công th c và hàm ậ ứ
Nhập công thức trong Excel rất đơn giản, muốn nhập công thức vào ô nào bạn chỉ việc nhập dấu = và sau đó
là sự kết hợp của các toán tử, các trị số, các địa chỉ tham chiếu và các hàm Bạn có thể nhìn vào thanh Formula để thấy được trọn công thức Một điều hết sức lưu ý khi làm việc trên bảng tính là tránh nhập trực tiếp các con số, giá trị vào công thức mà bạn nên dùng tham chiếu
Vì dụ:
Minh họa dùng tham chiếu trong hàm
Trong ví dụ trên, ở đối số thứ nhất của hàm NPV chúng ta không nhập trực suất chiết tính 10% vào hàm mà nên tham chiếu đến địa chỉ ô chứa nó là I2, vì nếu lãi suất có thay đổi thì ta chỉ cần nhập giá trị mới vào ô I2 thì chúng ta sẽ thu được kết quả NPV mới ngay không cần
phải chỉnh lại công thức
Giả sử các ô C2:G2 được đặt tên là DongTien, và ô I2 đặt tên là LaiSuat (Xem lại cách đặt tên vùng ở bài số 1) thì trong quá trình nhập công thức bạn có thể làm như sau:
Trang 5B7 Nhấp chuột vào ô B2
B8 Nhấn phím Enter
Chèn tên vùng vào công thức
Một trong những cách dễ dàng nhất để sử dụng hàm trong Excel là sử dụng thư viện hàm Khi bạn muốn
sử dụng hàm nào chỉ việc vào .Nội dung chỉ dành cho thành viên
chọn hàm cần sử dụng Ngoài ra bạn có thể nhấn vào nút Nội dung chỉ dành cho thành viên
Trang 6để gọi hộp thoại Insert Function một cách nhanh chóng và khi cần tìm hiểu về hàm này bạn chỉ cần nhấn vào Help on this function.
Hộp thoại Insert Function1.4 Tham chi u trong công th c ế ứ
Các tham chiếu sử dụng trong công thức giúp cho chúng ta khỏi tốn công sửa chữa các công thức khi các giátrị tính toán có sự
thay đổi Có 3 loại tham chiếu sau:
Trang 7• Tham chiếu địa chỉ tương đối: Nội dung chỉ dành cho thành viên
Trang 8• Tham chiếu địa chỉ tuyệt đối: Nội dung chỉ dành cho thành viên
Trang 9• Tham chiếu hỗn hợp: Nội dung chỉ dành cho thành viên
Lưu ý: Dấu $ trước thứ tự cột là cố định cột và trước thứ tự dòng là cố định dòng
Th thu t hay, click ủ ậ để xem
Ví dụ: Tính thành tiền bằng Số lượng nhân Giá Đổi sang giá trị Thành tiền sang VND Tính tổng các cột
Thành tiền và cột VND.
Minh họa địa chỉ tương đối và tuyệt đối
B1 Tại ô D2 nhập vào =B2*C2 và Enter Sau đó quét chọn cả vùng D2:D14 và gõ phím tắt Nội dung chỉ dành cho thành viên
Trang 10Vào các ô D3, D4… D14 ta thấy công thức các dòng tự động được thay đổi tương ứng với khoảng cách so với ô D2 Trường hợp này chúng ta dùng địa chỉ tương đối của B2*C2 là vì chúng ta muốn khi sao chép công thức xuống phía dưới thì địa chỉ các ô tính toán sẽ tự động thay đổi theo.
Trang 11B2 Tại ô E2 nhập vào Nội dung chỉ dành cho thành viên
và Enter, sau đó chép công thức xuống các ô E3:E14 Chúng ta cần cố định dòng 17 trong địa chỉ tỷ giá B17
vì ta muốn khi sao công thức xuống thì các công thức sao chép vẫn tham chiếu đến ô B17 để tính toán.B3 Tại ô D15 nhập vào =Sum(D2:D14) và chép sang ô E15
Lưu ý:
• Tham chiếu đến địa chỉ ở worksheet khác nhưng cùng workbook thì có dạng Nội dung chỉ dành cho thành viên
Trang 12Ví dụ:
=A2* Nội dung chỉ dành cho thành viên
Trang 13=A2* Nội dung chỉ dành cho thành viên
Trang 14B4
Trang 15• Khi tên sheet có chứa khoảng trắng thì phải để trong .Nội dung chỉ dành cho thành viên
• Tham chiếu đến địa chỉ trong workbook khác thì có dạng [Tên_Workbook] Nội dung chỉ dành cho thành viên
Trang 16Ví dụ:
=A2*[Bai2.xlsx] Nội dung chỉ dành cho thành viên
Trang 17=A2*’[Bai tap 2.xlsx] Nội dung chỉ dành cho thành viên
Trang 18A4
Trang 19• Khi tên Sheet hay Workbook có chứa khoản trắng để trong .Nội dung chỉ dành cho thành viên
VD:
=A2*’C:\Tai lieu\[Bai tap 2.xlsx]Sheet3’!A4
Th thu t v cách kéo ủ ậ ề để copy công th c ứ
1.5 Tính toán trong b ng (Table) ả
Dây là tính năng mới trong Excel 2007, trong bảng biểu ta có thể dùng tên cột để làm tham chiếu tính toán
(xem lại bài 1) Muốn chuyển một danh sách thành bảng biểu ta hãy đặt ô hiện hành vào trong vùng danh sách, sau đó vào Nội dung chỉ dành cho thành viên
Trang 20Chọn My table has headers nếu có > OK Lưu ý các bảng được đặt tên tự động.
Minh họa chuyển danh sách thành bảng
Trang 21B1 Tính cột Thành tiền: chọn ô D2 và nhập vào =[Số lượng]* Nội dung chỉ dành cho thành viên
và Enter Excel sẽ tự động sao chép công thức xuống giúp bạn
Dùng tên cột làm tham chiếu tính toán
Trang 22B2 Tính cột Tiền VND: chọn ô E2 và nhập vào = Nội dung chỉ dành cho thành viên
và Enter Excel sẽ tự động sao chép công thức xuống giúp bạn
Trang 23B3 Thêm dòng tính Tổng hãy để ô hiện hành vào bảng: Nội dung chỉ dành cho thành viên
Trang 24Một khi dấu ##### xuất hiện trên bang tính thì nó cho biết do bị lỗi hoặc cột quá hẹp để hiển thị kết quả của nó.
Thỉnh thoảng Excel không thể tính toán kết quả vì công thức bị lỗi Sau đây là 3 lỗi thường gặp nhất:
#####: Cột không đủ rộng để hiện thị kết quả trong ô, nên kéo chiều rộng cho ô.
#REF! : Một giá trị không hợp lệ Các ô bị xóa hoặc bị dán đè giá trị khác lên
#NAME?: Tên công thức bị sai và Excel không hiểu công thức đó Khi bạn click vào ô #NAME? thì nó sẽ hiện
ra nút để bạn có thể sửa sai
#DIV/0!
Nội dung chỉ dành cho thành viên
#NAME?
Trang 25Nội dung chỉ dành cho thành viên
#N/A
Trang 26Nội dung chỉ dành cho thành viên
#NULL!
Trang 27Nội dung chỉ dành cho thành viên
#NUM!
Trang 28Nội dung chỉ dành cho thành viên
#REF!
Trang 29Nội dung chỉ dành cho thành viên
#VALUE!
Trang 30Nội dung chỉ dành cho thành viên
Tham chiếu vòng
Trong một số trường hợp nhập công thức thì bạn nhận được hộp thoại thông báo tham chiếu vòng (Circular
Reference) vì trong công thức có sử dụng giá trị trong ô mà bạn đang nhập công thức
Ví dụ: Tại ô A3 bạn nhập vào công thức =A1+A2+A3
Cảnh báo tham chiếu vòng
Nếu các phép tính của bạn yêu cầu phải tham chiếu vòng thì bạn vào nút Office > .Nội dung chỉ dành cho thành viên
Trang 31Enable iterative calculation
Tùy chọn tham chiếu vòng
• Maximun Iterations: Số lần tính vòng tối đa
• Maximun Change: Sự thay đổi tối đa của giá trị
Ví dụ: Ô A1 chứa số 2, ô A2 chứa số 3, ô A3 nhập vào công thức =A1+A2+A3 và với thiết lập tính vòng như trên thì kết quả ô A3 lần đầu tiên sau khi nhập công thức là 15
Tùy chọn tính toán (Calculation Options)
Trong thực tế đôi khi chúng ta phải làm việc với một bảng tính rất phức tạp và cần rất nhiều phép tính Theo mặc định, cứ mỗi sự thay đổi trong bảng tính thì Excel sẽ tự động tính lại tất cả các công thức có trong bảng tính, điều này làm giảm hiệu suất làm việc rất nhiều Do vậy chúng ta nên điều chỉnh tùy chọn tính toán trong Excel Vào thanh Ribbon > Formulas >Calculation > Calculation Options > Có các tùy chọn sau (cũng có thể làm theo cách ở hình trên)
Trang 32• Automatic: Nội dung chỉ dành cho thành viên
Trang 33• Automatic Except for Data Tables: Nội dung chỉ dành cho thành viên
Trang 34• Manual: Nội dung chỉ dành cho thành viên
Trang 35 F9: .Nội dung chỉ dành cho thành viên
Trang 36 Shift + F9: .Nội dung chỉ dành cho thành viên
Ctrl + Alt + F9: Tính toán lại các công thức trong tất cả workbook đang mở không cần quan tâm đến nội dung có thay đổi hay không
1.7 Ki m tra công th c b ng Formulas Auditing ể ứ ằ
Một ô có dạng #VALUE (có 1 góc nhỏ tô màu) là ô đó đang có lỗi nào đó Các lỗi thông dụng như: ô chứa công thức mà kết quả có lỗi, số mà lại định dạng như chuỗi, ô bị khóa, nhập liệu không đúng, … Để dò tìm và sữa lỗi chúng ta dùng bộ công cụ Ribbon > Formulas >Formulas Auditing
Th thu t hay, click xem ủ ậ
Minh họa kiểm tra lỗi
Trang 37Ví dụ: Kết quả tính NPV có lỗi như hình dưới để tìm lỗi ta vào Nội dung chỉ dành cho thành viên
Error Checking Excel sẽ kiểm tra lỗi toàn bộ bảng tính và báo cáo về các ô có chứa lỗi Trường hợp này thì B4 chứa lỗi
Nhóm lệnh Formulas Auditing
• Bạn muốn tìm hiểu thêm về dạng lỗi thì nhấn vào nút Help on this error
• Muốn kiểm lỗi từng bước tính toán của công thức thì nhấn vào Show Calculation Steps…
Trang 38• Muốn bỏ qua lỗi thì nhấn vào Nội dung chỉ dành cho thành viên
• Muốn hiệu chỉnh công thức thì nhấn vào Edit in Formula Bar
• Nhấn Next đến lỗi kế và Previous về lỗi trước (nếu có)
• Nhấn vào Option nếu muốn hiệu chỉnh tùy chọn báo lỗi của Excel
Để kiểm tra các bước tính toán của công thức bị lỗi trên ta chọn Show Calculation Steps…(hoặc nhấn trực tiếp vào nút Evaluate Formula trong nhóm Formulas Auditing) Nhấn vào các nút Evaluate để xem các bước tính toán của công thức
Kiểm tra các bước tính toán của công thức
Nếu muốn xem ô B4 có quan hệ với các ô khác như thế nào hãy chọn ô B4, sau đó vào Nội dung chỉ dành cho thành viên
Trang 39Trace Precedents Qua hình bên dưới ta thấy kết quả tính toán của ô B4 được tính từ các ô A2, C2:G2 và ô I2, từ đó chúng ta cũng có thể lần ra lỗi trong công thức.
Trang 40Ví dụ về cách tìm lỗi trong công thức Excel dùng phím F9
Trang 41Logical_test là giá trị hoặc biểu thức mà khi thử sẽ trả về .Nội dung chỉ dành cho thành viên
Trang 42Value_if_true giá trị này trả về nếu logical_test là .Nội dung chỉ dành cho thành viên
Trang 43Value_if_false giá trị này trả về nếu logical_test là Nội dung chỉ dành cho thành viên
2.4 Hàm IFERROR
Công dụng:
Trang 44Trả về giá trị do ta nhập vào khi công thức có .Nội dung chỉ dành cho thành viên
thì trả về kết quả Hàm này dùng để bẫy lỗi trong công thức
Cú pháp:
=IFERROR(value,value_if_error)
Với:
Value là biểu thức cần kiểm tra lỗi
Value_if_error là giá trị trả về khi có lỗi ở công thức kiểm tra Các lỗi là #N/A, #VALUE!, #REF!, #DIV/0!,
#NUM!, #NAME?, hay #NULL!
Ví dụ 1: Kiểm tra ngày ở các dòng có thuộc khoảng thời gian cho trước hay không Nếu thuộckhoảng thời
gian đó thì kết quả trả về là TRUE, không thuộc thì trả về FALSE.
Trang 45• Dùng hàm AND: Tại ô D32 nhập vào = Nội dung chỉ dành cho thành viên
và chép công thức xuống dưới
Trang 46• Dùng OR kết hợp NOT: Tại ô E32 nhập vào =NOT Nội dung chỉ dành cho thành viên
và chép xuống dưới
Minh họa hàm And, Or và Not
Ví dụ 2: Tính xem tháng ở cột A thuộc Quí mấy?
Tại ô B2 nhập vào:
Trang 47=IF(OR(A2=”Tháng 1″, Nội dung chỉ dành cho thành viên
A2=”Tháng 5″,A2=”Tháng 6″),”Quí 2″,IF Nội dung chỉ dành cho thành viên
Trang 48,”Quí 3″,”Quí 4″)))
Xem chi tiết ở hình vẽ ngay dưới đây:
Trang 49Nội dung chỉ dành cho thành viên
Ví dụ 3: Tính tiền hoa hồng? Biết doanh thu <$100 thì hoa hồng là 3%, doanh thu từ $100 đến $500 thì hoa
hồng 5%, doanh thu >$500 thì hoa hồng 8%.
Trang 50Tại ô B2 nhập vào =A2*IF(A2>=500,0.08,IF Nội dung chỉ dành cho thành viên
0.03))
Xem chi tiết ở hình vẽ ngay dưới đây:
Trang 51Nội dung chỉ dành cho thành viên
Ví dụ 4: Excel phiên bản cũ cho phép lồng tối đa 7 hàm trong hàm IF (Excel 2007 cho phép lồng tới 64 lần)
Giải quyết trường hợp này mời các bạn xem ví dụ: tại ô A1 nhập vào số 12 và tại ô B1 nhập vào công thức sau:
Trang 52=IF(A1=1, Nội dung chỉ dành cho thành viên
,IF(A1=11,A1*11,IF(A1=12,A1*12)))))
Ví dụ này không có ý nghĩa nào ngoài việc minh họa cách giải quyết vấn đề giới hạn lồng hàm Nếu có quá nhiều điều kiện rẽ nhánh chúng ta cần nhóm lại 7 hàm lồng nhau thành một nhóm và các nhóm nối nhau là dấu +
Ở trường hợp này kết quả trả về là 144 vì nhóm 7 hàm đầu trả về FALSE (=0) cộng với nhóm hàm sau trả về
số 144
Ví dụ 5: (Minh họa hàm If dùng tính thuế thu nhập cá nhân) Tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế sau
Trang 53Nội dung chỉ dành cho thành viên
Ví dụ 6: Xét một số ví dụ về hàm IfError Kiểm tra các biểu thức ở cột D nhập vào có lỗi hay không, nếu có lỗi
sẽ trả về chuỗi “Có lỗi” còn không thì trả về kết qảu của biểu thức Hàm minh họa ở dạng thông thường và ở dạng hàm mãng.
Ví dụ về cách sử dụng hàm IfError
Phần nầy mô tả cách tìm dữ liệu bảng bằng nhiều hàm khác nhau cài sẵn trong Microsoft Excel Bạn có thể
sử dụng các công thức khác nhau để có được kết quả tương tự
3.1 Hàm VLOOKUP và HLOOKUP
Chức năng:
Trang 54Hàm VLOOKUP là hàm dò tìm Nội dung chỉ dành cho thành viên
sẽ trả về giá trị của một ô nằm trên một cột nào đó nếu thỏa mãn điều kiện dò tìm
Trang 55Hàm HLOOKUP là hàm dò tìm Nội dung chỉ dành cho thành viên
sẽ trả về giá trị của một ô nằm trên một cột nào đó nếu thỏa mãn điều kiện dò tìm
Trang 56– Lookup_value: là giá trị dùng để dò tìm, giá trị này sẽ được dò tìm Nội dung chỉ dành cho thành viên
của bảng dữ liệu dò tìm Giá trị dò tìm có thể là một số, một chuỗi, một công thức trả về giá trị hay một tham chiếu đến một ô nào đó dùng làm giá trị dò tìm
–Table_array: là bảng dùng để dò tìm, bảng dò tìm có thể là tham chiếu đến một vùng nào đó hay Name trả
về vùng dò tìm Bảng dò tìm gồm có Rj hàng và Ci cột (i,j >=1), trong đó cột Nội dung chỉ dành cho thành viên
Trang 57( thường chuyển về địa chỉ tuyệt đối bằng cách nhấn phím Nội dung chỉ dành cho thành viên
Trang 58để cố định vùng dò tìm, vùng dò tìm này phải bao các giá trị cần trả về, vùng dò được bắt đầu tại cột có giá trị
dò tìm)
– Col_index_num: là số thứ tự của cột (tính từ trái qua phải) trong bảng dò tìm chứa giá trị mà ta muốn trả
về Col_index_num phải >=1 và <= số cột lớn nhất có trong bảng dò tìm, ngược lại hàm sẽ trả về #VALUE! hoặc #REF ( số thứ tự này được xác định trong vùng dò tìm VD vùng dò tìm C2:F10 nếu muốn giá trị trả về
là cột C thì đánh 1, D đánh 2 nhưng không được vượt qua vùng dò tìm như trong ví dụ này không được vựơt quá 4)
– Option_lookup: là tùy chọn xác định kiểu dò tìm, có 2 kiểu dò tìm:
• True hoặc 1 hoặc để trống: là kiểu dò tìm tương đối, hàm sẽ lấy giá trị đầu tiên mà nó tìm được trên cột đầu tiên trong bảng dò tìm Trong trường hợp tìm không thấy, nó sẽ lấy giá trị lớn nhất mà có giá trị nhỏ hơn giá trị dò tìm
• False hoặc 0: là kiểu dò tìm chính xác, hàm sẽ lấy giá trị đầu tiên mà nó tìm được trên cột đầu tiên trong bảng dò tìm Trong trường hợp tìm không thấy, hàm sẽ trả về #N/A
Đối với hàm Hlookup thì các tham số như Vlookup nhưng thay vì dò tìm theo cột, lấy cột đầu tiên dò tìm thì Hlookup dò tìm theo hàng, lấy hàng đầu tiên làm hàng dò tìm
1 Căn cứ vào MANV và Bảng tên phòng ban, điền tên phòng ban ở cột P_BAN.
2 Căn cứ vào Chức vụ và Bảng phụ cấp chức vụ, tính tiền phụ cấp chức vụ cho cộtPCCV.
Theo yêu cầu của câu số 1 thì bạn cần thực hiện hàm tại ô H4 (cột P_BAN) như sau:
Áp dụng HLOOKUP để tính lương tháng
Theo câu lệnh trên, Excel sẽ lấy giá trị của ô B4 (cột MANV), đem so sánh với khu vực dãy ô từ Nội dung chỉ dành cho thành viên