Nên nhập ngày này bằng hàm DATE, hoặc dùng một kết quả trả về của một công thức khác, vì có thể sẽ xảy ra lỗi nếu bạn nhập trực tiếp ngày tháng EOMONTH EOMONTH start_date, months : Trả v
Trang 1FPT UNIVERSITY
Trang 2FPT UNIVERSITY
Nhóm hàm Date & Time
DATE DATE (year,month, day) : Trả về các số thể hiện một ngày cụ thể
nào đó Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập
vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm
Year : Số chỉ năm
- Con số này có thể là 1 đến 4 ký số
để tính (ví dụ year = 100 thì Excel sẽ hiểu đó là năm 2000)
- Nếu từ 1900 đến 9999, thì Excel sẽ coi đó chính là năm cần tính
- Nếu nhỏ hơn 0 hoặc lớn hơn 10.000, Excel sẽ báo lỗi
#NUM!
Month: Số chỉ tháng
thành 12 bằng 1 năm và tăng số năm lên.
Day: Số chỉ ngày
tự động quy đổi thành số ngày nhiều nhất của tháng cho phù hợp và tăng số tháng lên, nếu cần thì tăng cả số năm lên luôn.
DATE(2007, 12, 25) = Giáng Sinh năm 2007 DATE(2007, 12, 32) = 01/01/2008
DATE(2007, 13, 25) = 25/01/2008 DATE(7, 25, 32) = 01/02/1909
DATEVALUE DATEVALUE(date_text) : Chuyển đổi một chuỗi văn bản có dạng
ngày tháng năm thành một giá trị ngày tháng năm để có thể tínhtoán được
date_text: Chuỗi văn bản cần chuyển đổi
DATEVALUE("25/12/2007") = 39441 (=
25/12/2007)
DATEVALUE("25/12") = 39807 (= 25/12/2008)
Trang 3FPT UNIVERSITY
- date_text có giới hạn trong khoảng từ 01/01/1900 đến 31/12/9999, nếu nằm ngoài khoảng này, hàm sẽ báo lỗi
#VALUE!
- date_text phải được nhập trong cặp dấu móc kép ("")
nếu phần sau là một giá trị < 13 và phần đầu là một giá trị < 32, nó xem như phần đầu là ngày, phần sau là
tháng, và lấy năm hiện hành làm giá trị để tính năm; còn
nếu phần sau là một giá trị > 12 và phần đầu là một giá trị < 13, nó xem như phần đầu là tháng, phần sau là năm, và cho giá trị tính ngày là 1.
DATEVALUE("12/25") = 45992 (= 01/12/2025) DATEVALUE("12/25/2007") = #VALUE!
DATEVALUE("25 December 2009") = 40172 =
25/12/2009
DAY DAY (serial_number) : Trả về phần ngày của một giá trị ngày
tháng, được đại diện bởi số tuần tự Kết quả trả về là một số
nguyên từ 1 đến 31.
- serial_number: Biểu thức ngày tháng hoặc là một con số
chỉ giá trị ngày tháng
DAY(TODAY()) = 3
DAYS360 DAYS360 (start_date, end_date, method) : Trả về số ngày giữa
hai ngày dựa trên cơ sở một năm có 360 ngày (12 tháng, mỗi
tháng có 30 ngày) để dùng cho các tính toán tài chính.
start_date, end_date: Ngày tháng đại diện cho ngày bắt đầu vàngày kết thúc của khoảng thời gian cần tính toán Nên nhập bằng
hàm DATE(), hoặc dùng một kết quả trả về của một công thức
khác, vì có thể sẽ xảy ra lỗi nếu bạn nhập trực tiếp ngày thángdưới dạng text
method: Một giá trị logic (TRUE, FALSE) để chỉ cách tính toán,
DAYS360("01/01/2008", "31/5/2008") = 150
DAYS360("01/01/2008", "31/5/2008", TRUE)
= 149
Trang 4FPT UNIVERSITY
theo kiểu châu Âu hay theo kiểu Mỹ
- FALSE: (hoặc không nhập) Tính toán theo kiểu Mỹ:
Nếu start_date là ngày 31 của tháng, thì nó được đổi thành ngày 30 của tháng đó Nếu end_date là ngày 3 1
của tháng và start_date nhỏ hơn 30, thì end_date được
đổi thành ngày 1 của tháng kế tiếp
- TRUE: Tính toán theo kiểu châu Âu:
Hễ start_date hoặc end_date mà rơi vào ngày 31 của một tháng thì chúng sẽ được đổi thành ngày 30 của
tháng đó
EDATE EDATE (start_date, months) : Trả về số tuần tự thể hiện một
ngày nào đó tính từ mốc thời gian cho trước và cách mốc thời giannày một số tháng được chỉ định
start_date: Ngày dùng làm mốc để tính Nên nhập ngày này bằng
hàm DATE(), hoặc dùng một kết quả trả về của một công thức
khác, vì có thể sẽ xảy ra lỗi nếu bạn nhập trực tiếp ngày tháng
EOMONTH EOMONTH (start_date, months) : Trả về số tuần tự thể hiện ngày
cuối cùng của một tháng nào đó tính từ mốc thời gian cho trước và cách mốc thời gian này một số tháng được chỉ định
start_date: Ngày dùng làm mốc để tính Cũng giống hàm
EDATE(), nên nhập ngày này bằng hàm DATE(), hoặc dùng một
=EOMONTH(TODAY(), 1) =
41029=30/4/2012
Today()=06/03/2012
Trang 5MINUTE MINUTE (serial_number): Trả về phần phút của một giá trị thời
gian Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 59
serial_number: Biểu thức thời gian hoặc là một con số chỉ giá trị thời gian
Bây giờ là 10:20 PM
MINUTE(NOW()) = 20 (phút)
MONTH MONTH (serial_number) : Trả về phần tháng của một giá trị ngày
tháng, được đại diện bởi số tuần tự Kết quả trả về là một số
NETWORKDAYS NETWORKDAYS (start_date, end_date, holidays): Trả về tất cả
số ngày làm việc trong một khoảng thời gian
giữa start_date và end_date, không kể các ngày cuối tuần và các ngày nghỉ (holidays).
start_date, end_date : Ngày tháng đại diện cho ngày bắt đầu và
ngày kết thúc công việc Nên nhập bằng hàm DATE(), hoặc dùng
một kết quả trả về của một công thức khác, vì có thể sẽ xảy ra lỗinếu bạn nhập trực tiếp ngày tháng dưới dạng text.
Công thức tính số ngày làm việc giữa ngày 1/12/2007 và ngày 10/1/2008, trong đó có
nghỉ ngày Noel (25/12) và ngày Tết Tây (1/1):
= NETWORKDAYS("01/12/2007",
"10/01/2008", {"12/25/2007", "1/1/2008"})
Trang 6FPT UNIVERSITY
holidays: Danh sách những ngày nghỉ ngoài những ngày thứ Bảy
và Chủ Nhật Danh sách này có thể là một vùng đã được đặt tên
Nếu nhập trực tiếp thì phải bỏ trong cặp dấu móc {}
NOW NOW () : Trả về số tuần tự thể hiện ngày giờ hiện tại Nếu định
dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽđược thể hiện ở dạng ngày tháng năm và giờ phút giây
NOW()=06/03/12 22:08
SECOND SECOND (serial_number) : Trả về phần giây của một giá trị thời
gian Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 59.
serial_number: Biểu thức thời gian hoặc là một con số chỉ giá trịthời gian
SECOND("2:45:30 PM") = 30 (giây)
TIME TIME (hour, minute, second) : Trả về phần thập phân của một giá
trị thời gian (từ 0 đến nhỏ hơn 1) Nếu định dạng của ô là General
trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạnggiờ phút giây
hour: Số chỉ giờ, là một con số từ 0 đến 23 Nếu lớn hơn 23,Excel
sẽ tự trừ đi một bội số của 24.
minute: Số chỉ phút, là một con số từ 0 đến 59 Nếu lớn hơn 59,
Excel sẽ tính lại và tăng số giờ lên tương ứng
second: Số chỉ giây, là một con số từ 0 đến 59 Nếu lớn hơn 59,
Excel sẽ tính lại và tăng số phút, số giờ lên tương ứng
TIME(14, 45, 30) = 2:45:30 PM TIME(14, 65, 30) = 3:05:30 PM TIME(25, 85, 75) = 2:26:15 AM
TIMEVALUE TIMEVALUE (time_text) : Trả về phần thập phân của một giá trị
thời gian (từ 0 đến nhỏ hơn 1) thể hiện bởi time_text (chuyển đổi
một chuỗi văn bản có dạng thời gian thành một giá trị thời gian có thể tính toán được).
time_text: Chuỗi văn bản cần chuyển đổi
TIMEVALUE("26:15") = 0.09375 (= 2:15:00
AM)
TODAY TODAY () : Trả về số tuần tự thể hiện ngày tháng hiện tại Nếu Today()=06/03/2012
Trang 7FPT UNIVERSITY
định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả
sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm
WEEKDAY WEEKDAY (serial_number, return_type) : Trả về thứ trong tuần
tương ứng với ngày được cung cấp Kết quả trả về là một số
WEEKNUM WEEKNUM (serial_number, return_type) : Trả về một số cho biết
tuần thứ mấy trong năm
serial_number: Biểu thức ngày tháng hoặc là một con số chỉ giá
trị ngày tháng
return_type: Chọn kiểu trả về (tùy thuộc vào cách chọn ngày đầu
tiên trong tuần)
- return_type = 1 (mặc định): Chủ Nhật là ngày đầu tuần
- return_type = 2: Thứ Hai là ngày đầu tuần
WEEKNUM("06/01/2008") = 2 WEEKNUM("06/01/2008", 2) = 1
WORKDAY WORKDAY (start_day, days, holidays) : Trả về một số tuần tự
thể hiện số ngày làm việc, có thể là trước hay sau ngày bắt đầu
làm việc và trừ đi những ngày cuối tuần và ngày nghỉ (nếu có)
trong khoảng thời gian đó
Trang 8FPT UNIVERSITY
days: Số ngày làm việc trước hoặc sau start_day Dùng days > 0
cho số ngày làm việc của một dự án chưa hoàn thành,
dùng days < 0 cho số ngày làm việc của một dự án đã kết thúc.
holidays: Danh sách các ngày nghỉ Có thể gõ trực tiếp một ngày
cụ thể, trong trường hợp có nhiều ngày thì các ngày cách nhaubằng dấu phẩy, và đặt tất cả trong một cặp dấu móc {}
YEAR YEAR (serial_number) : Trả về phần năm của một giá trị ngày
tháng, được đại diện bởi số tuần tự Kết quả trả về là một số
nguyên từ 1900 đến 9999.
serial_number: Biểu thức ngày tháng hoặc là một con số chỉ giá trị
ngày tháng
YEAR(TODAY()) = 2012
YEARFRAC YEARFRAC (start_date, end_date, basis) : Trả về tỷ lệ của một
khoảng thời gian trong một năm
start_date, end_date: Ngày tháng đại diện cho ngày bắt đầu và
ngày kết thúc của khoảng thời gian cần tính toán Nên nhập bằng
hàm DATE(), hoặc dùng một kết quả trả về của một công thức
khác, vì có thể sẽ xảy ra lỗi nếu bạn nhập trực tiếp ngày thángdưới dạng text
basis: Một con số, quy định kiểu tính:
- 0 : (hoặc không nhập) Tính toán theo kiểu Bắc Mỹ, một năm
có 360 ngày chia cho 12 tháng, một tháng có 30 ngày
- 1 : Tính toán theo số ngày thực tế của năm và số ngày thực
Trang 9FPT UNIVERSITY
- 3 : Tính toán theo một năm có 365 ngày, và số ngày là số
ngày thực tế của từng tháng
- 4 : Tính toán theo kiểu Châu Âu,mỗi tháng có 30 ngày
(nếu start_date hoặc end_date mà rơi vào ngày 31 của một tháng thì chúng sẽ được đổi thành ngày 30 của tháng đó)
Nhóm hàm INFORMATION FUNCTIONS
CELL CELL(info_type, [reference])
info_type: Thông tin muốn tra cứu reference: Ô muốn tra cứu thông tin, mặc định là cell đang chứa
hàm CELL()
- Khi reference là một dãy nhiều ô, hàm CELL() cho kết quả
là thông tin của ô đầu tiên phía trên bên trái của dãy ô này
ERROR.TYPE ERROR.TYPE(error_val)
error_val: giá trị muốn kiểm tra (thường là tham chiếu đến một
công thức nào đó)
text_type: thông tin cần tra cứu
Nhóm Hàm IS ISBLANK(value) Kiểm tra value có rỗng hay không
ISERR(value) Kiểm tra value có lỗi hay không (trừ lỗi#NA) ISERROR(value) Kiểm tra value có lỗi hay không (tất cả các lỗi) ISEVEN(number) Kiểm tra number có phải là một số chẵn hay
Trang 10hoặc vùng địa chỉ) hay không
ISTEXT(value) Kiểm tra value có phải là một giá trị kiểu text hay
không
N N(value) chuyển đổi một giá trị thành một số
Hàm này ít được dùng, và cũng không cần thiết trong công thức
NA NA() Dùng để Tạo lỗi #N/A! để đánh dấu các ô rỗng nhằm tránh
những vấn đề không định trước khi dùng một số hàm của Excel
Khi hàm tham chiếu tới các ô được đánh dấu, sẽ trả về lỗi #N/A!
Hàm này cũng ít dùng, được cung cấp để tương thích với các ứngdụng khác
TYPE TYPE(value) Hàm này dùng để biết loại của giá trị cần tra cứu.
Nhóm hàm lookup and Reference
ADDRESS ADDRESS (row_num, column_num, abs_num, a1, sheet_text) :
Tạo địa chỉ ô ở dạng text, theo chỉ số dòng và chỉ số cột được
- abs_num: 1 (hoặc không có) : tuyệt đối
ADDRESS(2,3) cho kết quả $C$2 ADDRESS(2,3,2) cho kết quả C$2 ADDRESS(2,3,2,FALSE ) cho kết quả R2C[3]
ADDRESS(2,3,2,FALSE,”[Book1]Sheet1”)
cho kết quả [Book1]Sheet1!R2C3
ADDRESS(2,3,2,FALSE,”EXCEL SHEET”) cho
kết quả “EXCEL SHEET!R2C3”
Trang 11FPT UNIVERSITY
2 Dòng tuyệt đối, cột tương đối
3 Dòng tương đối, cột tuyệt đối
4 Tương đối
A1: Dạng địa chỉ (=TRUE: dạng A1; =FALSE: dạng R1C1) - mặcđịnh là TRUE
sheet_text: Tên của sheet chứa địa chỉ - mặc định là không có
AREAS AREAS (reference) : Trả về số vùng tham chiếu trong một tham
chiếu Mỗi vùng tham chiếu có thể là một ô rời rạc hoặc là một dãy
ô liên tục trong bảng tính
reference: Là một hoặc nhiều vùng tham chiếu mà bạn cần đếm.
Nếu muốn đưa nhiều vùng rời rạc nhau vào công thức thì bạnphân cách chúng bằng dấu phẩy, nếu không ngăn bằng dấu phẩy,
Excel sẽ không đếm (xem ví dụ 3 dưới đây)
index_num : Là vị trí của giá trị cần trả về trong danh sách
Ví dụ, index_num = 1 thì lấy giá trị value1; index_num bằng 2 thì lấy giá trị value2 Index_Num phải là một số nguyên (hoặc là một công thức là đáp số là số nguyên), và trong khoảng từ 1 đến 29
value : Danh sách các giá trị để chọn Tối đa là 29 Những giá trị
này có thể là con số, là chuỗi, là một vùng tham chiếu, là một côngthức, là một hàm
SUM(CHOOSE(a, A1:D1, A2:D2 ,
Có nghĩa là: Nếu a bằng 1, thì lấy tổng
COLUMN COLUMN (reference) : Trả về số thứ tự cột của ô đầu tiên ở góc
trên bên trái của vùng tham chiếu
reference: Là ô hoặc một vùng nhiều ô Nếu reference bỏ trống
thì COLUMN() trả về số thứ tự cột của ô chứa công thức.
COLUMN(A10 ) = 1
COLUMN(Y5:Z6 ) = 25
Trang 12FPT UNIVERSITY
COLUMNS COLUMNS (reference) : Trả về số cột của vùng tham chiếu
reference: Là ô hoặc một vùng nhiều ô, mảng tham chiếu
COLUMNS(A10:C30 ) = 3
GETPIVOTDATA GETPIVOTDATA (data_field, pivot_table, field1, item1, field2,
item2, ) : Trả về dữ liệu được lưu giữ trong báo cáo PivotTable.
Có thể dùng GETPIVOTDATA để lấy dữ liệu tổng kết từ một báo cáo PivotTable, với điều kiện là phải thấy được dữ liệu tổng kết từ
trong báo cáo đó
data_field : Tên trường chứa dữ liệu tổng kết của báo cáo PivotTable Tên này phải được đặt trong một cặp dấu nháy kép.
pivot_data : Tham chiếu đến một ô, dãy ô, hoặc tên dãy ô bên
trong một báo cáo PivotTable Thông tin này được dùng để xác định báo cáo PivotTable nào chứa dữ liệu trả về.
field1, item1, field2, item2, : Có thể có từ 1 đến 126 (với Excel
2003 trở về trước thì con số này chỉ là 14) cặp tên field và item mô
tả dữ liệu muốn trả về Những cặp này có thể thuộc bất cứ loạinào Nếu tên field và item không là ngày tháng hoặc số liệu, cần
phải đặt chúng trong cặp dấu nháy kép Đối với loại báo cáo OLAP
PivotTable, items có thể bao gồm đầy đủ đường dẫn lẫn tên
của item Một cặp field và item của OLAP PivotTable có thể nhưsau:
"[Product]","[Product].[All Products].[Foods].[Baked Goods]"
HLOOKUP HLOOKUP (lookup_value, table_array, row_index_num,
range_lookup) : Dò tìm một cột chứa giá trị cần tìm ở hàng đầu tiên
(trên cùng) của một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong cột
này, và sẽ lấy giá trị ở hàng đã chỉ định trước
Trang 13FPT UNIVERSITY
lookup_value : Giá trị dùng để tìm kiếm trong hàng đầu tiên
của table_array, giá trị này có thể là một số, một chuỗi, hoặc là
một tham chiếu
table_array :Bảng dùng để dò tìm, có thể là một vùng tham chiếu
hoặc là tên (name) của một vùng đã được đặt tên
col_index_num: Số thứ tự của các hàng trong table_array, chứa
kết quả mà bạn muốn tìm kiếm Số thứ tự này được tính từ trên
xuống (hàng chứa lookup_value là hàng thứ nhất)
range_lookup : Là một giá trị kiểu Borlean, để chỉ kiểu tìm kiếm:
chính xác hay tương đối
- TRUE (hoặc 1 - mặc định): Là kiểu dò tìm tương
đối HLOOKUP() sẽ tìm giá trị range_lookup đầu tiên mà
nó tìm được trong hàng đầu tiên của table_array trong
trường hợp không có, nó sẽ lấy giá trị lớn nhất mà nhỏ
hơn range_lookup
- FALSE (hoặc 0): Là kiểu dò tìm chính xác HLOOKUP() sẽ
tìm chính xác giá trị range_lookup trong hàng đầu tiên
của table_array trong trường hợp không có,
hoặc range_lookup nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong hàng đầu tiên của table_array, nó sẽ báo lỗi #N/A!
HYPERLINK HYPERLINK (link_location, friendly_name) : Dùng để tạo một
kết nối, một siêu liên kết
link_location: Đường dẫn đến tài liệu cần mở, nhập ở dạng chuỗi
ký tự Link_location có thể chỉ đến một ô đặc biệt, tên của một
dãy ô trong một trang bảng tính hoặc một bảng tính, hoặc chỉ đếnmột đánh dấu (bookmark) trong Microsoft
Excel Link_location cũng có thể chỉ đến một tập tin lưu trên ổ
=HYPERLINK("http://
example.microsoft.com/report/ budget report.xls", "Click for report")
sẽ hiển thị: Click for report , và khi bạn click vào ô này, Excel sẽ mở bảng tính budget report.xls của trang
web http://example.microsoft.com
Trang 14FPT UNIVERSITY
cứng, hoặc một đường dẫn truy xuất nội bộ trên một máy chủ hoặc
một đường dẫn tài nguyên URL trên mạng intranet, internet
Link_location có thể là một chuỗi ký tự đặt trong dấu
nháy kép, hoặc một ô nào đó chứa đường dẫn dướidạng chuỗi ký tự
Nếu link_location liên kết đến một tài nguyên không
tồn tại, sẽ xuất hiện lỗi khi bạn kích vào ô chứa
hàm HYPERLINK() này.
firendly_name: Là nội dung hiển thị trong ô chứa
hàm HYPERLINK(), có thể là một số, hoặc chuỗi ký tự Nội dung
này sẽ hiển thị bằng màu xanh và có gạch chân, nếu không
có firendly_name thì chính link_location sẽ hiển thị.
Firendly_name có thể là một giá trị, một chuỗi ký tự,
một tên mảng, hoặc một ô liên kết đến một giá trị hoặcmột chuỗi văn bản
Nếu firendly_name liên kết đến một giá trị bị lỗi, thì
chính tên cái lỗi đó sẽ được hiển thị để thay thế cho nộidung bạn cần
mục GPE của ổ F
INDEX INDEX (reference, row_num, column_num, area_num) : Tìm
một giá trị trong một bảng (hoặc một mảng) nếu biết vị trí của nó
trong bảng (hoặc mảng) này, dựa vào số thứ tự hàng và số thứ tự
cột
array : Là một dãy ô hoặc là một hằng mảng.
Nếu array chỉ có một dòng hoặc một cột,
thì row_num hay column_num tương ứng là tùy chọn
Nếu array có nhiều hơn một dòng hoặc nhiều hơn một cột, và chỉ
có hoặc là row_num hoặc là column_num được sử dụng,
INDEX() sẽ trả về toàn bộ dòng hay cột của array
Trang 15FPT UNIVERSITY
row_num : Dòng trong array để lấy giá trị trả về Nếu bỏ
qua row_num thì buộc phải có column_num.
column_num : Cột trong array để lấy giá trị trả về Nếu bỏ
qua column_num thì buộc phải có row_num.
INDIRECT INDIRECT (ref_text, a1) : Trả về một tham chiếu từ chuỗi ký tự.
Tham chiếu được trả về ngay tức thời để hiển thị nội dung của
chúng - Cũng có thể dùng hàm INDIRECT khi muốn thay đổi thamchiếu tới một ô bên trong một công thức mà không cần thay đổicông thức đó
ref_text là tham chiếu tới một ô (có thể là dạng A1 hoặc dạng
R1C1), là tên định nghĩa của một tham chiếu, hoặc là một thamchiếu dạng chuỗi
- Nếu ref_text không hợp lệ, INDIRECT() sẽ báo lỗi #REF!
- Nếu ref_text chứa tham chiếu đến một bảng tính khác thì bảng tính này phải đang mở, nếu không, INDIRECT() cũng
báo lỗi #REF!
a1 là giá trị logic xác định dạng tham chiếu bên trong ref_text
- a1 = TRUE (hoặc là 1, hoặc không nhập) là kiểu tham chiếu
A1
- a1 = FALSE (hoặc là 2) là kiểu tham chiếu R1C1
LOOKUP LOOKUP (lookup_value, lookup_vector, result_vector) : Dạng
VECTƠ - Tìm kiếm trên một dòng hoặc một cột, nếu tìm thấy sẽ trả
về giá trị của ô cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) được chỉ định
ookup_value: Là giá trị LOOKUP() sẽ tìm kiếm
trong lookup_vector Nó có thể là một số, một ký tự, một giá trị
logic, một tên đã được định nghĩa của một vùng ô hoặc một tham
Trang 16FPT UNIVERSITY
chiếu đến một giá trị
lookup_vector: Là một vùng mà chỉ gồm một dòng (hoặc một cột)
có chứa lookup_value Những giá trị chứa trong vùng này có thể
là một số, một ký tự hoặc một giá trị logic.
LOOKUP LOOKUP (lookup_value, array) : Dạng MẢNG - Tìm kiếm trên
dòng (hoặc cột) đầu tiên của một mảng giá trị, nếu tìm thấy sẽ trả
về giá trị của ô cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) cuối cùng trong
mảng đó
MATCH MATCH (lookup_value, lookup_array, match_type) : Trả về vị trí
của một giá trị trong một dãy giá trị
lookup_value : Giá trị dùng để tìm kiếm trong hàng đầu tiên
của table_array, giá trị này có thể là một số, một chuỗi, hoặc là
một tham chiếu
lookup_array: Cột hoặc hàng dùng để dò tìm
Một số lưu ý khi sử dụng hàm MATCH()
- Nếu match_type = 0,
và lookup_value là giá trị kiểu text,
bạn có thể dùng các ký tự đại diện cholookup_value
- (dấu * đại diện cho nhiều ký tự / hoặc dấu ? đại diện cho một ký tự)
- Nếu không tìm thấy lookup_value trong lookup_arr
ay, hàm MATCH() sẽ báo lỗi #NA!
OFFSET OFFSET (reference, rows, cols, height, width) : Trả về tham
chiếu đến một vùng nào đó, bắt đầu từ một ô, hoặc một dãy ô, vớimột khoảng cách được chỉ định
reference: Là vùng mà bạn muốn làm điểm xuất phát để tham
chiếu đến vùng khác Reference phải chỉ đến một ô hoặc một dãy
ô liên tục, nếu không, hàm sẽ báo lỗi #VALUE!
rows: Số dòng dời lên (hoặc xuống) tính từ reference, nhập số
dương nếu muốn dời xuống, hoặc số âm nếu muốn dời lên
Trang 17FPT UNIVERSITY
cols: Số cột dời sang phải trái (hoặc phải) tính từ reference, nhập
số dương nếu muốn dời sang phải, hoặc số âm nếu muốn dờisang trái
height: Là số dòng (độ cao) của vùng tham chiếu cần trả về.
width: Là số cột (độ rộng) của vùng tham chiếu cần trả về.
ROW ROW (reference) : Trả về số thứ tự dòng của ô đầu tiên ở góc trên
bên trái của vùng tham chiếu
reference: Là ô hoặc một vùng nhiều ô Nếu reference bỏ trống
thì ROW() trả về số thứ tự dòng của ô chứa công thức.
ROW(A10) = 10 ROW(Y5:Z6) = 5
ROWS ROWS (reference) : Trả về số dòng của vùng tham chiếu
reference: Là ô hoặc một vùng nhiều ô, mảng tham chiếu
ROWS(A10:C18)= 8 (có 8 hàng trong
vùng này)
TRANSPOSE TRANSPOSE (array) : Chuyển một vùng dữ liệu ngang thàng dọc
và ngược lại (luôn được nhập ở dạng công thức mảng)
array: Là mảng dữ liệu cần hoán chuyển
Nếu số cột trong vùng nhập công thức nhiều hơn số hàng
của array, hoặc số hàng trong vùng nhập công thức nhiều hơn số
cột của array, hàm sẽ báo lỗi #NA tại những ô bị dư ra.
VLOOKUP VLOOKUP (lookup_value, table_array, col_index_num,
range_lookup) : Dò tìm một hàng (row) chứa giá trị cần tìm ở cột
đầu tiên (bên trái) của một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếptrong hàng này, và sẽ lấy giá trị ở cột đã chỉ định trước
lookup_value : Giá trị dùng để tìm kiếm trong cột đầu tiên
của table_array, giá trị này có thể là một số, một chuỗi, hoặc là
một tham chiếu
Một số lưu ý khi sử dụng hàm VLOOKUP()
- Để có kết quả chính xác khi range_lookup = TRUE, bạn phải sắp xếp các giá trị các giá trị
trongcột đầu tiên của table_array từ nhỏ đến lớn.
- Nếu cột đầu tiên
Trang 18FPT UNIVERSITY
table_array : Bảng dùng để dò tìm, có thể là một vùng tham chiếu
hoặc là tên (name) của một vùng đã được đặt tên
col_index_num : Số thứ tự của các cột trong table_array, chứa
col_index_num : Số thứ tự này được tính từ trái sang phải (cột
chứa lookup_value là cột thứ nhất)
range_lookup: Là một giá trị kiểu Borlean, để chỉ kiểu tìm kiếm:
chính xác hay tương đối
của table_array chứa các giá trị
kiểu text, bạn có thể dùng các ký tự
đại diện cholookup_value
- (dấu * đại diện cho nhiều ký tự / hoặc dấu ? đại diện cho một ký tự)
- Nếu lookup_value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột đầu tiên
của table_array, hàm sẽ báo lỗi #N/ A!
- Lỗi này thường gặp khi bạn gõ dư một khoảng trắng ở
cuối lookup_value
- Nếu không tìm thấy lookup_value khi range_looku
p = FALSE, hàm sẽ báo lỗi #N/A!
- Nếu col_index_num nhỏ hơn 1, hàm sẽ báo lỗi #VALUE!, còn nếu col_index_num lớn hơn số cột trong table_array, hàm sẽ báo lỗi
#REF!
Nhóm hàm thống kê STATISTICAL FUNCTIONS
AVEDEV AVEDEV (number1, number2, .) : Tính trung bình độ lệch tuyệt
đối các điểm dữ liệu theo trung bình của chúng Thường dùng làmthước đo về sự biến đổi của tập số liệu
number1, number2, : Có thể có từ 1 đến 255 đối số (con số
này trong Excel 2003 trở về trước chỉ là 30) Có thể dùng mảng
hoặc tham chiếu vào mảng các đối số
AVEDEV(4, 5, 6, 7, 5, 4, 3) =
1.020408 (sai số tuyệt đối trung
bình của các đối số trong công thức)
AVERAGE AVERAGE (number1, number2, ) : Tính trung bình cộng Nếu đối số là một mảng
hay là một tham chiếu có
Trang 19FPT UNIVERSITY
number1, number2, : Các số dùng để tính trung bình Tối thiểu
phải là 1 và tối đa là 255 đối số (con số này trong Excel 2003 trở về
trước chỉ là 30) Các đối số có thể là số, là tên, là mảng hay tham
chiếu đến các giá trị số
chứa text, giá trị logic, ô rỗng, các giá trị lỗi, v.v thì các giá trị đó sẽ được
bỏ qua; tuy nhiên, các ô chứa giá trị là zero (0) thì vẫn được tính.
Nếu cần tính trung bình
cả các giá trị logic và các giá trị text thể hiện số, bạn sử dụng
hàmAVERAGEA(), với cùng cú pháp.
AVERAGEA AVERAGEA (number1, number2, ) : Tính trung bình cộng của
các giá trị, bao gồm cả những giá trị logic
number1, number2, : Các số dùng để tính trung bình Tối thiểu
phải là 1 và tối đa là 255 đối số (con số này trong Excel 2003 trở về
trước chỉ là 30) Các đối số có thể là số, là tên, là mảng hay tham
chiếu đến các giá trị số
AVERAGEIF AVERAGEIF (range, criteria1) : Tính trung bình cộng của các giá
trị trong một mảng theo một điều kiện
range : Là một hoặc nhiều ô cần tính trung bình, có thể bao gồm
các con số, các tên vùng, các mảng hoặc các tham chiếu đến cácgiá trị
criteria : Là điều kiện dưới dạng một số, một biểu thức, địa chỉ ô
hoặc chuỗi, để qui định việc tính trung bình cho những ô nào
average_range : Là tập hợp các ô thật sự được tính trung bình.
Nếu bỏ trống thì Excel dùng range để tính.
AVERAGEIFS AVERAGEIFS (range, criteria1, criteria2, .) : Tính trung bình
cộng của các giá trị trong một mảng theo nhiều điều kiện
average_range : Vùng cần tính trung bình, có thể bao gồm các
con số, các tên vùng, các mảng hoặc các tham chiếu đến các giátrị
criteria_range1, criteria_range2, : Vùng chứa những điều kiện
Trang 20FPT UNIVERSITY
để tính trung bình Có thể khai báo từ 1 đến 127 vùng
criteria1, criteria2, : Là các điều kiện để tính trung bình Có thể
khai báo từ 1 đến 127 điều kiện, dưới dạng số, biểu thức, thamchiếu hoặc chuỗi
COUNT COUNT (value1, value2, ) : Đếm số ô trong danh sách
value1, value2, : Có thể có từ 1 đến 255 đối số (con số này
trong Excel 2003 trở về trước chỉ là 30), các đối số có thể chứa
hoặc tham chiếu tới nhiều loại dữ liệu khác nhau, nhưng chỉ nhữngđối số có chứa số mới được đếm
COUNTA COUNTA (value1, value2, .) : Đếm số ô có chứa giá trị (không
rỗng) trong danh sách
value1, value2, : Có thể có từ 1 đến 255 đối số (con số này
trong Excel 2003 trở về trước chỉ là 30), các đối số có thể chứa
hoặc tham chiếu tới nhiều loại dữ liệu khác nhau, nhưng chỉ nhữngđối số có chứa số mới được đếm
COUNTBLANK COUNTBLANK (range) : Đếm các ô rỗng trong một vùng
Range : Dãy các ô để đếm số ô rỗng có trong đó.
Các ô có chứa công thức trả về là một chuỗi rỗng cũng sẽ đượcđếm như các ô rỗng bình thường Nhưng các ô có chứa giá trị = 0
sẽ không được đếm
COUNTIF COUNTIF (range, criteria) : Đếm số ô thỏa một điều kiện cho
trước bên trong một dãy
Range : Dãy các ô để đếm, có thể là ô chứa số, text, tên, mảng,
hay tham chiếu đến các ô chứa số Ô rỗng sẽ được bỏ qua
Có thể dùng các ký tự đại diện trong điều kiện: dấu ? đại diện cho một ký tự, dấu * đại diện cho
nhiều ký tự (nếu như điều kiện
là tìm những dấu ? hoặc *, thì gõ
Trang 21FPT UNIVERSITY
Criteria : Điều kiện để đếm Có thể ở dạng số, biểu thức, hoặc
text Ví dụ, criteria có thể là 32, "32", "> 32", hoặc "apple", v.v thêm dấu ~ ở trước dấu ? hay *)
Khi điều kiện để đếm là những
ký tự, COUNTIF() không phân
COUNTIFS COUNTIFS (range1, criteria1, range2, criteria2, …) : Đếm số ô
thỏa nhiều điều kiện cho trước
Range1, range2 : Có thể có từ 1 đến 127 dãy các ô để đếm.
Chúng có thể là ô chứa số, text, tên, mảng, hay tham chiếu đếncác ô chứa số, ô rỗng sẽ được bỏ qua
Criteria1, criteria2 : Có thể có từ 1 đến 127 điều kiện để đếm.
Chúng có thể ở dạng số, biểu thức, hoặc text Ví dụ, criteria có thể
là 32, "32", "> 32", hoặc "apple", v.v
DEVSQ DEVSQ (number1, number2, ) : Tính bình phương độ lệch các
điểm dữ liệu từ trung bình mẫu của chúng, rồi cộng các bìnhphương đó lại
Number1, number2, : Có thể có từ 1 đến 255 đối số Cũng có
thể dùng một mảng đơn hay một tham chiếu mảng
DEVSQ(4, 5, 8, 7, 11, 4, 3) = 48
FREQUENCY FREQUENCY (data_array, bins_array) : Tính xem có bao nhiêu
giá trị thường xuyên xuất hiện bên trong một dãy giá trị, rồi trả vềmột mảng đứng các số Luôn sử dụng hàm này ở dạng công thứcmảng
data_array : Mảng hay tham chiếu của một tập hợp các giá trị
dùng để đếm số lần xuất hiện Nếudata_array không có giá trị,
FREQUENCY() trả về một mảng các trị zero (0).
bins_array : Mảng hay tham chiếu chứa các khoảng giá trị làm
Trang 22FPT UNIVERSITY
mẫu, và các trị trong data_array sẽ được nhóm lại theo các trị mẫu này Nếu bins_array không có giá trị, FREQUENCY() sẽ trả về số phần tử trong data_array.
GEOMEAN GEOMEAN (number1, number2, ) : Trả về trung bình nhân của
một dãy các số dương Thường dùng để tính mức tăng trưởngtrung bình, trong đó lãi kép có các lãi biến đổi được cho trước…
Number1, number2 : Có thể có từ 1 đến 255 đối số dùng để
tính trung bình Cũng có thể dùng một mảng đơn hay một thamchiếu đến các ô chứa số
GEOMEAN({4, 5, 8, 7, 11, 4, 3}) =
5.476987
HARMEAN HARMEAN (number1, number2, .) : Trả về trung bình điều hòa
(nghịch đảo của trung bình cộng) của các số
Number1, number2 : Có thể có từ 1 đến 255 đối số dùng để
tính trung bình điều hòa Cũng có thể dùng một mảng đơn hay mộttham chiếu đến các ô chứa số
HARMEAN({4, 5, 8, 7, 11, 4, 3}) =
5.028376
KURT KURT (number1, number2, .) : Tính độ nhọn của tập số liệu,
biểu thị mức nhọn hay mức phẳng tương đối của một phân bố sovới phân bố chuẩn
Number1, number2, : Có thể có từ 1 đến 255 đối số (với Excel
2003 trở về trước thì con số này là 30) dùng cho KURT() Cũng có
thể dùng mảng đơn hay tham chiếu mảng làm đối số cho hàm
KURT(3, 4, 5, 2, 3, 4, 5, 6, 4, 7) =
-0.1518
LARGE LARGE (array, k) : Trả về giá trị lớn nhất thứ k trong một tập số
liệu
array : Mảng hay dãy số liệu dùng để xác định giá trị lớn nhất thứ k
k : Vị trí (tính từ giá trị lớn nhất) trong mảng hay dãy số liệu.
MAX MAX (number1, number2, ) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập
giá trị
Trang 23FPT UNIVERSITY
number1, number2, : Có thể có từ 1 đến 255 đối số (con số này
trong Excel 2003 trở về trước chỉ là 30)
MAXA MAXA (number1, number2, ) : Trả về giá trị lớn nhất của một
tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text
number1, number2, : Có thể có từ 1 đến 255 đối số (con số này
trong Excel 2003 trở về trước chỉ là 30)
MEDIAN MEDIAN (number1, number2, ) : Tính trung bình vị của các số
number1, number2, : Là một dãy, một mảng, một danh sách
các giá trị Có thể có từ 1 đến 255 giá trị (con số này trong Excel
2003 trở về trước chỉ là 30)
MIN MIN (number1, number2, ) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập
giá trị
number1, number2, : Có thể có từ 1 đến 255 đối số (con số
này trong Excel 2003 trở về trước chỉ là 30)
MINA MINA (number1, number2, ) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một
tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text
number1, number2, : Có thể có từ 1 đến 255 đối số (con số
này trong Excel 2003 trở về trước chỉ là 30)
MODE MODE (number1, number2, .) : Trả về giá trị xuất hiện nhiều
nhất trong một mảng giá trị
number1, number2, : Có thể có từ 1 đến 255 đối số (con số
này trong Excel 2003 trở về trước chỉ là 30) Có thể dùng mảng
đơn hoặc tham chiếu mảng làm đối số.
PERCENTILE PERCENTILE (array, k) : Tìm phân vị thứ k của các giá trị trong
một mảng dữ liệu
Trang 24FPT UNIVERSITY
Array : Là mảng hay dãy dữ liệu định nghĩa vị trí tương đối.
k : Là giá trị phân vị trong khoảng 0 đến 1.
PERCENTRANK PERCENTRANK (array, x, significance) : Trả về thứ hạng (vị trí
tương đối) của một trị trong một mảng dữ liệu, là số phần trăm của
mảng dữ liệu đó
Array : Là mảng hay dãy dữ liệu định nghĩa vị trí tương đối.
k : Là giá trị muốn xếp hạng theo phần trăm.
Significance : Là một giá trị định nghĩa số ký số có nghĩa (ở phần
thập phân) cho số phần trăm được trả về Nếu bỏ qua,
PERCENTRANK() dùng giá trị mặc định là 3 ký số.
PERMUT PERMUT (number, number_chosen) : Trả về hoán vị của các đối
tượng
Number : Là tổng số lượng các đối tượng, là một số nguyên.
Number_chosen : Là số các đối tượng trong mỗi hoán vị, là một
QUARTILE QUARTILE (array, quart) : Tính điểm tứ phân vị của tập dữ liệu.
Thường được dùng trong khảo sát dữ liệu để chia các tập hợpthành nhiều nhóm…
Array : Là mảng hay dãy ô gồm các trị số để tính điểm tứ phân vị.
Quart : Là một số, cho biết điểm tứ phân vị nào được trả về:
- 0 : Giá trị nhỏ nhất (kết quả trả về tương đương với kết quả
= QUARTILE({1, 2, 4, 7, 8, 9, 10, 12},
Trang 25FPT UNIVERSITY
- 1 : Điểm tứ phân vị thứ nhất (phân vị thứ 25).
- 2 : Điểm tứ phân vị thứ hai, là điểm trung bình (phân vị thứ
50; kết quả trả về tương đương với kết quả của
hàm MEDIAN)
- 3 : Điểm tứ phân vị thứ ba (phân vị thứ 75)
- 4 : Giá trị lớn nhất (kết quả trả về tương đương với kết quả
của hàm MAX)
2) = MEDIAN(1, 2, 4, 7, 8, 9, 10, 12)
= 7.5 Điểm tứ phân vị thứ ba:
= QUARTILE({1, 2, 4, 7, 8, 9, 10, 12},
3) = 9.25 Điểm lớn nhất:
= QUARTILE({1, 2, 4, 7, 8, 9, 10, 12},
4) = MAX(1, 2, 4, 7, 8, 9, 10, 12) = 12
RANK RANK (number, ref, order) : Tính thứ hạng của một số trong danh
sách các số
Number : Là số muốn tìm thứ hạng của nó.
Ref : Là mảng, là tham chiếu hay là danh sách các số Các giá trị
không phải là số trong ref sẽ được bỏ qua.
Order : Là một trị logic (0 hay 1) cho biết cách thức sắp xếp các
số hạng trong ref.
- Nếu order là 0 hoặc bỏ qua, Excel sẽ tính thứ hạng các số như
thể danh sách đã được sắp xếp theo thứ tự giảm dần (từ lớn tới
nhỏ)
- Nếu order là 1, Excel sẽ tính thứ hạng các số như thể danh sách
đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần (từ nhỏ tới lớn)
SKEW SKEW (number1, number2, ) : Trả về độ lệch của phân phối,
mô tả độ không đối xứng của phân phối quanh trị trung bình của nó
number1, number2, : Có thể có từ 1 tới 255 đối số (con số này
trong Excel 2003 trở về trước chỉ là 30) Các đối số có thể là số, là
tên, là mảng hay tham chiếu đến các giá trị số
SKEW(3, 4, 5, 2, 3, 4, 5, 6, 4, 7) =
0.359543071
SMALL SMALL (array, k) : Trả về giá trị nhỏ nhất thứ k trong một tập số
Trang 26FPT UNIVERSITY
array : Mảng hay dãy số liệu dùng để xác định giá trị nhỏ nhất
thứ k
k : Vị trí (tính từ giá trị nhỏ nhất) trong mảng hay dãy số liệu.
STDEV STDEV (number1, number2, ) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên
cơ sở mẫu
(number1, number2, ) : Có thể có từ 1 đến 255 đối số (con số
này trong Excel 2003 trở về trước chỉ là 30)
STDEVA STDEVA (value1, value2, .) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ
sở mẫu, bao gồm cả những giá trị logic
(number1, number2, ) : Có thể có từ 1 đến 255 đối số (con số
này trong Excel 2003 trở về trước chỉ là 30)
STDEVP STDEVP (number1, number2, ) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn
thể tập hợp
(number1, number2, ) : Có thể có từ 1 đến 255 đối số (con số
này trong Excel 2003 trở về trước chỉ là 30)
STDEVPA STDEVPA (value1, value2, ) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể
tập hợp, kể cả chữ và các giá trị logic
(number1, number2, ) : Có thể có từ 1 đến 255 đối số (con số
này trong Excel 2003 trở về trước chỉ là 30)
VAR VAR (number1, number2, ) : Trả về phương sai dựa trên mẫu
(number1, number2, ) : Có thể có từ 1 đến 255 đối số (con số
này trong Excel 2003 trở về trước chỉ là 30)
VAR(1, 2, 3, 4, 5) = 2.5
VARA VARA (value1, value2, …) : Trả về phương sai dựa trên mẫu, bao
gồm cả các trị logic và text