Chức năng:
Hàm VLOOKUP là hàm dò tìm...Nội dung chỉ dành cho thành viên...
sẽ trả về giá trị của một ô nằm trên một cột nào đó nếu thỏa mãn điều kiện dò tìm.
Hàm HLOOKUP là hàm dò tìm...Nội dung chỉ dành cho thành viên...
sẽ trả về giá trị của một ô nằm trên một cột nào đó nếu thỏa mãn điều kiện dò tìm.
Cú pháp hàm:
VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,option_lookup) HLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,option_lookup) Đối với hàm Vlookup thì các tham số là:
– Lookup_value: là giá trị dùng để dò tìm, giá trị này sẽ được dò tìm...Nội dung chỉ dành cho thành viên...
của bảng dữ liệu dò tìm. Giá trị dò tìm có thể là một số, một chuỗi, một công thức trả về giá trị hay một tham chiếu đến một ô nào đó dùng làm giá trị dò tìm.
–Table_array: là bảng dùng để dò tìm, bảng dò tìm có thể là tham chiếu đến một vùng nào đó hay Name trả về vùng dò tìm. Bảng dò tìm gồm có Rj hàng và Ci cột (i,j >=1), trong đó cột ...Nội dung chỉ dành cho thành viên...
. ( thường chuyển về địa chỉ tuyệt đối bằng cách nhấn phím ...Nội dung chỉ dành cho thành viên...
để cố định vùng dò tìm, vùng dò tìm này phải bao các giá trị cần trả về, vùng dò được bắt đầu tại cột có giá trị dò tìm)
– Col_index_num: là số thứ tự của cột (tính từ trái qua phải) trong bảng dò tìm chứa giá trị mà ta muốn trả về. Col_index_num phải >=1 và <= số cột lớn nhất có trong bảng dò tìm, ngược lại hàm sẽ trả về #VALUE!
hoặc #REF. ( số thứ tự này được xác định trong vùng dò tìm. VD vùng dò tìm C2:F10 nếu muốn giá trị trả về là cột C thì đánh 1, D đánh 2 ..nhưng không được vượt qua vùng dò tìm như trong ví dụ này không được vựơt quá 4)
– Option_lookup: là tùy chọn xác định kiểu dò tìm, có 2 kiểu dò tìm:
• True hoặc 1 hoặc để trống: là kiểu dò tìm tương đối, hàm sẽ lấy giá trị đầu tiên mà nó tìm được trên cột đầu tiên trong bảng dò tìm. Trong trường hợp tìm không thấy, nó sẽ lấy giá trị lớn nhất mà có giá trị nhỏ hơn giá trị dò tìm.
• False hoặc 0: là kiểu dò tìm chính xác, hàm sẽ lấy giá trị đầu tiên mà nó tìm được trên cột đầu tiên trong bảng dò tìm. Trong trường hợp tìm không thấy, hàm sẽ trả về #N/A.
Đối với hàm Hlookup thì các tham số như Vlookup nhưng thay vì dò tìm theo cột, lấy cột đầu tiên dò tìm thì Hlookup dò tìm theo hàng, lấy hàng đầu tiên làm hàng dò tìm.
Ví dụ về hàm HLOOKUP VÀ VLOOKUP
Dưới đây là một ví dụ về hàm VLOOKUP, HLOOKUP. Bạn có thể xem ví dụ khác đầy đủ hơn tại bài viết Bài Tập Mẫu Hàm Vlookup (Có Lời Giải)
Cho bảng tính sau:
Ví dụ về hàm HLOOKUP VÀ VLOOKUP Yêu cầu:
1. Căn cứ vào MANV và Bảng tên phòng ban, điền tên phòng ban ở cột P_BAN.
2. Căn cứ vào Chức vụ và Bảng phụ cấp chức vụ, tính tiền phụ cấp chức vụ cho cộtPCCV.
Theo yêu cầu của câu số 1 thì bạn cần thực hiện hàm tại ô H4 (cột P_BAN) như sau:
Áp dụng HLOOKUP để tính lương tháng
Theo câu lệnh trên, Excel sẽ lấy giá trị của ô B4 (cột MANV), đem so sánh với khu vực dãy ô từ...Nội dung chỉ dành cho thành viên...
(dãy ô được khóa cứng bởi ...Nội dung chỉ dành cho thành viên...
để tránh khi dùng chức năng Fill Handle cho các ô phía dưới) và sẽ lấy giá trị dòng thứ 2 trong dãy ô phù hợp với giá trị ô B4 để điền vào ô...Nội dung chỉ dành cho thành viên...
Khi xong câu lệnh và nhấp Enter bạn được kết quả như hình sau:
...Nội dung chỉ dành cho thành viên...
Bây giờ bạn dùng chức năng Fill Handle để điền cho toàn bộ dãy ô ở cột P_BAN.
Dùng chức năng Fill Handle để điền cho toàn bộ dãy
Tiếp theo câu 2, ở ô I4 (cột PCCV) bạn điền nội dung hàm VLOOKUP và được kết quả như hình sau:
...Nội dung chỉ dành cho thành viên...
Tương tự câu lệnh HLOOKUP, nhưng tại câu lệnh VLOOKUP này, Excel sẽ lấy giá trị của ô...Nội dung chỉ dành cho thành viên...
so sánh với dãy ô từ B18 đến C22 (được đặt trong dấu $ để khóa cứng), kế đến lấy giá trị tương ứng của cột thứ 2 trong dãy ô này để điền vào ô I4. Xong bạn nhấpEntervà dùng chức năng Fill Handle để điền cho tất cả các ô trong cột PCCV.
Fill Handle để lấy nhanh kết quả sau khi dùng hàm Vlookup