1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG MÔN KHOA HỌC ĐẤT

24 816 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 42,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Khái niệm về đất,các yếu tố hình thành đất và ảnh hưởng của các yếu tố này đến quá trình hình thành đất Việt Nam. 1. Khái niệm về đất • Đất đã có từ rất lâu nhưng khái niệm về đất mới có từ thế kỷ 18. Trong từng lĩnh vực khác nhau, các nhà khoa học khái niệm về đất khác nhau. • Nhà bác học Đôcutraiep định nghĩa tương đối hoàn chỉnh về đất: “ Đất là một vật thể có lịch sử tự nhiên hoàn toàn độc lập. Nó là sản phẩm tổng hợp của đá mẹ, khí hậu sinh vật, địa hình và thời gian”. Sau này người ta bổ sung thêm yếu tố con người. • Viện sĩ Viliam định nghĩa: “Đất là lớp tơi xốp ngoài cùng của lục địa mà thực vật có thể sinh sống được”. • Theo CacMác: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản, phổ biến, quý báu nhất của nền sản xuất nông nghiệp”. Đất là điều kện sinh tồn của con người không gì thay thế được. 2. Các yếu tố hình thành đất và ảnh hưởng của các yếu tố này đế quá trình hình thành đất Việt Nam A, Khoáng vật và đá mẹ Vai trò: + Nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, tạo bộ xương của đất. + Thành phần và tính chất của đất chịu ảnh hưởng của đá mẹ “đá mẹ nào hình thành nên đất ấy”. Đá mẹ ở việt nam: + Đá mẹ ở Việt Nam rất phong phú + Các loại đá mẹ khác nhau hình thành nên các loại đất khác nhau có tính chất khác nhau + Đá mẹ chứa nhiều Ca, Ma, Fe dễ phong hóa tầng đất dày, thành phần cơ giới nặng, màu đất đậm, kết cấu đất tốt, giàu dinh dưỡng. + Đá mẹ chứa nhiều Si, Na, K khó phong hóa, tầng đất mỏng, thành phần cơ giới nhẹ, màu đất nhạt, không có kết cấu, nghèo dinh dưỡng. B,Sinh vật Vai trò: Thực vật + Tạo ra khối lượng lớn chất hữu cơ cho đất (45 chất hữu cơ từ thực vật) + Thực vật hút thức ăn chọn lọc nên số lượng, chất lượng chất hữu cơ trong đất khác nhau. Động vật + Động vật tiêu hóa thức ăn biến chất hữu cơ phức tạp thành chất hữu cơ đơn giản + Làm cho đất tơi xốp thoáng khí xáo trộn các lớp đất với nhau.Ví dụ: giun, kiến, dế… + Bổ sung chất hữu cơ tăng độ phì cho đất. Vi sinh vật + Phân giải và tổng hợp chất hữu cơ phức tạp thành chất hữu cơ đơn giản tạo thành hợp chất khoáng dễ tan cho cây trồng. + Tổng hợp chất mùn tạo thành độ phì nhiêu cho đất + Vi sinh vật sinh sản tự phân thành sinh khối lớn cung cấp chất hữu cơ cho đất + Cố định đạm khí trời cung cấp N cho đất. Sinh vật ở việt nam: Thực vật phong phú, xanh tốt quanh năm Vi sinh vật hoạt động mạnh, quá trình phân giải chất hữu cơ nhanh Động vật phong phú, nhiều chủng loại ảnh hưởng mạnh mẽ tới quá trình hình thành đất ở việt nam

Trang 1

Câu 1: Khái niệm về đất,các yếu tố hình thành đất và ảnh hưởng của các yếu

tố này đến quá trình hình thành đất Việt Nam.

2 Các yếu tố hình thành đất và ảnh hưởng của các yếu tố này đế quá trình hình thành đất Việt Nam

A, Khoáng vật và đá mẹ

-Vai trò:

+ Nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, tạo bộ xương của đất

+ Thành phần và tính chất của đất chịu ảnh hưởng của đá mẹ “đá mẹ nào hìnhthành nên đất ấy”

-Đá mẹ ở việt nam:

+ Đá mẹ ở Việt Nam rất phong phú

+ Các loại đá mẹ khác nhau hình thành nên các loại đất khác nhau có tính chấtkhác nhau

+ Đá mẹ chứa nhiều Ca, Ma, Fe dễ phong hóa tầng đất dày, thành phần cơ giớinặng, màu đất đậm, kết cấu đất tốt, giàu dinh dưỡng

+ Đá mẹ chứa nhiều Si, Na, K khó phong hóa, tầng đất mỏng, thành phần cơ giớinhẹ, màu đất nhạt, không có kết cấu, nghèo dinh dưỡng

B,Sinh vật

-Vai trò:

- Thực vật

+ Tạo ra khối lượng lớn chất hữu cơ cho đất (4/5 chất hữu cơ từ thực vật)

+ Thực vật hút thức ăn chọn lọc nên số lượng, chất lượng chất hữu cơ trong đấtkhác nhau

- Động vật

+ Động vật tiêu hóa thức ăn biến chất hữu cơ phức tạp thành chất hữu cơ đơn giản+ Làm cho đất tơi xốp thoáng khí xáo trộn các lớp đất với nhau.Ví dụ: giun, kiến,dế…

+ Bổ sung chất hữu cơ tăng độ phì cho đất

Trang 2

- Vi sinh vật

+ Phân giải và tổng hợp chất hữu cơ phức tạp thành chất hữu cơ đơn giản tạo thànhhợp chất khoáng dễ tan cho cây trồng

+ Tổng hợp chất mùn tạo thành độ phì nhiêu cho đất

+ Vi sinh vật sinh sản tự phân thành sinh khối lớn cung cấp chất hữu cơ cho đất+ Cố định đạm khí trời cung cấp N cho đất

-Sinh vật ở việt nam:

- Thực vật phong phú, xanh tốt quanh năm

- Vi sinh vật hoạt động mạnh, quá trình phân giải chất hữu cơ nhanh

- Động vật phong phú, nhiều chủng loại ảnh hưởng mạnh mẽ tới quá trình hìnhthành đất ở việt nam

+ Quá trình xói mòn, rửa trôi làm cho lớp đất mặt ngày càng mỏng dần, đất

bị chua và nghèo dinh dưỡng,trơ sỏi đá ở đất dốc, đất lầy ở vùng trũng

- Gián tiếp: thông qua yếu tố khí hậu và sinh vật

+ Khí hậu: càng lên cao nhiệt độ càng giảm, độ ẩm tăng

+Sinh vật: Kiểu địa hình khác nhau nên sinh vật khác nhau

* Ảnh hưởng Địa hình việt nam với sự hình thành đất Việt Nam

Trang 3

• Vùng đồi núi

+ Nước ta có 3/4 diện tích tự nhiên là đồi núi Địa hình vùng đồi núi làcao, dốc, chia cắt Mùa mưa bị xói mòn rửa trôi mạnh tầng đất thường mỏng, đấtchua nghèo dinh dưỡng, trơ sỏi đá

+ Vùng thung lũng: tầng đất dày và tốt hơn, có những đất bị sình lầy khócanh tác

+ Cao nguyên là vùng đất có ý nghĩa lớn về kinh tế nhưng đến nay vùngđất này cũng bị xói mòn mạnh và thiếu nước

Câu 6.Hệ thống hóa bằng sơ đồ các giai đoạn của quá trình khoáng hóa và mùn hóa tàn tích sinh vật tạo chất hữu cơ trong đất.

* Quá trình khoáng hóa

Men do vi sinh vật tiết ra thủy phân

Phản ứng ô xi hóa-khử

Hơi

Trang 4

Thối mục, háo khí Yếm khí, thối rữa

Bước 1: từ protit, gluxit, lignin, tanin (trong xác

hữu cơ, hoặc là sản phẩm tổng hợp của vi sinh

vật) phân giải thành các sản phẩm trung gian

Bước 2: tác động giữa các hợp chất trung gian

để tạo thành những liên kết hợp chất, đó là

những hợp chất phức tạp

Bước 3: trùng hợp các liên kết trên tạo thành

Trang 5

các phân tử mùn

quá trình khoáng hoá xác hữu cơ trong đất xảy ra theo 3 giai đoạn: + Các hợp chấthoá học phức tạp là thành phần cơ bản của xác hữu cơ: protit, gluxit, lipit, lignin,tanin, nhựa do tác động của các men do vi sinh vật đất tiết ra bị thuỷ phân để hìnhthành các sản phẩm có cấu tạo đơn giản hơn: đường hexoza, pentoza, saccaroza,cenluloa, axit amin mạch vòng và mạch thẳng, amin, các gốc purin và pirimidin,axit uronic, axit béo, glixerin, polyphenol + Do tác dụng của các phản ứng oxihoá khử, khử amin, khử cacboxyl các sản phẩm của giai đoạn 1 tiếp tục bị biếnđổi thành các axit hữu cơ mạch vòng và mạch thẳng, axit vô cơ, axit béo, axit hữu

cơ dạng bay hơi, axit không no, andehit, rượu, các sản phẩm oxi hoá khử dạngphenol, quinol + Giai đoạn khoáng hoá hoàn toàn - Trong điều kiện hảo khí cácsản phẩm trung gian trên bị biến đổi hoàn toàn thành các sản phẩm: R3PO4,R2SO4, RNO2, RNO3, NH3, H2O, CO2 (R là Ca2+, Mg2+, K+, Na+, NH4+) -Trong điều kiện yếm khí sản phẩm cuối cùng tạo thành từ các sản phẩm trung gianbao gồm: NH3, H2O, CO2, CH4, H2, N2, H2S, PH3

Câu 7 Hạt cơ giới, cấp hạt cơ giới và thành phần cơ giới:

• Kết quả của quá trình hình thành đất đã tao ra đươc những hạt đất riêng rẽ

có kích thước và hình dang khác nhau Những hạt đất đó đươc goi là phần tử cơgiới đất

• Những phần tử nằm trong cùng môt pham vi kích thước nhất đinh thìđươc goị là cấp hạt hay còn goi là cấp hạt cơ giới Những cấp hạt khác nhau thì cótính chất và thành phần hóa hoc khác nhau Có 3 cấp hạt là cấp hạt cát, cấp hạtlimong và cấp hạt sét

- Số lượng tương đối giữa các phần tử cơ giới có kích thước khác nhautrong đất được gọi là thành phần cơ giới đất Thành phần cơ giới đất đề cập đếncác tỷ lệ khác nhau của 3 loại hạt : cát, thịt và sét trong 1 loại đất nào đó Thànhphần hạt sẽ được xác định kích thước và số lượng các lỗ hổng giữa các hạt, mà sẽ

là nới được nước và không khí chiếm giữ

• Đất cát có tỷ lê lỗ vào khoảng 25%, trong khi ở đất sét khoảng 60% Trungbình đất canh tác có tỷ lê khoảng 35-45%, đất tốt như nâu đỏ đạt đến 65%

• Các hạt đươc phân định dựa theo đường kính (D) hạt như sau:

Cát: 0.2mm >D>0.02 mm

Thịt: 0.02mm >D> 0.02mm

Trang 6

Sét: 0.02mm >D

• Để xác đinh môt loai đất cụ thể thuôc nhóm thành phần cơ giới nào, người

ta sử dung môt tam giác đinh danh:

• Nói chung, có thể chia ra môt số loai như sau:

Đất canh tác (sandy soil) – chứa khoảng 85% là cát

Đất cát pha thịt (sandy loam) - chứa 40-85% cát, 0-50% thịt, và 0 -20% sétĐất thịt pha (silt loam ) - chứa 0-25% cát, 50-88% thịt, và 27% sét

• Nói chung, đất cát có ít các lỗ hổng hơn nhưng lỗ hổng lai lớn hơn đất sét,

do kích thươc của các hạt lớn hơn Do đó, sau các cơn mưa lớn, đất sét giữ lại đươcnhiều hơn đất cát

Câu 8.Tính chất chủ yếu của các nhóm đất chính có thành phần cơ giới khác nhau (đất cát, đất sét, đất thịt).

Ở cấp hạt bụi có khả năng hút nước phân tử tăng đột ngột, độ thấm nướcgiảm đột ngột, tính dính, tính dẻo, tính trương co xuất hiện và tăng nhanh Chính vìvậy mà căn cứ vào cấp hạt nầy người ta phân ra thành 2 cấp hạt cơ bản: đó là cátvật lý có kích thước >0.01 mm và sét vật lý có kích thước <=0.01 mm Căn cứ vào

tỷ lệ (%) của hai hạt này người ta phân loại đất ra thành: đất cát, đất thịt, đất sét.Đất cát: có từ 80-100% hạt cát vật lý, 0-20% hạt sét vật lý

Trang 7

nhanh,quá trình khoáng hóa mạnh, đấy nghèo mùn, khả năng hấp thụ kém, dễ bịrửa trôi, đất cát nghèo dinh dưỡng.

ở đất cát chủ yếu là những hạt thô nên khe hở lớn thấm nước nhanh, giữnước kém, nước bốc hơi nhanh, thường bị khô hạn ở nhiệt độ thay đổi nhanh

Đất cát thông khí tốt tạo điều kiện cho vi sinh vật háo khí hoạt động mạnh,chất hữu cơ phân giải nhanh, quá trình khoáng hóa mạnh, đất nghèo mùn

Khả năng hấp phụ kém, dễ bị rửa trôi, đất đát nghèo chất dinh dưỡng

Tóm lại: đất cát không điều hòa chế độ nhiệt, khí, dinh dưỡng trong đất, đấtkém phì nhiêu, bất lợi cho cây trồng và vi sinh vật đất

Đất cát thích hợp với những cây có củ (khoai tây, khoai lang) cây họ đậu(đậu xanh, đậu đen, lạc, )các loại dưa (dưa hấu, dưa bở ) các loại cây côngnghiệp (thuốc lá )

Để cải tạo đất cát cần làm tăng tỷ lệ hạt sét, biện pháp dẫn phủ sa vào ruộng,bón bùn ao, bùn sông, bón nhiều hữa cơ

+ Đất sét: chứa 50% hạt sét trở lên Có thể chia ra

Đất sét chứa nhiều keo, dung tích hấp phụ lớn, giữ nước, giữ phân tốt, ít bịrửa trôi nên nhìn chung đất sét giàu dinh dưỡng hơn đất cát, nhiều khi đất sét giữchặt thức ăn làm cho cây trồng khó sử dụng

Đất sét mà nghèo chất hữa cơ thì có sức cản lớn, khi khô thì chặt, cứng, nứt

nẻ, khó làm đất

Đất sét thích hợp với lúa và cây công nghiệp dài ngày

Đề cải tạo đất sét ta bón cát cho đất hoặc bón phân chuồng, phân xanh, bónvôi để cải tạo thành phần cơ giới đất và cải tạo kết cấu cho đất

+ đất thịt có từ 20-50% sét vật lý, loại đất này có thể chia ra:

Trang 8

Câu 11.Khái niệm, đặc điểm, cấu tạo, tính chất của keo đất, giải thích đuợc khả năng hấp phụ của đất

a.Keo đất

* Khái niệm: Keo đất là những hạt phân tử rắn có đường kính từ 10-6 - 10-4 mm,chúng thưng lơ lửng trong dung dịch, có thể chui qua giấy lọc và chỉ có thể quansát cấu tạo của chúng bằng kính hiển vi

* Đặc điểm:

- Có tỷ diện lớn: Tỷ điện là tổng số diện tích bề mặt của 1 đơn vị (gam) hoặc 1 đơn

vị thể tích (cm3)

- Keo đất có năng lượng bề mặt:

+ Phân tử trên bề mặt hạt keo chịu các lực tác động xung quanh khác nhau.+ Các lực này không thể cân bằng lẫn nhau, năng lượng bề mặt chỗ tiếp xúc

có magc giữa các hạt keo với môi trường xung quanh

- Keo đất có mang điện:

+ Có kích thước rất nhỏ, hạt nhân keo có thể hấp thụ trên bề mặt ion khác.+ Keo đất có thể mang điện âm hoặc dương

+ Gồm keo âm, keo dương và keo lưỡng tính (phần lớn keo mang điện âm).+ Đất có khả năng trao đổi ion của mình với ion trong dung dịch đất baoquanh một cách trọn lọc, là cơ sở trao đổi dung dịch giữa đất và cây trồng

- Tính ưa nước và tính kị nước:

+ Phân tử nước lưỡng cực nên thường bị keo hấp thụ

+ Keo âm hấp thụ và ngược lại Dựa vào mức độ hydrat hóa keo đất chialàm 2 nhóm:

• Keo ưa nước: Có độ hydrat hóa cao, màng nước bao xung quanh dày nhưkeo axit humic, axit fuvic…

• Keo không ưa nước: Có độ hydrat hóa thấp, màng nước bao xung quanhmỏng

- Keo đất có tác dụng ngưng tụ: Tồn tại ở trạng thái keo tán và trạng thái keo tụ.+ Trạng thái keo tán: Lơ lửng trong chất lỏng Nguyên nhân do thế điện động làmcho các keo đẩy nhau, do màng nước bao bọc ngoài keo ngăn cản không cho chúngdính liền nhau

Trang 9

+ Trạng thái keo tụ: Là sự chuyển keo ở trạng thái phân tán sang trạng thái ngưng

tụ Nguyên nhân:

• Do tác dụng của chất điện giải

• Do hiện tượng mất nước (keo kị nước)

• Do sự liên kết của 2 keo mang điện trái dấu

* Cấu tạo: Keo đất có thể là dạng hình thể hoặc vô định hình Hướng phân tán của

hệ keo gọi là mixen keo, 1 mixen có cấu tạo là 3 lớp:

- Nhân mixen: là tập hợp những phân tử vô cơ, hữu cơ hay vô cơ – hữu cơ, có cấutạo tinh thể hoặc vô định hình Là những axit mùn, hydroxit sắt, nhôm, sillic vànhững phân tử khoáng thứ sinh Tính chất và sự phân ly của nhân mixen là yếu tốquyết định dấu điện tích của keo

- Lớp ion tạo điện thế trên bề mặt nhân keo có 1 lớn ion được tạo thành do sự phân

li của nó hoặc do những nguồn gốc mang điện tích khác gọi là lớp ion tạo điện thế.Dấu điện tích của keo chính là dấu của lớp ion tạo điện thế này

- Keo silic, keo hữu cơ có lớp tạo điện thế mang dấu âm gọi là keo âm; keohydroxit, Fe, Al trong môi trường axit có lớp ion tạo điện thế mang dấu dương gọi

là keo dương

- Lớp ion bù:vì hạt keo mang điện của lớp ion tạo điện thế và do sức hút tĩnh điện

mà tạo nên 1 lớp ion trái dấu bao bên ngoài hạt keo gọi là lớp ion bù

Lớp ion bù với lớp ion điện thế tạo nên lớp ion kép:

Do lực hút tình điện tạo thành 1 lớp ion trái dấu bao bên ngoài hạt keo, lực húttình điện của hạt keo ở khoảng cách khác nhau là khác nhau Có thể phân thành 2lớp:

+ Lớp ion cố định: Gồm những ion bù ở gần hạt keo, chịu lực hút tĩnh điệnmạnh, bám chặt hơn lên hạt keo và hầu như không di chuyển

+ Tầng ion khuếch tán: Gồm những ion cách xa hạt keo hơn của lớp ion bù,chịu sức hút tĩnh điện yếu nên dễ di chuyển ra ngoài dung dịch giữa các mixen keo

* Tính chất của keo đất:

- Keo đất có điện tích lớn và có năng lượng bề mặt, nên có khả năng hấp phụrất lớn, năng lượng bề mặt của keo đất sinh ra ngay trên bề mặt tiếp xúc giữa keođất với dung dịch đất

- Keo đất mang điện tích nên có thể tham gia vào rất nhiều các phản ưnggstraoo đổi và các phản ứng khác

- Tính ưa nước và kỵ nước: do keo đất nag điện tích nên chúng không chỉhút các ion mà cả những phân tử có cực Vì vậy phân tử nước có tính lưỡng cựcnên thường bị các keo hấp thụ Nếu keo âm thì đầu của cực dương ( H+) tiếp xúcvới keo và ngược lại, quá trình này gọi là quá trình hydrat hóa của keo

- Dựa và mức độ hydrat hóa, keo đất chia làm 2 nhóm:

+ Keo ưa nước có độ hydrat hóa cao, màng nước bao xung quanh dày nhưkeo axit humic, axit fuvic, keo axit silisic

Trang 10

+ Keo không ưa nước có mức độ hydat hóa thấp, mangf nước bao xungquanh mỏng như: hydroxit sắt, nhôm, kaolinit.

- Tính tụ keo và tán keo: khả năng chống lại sự gắn kết của những phân tửkeo lại với nhau trong dung dịch do ảnh hưởng của các chất điện phân, phản ứngcủa môi trường giữ cho keo ở trạng thái phân tán gọi là khả năng tán keo và keo

ở trạng thái này gọi là keo tán hay sol keo

- Sự chuyển keo ở trạng thái phân tán sang trạng thái ngưng tụ, gọi là sự tụkeo quá trình ngưng tụ keo là do mất các màng nước hoặc do keo trở nên trunghòa điện tích khi kết hợp với các phân tử có điện tích trái dấu

* Khả năng hấp phụ của keo đất.

- Do trong đất có chứa những keo mang điện tích có khả năng hấp thụ Nếu xử lýđất bằng 1 muối phân ly trung tính ( KCl ) thì K+ của muối này bị đất hấp phụ vàtrong dung dịch đất lại xuất hiện 1 cation khác

- Khả năng giữ lại những chất ở trạng thái hòa tan hoặc 1 phần khoáng chất phântán ở dạng keo hay những hạt rất nhỏ, vi sinh vật và những thể huyền phù, thô khácgọi là khả năng hấp phụ của đất

- Nhờ keo có tỷ diện lớn và keo có 1 lớp ion mang điện bao bọc quanh keo nó cóthể giữ lại các ion trái dấu chung quanh nó đó chính là cơ sở để tạo tính hấp phụcủa đất

- Quan hệ giữa khả năng hấp phụ và các ion ngoài dung dịch đất là quan hệ traođổi Nếu nồng độ dung dịch cao keo đất sẽ hấp thụ các ion trong dung dich, nếunồng độ dung dịch thấp xuống các ion ở keo lại được giải phóng ra ngoài

- Ngoài ra, khả năng hấp phụ của đất còn thể hiện thông qua việc hút thức ăn củacác cây trồng và vi sinh vật, khả năng giữ các hạt vật chất nhờ các khe hở nhỏ, các

bờ gồ ghề hoặc giữ lại cho đất các phân tử chất kết tủa, hay những phân tử khí,lỏng khác nhau Do đó, ý nghĩa của hấp phụ là khả năng giữ nước, giữ chất dinhdưỡng và điều hòa dinh dưỡng cho cây trồng

Ví dụ: khi bón phân ( NH4)2SO4 cho đất, phản ứng hập phụ xảy ra như sau:

KĐ] Ca2+ + ( NH4)2SO4 < > KĐ]2NH4 + CaSO4

Khi bón phân 1 phần cây trồng sử dụng, còn lại được keo đất hấp thụ hạn chếkhông bị rửa trôi Khi cấy thiếu, keo đất lại trao đổi chất dinh dưỡng cho cây trồng

sử dụng Có thể nói, keo đất và khả năng hấp phụ của keo là bộ máy điều tiết chế

độ dinh dưỡng cho đất

Đất nào có nhiều mùn, nhiều sét thì nhiều keo và khả năng hấp phụ cao ngượclại, đất nào nhiều cát, ít mùn thì ít keo và khả năng hấp phụ thấp Để biểu thị khảnăng hấp phụ của đất, chất lượng hấp phụ người ta dùng chỉ tiêu dung dịch, chỉtiêu dung tích hấp phụ và độ no kiềm đất

- Khả năng hấp phụ của đất được chia làm 5 dạng sau:

+ Hấp phụ cơ học: là khả năng giữ lại những hạt tương đối thô trong các khe,

lỗ hổng Đất là 1 thể xốp, chứa nhiều lỗ hổng có kích thước khác nhau nên có khả

Trang 11

năng giữ lại 1 cách cơ học những hạt có kích thước lớn hơn kích thước của lỗ hổnghay các chỗ uốn cong của mao quản.

+ Hấp phụ lý học là khả năng giữ lại những hạt có kích thước nhỏ những phân

tử, nguyên tử trên bề mặt keo đất Các hạt đất có kích thước nhỏ thường co nănglượng bề mặt Hấp thụ lý học thường phụ thuộc nhiều vào thành phần cơ giới, nếuđất nào có nhiều hạt sét thì có năng lượng bề mặt lớn do đó khả năng hấp phụ lýhọc càng lớn

+ Hấp phụ hóa học là khả năng giữ lại trong đất các chất hòa tan ở dạng kết tủakhông tan, ít tan do kết quả của những phản ứng hóa học xảy ra trong dung dịchđất

Na2SO4 + CaCl2 > CaSO4 + 2NaCl

Al3+ + PO4 3- > AlPO4

3 Ca2+ + 2PO4 3- > Ca3(PO4)2

Dạng hấp phụ này rất phổ biến trong đất và dẫn đến sự cố định nhiều nguyên tốdinh dưỡng trong đất

+ Hấp phụ lý - hóa học: là hấp phụ trao đổi giữa các ion trên bề mặt các keo đất

và những ion cùng dấu trong dung dịch đất Thực chất là phản ứng lý hóa giữa cáckeo đất và các ion trong dung dịch đất

- Hấp phụ sinh học là khả năng giữ lại các chất dinh dưỡng bởi vi sinh vật từdung dịch đất chủ yếu là cây xanh và vi sinh vật Đây là hình thức hấp phụ 1 chiềuđôi khi còn là trao đổi vì rễ thực vật tiết ra ion H+ để trao đổi với chất dinh dưỡng ởdang cation

- Đặc tính nổi bật của sinh học là tính chọn lọc, tức mỗi loài thực vật chỉ thu vàgiữ tronng chúng 1 số nguyên tố hóa học nhất định do đó không làm chúng rửa trôi

- Dung tích hấp phụ : dung tích hấp phụ là tổng số cation hấp phụ trong đó 100gđất, tính bằng me, ký hiệu là chữ CEC

Công thức tính: CEC = S + H

S: là tổng các cation kiềm hấp phụ trong 100g đất

H: là tổng số các cation H+ hấp phụ trong 100g đất

CEC : là dung tích hấp phụ ( me/ 100g đât)

dung tích hấp phụ phụ thuộc và số lượng keo và thành phần keo trong đất Đấtcàng nhiều mùn, nhiều keo thì dung tích hấp phụ càng lớn

- Độ no kiềm đất, dung tích hấp phụ mới chỉ nói lên số lượng ion hấp phụ mà chưanói lên thành phần các ion hấp phụ Thực tế 1 số đất có dung tích hấp phụ lớnnhưng có nhiều ion H+ nên đất bị chua, không tốt Vì vậy, đất cần có dung tích lớnnhưng tỷ lệ các cation kiềm hấp phụ phải lớn hơn đất mới tốt Bởi vậy, dùng chỉtiêu độ no kiềm để đánh giá chất lượng hấp phụ cũng như đánh giá đất

- Độ no kiềm có tỷ lệ % các cation kiềm trong tổng số các cation hấp thụ, ký hiệubằng chữ V đơn vị %

Trang 12

Công thức tính : V (%) = ( S / CEC ) x 100

V (%) càng lớn, đất càng no kiềm, không cần bón vôi

V (%) < 50% : đất đói kiềm, cần thiết bón vôi

V(%) 50 - 70%: đất trung bình kiềm cần vừa

V(%) >70% : đất nó kiềm, không cần bón vôi

Câu 12 Một số tính chất hóa học cơ bản của đất: phản ứng chua, phản ứng đệm, phản ứng ôxy hóa khử.

* Các nguyên nhân gây tính đệm

• trên bề mặt keo đất có các Cation kiềm và không kiềm hấp phụ, vì thế sẽ xảy

ra phản ứng trao đổi trung hòa làm cho pH của dung dịch đất không thay đổi

• Do trong đất có chứa một số chất có khả năng trung hòa axit (CaC03)

CaCO3 + 2HNO3 = Ca(NO3)2 + H2O + CO2

Đât càng giùa mùn, giàu keo tính đệm càng lớn

Tính đệm của đất giũ cho pH đất ít thay đổi đột ngột tạo sự ổn định cho sinhvật trong đất thích nghi dần với phản ứng của dung dịch đất để sinh trưởng pháttriển tốt Căn cứ vào tính đệm để điều chỉnh lượng vôi bón cho thích hợp Thườngthì tính đệm lớn phải bón nhiều so với lượn bón lý thuyết, tính đệm nhỏ bón ít hơn

C,Phản ứng oxy hóa khử

Ngày đăng: 18/07/2017, 08:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w