1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiến thức về lực hấp dẫn theo hướng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống nhằm giáo dục kỹ năng sống

25 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 500,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH I SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP, HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC VỀ LỰC HẤP DẪN THEO HƯỚNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH I

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP, HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC VỀ LỰC HẤP DẪN THEO HƯỚNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CUỘC SỐNG NHẰM TÍCH

HỢP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG.

Người thực hiện: Lê Văn Nam

Chức vụ: Giáo viên SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Vật lý

Trang 2

MỤC LỤC

1 Mở đầu

1.1 Lí do chọn đề tài

1.2 Mục đích nghiên cứu

1.3 Đối tượng nghiên cứu

1.4 Phương pháp nghiên cứu

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

2.1.1 Khái niệm về ôn tập và hệ thống hóa kiến thức trong dạy học vật lí

2.1.2 Tác dụng của ôn tập, hệ thống hóa kiến thức trong dạy học

2.1.3 Lập kế hoạch chung cho việc hướng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hoá trên lớp

2.1.4 Lập kế hoạch chung cho việc hướng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiến thức ở nhà

2.1.5 Tổ chức hướng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiến thức ở nhà

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

2.3.2.2 Nội dung ôn tập trên lớp - Phiếu học tập số 1

2.3.2.3 Hướng dẫn chi tiết học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiến thức theo phiếu số 1

2.3.3 Hướng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiến thức định luật Vận vạt hấp dẫn ở nhà

2.3.3.1 Kế hoạch (Bảng kế hoạch)

2.3.3.2 Nội dung ôn tập ở nhà - Phiếu học tập số 2

2.3.3.3 Hướng dẫn chi tiết học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiến thức theo phiếu số 2

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục,

với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường

20 20

Trang 3

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài

Trong dạy học Vật lí ở trường phổ thông, một mục tiêu quan trọng là giúp họcsinh biết vận dụng kiến thức được học để giải thích, giải quyết các vấn đề có liênquan trong đời sống, sản xuất và quan trọng hơn là giúp học sinh luôn có ý thức vậndụng những hiểu biết Vật lí vào đời sống

Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ giáo dục tiếp cậnnội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ việc quan tâm đến việchọc sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh làm được cái gì qua việc học

Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từphương pháp dạy học nặng về truyền thụ kiến thức sang dạy cách học, cách vậndụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành năng lực và phẩm chất.

.Tức là phảidạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, phải tổ chức cho học sinhhoạt động học sao cho trong quá trình dạy học, học sinh là chủ thể của hoạt độngnhận thức, giáo viên có vai trò tổ chức, kiểm tra hỗ trợ hoạt động học tập của họcsinh một cách hợp lý sao cho học sinh tự chủ chiếm lĩnh, xây dựng tri thức [5]

Khi dạy học ở trên lớp, vì nhiều lí do khác nhau học sinh chưa thể tiếp thungay kiến thức được Vì vậy nếu dạy học mà thiếu quá trình ôn tập, hệ thống hoá thìhọc sinh khó có thể ghi nhớ kiến thức một cách hệ thống và bền vững, điều này làmảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng học tập của học sinh Do đó, học sinh cần cóphương tiện, phương pháp và thời gian để thường xuyên ôn tập và củng cố kiếnthức cả trên lớp và đặc biệt là ở nhà nhằm làm cho kiến thức thu được đảm bảo tính

hệ thống, vững chắc và sâu sắc Hiện nay, quá trình ôn tập và củng cố còn chưađược quan tâm đúng mức về nội dung, phương pháp và cả thời gian thực hiện Phần kiến thức định luật hấp dẫn là phần kiến thức đặc biệt quan trọng vì nộidung kiến thức của phần này có nhiều ứng dụng trong thực tiễn cuộc sống Việchiểu và vận dụng đúng bản chất nội dung kiến thức về lực hấp dẫn sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho học sinh trong việc tiếp thu, học tập và vận dụng các kiến thức vật lývào đời sống về sau

Từ những cơ sở trên, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Hướng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiến thức về lực hấp dẫn theo hướng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống nhằm giáo dục kỹ năng sống”

1.2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu soạn thảo được kế hoạch và tài liệu hướng dẫn học sinh ôntập, hệ thống hoá kiến thức khi dạy học về “Lực Hấp dẫn” thuộc chương: “Động lựchọc chất điểm” ở SGKVL lớp 10 THPT theo hướng vận dụng kiến thức vật lý vàothực tiễn đời sống, tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động hướng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiến thức khi dạy học về

“Lực Hấp dẫn” thuộc chương: “Động lực học chất điểm” ở SGK lớp 10 THPT,trong đó chú trọng hoạt động vận dụng kiến thức lực hấp dẫn vào đời sống và tíchhợp giáo dục kỹ năng sống

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Phối hợp nhiều phương pháp trong đó chủ yếu 2 phương pháp:

Trang 4

- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu

về ôn tập, hệ thống hoá kiến thức trong dạy học Nghiên cứu nội dung chương trìnhvật lí lớp 10 THPT, đặc biệt phần các định luật, các lực cơ học, lực Hấp dẫn

- Phương pháp khảo sát thực tế, thống kê, sử lý số liệu

+ Thông qua thực tiễn dạy học nhiều năm, thực trạng dạy học của giáo viên

và học sinh về ôn tập củng cố kiến thức trong quá trình dạy học kiến thức về lựcHấp dẫn vật lí 10 THPT thông qua dự giờ, kiểm tra giáo án, kiểm tra vở bài tập củahọc sinh, việc học ở nhà, trao đổi trực tiếp với các giáo viên

+ Thực nghiệm sư phạm

+ Phương pháp thống kê toán học để đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm

2.1.1 Khái niệm về ôn tập và hệ thống hóa kiến thức, vận dụng kiến thức trong dạy học vật lí.

“Ôn tập là một quá trình củng cố kiến thức làm cho kiến thức được vững chắc vàlâu bền trong trí nhớ của học sinh, để học sinh có thể vận dụng chúng vào việc giải bàitập hoặc ứng dụng vào thực tế đời sống Ôn tập còn là cơ sở để học sinh tiếp thu tốtnhững kiến thức mới Trong những trường hợp kiến thức mới có liên quan hoặc là sựphát triển tiếp tục các kiến thức đã học thì sự ôn tập càng cần thiết” [01]

“Hệ thống hoá kiến thức là quá trình sắp xếp các kiến thức đã nghiên cứu, đãlĩnh hội vào một hệ thống nhất Nó được thực hiện trên cơ sở của hoạt động đưanhững cái bộ phận vào cái toàn vẹn” [02] “Hệ thống hoá nhằm vào việc so sánh, đốichiếu vào những kiến thức, kĩ năng đạt được, nghiên cứu những đặc điểm giống nhau

và khác nhau, làm rõ những mối quan hệ giữa chúng Nhờ đó người học đạt đượckhông phải chỉ là những kiến thức, kĩ năng riêng lẻ mà là một hệ thống tri thức” [03] Trong dạy học hệ thống hoá có nghĩa là tập trung chú ý vào vấn đề chủ yếu, nócho phép xây dựng những cấu trúc kiến thức nào đảm bảo khả năng có thể ứng dụngnhững kiến thức đó một cách khá nhanh chóng Đồng thời hệ thống hoá góp phần làm

HS dễ nhớ, hiểu thấu đáo và triệt để những mối quan hệ phụ thuộc vào các quy luật “Vận dụng kiến thức vào thực tiễn” là mức độ nhận thức cao nhất trong quátrình học tập của con người, do đó, dạy học ở nhà trường phổ thông không chỉ tậptrung vào hình thành và phát triển kiến thức cho người học mà quan trọng hơn là

HS cần vận dụng được các kiến thức được học vào cuộc sống

2.1.2 Tác dụng của ôn tập, hệ thống hóa kiến thức trong dạy học có:

Ôn tập giúp cho học sinh nắm được kiến thức một cách chắc chắn, hiểu đượcbản chất của hiện tượng, quá trình, định luật, đại lượng vật lí…

Ôn tập giúp học sinh tìm ra được cách nhớ nhanh, nhớ dễ, giúp hình thành các kĩnăng giải bài tập

Ôn tập đóng vài trò tích cực và tạo tiền đề, cơ sở cần thiết trong việc tiếp thu bài mới

Hệ thống hoá giúp cho học sinh nắm được kiến thức một cách sâu rộng, nó giúp nêu lên được tất cả những khái niệm, những định luật, những quy tắc cơ bảncủa hệ thống kiến thức học sinh đã học trong mối quan hệ hữu cơ của chúng ….,tìm ra được cách nhớ có hệ thống, nhớ dễ

Trang 5

Hệ thống hoá đóng vài trò tích cực và tạo tiền đề, cơ sở cần thiết trong việc tiếp thu kiến thức vật lí về sau.

Tập trung chú ý học sinh vào vấn đề chủ yếu, cho phép xây dựng những cấutrúc kiến thức nào đảm bảo khả năng có thể ứng dụng những kiến thức đó một cáchkhá nhanh chóng

2.1.3 Lập kế hoạch chung cho việc hướng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hoá trên lớp

Chuẩn bị cho việc hướng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiến thức trên lớpgiáo viên cần thực hiện các bước sau:

Thứ nhất: Xác định mục tiêu chính của việc ôn tập, hệ thống hoá kiến thức Thứ hai: Xây dựng nội dung ôn tập, hệ thống hoá cụ thể

Thứ ba: Soạn thảo hệ thống câu hỏi phục vụ cho hoạt động hướng dẫn học sinh

ôn tập, hệ thống hoá kiến thức, soạn thảo hệ thống tài liệu hướng dẫn cho học sinh

ôn tập, hệ thống hoá kiến thức

2.1.4 Lập kế hoạch chung cho việc hướng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiến thức ở nhà

- Xác định mục tiêu và nhiệm vụ ôn tập, hệ thống hoá kiến thức

- Xác định loại kiến thức mà học sinh sẽ được ôn tập, hệ thống hoá (đó là địnhluật, hay khái niệm, thuyết vật lí …)

- Xác định trình độ, mặt bằng chung của học sinh sẽ được ôn tập, hệ thống hoákiến thức

- Xác định nội dung ôn tập, hệ thống hoá và đi xây dựng tài liệu hướng dẫn họcsinh ôn tập, hệ thống hoá

2.1.5 Tổ chức hướng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiến thức ở nhà

- Phát tài liệu cho học sinh (vào những phút cuối giờ học, sau giờ học)

- Tổ chức hướng dẫn học sinh cách sử dụng tài liệu

- Chỉ mục tiêu học sinh cần đạt khi ôn tập, hệ thống hoá kiến thức và cách thứchành động để đạt được mục tiêu đó

- Quy định thời gian và mức độ đạt yêu cầu của việc ôn tập, hệ thống hoá kiếnthức cho học sinh

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

2.2.1 Thuận lợi

- GV đã sử dụng các phương pháp truyền thống như đàm thoại gợi mở, giảithích, phân tích kết hợp với các phương pháp trực quan, thảo luận nhóm thườngxuyên trong các tiết dạy nên có nhiều thuận lợi trong việc tiếp cận phương pháp mới

- GV biết ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy để kích thích sự hứngthú của HS trong học tập

- Nhà trường quan tâm tạo điều kiện cho tổ chuyên môn hoạt động, đượctrang bị đồ dùng dạy học, máy chiếu, dụng cụ thí nghiệm thực hành

- HS có đầy đủ sách giáo khoa, thư viện trường có sách tham khảo cho cácmôn học

- Qua thực tế giảng dạy ở trường THPT nhiều năm qua, tôi nhận thấy, hiệnnay HS rất hứng thú với phương pháp dạy học mới, vì các em được chủ động chiếm

Trang 6

lĩnh kiến thức, được tự mình phát hiện và giải quyết vấn đề và cũng vì vậy kiến thứctrở nên dễ nhớ và nhớ lâu hơn.

2.2.2 Tồn tại

- Các tài liệu giúp học sinh có thể tự mình hệ thống hoá lại các kiến thức theomục tiêu và ý định của giáo viên là chưa có, hoặc có nhưng chưa được thể hiệnmột cách tường minh, dẫn đến học sinh có thể nhớ bài học một cách máy móc, vàtheo kinh nghiệm của bản thân, nên kiến thức học sinh tiếp thu được không bềnvững, chỉ sau một thời gian ngắn là quên, việc vận dụng kiến thức được học vàothực tế không linh hoạt, giáo viên cũng chưa có cơ hội để kiểm tra việc làm của họcsinh để đánh giá quá trình học và làm việc ở nhà

- Việc GV phối kết hợp các phương pháp dạy học còn nhiều lúng túng nênhiệu quả mang lại chưa cao

- Đa số HS đều có sức ì lớn và tâm lí ngại thay đổi, ngại tìm tòi, ngại khókhăn và vẫn mang tư duy theo lối mòn

- Việc sưu tầm, chọn lọc tài liệu gặp phải nhiều khó khăn

Về phía học sinh việc ôn tập, hệ thống hoá kiến thức còn phụ thuộc nhiều vào cách tổ chức, chuẩn bị của giáo viên trước khi dạy học, nếu giáo viên có các hình thức ôn tập, hệ thống hoá một cách hợp lí thì học sinh cũng sẽ hạn chế được tính thụđộng khi học tập trên lớp và ở nhà, tạo được hứng thú trong học tập

Chính vì thế tôi nghiên cứu, vận dụng cơ sở lí luận về ôn tập củng cố, hệ thốnghoá để biên soạn hệ thống tài liệu tổ chức hướng dẫn học sinh ôn tập hệ thống hoákiến thức khi dạy học phần các định luật Niu-Tơn

2.3 Đề xuất giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề đã nêu trên.

2.3.1 Các bước tiến hành

- Lên kế hoạch, chọn tư liệu phục vụ cho bài giảng phù hợp

- Tự tìm kiếm tư liệu phát triển năng lực học sinh trong sách vở, trên mạng vàtham khảo ý kiến đồng nghiệp

- Soạn giáo án phù hợp với năng lực của học sinh từng lớp và chuẩn bị đồ dùng dạy học

Trang 7

- Khuyến khích HS tự tìm tòi trước các kiến thức liên quan đến bài học.

- Xây dựng bảng kế hoạch hướng dẫn học sinh ôn tập hệ thống hóa kiến thức Lực hấp dẫn trên lớp theo hướng vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn.

- Xây dựng hệ thống câu hỏi hướng dẫn học sinh ôn tập hệ thống hóa kiến thức Lực hấp dẫn trên lớp theo hướng vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn.

- Xây dựng hướng dẫn chi tiết giúp học sinh ôn tập hệ thống hóa kiến thức

trên lớp theo hướng vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn.

- Xây dựng bảng kế hoạch hướng dẫn học sinh ôn tập hệ thống hóa kiến thức Lực hấp dẫn khi về nhà theo hướng vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn.

- Xây dựng hệ thống câu hỏi hướng dẫn học sinh ôn tập hệ thống hóa kiến thức khi về nhà theo hướng vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn.

- Xây dựng hướng dẫn chi tiết giúp học sinh ôn tập hệ thống hóa kiến thức Lực hấp dẫn khi về nhà theo hướng vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn.

- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của quá trình dạy học

2.3.2 Hướng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiến thức về định luật Vạn vật hấp dẫn ở trên lớp

Dự kiến thời gian

HS trả lời câu hỏi

Thời điểm sử dụng câu hỏi trong quá trính dạy học trên lớp

Mục đích sử dụng câu hỏi đưa ra trong quá trính dạy học trên lớp

1 Định luật

II và III

Niu-Tơn

1 2 phút

Kiểm tra bài cũ

trước khi học bài

mới

- Ôn tập lại nội dung kiến thứcđịnh luật II, định luật III Niu-Tơn, tạo tiền đề để học lực,định luật vật hấp dẫn, vànghiên cứu trọng lực của vật

2 2 phút

Kiểm tra bài cũ

trước khi học bài

mới

- Ôn tập lại nội dung kiến thức

về cặp lực trực đối, tạo tiền đề

để học bài định luật vạn vậthấp dẫn (Lực hấp dẫn xuấthiện thành từng cặp như cặp

lực trực đối) – Chỉ ra các cặp lực trực đối trong thực tiễn cuộc sống hàng ngày - Vận dụng kiến thức vào đời sống

- Để học sinh hiểu bản chất nộidung của định luật vạn vật hấp

dẫn và qua đó khắc sâu nội dung định luật.

4 1 phút Sau khi đã phát - Để học sinh vận dụng biểuthức định luật vạn vật hấp dẫn

Trang 8

biểu nội dungđịnh luật vạn vật hấp dẫn

vào thực tiễn cuộc sống –

Cung cấp một số thông tin thực tế về lực hấp dẫn trong đời sống hàng ngày.

5 1 phút

Sau khi đã phátbiểu nội dungđịnh luật vạn vật hấp dẫn

- Nhấn mạnh học sinh thấylực hấp dẫn giữa hai vậtkhông phụ thuộc vào vật thứ

ba (giáo dục kỹ năng nhận thức vấn đề thực tế về lực hấp dẫn trong cuộc sống hàng ngày)

8 1 phút Cũng cố bài học

- Vận dụng biểu thức định luật

vạn vật hấp dẫn (vận dụng kiến thức vào vấn đề thực tế - Biết lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trời)

- Học sinh hiểu nội dung kiếnthức về gia tốc rơi tự do và

trọng lực (giáo dục kỹ năng vận dụng kiến thức vào vấn đề thực tế cuộc sống của học sinh)

7 2 phút

Sau khi đã thểchế hoá kiếnthức về trọng lực

- Học sinh nêu lên được quanđiểm về chuyển động rơi tự docủa A-ri-xtôt, nói ra được quanđiểm này sai trên cơ sở nộidung định luật Vạn vật hấp dẫn

- Giúp học sinh có nhận địnhkhoa học đúng đắn với kiến

thức của bản thân (giáo dục

kỹ năng sống cho học sinh

-hoài nghi chính là khởi điểm của phát minh khoa học, chỉ khi nào dám mạnh dạn hoài nghi, nêu vấn đề thì mới có thể có tìm tòi mới, phát hiện mới và sáng tạo mới )

9 3 phút Cũng cố bài học

- Học sinh hiểu được giá trịtrọng lực trong thực tiễn cuộcsống – Khắc ghi nội dung kiến

thức về trọng lực (liên hệ và giáo dục kỹ năng vận dụng kiến thức vào vấn đề thực tế cuộc sống của học sinh)

2.3.2.2 Nội dung ôn tập trên lớp - Tài liệu (phiếu học tập số 1)

Câu 1 Phát biểu nội dung, viết biểu thức định luật II và III Niu-Tơn.

Trang 9

Hình 1

Hình 2

m

Câu 2 Nêu đặc điểm của cặp lực trực đối Chỉ ra cặp lực trực đối trong hai

trường hợp cho hình vẽ sau:

a, Bóng điện treo trần nhà (Hình 1)

b, Quyển sách đặt trên bàn (Hình 2)

Câu 3 Khi nói về lực hấp dẫn giữa hai chất

điểm, phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Lực hấp dẫn có phương trùng với đường thẳng

nối hai chất điểm

B Lực hấp dẫn có điểm đặt tại mỗi chất điểm

C Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực trực đối

D Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực cân bằng

C©u 4 Hai tàu đánh cá có khối lượng lần lượt là

120 tấn và 900 tấn đang đánh bắt cá trên biển Tính lực

hấp dẫn giữa hai tàu thuỷ nếu chúng cách nhau 5 km và

xem với khoảng cách này hai tàu là hai chất điểm

Câu 5: Lực hấp dẫn giữa hai vật có thay đổi không nếu ta đặt xen vào giữa

hai vật một tấm mê ca dày ?

Câu 6: Tại sao gia tốc rơi tự do và trọng lượng của một vật càng lên cao so

với mặt đất (mặt nước biển) thì giá trị độ lớn càng giảm ?

Câu 7: Triết gia lớn thời cổ Hy Lạp là Aristote quan điểm như thế nào vềchuyển động rơi tự do? Quan điểm này đúng hay sai gì so với định luật vạn vật hấp dẫn

Câu 8: Tính lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trời biết khối lượng của trái

đất là 6.1024 kg lượng mặt trời là 2.1030 kg Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là1,5.1011 m (Coi Trái đất và Mặt trời là hai chất điểm so với khoảng cách giữa chúng)

Câu 9: Nêu vai trò của trọng lực trong thực tiễn cuộc sống mà em biết ?

2.3.2.3 Hướng dẫn chi tiết học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiến thức theo phiếu

học tập số 2

Câu 1: * Phát biểu nội dung, viết biểu thức định luật II Niu-Tơn.

Gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật Độ lớn của

vectơ gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của vectơ lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật

Biểu thức: a=

F

m hay ⃗F=m.⃗a

* Phát biểu nội dung, viết biểu thức định luật III Niu-Tơn.

Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực Hai lực này là hai lực trực đối.

Biểu thức: F AB=− ⃗F BA

Câu 2: Đặc điểm của cặp lực trực đối.

– Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi)

đồng thời.

– Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng

ngược chiều Hai lực có đặc điểm như vậy gọi là hai lực

trực đối.

Trang 10

– Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.

- Lực kéo vật tác dụng lên dây ⃗P '

(do trọng lực gây ra) làm dây căng

b, Quyển sách đặt trên bàn (Hình 2)

Cặp lực trực đối:

- Phản lực tác dụng lên vật ⃗N

- Áp lực ⃗P ' vật tác dụng lên mặt phẳng đỡ (do trọng lực gây ra)

Câu 3: Đáp án D vì: lực hấp dẫn giữa hai vật là cặp Lực và phản lực không

cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau

Câu 4: Tõ biÓu thøc lực hấp dẫn

1 2 2

GV chú ý: Nếu học sinh hay sai đơn vị thì cần lưu ý việc đổi đơn vị m và r.

Câu 5: Không thay đổi Vì lực hấp dẫn giữa hai vật không phụ thuộc vào sự

có mặt hay không có mặt của vật thứ ba, chỉ phụ thuộc vào khối lượng và khoảngcách giữa hai vật

Câu 6: Xét với gia tốc rơi tự do của một vật ở độ cao h so với mặt Đất

Biểu thức là: g h=G

M

(R+h)2

(1) Xét tại mặt đất thì h = 0 nên gia tốc rơi tự do của vật là: g=G

M

(R)2 (2)

Trang 11

Câu 7: “Hai vật thể rơi tự nhiên từ cùng một độ cao có tốc độ rơi tỉ lệ thuận với trọng lượng của mỗi vật” Nói cách khác thì trong các vật rơi từ cùng một độ

cao, vật nào nặng hơn sẽ rơi nhanh hơn Kết luận này đã được triết gia lớn thời cổ

Hy Lạp là Aristote nêu ra, và trong một thời gian rất dài, điều này đã được tất cảmọi người coi là chân lí, không có một ai đặt nghi vấn Tuy nhiên đến giữa thế kỉXVI (năm 1589), chàng thanh niên mới 20 tuổi người Italia là Galileo đã đặt nghivấn về vấn đề này Ông suy luận: dựa theo kết luận của Aristote, thì nếu chúng tađem hai vật một nặng và một nhẹ buộc vào nhau, rồi cho rơi xuống từ một điểm caothì có thể sản sinh ra hai kết quả tự mâu thuẫn với nhau Một là hai vật thể đượcbuộc vào nhau thì trọng lượng sẽ tăng lên, vì thế tốc độ rơi sẽ nhanh hơn tốc độ củavật nặng đơn nhất, hai là vì tốc độ rơi của vật nhẹ đơn nhất chậm, sẽ làm mất tácdụng một phần tốc độ của vật nặng đơn nhất Như vậy tốc độ rơi của hai vật thểbuộc vào nhau phải chậm hơn tốc độ của vật nặng đơn nhất” Điều này thì hiểnnhiên là không phù hợp với logic

Câu 8: Từ biểu thức lực hấp dẫn

1 2 2

Câu 9: * Vai trò của trọng lực trong cuộc sống thường ngày

Lực hấp dẫn có vai trò rất quan trọng bởi nhờ nó, chúng ta không trôi nổi vôđịnh trong vũ trụ Cái này chắc hẳn là ai cũng biết, nhưng cũng không mấy khi để

ý Trọng lực luôn xuất hiện trong cuộc sống của chúng ta, mọi lúc, mọi nơi Nó giúpbạn ngồi, đứng, đi, chạy, nhảy Giúp thức ăn, nước uống đi vào cơ thể thuận lợi,giúp bạn phát triển sức mạnh cơ bắp, xương cốt chắc khỏe, vv ngay cả tuần hoànmáu não trong cơ thể bạn, huyết áp của bạn được ổn định cũng là nhờ trọng lực

Nếu sinh sống ở nơi có lực hấp dẫn khác biệt như trên trạm không gian, cơ thểchúng ta sẽ thay đổi Các phi hành gia thường bị mất sức mạnh cơ bắp, khối lượngxương giảm và cảm giác

thăng bằng thay đổi

Kevin Fong, bác sĩ tại bệnh

viện Đại Học London,

Anh, giải thích nếu lực hấp

dẫn giảm đi hoặc biến mất,

nó sẽ làm lượng hồng cầu

trong cơ thể người giảm

theo, gây ra bệnh "thiếu

máu không gian" (space

Trang 12

Tuy nhiên nói như vậy vẫn chưa thực sự công bằng, vì chúng ta tiến hóa vàsống trong môi trường có trọng lượng từ bé nên cơ thể phải phát triển sao cho thíchnghi với môi trường, nghĩa là trọng lực khiến ta trở nên như vậy chứ không hẳn là

"giúp ta được như vậy"

Trọng lực là bạn, nhưng đôi khi cũng là kẻ thù, một kẻ luôn hiện hữu và sẵnsàng đe dọa tính mạng những kẻ liều lĩnh dám thách thức độ cao Nhưng nếu chỉ nóitới trọng lực trong đời sống thường nhật thôi thì chưa đủ, có lẽ ta nên đề cập sâu xa hơn vai trò của trọng lực đối với sự tồn tại của chúng ta như bây giờ

*, Vai trò của trọng lực đối với nguồn gốc chúng ta

Lực hấp dẫn là một trong bốn lực cơ bản chi phối vũ trụ của chúng ta Ba loại lựckhác là lực điện từ, lực hạt nhân mạnh và lực hạt nhân yếu cũng quan trọngkhông kém Tuy nhiên, lực hấp dẫn vẫn được biết đến nhiều nhất

Ta có thể biểu diễn điều này bằng phương pháp liệt kê như sau:

- Là một trong 4 tương tác cơ bản giúp điều hành lại các hạt vật chất ở cấp độ vĩ

mô, đưa sự hỗn loạn của chúng về trạng thái trật tự, chuyển động có quy tắc

- Tạo ra áp suất để hình thành các phản ứng hạt nhân, từ đó mới xuất hiện cácnguyên tố nặng và tồn tại vật chất ở dạng rắn, lỏng

- Giúp các hành tinh rắn có thể hình thành, trong đó có cả Trái Đất

- Giữ cho chuyển động quỹ đạo Trái Đất luôn ổn định để điều hòa thời tiết trong năm

- Giữ cho quỹ đạo Mặt Trăng ổn định quanh trục Trái Đất để cố định trục quay Trái Đất.Tất cả những yếu tố trên, chỉ cần thiếu 1 yếu tố không tồn tại thôi thì chúng ta

đã không ngồi đây chém gió như bây giờ Nếu không có trọng lực, sẽ chẳng có ngôisao nào tỏa sáng ra đời, vũ trụ sẽ mãi chỉ có các hydro, không thể có các nguyên tốnặng hơn, càng không thể có các hành tinh rắn, các thiên hà cũng sẽ không hìnhthành

* Vai trò của trọng lực đối với ngành khoa học công nghệ

Trọng lực mang tới cho ta dạng năng lượng, đó là thế năng, nhờ đó mà chúng

ta có thể tận dụng vòng tuần hoàn nước của tự nhiên để tạo ra điện, phục vụ đờisống con người Nước ở biển bốc hơi thành mây, gió thổi mây đi khắp nơi và tạomưa trên những miền núi, những giọt nước trên cao tích trữ một lượng thế năng lớn

và chuyển hóa thành động năng, đổ thành thác, thác thành suối, thành sông và đổ rabiển, nhờ dòng chảy động năng của nước ta lại xây nhà máy thủy điện

Ngoài ra, cũng nhờ thế năng và động năng, người ta có thể lợi dụng trọng lựccác thiên thể lớn trong vũ trụ để tính toán và điều khiển quỹ đạo bay cho các vệ tinhthám hiểm không gian, sao cho đỡ tốn nhiên liệu và thời gian nhất

Trọng lực quả thực là rất hoàn hảo, một món quà kì diệu của tạo hóa Nókhông cần thay đổi tính chất và quy tắc trong suốt mười mấy tỷ năm nay để hướngcho tương lai một kết quả theo ý muốn, chỉ cần các tính chất vững vàng của nó thôichúng ta cũng đã có mặt ở đây, ngay nây giờ Nó cứ vậy, cứ vậy và vũ trụ vẫn vậnhành một cách hoàn hảo, tuyệt mỹ

2.3.3 Hướng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiến thức về định luật Vạn vật hấp dẫn ở nhà

Dự kiến thời gian

Mục tiêu cần đạt được

Ngày đăng: 18/05/2021, 12:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w