* Cách nối các vế trong câu ghép: - Nối bằng quan hệ từ: Nối bằng một quan hệ từ; nối bằng một cặp quan hệ từ; nối bằng mộtcặp phó từ, đại từ hay chỉ từ đi đôi với nhau cặp từ hô ứng -
Trang 1Phần Tiếng Việt: Có 2 nội dung: Từ vựng & ngữ pháp.
I Từ vựng: Gồm có 5 đơn vị kiến thức cơ bản:
1.Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
+ Phương tiện di chuyển: xe máy, xe đạp, ô tô…
- Một từ được coi là nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 từ ngữ khác
VD: + Đàn bầu, ghi ta, vi ô lông, sáo, cồng chiêng nhạc cụ.
- Một từ có nghĩa rộng với từ này , đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với từ khác
VD: Thực vật > Hoa > hoa hồng, hoa huệ…
Lưu ý: Khi xét nghĩa rộng & nghĩa hẹp của 1 từ nào đó, phải đảm bảo chúng có sự đồng
nhất về ý nghĩa Khi các từ đồng nhất về nghã thì sẽ thuộc cùng 1 từ loại
Bài tập: Hãy lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của các nhóm từ sau:
Trang 2a.Phương tiện vận tải, xe, thuyền, xe máy, xe hơi, thuyền thúng, thuyền buồm.
(PT vận tải: + xe: xe máy, xe đạp
+thuyền: thuyền thúng, thuyền buồm.)
b.Sáng tác, viết, vẽ, chạm, khắc.( S/tác: viết,vẽ, chạm, khắc)
c.Tính cách,hiền, ác, hiền lành,hiền hậu, ác tâm, ác ý
(Tính cách: + Hiền: hiền lành, hiền hậu
+nghề nghiệp: Công nhân, bộ đội, GV, bác sĩ,
* Phân biệt trường từ vựng với Cấp độ khái quát
- K/niệm trường từ vựng rộng hơn cấp độ khái quát vì:
+ Tất cả những từ ngữ đã thuộc cùng 1 cấp độ k/quát luôn thuộc 1 trường từ vựng
+ Trong 1 trường từ vựng có thể có rất nhiều từ loại khác nhau, còn trong 1 cấp độ k/quát từ ngữ chỉ tập hợp những từ thuộc cùng 1 từ loại
* Lưu ý: Một trường từ vựng có thể gồm nhiều TTV nhỏ hơn, gọi là các miền của trường từ vựng
- Do hiện tượng nhiều nghĩa, nên 1 từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
Trang 3VD: Đậu: + hạt đậu DT.
+ ruồi đậu (h/động) ĐT
+ Thi đậu (T/chất sự việc) TT
- Người ta sử dụng trường từ vựng để liên kết đoạn văn:
VD: Bài ca dao: Rủ nhau xem cảnh Kiếm hồ
Xem cầu Thê Húc xem chùa Ngọc Sơn
Đài nghiên tháp bút chưa mòn
Hỏi ai xây dựng nên non nước này.
Các từ ngữ thuộc địa danh của Hà nội
* Bài tập: Các từ sau đây đều nằm trong trường từ vựng chỉ động vật Hãy xếp chúng vào
những trường từ vựng nhỏ hơn
- Trâu, gà, đực, cái, vuốt , nanh, kêu, rống, xé, nhai, hét, đầu, mõm, lơn, sủa, gáy, mái, đuôi,
hí, gấu, khỉ, gặm, cá, trống, cánh, nhấm,vây, bò, lông, gầm, nuốt
+ Tường từ vụng chỉ động vật:
- Các loài: Trâu, bò, gà, lợn, gấu ,khỉ, Cá
- Các bộ phận : vuốt, nanh, đầu, mõm, đuôi, cánh, lông, vây
- Tiếng kêu: kêu, rống, hét, sủa, gáy, hí, gầm
- Cách thức ăn: nhai, xé, gặm, nhấm, nuốt
3 Từ tượng hình, tượng thanh:
- K/niệm: + Từ tượng hình là từ gợi tả h/a, đường nét, dáng vẻ, trạng thái của người, sự vật + Từ tương thanh: Là những mô tả âm thanh của tự nhiên, của sự vật
VD: Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu
Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy ( NCSQH )
-Tác dụng: Gợi tả h/a, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao Nó được sử dụng nhiều trong văn miêu tả, TS (phần lớn từ TH,TT là từ láy)
Trang 4*Bài tập:
Phân tích NT sử dụng từ tượng hình, tượng thanh trong bài thơ “Qua Đèo Ngang” của bà
HTQ
- Từ tượng hình: Lom khom, lác đác
- T/thanh: Quốc quốc, gia gia
- P/tích: +Lom khom: gợi tả h/a của người tiều phu trong tư thế cúi gập người lại để nhặt củi
hình dáng con người nhỏ bé lại càng thêm nhỏ bé.Tưạ như những chấm nhỏ giưa thiên nhiên cao rộng
+Lác đác: lại giúp gợi tả h/a những nhà, chợ ở bên sông dưới chân Đèo ngang Tất cả hiện lên thật thưa thớt, tiêu điều, xơ xác
Thật lạ trong bức trang thiên nhiên đã xuất hiện h/a của con người và những bóng dángcủa c/sống nhưng nó không làm cho cảnh vật ấm lên chút nào Ngược lại, là điểm nhấn để
mở ra 1 bức tranh cảnh vật đìu hiu, hoang vắng, tiêu xơ Bởi lẽ con người và c/s ở đây quá mờ nhạt, quá nhỏ bé chỉ đóng vai trò khách thể trong bức tranh cảnh vật mà thôi
+ Hai từ láy tượng thanh: quốc quốc, gia gia được sử dụng trong bài thơ là biểu hiện của phép tu tu “chơi chữ” Còn hiểu quốc quốc là Tổ quốc, đ/nước; gia gia ->g/đình, q/hương
+ Âm thanh: da diết, khắc khoải của tiếng chim quốc và tiếng chim đa đa vang lên giữa Đèo Ngang lại vào 1 buổi chiều tà –nơi hoang vu, sơn cước
Gợi cảm nhận về nỗi nhớ nhà, nhớ nước, 1 nỗi niềm tâm sự chất chứa nỗi nhớ
nhà ,thương nước Cảnh vật man mác 1 nỗi buồn, 1 niềm tâm sự thầm kín, nhớ thời hoàngkim rực rỡ của TK XV
4 Từ địa phương và biệt ngữ XH:
Trang 5+ Muốn trỏnh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội, cần tỡm hiểu cỏc từ ngữ toàn dõn
cú nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết
5.Cỏc biện phỏp tu từ từ vựng:
a)Núi quỏ:
- Là biện phỏp tu từ phúng đại mức độ, quy mụ, tớnh chất của sự vật, hiện tượng được miờu tả đểnhấn mạnh, gõy ấn tượng, tăng sức biểu cảm
Ví dụ : Mồ hôi thánh thót nh ư m ư a ruộng cày
Nói quá mức độ mồ hôi để nhấn mạnh nỗi vất vả của người nông dân
VD: thành ngữ:
Chú ăn đỏ, gà ăn sỏi
Rỏn sành ra mỡMiệng nam mụ, bụng một bồ dao găm.)
+ Khi phõn tớch thơ văn người ta gọi là thậm xưng, khoa trương, phúng đại (VD: Dẫu cho trămthõn này phơi …nghỡn xỏc …vui lũng)
b)Núi giảm núi trỏnh: Là một biện phỏp tu từ dựng cỏch diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, trỏnh gõy
cảm giỏc quỏ đau buồn, ghờ sợ, nặng nề; trỏnh thụ tục, thiếu lịch sự
Ví dụ : Bác nằm trong giấc ngủ bình yên.
Nói Bác đang nằm ngủ là làm giảm đi nỗi đau mất Bác.
Buổi 2.
II Ngữ phỏp: Gồm cỏc kiến thức cơ bản sau: Từ loại; cõu; dấu cõu; hoạt động giao tiếp.
1.Từ loại: 3 từ loại.
a) Trợ từ: Là những từ dựng để nhấn mạnh, để đưa đẩy hoặc biểu thị thỏi độ đỏnh giỏ sự vật,
sợ việc được núi đến trong cõu
Trang 6- Các từ dùng với chức năng là trợ từ như: chính, đích, ngay, những, thì, hở, cứ…
VD: Ăn thì ăn những miếng ngon
Làm thì chọn việc cỏn con mà làm.
Nhấn mạnh thái độ khinh thường những kẻ ăn sành , làm biếng
b) Thán từ: là từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, t/cảm, thái độ của người nói hoặc dùng
để gọi đáp
- Các loại:
Thán từ biểu lộ tình cảm: a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi,…
Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ,…
VD: - Than ôi! Thồi oanh liệt nay còn đâu?
- Ai ơi bưng bát cơm đầy…
c) Tình thái từ: Là những từ được thêm vào để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán
& để biểu thị các sắc thái t/cảm của người nói
- Các loại:
Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, hử, chứ, chăng,…
Tình thái từ cầu khiến: đi, nào,…
Tình thái từ cảm thán: thay, sao,…
Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ mà,…
VD: - Thương thay con cuốc giữa trời
Dẫu kêu ra máu có người nào nghe B/lộ sự đồng cảm xót thương
- Bà lão láng giềng lại lật đạt chạy sang:
- Bác trai đã khá rồi chứ ?
Trang 7- Lưu ý: khi sử dụng tình thái từ cần phải cân nhắc 7 căn cứ vào vị thế XH, gia đình, h/cảnh giao tiếp để s/dụng một cách hợp lý tránh thô tục, vô lễ.
2.Câu: Có 2 căn cứ để phân loại câu: Câu PL theo cấu tạo NP (c/đơn và c/ghép); câu PL theo
MĐ nói (có 4 kiểu câu)
a) Câu đơn: Là câu được cấu tạo bởi 1 cụm C-V làm nòng cốt
- Có 2 loại câu đơn: + Câu đơn 2 thành phần
+ Câu đơn mở rộng thành phần (5 loại: MR CN,VN,BN,ĐN,TR/N)VD:
- Gió// thổi c/đơn 2 TP
- Gió/ thổi mạnh// làm tung rèm cửa MRTP chủ ngữ.
- Mưa// làm cây cối / nghiêng ngả MR BN(Cây cối nghiêng ngả làm BN cho ĐT làm)
- Cái áo này// tay/ hơi ngắn. MRVN
- Cái bút em/ đang viết// rất trơn MRĐN ( em đang viết làm ĐN cho DT cái bút)
- Khi vải /chín, em sẽ được về quê MRTN (khi vải chín -> Tr/ngữ là 1 cụm C-V)
*Bài tập: Lấy VD về các loại câu đơn MRTP và phân tích cụ thể
- Các loại câu ghép: Có 2 loại
+ Ghép ĐL: Là câu mà các vế bình đẳng với nhau về NP
Trang 8+ Ghép CP: Là câu mà các vế có quan hệ chính phụ (1 vế chính, 1 vế phụ)
- Muốn X/Đ câu ghép thuộc loại nào thì phải dựa vào các phương tiện liên kết câu (từ nối, quan hệ từ) và dựa vào mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
* Cách nối các vế trong câu ghép:
- Nối bằng quan hệ từ: Nối bằng một quan hệ từ; nối bằng một cặp quan hệ từ; nối bằng mộtcặp phó từ, đại từ hay chỉ từ đi đôi với nhau ( cặp từ hô ứng)
- Nối bằng dấu câu: giữa các vế câu cần có dấu phảy, dấu chấm phảy hoặc dấu hai chấm.c) Câu phân loại theo mục đích nói: có 4 k/câu
- Câu cấu khiến :
+ K/niệm: là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,… hay ngữ điệucầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…Khi viết, câu cầu khiến thườngkết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kếtthúc bằng dấu chấm
-Câu cảm thán: Là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi, trời ơi,
thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,…dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói,người viết; xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương
Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than
-Câu trần thuật: Là câu không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu nhiến,
cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,…
+ Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc
lộ tình cảm, cảm xúc,…( vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác)
Trang 9+ Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúcbằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp.
d) Câu phủ định: là câu có những từ ngữ phủ định như; không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), đâu có phải ( là), đâu ( có),…
- Câu phủ định dùng để : Thông báo , xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệnào đó (câu phủ định miêu tả) hay phản bác một ý kiến, một nhận định ( câu phủ định bác bỏ)
3.Dấu câu: Gồm có 10 loại dâu câu ( lớp 8 học 3 loại: ngoặc đơn, ngoặc kép,hai chấm)
GV nhắc lại tất cả các loại dấu câu đã học
-Dấu chấm được đặt ở cuối câu trần thuật
-Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu nghi vấn.
-Dấu chấm than đặt ở cuối câu cầu khiến, câu cảm thán.
Tuy vậy, cũng có lúc người ta dùng dấu chấm ở cuối câu cầu khiến và đặt các dấu hỏi, dấuchấm than trong ngoặc đơn vào sau một ý hay một từ ngữ nhất định để biểu thị thái độ nghingờ hoặc châm biếm đối với ý đó hay nội dung của từ ngữ đó
-Dấu phảy: được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu:
Giữa các thành phần phụ của câu với chủ ngữ và vị nhữ
Giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu
Giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó
Giữa các vế của một câu ghép
-Dấu chấm lửng: được dùng để:
Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự còn chưa liệt kê hết
Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
Trang 10Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị một nội dungbất ngờ hay hài hước, châm biếm.
-Dấu chấm phảy: được dùng để:
Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp
Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
-Dấu gạch ngang: có công dụng:
Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu
Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê
Nối các từ trong một liên danh
Phân biệt dấu gach ngang với dấu ngang nối:
Dấu gach nối không phải là một dấu câu Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượngồm nhiều tiếng
Dấu gach nối ngắn hơn dấu gạch ngang
-Dấu ngoặc đơn : dùng để đánh dấu phần chú thích ( giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm) -Dấu hai chấm : Dùng để:
Đánh dấu ( báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó
Đánh dấu ( báo trước) lời dẫn trực tiếp ( dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại ( dùng vớidấu gạch ngang)
-Dấu ngoặc kép : dùng để:
Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai
Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,… được dẫn
Bài tập: 1 :
H·y ®iÒn dÊu c©u thÝch hîp vµo dÊu ( ) trong ®o¹n v¨n sau :
Trang 11Thấy lão nằn nì mãi ( ,) tôi đành nhận vậy ( ) Lúc lão ra về ( , ) tôi còn hỏi (: ) ( - ) có
đồng nào ( , ) cụ nhặt nhạnh đa cho tôi cả thi cụ lấy gì mà ăn ( ? )
Lão cời nhạt bảo ( : )
( - ) Đợc ạ ( ! ) tôi đã liệu đâu vào đấy (…) thế nào rồi cũng xong (.) Luôn mấy hôm) thế nào rồi cũng xong (.) Luôn mấy hôm( ,) tôi thấy lão Hạc chỉ ăn khoai (.) Rồi thì khoai cũng hết ( ) Bắt đầu từ đấy (, ) lão chế tạo đ-
ợc món gì (,) ăn món ấy ( ) Hôm thì lão ăn củ chuối (, ) hôm thì lão ăn sung luộc (, ) hôm thì
ăn rau má (, ) với thỉnh thoảng một vài củ ráy hay bữa trai (,) bữa ốc ( ) tôi nói chuyện lão với
vợ tôi ( ) Thị gạt ngay (: )
(- ) cho lão chết (!) Ai bảo lão có tiền mà chịu khổ (!) lão làm lão khổ chứ ai làm lãokhổ (!) Nhà mình sung sớng gì mà giúp lão ( ? ) chính con mình cũng đói (…) thế nào rồi cũng xong (.) Luôn mấy hôm)
(Đọc cho h/s chộp khụng đọc dấu đó điền)
4 Hoạt động giao tiếp
a.Hành động núi.
- Khỏi niệm: là hành động được thực hiện bằng lời núi nhằm mục đớch nhất định.
- Cỏc kiểu hành động núi thường gặp: Người ta dựa theo mục đớch của hành động núi mà đặt
tờn cho nú Những kiểu hành động núi thường gặp là hỏi, trỡnh bày ( bỏo tin, kể, tả, nờu ýkiến, dự đoỏn,…) điều khiển (cầu khiến, đe doạ, thỏch thức,…), hứa hẹn, bộc lộ cảm xỳc
- Cỏch thực hiện: Mỗi hành động núi cú thể được thực hiện bằng kiểu cõu cú chức năng
chớnh phự hợp với hành động đú (cỏch dựng trực tiếp) hoặc bằng kiểu cõu khỏc ( cỏch dựnggiỏn tiếp)
b Hội thoại
- Khỏi niệm: Là hoạt động giao tiếp trong đú vai xó hội (vị trớ của người tham gia hội thoại)
được xỏc định bằng cỏc quan hệ xó hội ( thõn - sơ, trờn - dưới, …)
* Hai nhõn tố chớnh trong hội thoại là: Vai XH & lượt lời
- Vai xó hội: là vị trớ của người tham gia hội thoại đối với người khỏc trong cuộc thoại Vai
xó hội được xỏc định bằng cỏc quan hệ xó hội:
+ Quan hệ trờn - dưới hay ngang hàng ( theo tuổi tỏc, thứ bậc trong gia đỡnh, xó hội)
+ Quan hệ thõn – sơ ( theo mức độ quen biết thõn tỡnh)
-Lượt lời : Trong hội thoại ai cũng được núi Mỗi lần cú một người tham gia hội thoại núi
được gọi là một lượt lời
Trang 12+ Để giữ lịch sự, cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặcchêm vào lời người khác.
+ Nhiều khi, im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là một cách biểu thị thái độ
5 Lựa chọn trật tự từ trong câu.
* Trong một câu có thể có nhiều cách sắp xếp trật tự , mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng Người nói,viết cần biết lựa chọn trật tự từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp
* Trật tự từ trong câu có tác dụng :
- Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hoạt động, đặc điểm
- Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng
- Liên kết câu với những câu khác trong văn bản
- Đảm bảo sự hài hòa về mặt ngữ âm của lời nói
Bµi 2: PHẦN: TẬP LÀM VĂN
Học về 2 kiểu bài: Thuyết minh và nghị luận.
I.Văn thuyết minh:
1. Khái niệm : Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong đời sống nhằm cung
cấp tri thức về: đặc điểm, tính chất, nguyên nhân…của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên,
xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
* Yêu cầu:
- Tri thức trong văn bản thuyết minh phải khách quan, xác thực, hữu ích cho mọi người
- Văn thuyết minh cần trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn
* Các dạng TM thường gặp: TM 1 đồ vật, 1 loài vật, 1 di tích, danh lam thắng cảnh, 1 p/pcách làm, 1 tác giả, 1 thể loại văn học
*Muốn làm tốt bài TM phải:
+ Xác định được đối tượng thuyết minh.