1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn tự học môn đăng ký thống kê đất đai và bất động sản đại học kinh tế quốc dân

49 1,3K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 876,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Khái niệm đăng ký: • Việc ghi nhận hoặc xác nhận về một sự việc, một tài sản • Mục đích: bảo đảo quyền và nghĩa vụ  Đăng ký đất đai &BĐS:  Việc kê khai và ghi nhận tình trạng phá

Trang 1

Thông tin liên hệ

 Giảng viên: ThS Nguyễn Thanh Lân

Trang 2

Kế hoạch học tập

1 Chương 1: Tổng quan về đăng ký đất đai

3 Chương 3: Giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

khác gắn liền với đất

Tuần 8 -11

4 Kiểm tra giữa kỳ (nội dung nằm trong nội

dung của 03 Chương đầu)

Tuần 12

5 Chương 4: Tổng quan về thống kê và

kiểm kê đất đai

 Tham gia đầy đủ tích cực các buổi

học trên lớp và thảo luận: 10%

 Kiểm tra giữa kỳ: 30%

 Thi cuối kỳ: 60%

Trang 3

3

Yêu cầu đối với người học

 Tra cứu văn bản pháp luật và đọc các bài

đọc trước khi đến lớp

 Tham gia và đóng góp cho nhóm thảo luận

 Tham gia có trách nhiệm trong các buổi học

Trang 4

Nội dung

1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc và

yêu cầu về đăng ký đất đai & BĐS

2. Lịch sử đăng ký đất đai & BĐS ở Việt Nam

3. Đăng ký đất đai và BĐS ở một số nước

trên thế giới

Đăng ký đất đai &BĐS là gì?

Khái niệm đăng ký:

Việc ghi nhận hoặc xác nhận về một sự việc,

một tài sản

Mục đích: bảo đảo quyền và nghĩa vụ

Đăng ký đất đai &BĐS:

 Việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản

khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với

một thửa đất vào hồ sơ địa chính

Trang 5

5

Đặc điểm đăng ký đất đai &BĐS

 Là một nội dung đặc thù của quản lý nhà nước

về đất đai

 Thực hiện đối với đối tượng đặc biệt – ĐẤT ĐAI

 Tổ chức thực hiện trong phạm vi hành chính

Vai trò của đăng ký đất đai &BĐS

 Đảm bảo quyền/ lợi ích của Nhà nước, người sử

dụng đất và xã hội;

 Cơ sở bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai;

 1 nội dung quan trọng và có quan hệ mật thiết

với các nội dung QLNN khác về đất đai

Trang 6

Nguyên tắc đăng ký đất đai &BĐS

1. Nguyên tắc đăng nhập hồ sơ (the booking principle);

2. Nguyên tắc đồng thuận (the consent principle);

3. Nguyên tắc công khai (the principle of publicity);

4. Nguyên tắc chuyên biệt hoá (the principle of speciality)

Yêu cầu đăng ký đất đai &BĐS

 Đảm bảo chặt chẽ về mặt pháp lý

 Đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật

 Thực hiện triệt để, kịp thời

 Bền vững và ổn định

 Sự rõ ràng, đơn giản và chi phí thấp

 Sự công bằng và dễ tiếp cận

Trang 7

7

Lịch sử đăng ký đất đai & BĐS Việt Nam

• Thời kỳ phong kiến

• Thời kỳ Pháp Thuộc

• Giai đoạn 1954 – 1975 (miền Nam)

Lịch sử đăng ký ĐĐ & BĐS Việt Nam (tt)

Anh/ chị đọc các bài đọc trong tài liệu và hoàn thành bảng dưới đây?

Giai đoạn Văn bản pháp luật Nội dung và tổ chức bộ máy đăng ký

Thời kỳ phong kiến ? ?

Trang 8

Khái niệm: là tài liệu chứa đựng thông tin

liên quan tới thuộc tính, chủ quyền và chủ

thể có chủ quyền đối với đất đai và BĐS;

Phân loại:

 Hồ sơ tư nhân

 Hồ sơ nhà nước (2 loại: Hồ sơ thu thuế và

hồ sơ pháp lý)

Trang 9

Theo Anh/ chị ở Việt Nam hiện nay đang thực

hiện theo mô hình hệ thống đăng ký nào?

Trang 10

Kết luận chương

 Đăng ký đất đai phải gắn với chủ quyền đất đai, dựa trên

hệ thống quyền theo pháp luật của mỗi nước;

 Là công cụ hữu hiệu để giúp Nhà nước thực hiện công tác

quản lý đất đai (thu thuế);

 Nhằm mục đích bảo đảm chủ quyền đất đai, hỗ trợ giao

dịch và khuyến khích đầu tư, phát triển đất đai;

 Đăng ký đất đai và BĐS là quá trình lâu dài, nhiều giai

đoạn và phục vụ lợi ích nhà nước,cộng đồng và từng

người dân;

 Các hệ thống đăng ký đất đai và BĐS hiện đại có xu

hướng tích hợp các yếu tố của các hệ thống kiểm kê và

đăng ký pháp lý

Một số thuật ngữ

Tiếng Anh Tiếng Việt

Land registration Đăng ký đất đai

Real estate records Đăng ký bất động sản

Deed registration Đăng ký văn tự

Title registration Đăng ký quyền

Land registration system Hệ thống đăng ký đất đai

Cadastral system Hệ thống địa chính

Land unit Đơn vị đất đai

Torrens system Hệ thống Torrent

Fiscal cadastre Địa chính thuế khóa

Multi-purposes cadastre Địa chính đa mục tiêu

Trang 11

11

CHƯƠNG 2:

ĐĂNG KÝ BAN ĐẦU VÀ

ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI

Nội dung

1. Đối tượng kê khai đăng ký, phạm vi tổ chức

thực hiện và thẩm quyền xét duyệt cấp giấy

Trang 12

1 Đối tƣợng kê khai đăng ký, phạm

vi tổ chức thực hiện và thẩm quyền

 Đối tượng kê khai đăng ký

 Phạm vi tổ chức thực hiện đăng ký

 Thẩm quyền xét duyệt, cấp GCN

Đối tƣợng kê khai đăng ký?

 Trường hợp đăng ký (ban đầu, biến động);

 Đối tượng thực hiện đăng ký QSD đất;

 Người chịu trách nhiệm đăng ký QSD đất

 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận QSDĐ

 Đất không được cấp giấy chứng nhận QSDĐ

Trang 13

13

Các trường hợp đăng ký

Đăng ký ban đầu:

a) Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;

b) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;

c) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;

d) Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký

(Khoản 3, Đ95, LĐĐ 2013)

Đăng ký biến động: 12 trường hợp

(Khoản 4, Đ95, LĐĐ 2013)

Đối tượng thực hiện đăng ký

 Người sử dụng đất phải thực hiện đăng ký

 Người sử dụng đất không phải thực hiện

đăng ký

Trang 14

Người chịu trách nhiệm thực hiện

đăng ký

Nguyên tắc chung: là người chịu trách nhiệm

trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của

người sử dụng đất

Người chịu trách nhiệm đăng ký:

- Chi tiết xem tại Điều 7 – LĐĐ 2013

 Trường hợp cấp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang SD đất;

 Cấp GCN cho trường hợp vi phạm pháp luật đất đai;

 Cấp GCN với khi xác định diện tích đất ở đối với trường

hợp có vườn, ao;

 Cấp GCN nhỏ hơn diện tích tối thiểu;

 Trường hợp chứng nhận tài sản gắn liền với đất

(Chi tiết Đ99/LĐĐ 2013)

Nghĩa vụ tài chính liên quan

cấp GCN?

Trang 15

 Đăng ký ban đầu: Đồng loạt hoặc riêng lẻ

 Đăng ký biến động: Chỉ thực hiện đối với

những thửa đã thực hiện đăng ký ban đầu

Trang 16

Thẩm quyền xét duyệt, cấp GCN

UBND cấp xã: Nhận hồ sơ; Xem xét, kiểm tra; Xác nhận

vào hồ sơ; Đề xuất kiến nghị

UBND cấp Tỉnh (được Ủy quyền)

• Tổ chức, cơ sở tôn giáo ;

• Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; DN có vốn đầu

tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;

Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Thẩm quyền xét duyệt, cấp GCN (tt)

Đăng ký biến động: Đăng ký ban đầu ở

cấp nào thì đăng ký biến động ở cấp đó

Trang 17

17

Phạm vi tổ chức thực hiện đăng ký

 Đăng ký ban đầu: Đồng loạt hoặc riêng lẻ

 Đăng ký biến động: Chỉ thực hiện đối với

những thửa đã thực hiện đăng ký ban đầu

2 Quy định trình tự, thủ tục hành

chính trong đăng ký ban đầu

 Đối tượng phạm vi áp dụng

 Đăng ký ban đầu thực hiện hàng loạt

 Đăng ký ban đầu thực hiện các trường

hợp riêng lẻ

Trang 18

 Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất

 Phạm vi: Các đối tượng đang sử dụng đất

chƣa đƣợc cấp GCN

Đăng ký ban đầu thực hiện hàng loạt

 Công tác chuẩn bị

 Kiểm tra đánh giá tài liệu hiện có

 Tổ chức kê khai đăng ký

 Xét duyệt đơn đăng ký

 Tham gia xét duyệt của UBND các cấp có

thẩm quyền

Trang 19

19

Đăng ký ban đầu thực hiện riêng lẻ

 Người SDĐ chưa được cấp và đăng ký bổ

sung tài sản trên đất:

 HGĐ/ cá nhân/ cộng đồng dân cư

 Tổ chức/ cơ sở tôn giáo

 Người nhận chuyển nhượng QSDĐ, mua

nhà ở, công trình XD trong các dự án

 Người được giao đất, cho thuê đất

 Ngoài các KCN và trong các KCN

 Nhà nước giao đất để quản lý

Người SDĐ chưa được cấp và đăng

ký bổ sung tài sản trên đất

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU

TT CHỦ THỂ CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC

1 Người sử dụng đất 1 công việc

(nộp 1 bộ hồ sơ)

2 UBND cấp xã Kiểm tra hồ sơ;

thực hiện 3 công việc

3 VP ĐK đất đai 7 công việc

4 Cơ quan TN-MT 2 công việc

5 Cơ quan thuế 2 công việc

Trang 20

Người nhận chuyển nhượng QSDĐ, mua

nhà ở, công trình XD trong các dự án

 Người sử dụng đất

 Chủ đầu tư dự án ( 02 nhóm công việc )

 Sở Tài nguyên và Môi trường ( 02 công việc )

 Văn phòng đăng ký đất đai ( 05 công việc )

 Cơ quan tài nguyên môi trường

 Cơ quan thuế

3 Quy định trình tự, thủ tục hành

chính trong đăng ký biến động

 Các hình thức biến động

 Trình tự và thủ tục đăng ký biến động

Trang 21

5. Thực hiện chuyển đổi – “Dồn điền đổi thửa”

6. Thực hiện các quyền SDĐ (7 quyền)

7. Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn

bằng QSDĐ và tài sản gắn liền với đất

Các hình thức biến động đất đai (tt)

8. Xóa đăng ký thế chấp và xử lý QSDĐ đã

thế chấp, để thu hồi nợ

9. Đăng ký, cấp GCN đối với trường hợp đã

chuyển quyền nhưng chưa thực hiện thủ

tục chuyển nhượng

10. Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân,

chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển đổi

công ty; chia, tách, hợp nhất và sáp nhập

doanh nghiệp

Trang 22

Các hình thức biến động đất đai (tt)

11. Trúng đấu giá QSDĐ; giải quyết tranh chấp,

khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đồng

thế chấp, góp vốn; kê biên bán đấu giá

QSDĐ để thi hành án; chia, tách, hợp nhất,

sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa

thuận hợp nhất hoặc phân chia QSDĐ của

HGĐ, của vợ và chồng, nhóm NSDĐ

12. Đính chính, thu hồi GCN đã cấp

Các hình thức biến động đất đai (tt)

13. Thay đổi thông tin về người được cấp Giấy

chứng nhận; giảm diện tích thửa đất do sạt lở

tự nhiên ; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng

đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về

tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã

đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; chuyển từ

hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang

thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê

hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất

sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất

sang giao đất có thu tiền sử dụng đất

Trang 23

 Hợp đồng, văn bản khi thực hiện các quyền

 Điều kiện chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng

QSDĐ, tài sản hình thành trong tương lai;

 Nội dung các thủ tục đăng ký biến động (Chi tiết

Điều 73 - Điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Một số thuật ngữ

Tiếng Anh Tiếng Việt

First registration Đăng ký ban đầu

Change registration Đăng ký biến động

Cadastral dossiers/ records Hồ sơ địa chính

Land parcel Thửa đất

Land use levy Tiền sử dụng đất

Land rental Tiền thuê đất

Land administration agencies Cơ quan quản lý đất đai

Land users Người sử dụng đất

Trang 24

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn

liền với đất (gọi tắt là GCN)

2. Hồ sơ địa chính

Trang 25

 Thể hiện các nội dung trên GCN;

 Xác nhận thay đổi vào GCN và sao, quét GCN

Khái niệm giấy chứng nhận

 Khái niệm: Là chứng thư pháp lý, do cơ quan

nhà nước có thẩm quyền cấp, nhằm bảo hộ

quyền, lợi ích hợp pháp người sử dụng đất

Trang 26

Khái niệm giấy chứng nhận (tt)

Đọc các bài đọc và cho biết tại Việt Nam đã có bao

nhiêu loại giấy chứng nhận?

NHIỀU LOẠI GIẤY CHỨNG NHẬN SẼ GÂY RA KHÓ KHĂN GÌ TRONG

VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI VÀ TÀI SẢN TRÊN ĐẤT?

Quy định chung về mẫu GCN, in ấn,

phát hành và quản lý phôi GCN

 GCN do BTNMT phát hành theo một mẫu

thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả

nước;

 GCN gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn

trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là

phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền

trắng;

 Mỗi trang có kích thước 190mm x 265mmd

Trang 29

29

Quy định chung về mẫu GCN, in ấn,

phát hành và quản lý phôi GCN (tt)

 Tổng cục QLĐĐ: tổ chức việc in ấn, phát

hành phôi; Lập và quản lý sổ theo dõi phát

hành phôi; Kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý,

sử dụng phôi;

 Sở TN-MT: Lập kế hoạch sử dụng phôi; Kiểm

tra, HD sử dụng, tiêu hủy;

 Phòng TN-MT: Báo cáo nhu cầu sử dụng

 Văn phòng ĐK: Tiếp nhận sử dụng…

Thể hiện các nội dung trên GCN

1. Thông tin người SDĐ, SH nhà ở và tài sản khác;

2. Thông tin thửa đất, nhà ở và TS khác

3. Nội dung ghi chú trên GCN

4. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác

5. Nội dung về ghi nợ, miễn giảm nghĩa vụ tài chính

6. Phần ký và ghi số vào sổ

7. Mã vạch của GCN

8. Mẫu và cỡ chữ trên GCN

Trang 30

Xác nhận thay đổi vào GCN và sao,

quét GCN

Xác nhận và cấp mới khi nào trong quá trình

thực hiện đăng ký biến động? (Đ17-Đ21, Thông

tư 23/2014/BTNMT);

Sao, quét Giấy chứng nhận để lưu: Trước khi

trao Giấy chứng nhận cho người được cấp,

VPĐKĐĐ, Chi nhánh VPĐKĐĐ hoặc Văn phòng

đăng ký QSDĐ thực hiện sao, quét GCN

Trang 31

31

Anh/ chị hãy đọc các bài đọc và trả

lời các câu hỏi dưới đây?

1 Trình bày nội dung hồ sơ địa chính?

2 Anh chị phân tích nội dung lập hồ sơ địa chính:

– Bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai

– Sổ địa chính

– Bản lưu giấy chứng nhận

– Sổ theo dõi biến động đất đai

3 Trình bày việc cập nhật, chỉnh lý và quản lý hồ

sơ địa chính?

Khái niệm và thành phần HSĐC

Khái niệm: Tập hợp tài liệu thể hiện thông tin

chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của

việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn

liền với đất;

Thành phần:

 Đã xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa

chính)  cơ sở dữ liệu đất đai  dạng số

 Chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 

dạng số và dạng giấy

Trang 32

Nội dung hồ sơ địa chính

1. Nhóm dữ liệu về thửa đất;

2. Nhóm dữ liệu về đối tượng chiếm đất không tạo thành

thửa đất;

3. Nhóm dữ liệu về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản

gắn liền với đất, người quản lý đất;

4. Nhóm dữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất

5. Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất;

6. Nhóm dữ liệu tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất,

quyền quản lý đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

7. Nhóm dữ liệu về sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất

và sở hữu tài sản gắn liền với đất

Quy định về lập hồ sơ địa chính

1. Nguyên tắc lập, cập nhật và chỉnh lý

2. Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý

3. Nội dung lập hồ sơ địa chính

 Lập bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai

 Bản lưu Giấy chứng nhận

 Lập Sổ địa chính

 Sổ theo dõi biến động đất đai

 Sổ cấp giấy chứng nhận

Trang 33

33

Cập nhật và chỉnh lý HSĐC

 Tài liệu hồ sơ địa chính phải cập nhật, chỉnh lý

biến động và căn cứ cập nhật, chỉnh lý;

 Trình tự, thời gian, chỉnh lý biến động HSĐC;

 Đồng bộ hóa dữ liệu hồ sơ địa chính ở các cấp

(Điều 25, 26, 27 Thông tư 24/2014/TT-BTN&MT)

Quản lý hồ sơ địa chính

 Kiểm tra việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính

 Phân cấp quản lý hồ sơ địa chính

 Bảo quản hồ sơ địa chính

 Bảo mật hồ sơ địa chính

 Bàn giao hồ sơ địa chính

(Chương VI – Thông tư 24/2014/TT-BTN&MT)

Trang 34

Một số thuật ngữ

Tiếng Anh Tiếng Việt

Certificates of land use rights Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Cadastral map Bản đồ địa chính

The cadastral register Sổ địa chính

The register of land inventory Sổ mục kê đất đai

The register of granted certificates Sổ cấp GCN quyền sử dụng đất

The register of land change monitoring Sổ theo dõi biến động đất đai

Digital cadastral records Hồ sơ địa chính điện tử

CHƯƠNG 4:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ

THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI

Trang 35

35

Nội dung

1. Khái niệm, ý nghĩa, mục đích, nguyên tắc

2. Thời điểm và trách nhiệm thực hiện

3. Nội dung thực hiện

4. Phương pháp và trình tự

5. Kiểm tra, thẩm định kết quả

1 Khái niệm, ý nghĩa, mục đích, nguyên tắc

 Khái niệm

 Ý nghĩa

 Mục đích

 Nguyên tắc

Trang 36

Khái niệm

Thống kê: là việc Nhà nước tổng hợp, đánh

giá trên hồ sơ địa chính:

 Hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê

 Tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê

 Thực hiện hàng năm trừ năm kiểm kê

Kiểm kê: việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng

hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực

địa

 Hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê

 Tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê

Trang 37

37

Mục đích

 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất  cung

cấp tài liệu cơ bản về đất đai

 Cung cấp thông tin đất đai để lập, điều

chỉnh và kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế

 Thống kê - kiểm kê theo hiện trạng từng loại đất,

đối tượng sử dụng, quản lý đất

 Diện tích đất được kiểm kê theo mục đích sử

dụng chính và mục đích khác

 Số liệu thống kê cấp xã được tổng hợp từ hồ sơ

địa chính, kiểm kê từ hồ sơ và thực địa;

 Số liệu TK-KK của huyện, tỉnh, cả nước được

tổng hợp từ các đơn vị hành chính trực thuộc

 Tổng diện tích đất TK-KK phải bằng diện tích đất

tự nhiên của đơn vị hành chính

Ngày đăng: 22/01/2017, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w