CHƯƠNG I Câu 1. Người chịu trách nhiệm đăng ký đất đai. Những trường hợp đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Những trường hơp̣ sử dụng đất được và không đươc̣ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trả Lời: a. Người chịu trách nhiệm đăng kí đất đai: Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài là người chịu trách nhiệm đăng kí quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất, hay được giao sử dụng đất của tổ chức mình. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm đăng kí quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở UBND và các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác của địa phương. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm đăng kí quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đã giao cho cộng đồng dân cư. Người đứng đầu cơ sở tôn giáo cư là người chịu trách nhiệm đăng kí quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tôn giáo. Chủ hộ gia đình là người chịu trách nhiệm đăng kí quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất của hộ gia đình. Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài chịu trách nhiệm đăng kí quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất của mình. Người đại diện cho những người sử dụng đất mà có quyền sử dụng chung thửa đất là người chịu trách nhiệm đăng kí quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó. Người chịu trách nhiệm đăng ký QSDĐ được ủy quyền cho người khác thực hiện đăng ký QSDĐ khi đảm bảo được các điều kiện sau: + Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản; đối với chủ hộ gia đình, cá nhân, giấy tờ ủy quyền phải có chứng thực của UBND cấp xã nơi cư trú của người ủy quyền ( theo các Điều từ 4853 của Bộ Luật Dân sự) hoặc chứng nhận của công chứng Nhà nước; đối với tổ chức giấy tờ ủy quyền phải có giấu cơ quan và chữ ký của người ủy quyền. + Người được ủy quyền phải có đủ năng lực hành vi dân sự. Đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dấn sử dụng đất thì người chịu trách nhiệm đăng ký QSDĐ là Thủ trưởng đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được xác định là người chịu trách nhiệm đăng ký QSDĐ đối với việc sử dụng đất của đơn vị mình.
Trang 1CHƯƠNG ICâu 1 Người chịu trách nhiệm đăng ký đất đai Những trường hợp đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Những trường hơp ̣ sử dụng đất được và không đươc ̣ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trả Lời:
a Người chịu trách nhiệm đăng kí đất đai:
- Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài là người chịu trách nhiệm đăng kíquyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất, hay được giao sử dụng đất của tổ chức mình
- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm đăng kí quyền sử dụng đất đốivới việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giaocho ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sởUBND và các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục,thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng kháccủa địa phương
- Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm đăng kí quyền sử dụngđất đối với việc sử dụng đất đã giao cho cộng đồng dân cư
- Người đứng đầu cơ sở tôn giáo cư là người chịu trách nhiệm đăng kí quyền sử dụng đấtđối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tôn giáo
- Chủ hộ gia đình là người chịu trách nhiệm đăng kí quyền sử dụng đất đối với việc sửdụng đất của hộ gia đình
- Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài chịu trách nhiệmđăng kí quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất của mình
- Người đại diện cho những người sử dụng đất mà có quyền sử dụng chung thửa đất làngười chịu trách nhiệm đăng kí quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó
- Người chịu trách nhiệm đăng ký QSDĐ được ủy quyền cho người khác thực hiện đăng
ký QSDĐ khi đảm bảo được các điều kiện sau:
+ Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản; đối với chủ hộ gia đình, cá nhân,giấy tờ ủy quyền phải có chứng thực của UBND cấp xã nơi cư trú của người ủy quyền( theo các Điều từ 48-53 của Bộ Luật Dân sự) hoặc chứng nhận của công chứng Nhànước; đối với tổ chức giấy tờ ủy quyền phải có giấu cơ quan và chữ ký của người ủyquyền
+ Người được ủy quyền phải có đủ năng lực hành vi dân sự
- Đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dấn sử dụng đất thì người chịu tráchnhiệm đăng ký QSDĐ là Thủ trưởng đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được xác định làngười chịu trách nhiệm đăng ký QSDĐ đối với việc sử dụng đất của đơn vị mình
Trang 2b Những trường hợp đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
1 Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quảnlý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầucủa chủ sở hữu
2 Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng kýbiến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằnghình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau
3 Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng
b) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký
c) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký
d) Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký
4 Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhậnhoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyểnđổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sảngắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên
c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất
d) Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký
e) Chuyển mục đích sử dụng đất
f) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất
g) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hìnhthức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đấtkhông thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền
sử dụng đất theo quy định của Luật này
h) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtcủa vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của
vợ và chồng
i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtcủa tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đấtchung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất
j) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòagiải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận;thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc
Trang 3bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thihành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật.
k) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề
l) Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất
5 Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã kê khai đăng ký được ghi vào
Sổ địa chính, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất nếu có nhu cầu và có đủ điều kiện theo quy định của Luật đấtđai 2013 và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp đăng ký biến động đấtđai thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận
đã cấp
Trường hợp đăng ký lần đầu mà không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đấtđược tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước có quyết định xử lý theo quy định củaChính phủ
6 Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều
95 thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phảithực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạnđăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế
c Những trường hợp sử dụng đất được và không được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
* Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận ( Điều 99 LĐĐ 2013)
a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100,
101 và 102 của Luật đất đai năm 2013
b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thihành;
c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền
sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đấtkhi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai;theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơquan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đaicủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
e) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
f) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khucông nghệ cao, khu kinh tế;
Trang 4g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ởthuộc sở hữu nhà nước;
i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thànhviên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sửdụng đất hiện có;
k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất
* Những trường hợp không được cấp giấy chứng nhận (Điều 19 NĐ 43)
a) Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trườnghợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai 2013
b) Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã,phường, thị trấn
c) Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đấtcủa nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụmcông nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
d) Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâmnghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng
e) Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
f) Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặcquyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
g) Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụngđất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giaothông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyềndẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằmmục đích kinh doanh
Trang 5Câu 2: Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải nộp tiền sử dụng đất (hoặc các nghĩa vụ tài chính khác) và không phải nộp tiền sử dụng đất.
Trả Lời:
- Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho
hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai
+ Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trướcngày 15 tháng 10 năm 1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong cáchành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Đất đai, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụngđất như sau:
a) Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đấtđối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình,
cá nhân; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) thì phải nộp tiền
sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụngđất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
b) Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thứcđược Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì khôngphải nộp tiền sử dụng đất
+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã cómột trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nhưng nay nếu được Cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất tronghạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; nộp 100% tiền sử dụngđất đối với diện tích đất vượt hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định tại Điểm b,Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP tại thời điểm có quyết định côngnhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thứcgiao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 50% tiền sửdụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định45/2014/NĐ-CP của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng
Trang 6đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định côngnhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày
01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai
+ Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không cómột trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thutiền sử dụng đất như sau:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sửdụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở theogiá đất quy định tại Bảng giá đất; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức (nếu có) thì phảinộp bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhànước có thẩm quyền
b) Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thứcgiao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 50% tiền sửdụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này củaloại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất quy địnhtại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụngđất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có mộttrong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai nhưng nay nếu được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất ở thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Bảnggiá đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở; đối với phần diện tích vượthạn mức giao đất ở (nếu có), phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tạiĐiểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP tại thời điểm có quyết địnhcông nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thứcgiao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 100% tiền sửdụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định45/2014/NĐ-CP của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụngđất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định côngnhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 7- Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
+ Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định, khi được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:
a) Trường hợp sử dụng đất có nhà ở từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và có giấy
tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất thì khi đượccấp Giấy chứng nhận không phải nộp tiền sử dụng đất
b) Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng
10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền
để được sử dụng đất, thì thu tiền sử dụng đất như sau:
- Nếu giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo đúng mức thu quyđịnh của pháp luật đất đai năm 1993 thì không thu tiền sử dụng đất;
- Nếu giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất thấp hơn mức thu quyđịnh của pháp luật đất đai năm 1993 thì số tiền đã nộp được quy đổi ra tỷ lệ % diện tích
đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã nộptiền; phần diện tích đất còn lại thực hiện thu tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đấttại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩmquyền
c) Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 vàkhông có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất, khi được cấp Giấy chứngnhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:
- Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thìthu tiền sử dụng đất bằng 40% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích đấttrong hạn mức giao đất ở tại địa phương theo giá đất quy định tại Bảng giá đất tại thờiđiểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở(nếu có) theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thờiđiểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trướcngày 01 tháng 7 năm 2004 thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối vớiphần diện tích trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; bằng100% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) theo giáđất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyếtđịnh công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
+ Diện tích đất còn lại không có nhà ở (nếu có) được xác định là đất nông nghiệp theohiện trạng sử dụng khi cấp Giấy chứng nhận Nếu người sử dụng đất đề nghị được
Trang 8chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ở và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệchgiữa thu tiền sử dụng đất theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệptại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho
hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc do lấn chiếm kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm
2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận
+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc do lấn, chiếm hoặc đất được giao,được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày
01 tháng 07 năm 2014 nhưng nay phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, nếu được cơ quannhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 9 Điều 210 LuậtĐất đai thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm cKhoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP tại thời điểm có quyết định công nhận quyền
sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
+ Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thứcgiao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 100% tiền sửdụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định45/2014/NĐ-CP của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụngđất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định côngnhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 9Câu 3: Các trường hợp xác nhận thay đổi vào GCN đã cấp và trường hợp cấp mới GCN khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất Các trường hợp đăng
ký biến động được cấp GCNQSDĐ, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
a) Nhận quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất, quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền vớiđất đã cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,tặng cho, góp vốn; hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp cóthẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định hànhchính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tốcáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của
cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sửdụng đất phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Chuyển quyền sử dụng một phần diện tích thửa đất, một phần tài sản gắn liền với đất
đã cấp Giấy chứng nhận cho người khác trong các trường hợp quy định tại Điểm a Khoảnnày hoặc chuyển quyền sử dụng một hoặc một số thửa đất trong các thửa đất cấp chungmột Giấy chứng nhận thì bên chuyển quyền được xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp;c) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợhoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ vàchồng;
d) Đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp, đăng ký thay đổi nội dung thế chấp bằngquyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã hình thành hoặc hình thành trong tương lai;đ) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kếtcấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khucông nghệ cao thực hiện đăng ký cho thuê, thuê lại đất; xóa đăng ký cho thuê, cho thuêlại đất;
Trang 10e) Hộ gia đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc ngược lại; chuyển đổi côngty; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp không thuộc trường hợp chuyển nhượngquyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
g) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên, thay đổithông tin về pháp nhân, nhân thân, địa chỉ;
h) Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên;
i) Thay đổi về hạn chế quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;k) Thay đổi về nghĩa vụ tài chính đã ghi trên Giấy chứng nhận;
l) Thay đổi về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận; chứng nhận bổ sungtài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp;
m) Thay đổi thông tin về số hiệu thửa; diện tích thửa do đo đạc; tên đơn vị hành chínhnơi có thửa đất;
n) Chuyển mục đích sử dụng đất;
o) Thay đổi thời hạn sử dụng đất;
p) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thứcthuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thutiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đấttheo quy định của pháp luật về đất đai;
q) Xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;
r) Nhà nước thu hồi một phần diện tích của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận;
s) Đính chính nội dung trên Giấy chứng nhận đã cấp do có sai sót trong quá trình viếthoặc in;
t) Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất có thửa đất được tách ra để cấp riêngmột Giấy chứng nhận
(2) Các trường hợp đăng kí biến động được cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở và tài sản gắn liền với đất:
a) Hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất mới; tách một thửa đất thành nhiều thửa đấtmới phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
Trang 11c) Người thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, chothuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm côngnghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
d) Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng một phần diện tích đất, tài sản gắn liền vớiđất trên Giấy chứng nhận đã cấp dưới các hình thức quy định tại Điểm a Khoản này;đ) Thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộgia đình, của vợ và chồng hoặc của nhóm người cùng sở hữu, sử dụng;
e) Chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa đất đã được cấpGiấy chứng nhận;
g) Thay đổi toàn bộ các thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính;
h) Giấy chứng nhận đã cấp bị hư hỏng hoặc bị mất;
i) Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liềnvới đất mà trên trang 4 của Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhậnthay đổi;
k) Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liềnvới đất quy định tại các điểm a, b, e, g, h, l, m, n và r Khoản 1 Điều này mà người sửdụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận
Trang 12(3) Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng( Điều 79- ND 43)
1 Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữutài sản gắn liền với đất
Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thìngười sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối vớiphần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiệnquyền của người sử dụng đất
2 Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiệncác quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:
a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụtài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của
Bộ Tài nguyên và Môi trường Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩmquyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất cho người sử dụng đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vvào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; traoGiấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối vớitrường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã
3 Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trìnhcông cộng thì phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định
Sau khi hoàn thành xây dựng công trình công cộng trên đất được tặng cho, Vănphòng đăng ký đất đai căn cứ vào văn bản tặng cho quyền sử dụng đất đã được Ủy bannhân dân cấp xã xác nhận và hiện trạng sử dụng đất để đo đạc, chỉnh lý biến động vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thông báo cho người sử dụng đất nộp Giấy chứngnhận đã cấp để xác nhận thay đổi Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diệntích đất đã cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận để quản lý
4 Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã chết trước khi được trao Giấychứng nhận thì người được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thừa
kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định
Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thừa kế vào Giấy chứng nhận đã ký hoặc lập
hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở