Câu 1: Trình bày các trường hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, trường hợp nhà nước giao đất khụng thu tiền sử dụng đất. Trường hợp nhà nước giao đất thông qua đấu thầu và không đấu thầu. Các trường hợp giao đất có thu tiền SDĐ được quy định tại Điều 34 luật đất đai 2003 gồm: 1. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở. 2. Tổ chức kinh tế được giao đất SD vào mục đích XD nhà ở để bán hoặc cho thuê. 3. Tổ chức kinh tế được giao đất SD vào mục đích đầu tư XD kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê. 4. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình cá nhân được giao đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở SX, kinh doanh. 5. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao đất để XD công trình công cộng có mục đích kinh doanh. 6. Tổ chức kinh tế được giao đất để SX nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối. 7. Người VN định cư ở nước ngoài đựơc giao đất để thực hiện các dự án đầu tư. Các trường hợp nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được quy định tại Điều 33 Luật đất đai 2003, gồm: 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 70 của Luật này. 2. Tổ chức SDĐ vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm và thực nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối. 3. Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối.kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. 4. Tổ chức SD đất để XD nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của nhà nước. 5. Hợp tác xã nông nghiệp SD đất làm mặt bằng XD trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; XD các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối. 6. Người SDĐ rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất XD trụ sở cơ quan, XD công trình sự nghiệp quy định tại Điều 88 của Luật này; đất SD vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất giao thông, thuỷ lợi; đất XD các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa. 7. Cộng đồng dân cư SD đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo SD đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 99 của Luật này.
Trang 1Dăng ký thống kê (giao đất) Câu 1: Trình bày các trường hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, trường hợp nhà nước giao đất khụng thu tiền sử dụng đất Trường hợp nhà nước giao đất thông qua đấu thầu và không đấu thầu.
* Các trường hợp giao đất có thu tiền SDĐ được quy định tại Điều 34 luật đất đai
2003 gồm:
1 Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở
2 Tổ chức kinh tế được giao đất SD vào mục đích XD nhà ở để bán hoặc cho thuê
3 Tổ chức kinh tế được giao đất SD vào mục đích đầu tư XD kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê
4 Tổ chức kinh tế, hộ gia đình cá nhân được giao đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở SX, kinh doanh
5 Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao đất để XD công trình công cộng có mục đích kinh doanh
6 Tổ chức kinh tế được giao đất để SX nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối
7 Người VN định cư ở nước ngoài đựơc giao đất để thực hiện các dự án đầu tư
* Các trường hợp nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được quy định tại Điều 33 Luật đất đai 2003, gồm:
1 Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 70 của Luật này
2 Tổ chức SDĐ vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm và thực nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối
3 Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối.kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
4 Tổ chức SD đất để XD nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của nhà nước
5 Hợp tác xã nông nghiệp SD đất làm mặt bằng XD trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho;
XD các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối
Trang 26 Người SDĐ rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất XD trụ sở cơ quan, XD công trình
sự nghiệp quy định tại Điều 88 của Luật này; đất SD vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất giao thông, thuỷ lợi; đất XD các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa
7 Cộng đồng dân cư SD đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo SD đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 99 của Luật này
* Trường hợp nhà nước giao đất phải đấu giá bằng QSDĐ.
- Đầu tư XD nhà ở của hộ gia đình, cá nhân
- Đầu tư XD nhà ở để bán hoặc cho thuê, trừ trường hợp đất XD nhà chung cư cao tầng cho công nhân khu CN
- Đầu tư XD kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê
- SD quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư XD kết cấu hạ tầng
- SD đất làm mặt bằng cơ sở SX kinh doanh
- SD đất vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối
- Giao đất theo hình thức khác nay chuyển sang giao đất có thu tiền SDĐ hoặc chuyển mục đích SDĐ, trừ trường hợp không thay đổi chủ SDĐ
* Trường hợp nhà nước giao đất không phải đấu giá bằng QSDĐ:
- SDĐ vào mục đích kinh doanh, SX thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư
- SDĐ vào công trình công cộng có mục đích kinh doanh
- Thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo, đồng bào các dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa, có ĐK kinh tế- XH đặc biệt khó khăn
- Nhà máy, xí nghiệp phải di dời theo quy hoạch
- SDĐ để XD nhà chung cư cho công nhân ở khu CN, ký túc xá sinh viên, nhà ở cho người phải di dời do thiên tai
- Tổ chức kinh tế chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất không thu tiền SDĐ
- Đưa ra đấu giá mà không thành
- SDĐ thực hiện các dự án đầu tư XD nhà ở tái định cư, nhà ở cho người có thu nhập thấp thuê hoặc mua, XD nhà công vụ
- Giao đất ở cho cán bộ công chức chuyển nơi công tác theo quy định điều động của cơ quan có thẩm quyền
Trang 3Câu 2: Căn cứ xác định tiền sử dụng đất
* Căn cứ thu tiền SD đất: Điều 4 NĐ 198/2004/NĐ - CP
- Diện tích: là diện tích được Nhà nước giao, được cấp GCN QSDĐ
- Giá đất: Được quy định tại thời điểm giao đất do UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
TW ban hành theo quy định của Chính phủ Trường hợp giá này chưa sát với giá thị trường trong điều kiện bình thường chưa phù hợp với giá trên thị trường thì UBND cấp tỉnh quy định giá đất cụ thể cho phù hợp
+ Trong trường hợp đấu giá đất hoặc đấu thầu dự án là giá đất trúng đấu giá
- Thời hạn SDĐ: xác định theo quyết định giao đất, quyết định gia hạn SDĐ hoặc theo GCN QSDĐ
Câu 3: Trình bày đơn giá thuê đất
- Đơn giá thuê đất 1 năm tính bằng 0,5% đến 2% giá đất theo mục đích SDĐ do UBND cấp tỉnh quyết định
- Đất ở vùng sâu, vùng xa, núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện KT- XH khó khăn, đặc biệt khó khăn thì UBND cấp tỉnh quyết định ban hành đơn giá thuê đất thấp hơn đơn giá thuê đất theo quy định nhưng, nhưng mức giá cho thuê thấp nhất bằng 0,25% giá đất theo mục đích SDĐ thuê do UBND cấp tỉnh quyết định
- Đơn giá trong trường hợp đấu giá quyền SDĐ thuê hoặc đấu thầu dự án có SDĐ thuê là đơn giá trúng đấu giá
Câu 4: Trường hợp chuyển mục đích phải xin phép, chuyển mục đích SDĐ không phải xin phép.
Điều 36 LĐĐ quy định về chuyển mục đích SD đất giữa các loại đất như sau:
* Trường hợp chuyển mục đích SDĐ phải xin phép:
- Chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thuỷ sản
- Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang SD vào mục đích khác
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
- Chuyển đất phi nông nghiệp được nhà nước giao đất không thu tiền SDĐ sang đất phi nông nghiệp được nhà nước giao đất có thu tiền SDĐ hoặc thuê đất
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở
Trang 4* Trường hợp chuyển mục đích không phải xin phép: các trường hợp chuyển mục
đích SDĐ không thuộc quy định trên thì người SDĐ không phải xin phép với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải đăng kí với văn phòng của tổ chức có thẩm quyền đăng kí quyền SDĐ hoặc UBND cấp xã nơi có đất
Câu 5: Những trường hợp nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất.
Thu hồi đất trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 38 của LĐĐ
- Đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất XD trụ sở cơ quan, XD công trình sự nghiệp; đất SD vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất giao thông, thuỷ lợi; đất XD các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao và các công tình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa
- Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư SD
- Đất được Nhà nước giao có thu tiền SD đất, nhận chuyển nhượng quyền SD đất mà tiền
SD đất, tiền nhận chuyển nhượng QSDĐ có nguồn gố từ ngân sách Nhà nước
- Đất thuê của Nhà nước
- Trường hợp không đủ điều kiện cấp GCN QSDĐ quy định tại Điều 50 của LĐĐ
- Đất nông nghiệp SD vào mục đích công ích xã, phường, thị trấn
- Trường hợp đất đang SD không có giấy tờ về QSDĐ và thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 84/2007/NĐ- CP hoặc diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai thì không được bồi thường
về đất; nếu đất đang SD là đất có nhà ở mà người có đất bị thu hồi không có chỗ ở nào khác thì được hỗ trợ về đất hoặc được giải quyết nhà tái định cư theo quy định của UBND cấp tỉnh
Câu 6: Thế nào là bồi thường, hỗ trợ và tái đinh cư
- Bồi thường: khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền SDĐ đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới
- Tái định cư: Người SDĐ khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được bố trí tái định cư bằng 1 trong các hình thức sau:
+ Bồi thường bằng nhà ở
+ Bồi thường bằng giao đất ở mới
+ Bồi thường bằng tiền để tự lo chỗ ở mới
Trang 5Câu 7: Đối tượng được bồi thường, hỗ trơ, tái định cư Nguyên tắc bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.
* Đối tượng được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
- Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người VN định cư ở nước ngoài đang SD đất bị Nhà nước thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi thì được bồi thương đất, tài sản, được hỗ trợ và bố trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để SD vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích PT kinh tế
* Nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
- Người bị Nhà nước thu hồi có đủ điều kiện thì được bồi thường Trường hợp không đủ điều kiện thì UBND tỉnh xem xét hỗ trợ
- Bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích với đất đang SD bị thu hồi
- Nếu không có đất thì bồi thương bằng giá trị QSDĐ tại thời điểm có quyết định thu hồi( nếu có chênh lệch về giá trị thì được thanh toán bằng tiền mặt trong trường hợp được bồi thường bằng đất mới hoặc bằng nhà)
- Người SDĐ được bồi thường chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai thì phải trừ vào các khoản tiền bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả vào ngân sách Nhà nước
- Nhà nước điều tiết 1 phần lợi ích từ việc thu hồi, chuyển mục đích SDĐ để thực hiện các khoản hỗ trợ cho người bị thu hồi đất
Trang 6Câu 8: Trình tự, thủ tục giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá QSDĐ.
- Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu SDĐ để làm nhà ở nộp đơn xin giao đất tại UBND xã nơi có đất
- Việc giao đất được quy định như sau:
+ UBND xã căn cứ vào quy hoạch SDĐ chi tiết, kế hoạch SDĐ chi tiết tại địa phương đã được xét duyệt, lập phương án giao đất làm nhà ở gửi Hội đồng tư vấn giao đát của xã quy định tại điểm a khoản 1 Điều 123 của Nghị định 181/ 2004/ NĐ- CP ngày 29/ 10/ 2004 về thi hành Luật Đất đai xem xét, đề xuất ý kiến đối với phương án giao đất; niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở UBND xã trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đong góp của nhân dân; hoàn chỉnh phương án giao đất, lập hồ sơ xin giao đất gửi Văn phòng đăng kí QSDĐ thuộc Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Hồ sơ được lập hai (02) bộ gồm tờ trình của UBND xã về việc giao đất làm nhà ở; danh sách kèm theo đơn xin giao đất làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất của xã
+ Văn phòng đăng kí QSDĐ có trách nhiệm xem xét lại hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo điạ chính khu đất đối với nơi chưa
có BĐĐC, trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm hồ sơ quy định đến Phòng Tài Nguyên
và Môi Trường; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính
+ Phòng Tài Nguyên và Môi Trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ địa chính; xác minh thực địa; trình UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất
và cấp GCN QSDĐ
+ Căn cứ vào quyết định giao đất, UBND xã nơi có đất có trách nhiệm tổ chức bàn giao đất trên thực địa
+ Thời gian thực hiện các công việc quy định không quá bốn mươi (40) ngày làm việc (không kể thời gian bồi thường, giải phóng mặt bằng và người SDĐ thực hiện nghĩa
vụ tài chính) kể từ ngày Văn phòng đăng ký QSDĐ nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người SDĐ nhận được GCN QSDĐ
Trang 7Câu 9: Trình tự, thủ tục đăng kí chuyển mục đích SDĐ đối với trường hợp chuyển mục đích SDĐ phải xin phép, chuyển mục đích SDĐ không phải xin phép.
* Trình tự, thủ tục đăng kí chuyển mục đích SDĐ đối với trường hợp phải xin phép
- Người xin chuyển mục đích SDĐ nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài Nguyên và Môi Trường nơi có đất đối với tổ chức, người VN định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài,
cá nhân nước ngoài; tại Phòng Tài Nguyên và Môi Trường nơi có đất đối với hộ gia đình, cá nhân; hồ sơ gồm có:
+ Đơn xin chuyển mục đích SDĐ
+ GCN QSDĐ hoặc 1 trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại các khoản 1, 2
và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có)
+ Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp người xin chuyển mục đích SDĐ là tổ chức, người VN định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
- Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa; xem xét tính phù hợp với quy hoạch, kế hoach SD đất chi tiết hoặc quy hoạch, kế hoạch
SD đất đối với trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoach SD đất chi tiết; chỉ đạo Văn phòng đăng ký QSDĐ trực thuộc làm trích sao hồ sơ địa chính
- VPĐK QSDĐ có trách nhiệm làm trích sao hồ sơ địa chính gửi cơ quan tài nguyên và môi trưòng cùng cấp và gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính
- Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm trình UBND cùng cấp quyết định cho chuyển mục đích SDĐ; chỉnh lí GCN QSDĐ; kí lại hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất
- Thời gian thực hiện các công việc không quá ba mươi (30) ngày làm việc ( không kể thời gian người SD đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày cơ quan tài nguyên và môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người SD đất nhận được GCN QSDĐ đã chỉnh lí
* Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích SD đất đối với trường hợp không phải xin phép.
- Người SD đất có nhu cầu CMĐSDĐ nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
+ Tờ khai đăng ký CMĐSDĐ theo mẫu do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định
Trang 8+ GCN QSDĐ hoặc 1 trong các giấy tờ về QSDĐ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của LĐĐ ( nếu có)
- Người SDĐ được CMĐSDĐ sau hai mươi (20) ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp VPĐK QSDĐ có thông báo không được CMĐSDĐ do không phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai
- Việc đăng kí CMĐSDĐ được quy định như sau:
+ VPĐK QSDĐ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trường hợp đăng kí CMĐSDĐ không phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 36 của LĐĐ thì trả lại hồ sơ và thông báo
rõ lí do; trường hợp đăng kí CMĐSDĐ phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 36 của LĐĐ thì xác nhận vào tờ khai đăng kí và chuyển hồ sơ đến cơ quan TN và MT cùng cấp
để chỉnh lí GCN QSDĐ
+ Cơ quan TN và MT có trách nhiệm chỉnh lí GCN QSDĐ
- Thời gian thực hiện các công việc không quá mười tám (18) ngày làm việc kể từ ngày VPĐKQSDĐ nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người SD đất nhận được GCN QSDĐ
đã chỉnh lí
Câu 10: Các trường hợp được và không được chứng nhận quyền SD đất
* Người SDĐ được chứng nhận QSDĐ nếu thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 49 của LĐĐ.
Nhà nước cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các trường hợp sau đây:
1 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp SD vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn
2 Người đc Nhà nước giao đát, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
3 Người đang SDĐ theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật này mà chưa được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
4 Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho QSDĐ; người nhận QSDĐ khi xử lí hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng QSDĐ để thu hồi nợ; tổ chức SDĐ là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng QSDĐ
Trang 95 Người SDĐ theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
6 Người trúng đấu giá QSDĐ, đấu thầu dự án có SD đất
7 Người SD đất quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật này
8 Người mua nhà ở gắn liền với đất
9 Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở
* Trường hợp không được chứng nhận SD đất:
- Người đi thuê đất người khác (chủ 1 SD khác)
- Thuê đất nông nghiệp công ích UBND xã
- Nhận khoán đất nông trường, lâm trường
- Người được Nhà nước giao đất để quản lí: đất giao thông, đất thuỷ lợi…
- Người SD đất vi phạm LĐĐ Tức là các trường hợp SD đất không đủ ĐK chứng nhận (SD hết thời hạn, sai mục đích )
Câu 11: Điều kiện để hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang SD đất được chứng nhận QSDĐ.(Điều 50/LĐĐ)
1 Hộ gia đình, cá nhân đang SD đất ổn định được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có 1 trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền SDĐ
a) Những giấy tờ về quyền được SD đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do
cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước
VN dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà Miền Nam VN và Nhà nước CH XHCNVN
b) GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tạm thời được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng kí ruộng đất, sổ địa chính
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho QSDĐ hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy
tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất
d) Giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ, mua bán nhà ở gắn liền với đất trứơc ngày 15/10 /1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đã SD trước ngày 15/ 10/1993
Trang 10đ) Giấy tờ về thanh lí, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người SDĐ
2 Hộ gia đình, cá nhân đang SD đất có 1 trong các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển QSDĐ có chữ kí của các bên có liên quan nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển QSDĐ theo quy định của pháp luật, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền SD đất
3 Hộ gia đình, cá nhân đang SD đất có hộ khẩu thường trútại địa phưong và trực tiếp SX nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện KT- XH khó khăn ở miền núi, hải đảo nay được UBND xã nơi có đất xác nhận là người đã SD đất
ổn định, không có tranh chấp thì được cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền SD đất
4 Hộ gia đình, cá nhân đang SD đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được SD ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch
SD đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch SD đất thì được cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền SDĐ
5 Hộ gia đình, cá nhân đang SD đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được SD ổn định từ trước ngày 15 thnáhg 10 năm 1993, nay được UBND xã, phưòng, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch
SD đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch SD đất thì được cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền SD đất
6 Hộ gđ, cá nhân SD đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án ND, quyết định Thi hành án của cơ quan Thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp ĐĐ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
7 Hộ gia đình, cá nhân đang SD đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được SD từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch SD đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch SD đất thì được cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, phải nộp tiền SD đất theo quy định của Chính phủ
Câu 12: Thẩm quyền cấp GCN QSDĐ, sở hữu nhà ở và tài sản trên đất và chứng nhận biến động trên GCN đã cấp.
* Thẩm quyền cấp GCN QSDĐ (Điều 52/LĐĐ):