ĐỀ CƯƠNG ĐTM123 Câu1 :Tóm tắt cơ sở pháp lý liên quan đến việc thực hiện DTM(Tên văn bản,tổ chức ban hành,thời hạn hiệu lực,phạm vi áp dụng,đối tượng,tổng hợp khái quát các điều khoản qui định)Theo luật bảo vệ môi trường Việt Nam định nghĩa: Đánh giá tác động môi trường(ĐTM) là việc phân tích,dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó. Các cơ sở pháp lý để đánh giá DTM phải chặt chẽ, có tính hệ thống Luật bảo vệ môi trường 2014Cơ quan ban hành:Quốc hội Số hiệu 552014QH13 Ngày ban hành: 23062014Có hiệu lực từ ngày 112015Phạm vi: Trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.Đối tượng áp dụng:+ Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ+ Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng+Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường Nội dung: tại chương II mục 3 từ điều 18 đến điều 28 là thực hiện đánh giá tác động môi trường,lập báo cáo đánh giá,tham vấn,thẩm định,phê duyệt báo cáo và trách nhiệm của chủ đầu tư dự án sau khi dự án được phê duyệt Nghị định 182015NĐCP quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường,đánh giá môi trường chiến lược,
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ĐTM123 Câu1 :Tóm tắt cơ sở pháp lý liên quan đến việc thực hiện DTM(Tên văn bản,tổ chức ban hành,thời hạn hiệu lực,phạm vi áp dụng,đối tượng,tổng hợp khái quát các điều khoản qui định)
-Theo luật bảo vệ môi trường Việt Nam định nghĩa: Đánh giá tác động môitrường(ĐTM) là việc phân tích,dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư
cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó
Các cơ sở pháp lý để đánh giá DTM phải chặt chẽ, có tính hệ thống
*Luật bảo vệ môi trường 2014
-Cơ quan ban hành:Quốc hội
+Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường
- Nội dung: tại chương II mục 3 từ điều 18 đến điều 28 là thực hiện đánh giá tácđộng môi trường,lập báo cáo đánh giá,tham vấn,thẩm định,phê duyệt báo cáo và tráchnhiệm của chủ đầu tư dự án sau khi dự án được phê duyệt
*Nghị định 18/2015/NĐ-CP quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường,đánh giá môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
-Cơ quan ban hành:Chính phủ
Trang 2-Số ký hiệu 18/2015/NĐ-CP
- ngày ban hành: 14/2/2015
-Có hiệu lực từ ngày: 1/4/2015
-Phạm vi:trên lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
-Đối tượng : các tổ chức, cá nhân có liên quan đến đánh giá tác động môi trường-Nội dung:Quy định cụ thể tại chương VI từ điều 12 đến điều 17 các đối tượngphải lập báo cáo DTM,đánhgiá tác động môi trường phải có chứng chỉ tư vấn do bộtài nguyên môi trường đào tạo và cấp phép
*Thông tư 27/2015/TT-BTNMT về đánh giá môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
Câu 2:Phân biệt các cấp độ đánh giá môi trường(DTM) cơ bản hiện nay(cơ sở pháp lý,định nghĩa,mục đích,đối tượng áp dụng,quy mô,tóm tắt tiến trình thực hiện)
Các hình thức đánh giá môi trường hiện nay bao gồm đánh giá môi trường chiến
lược(DMC),đánh giá tác động môi trường(DTM),kế hoạch bảo vệ môitường(KHBVMT)
1 ĐMC
a Khái niệm: Khoản 22, điều 3 luật BVMT 2014 Đánh giá môi trường
chiến lược (ĐMC) là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường củacác dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằmđảm bảo phát triển bền vững
Trang 3b Đối tượng: Các chiến lược,quy hoạch,kế hoạchquy định tại Điều 13, mục 2,
chương II, luật BVMT số 55/2014/QH13 và phụ lục 1 – NĐ 18/2015
c Mục đích: để gắn kết một cách khoa học nhất các khía cạnh về môi
trường vào quá trình ra một quyết định chiến lược; dự báo và cung cấp mộtcách đầy đủ và toàn diện nhất các thông tin về xu hướng biến đổi môi trường ,tác động môi trường có thể xảy ra bởi quyết định chiến lược đó khi được triểnkhai thực hiện
d Quy mô: lớn
e Mức độ cụ thể: định lượng nhiều hơn
f Tiến trình thực hiện:
1.Xác định phạm vi ĐMC;
2.Xác định các vấn đề mt trọng tâm và các mục tiêu về mt liên quan đến CQK;
3.Xác định các bên lquan và xây dựng ̣ kế hoạch tham vấn;
4.Đgiá các mục tiêu và định hướng phát triển của CQK;
5.Dự báo những xu hướng biến đổi về mt khi ko thực hiện cqk
6.Dự báo những xu hướng biến đổi về mt khi thực hiện CQK;
7.Đề xuất các biện pháp giảm thiểu, tăng cường và kế hoạch giám sát môi trường;8.Lập báo cáo ĐMC và đệ trình cho thẩm định
g Cơ sở pháp lí
-Luật BVMT số 55/2014/QH13:chương 2 mục 2 từ điều 13 đến điều 17
-Nghị định 18/2015/NĐ-CP tại chương 3 từ điều 8 đến điều 11
-Thông tư 27/2015/BTNMT tại chương 2 điều 3 đến điều 5
2 ĐTM
a Khái niệm: Theo khoản 23, điều 3, luật BVMT 2014 Đánh giá tác động môitrường(ĐTM) là việc phân tích,dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư
cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó
Và phải được thực hiện song song đến hết vòng đời của dự án
b Đối tượng: dự án
Trang 4c Mục đích: ĐTM của một dự án nhằm đảm bảo cho dự án nếu được thực hiện
sẽ làm giảm một cách tối đa các tác động xấu của dự án đó đến môi trường, giúp môitrường bền vững
- ĐTM nhằm cung cấp những thông tin trợ giúp cho việc ra quyết định về thựchiện dự án mang tính hợp lý với môi trường
d Quy mô: dự án vừa và nhỏ
-Luật BVMT số 55/2014/QH13, mục 3, chương II (Điều 18 -> điều 28)
-NĐ18/2015/NĐ-CP quy định về ĐMC, ĐTM,KBM (chương IV) (Điều 12 -> điều 17) -TT27/2015/TT-BTNMT về ĐMC,ĐTM,KBM (Điều 6 -> điều 11)
3 KBM
a Khái niệm: Đây là hồ sơ pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp
đối với cơ quan môi trường và là một quá trình phân tích, đánh giá và dự báo các ảnhhưởng đến môi trường của dự án trong giai đoạn thực hiện và hoạt động của dự án
Từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường trong từng giai đoạn ho
ạt động cũng như thi công các công trình
b Đối tượng:
- Điều 29, mục 4, chương II, luật BVMT số 55/2014/QH13
- Các đối tượng còn lại (ngoại trừ các đối tượng trong phụ lục 4 – nghị định 18:NĐ18/2015/NĐ-CP
c Mục đích:
Trang 5-Theo dõi diễn biến MT xung quanh khu vực dự án
-Đánh giá mức tác động của nguồn ô nhiễm
-Xác định biện pháp giảm thiểu, bp xử lỹ
- Căn cứ để quản lý và thực hiện các nội dung về bảo vệ mt đối với một cơ sởRàng buộc trách nhiệm, tạo sự chủ động trong vấn đề bảo vệ môi trường nơi dự
án hoạt động
- Thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với bảo vệ môi trường
- Tạo sự phát triển bền vững giữa con người với môi trường
- Hợp thức hóa quá trình hoạt động của doanh nghiệp
d Quy mô: nhỏ
e Mức độ cụ thể: định lượng
f Tiến trình thực hiện:
1 Lập trước khi doanh nghiệp đi vào hoạt động
2 Khảo sát, thu thập số liệu về quy mô Dự án;
3 Khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng mt xung quanh khu vực dự án;
4 Khảo sát đkiện TN, đkiện KT-XH liên quan đến hoạt động của Dự án
5 XĐ các nguồn gây ÔN như: khí thải, nước thải, CTR, tiếng ồn; xác định các loại chất thải phát sinh trong quá trình HĐ của dự án
6 Đánh giá mức độ tác động của các nguồn ô nhiễm đến các yếu tố tn và mt;
7 Liệt kê và đánh giá các giải pháp tổng thể, các hạng mục công trình bảo vệ mt được thực hiện;
8 Đề xuất ph.án xử lý nước thải, khí thải, ph.án thu gom và xử lý chất thải rắn từ hoạt động của dự án
9 Xây dựng chương trình quản lý và giám sát mt;
10.Soạn thảo công văn, hồ sơ đề nghị phê duyệt (Gửi Phòng TN và MT);
Thẩm định và Quyết định phê duyệt
g Cơ sở pháp lí
-Luật BVMT số 55/2014/QH13:chương 2 mục 4 từ điều 29 đến điều 34
-Nghị định 18/2015/NĐ-CP tại chương 5 điều 18 điều 19
-Thông tư 27/2015/TT-BTNMT tại chương 6 điều 32 đến điều 35
Câu 3: Tóm tắt quy trình ĐTM Phân tích nội dung cơ bản các bước thực hiện ĐTM: Lược duyệt, Lập đề cương, Phân tích, đánh giá tác động môi trường; Áp dụng phân tích các nội dung trên trong một trường hợp nghiên cứu cụ thể.
Trang 62 Phân tích nội dung cơ bản
Bước 1: Lược duyệt
- Là bước thực hiện nhằm xác định xem dự án có phải lập ĐTM hay k?
- Căn cứ để lược duyệt:
+ Đối chiếu danh mục các dự án phải thực hiện ĐTM (ở Phụ lục II- NĐ
18/2015/NĐ-CP)
+ Đối chiếu ngưỡng quy mô, kích thước, sản lượng của dự án (ở Phụ lục II-
NĐ 18/2015/NĐ-CP)
+ Mức độ nhạy cảm về MT, gồm:
MT tự nhiên: nằm trong khu bảo tồn do thế giới và VN công nhận
MT xã hội: khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sửdo thế giới và VN công nhận
+ Trong trường hợp dự án có phát sinh CTNH thì phải lập ĐTM ở mức độ cao nhất
+ Các dự án không có tên trong danh mục nhưng nội dung, bản chất tương tự thì phải cân nhắc lập ĐTM
- Kết quả của bước lược duyệt: văn bản của cơ quan QLMT ra quyết định duyệt
gồm 2 nội dung chính:
+ Dự án có phải lập ĐTM không
+ Báo cáo ĐTM sẽ phải thẩm định ở cấp nào
Bước 2: ĐTM sơ bộ
- Là bước thực hiện để chỉ ra các tác động chính quan trọng nhất do các hoạt
động của dự án gây ra với MT
Trang 7+ Tài liệu hướng dẫn ĐTM cho các kiểu dự án (do BTNMT ban hành)
+ Các báo cáo ĐTM tương tự về kiểu dự án đã được phê duyệt
+ Tư vấn ý kiến chuyên gia
Bước 3: ĐTM chi tiết và đầy đủ
a Chuẩn bị tài liệu và lập đề cương
- Chuẩn bị tài liệu:
+ Luận chứng ktế, kỹ thuật của dự án hoặc chứng minh chi tiết dự án (chủ dự
án cung cấp)
+ Các cơ sở pháp lý chung và riêng
+ Các báo cáo ĐTM tương tự về vị trí, khu vực dự án
+ Niên giám thống kê (do Chi cục thống kê của Tỉnh ban hành hằng năm trong
đó tổng hợp kết quả, số liệu về đặc điểm tự nhiên, XH, kinh tế trên địa bàn Tỉnh)
+ Báo cáo hiện trạng MT của Tỉnh (theo quy định Nhà nước 5 năm/lần)
+ Các tiêu chuẩn, quy chuẩn MT phù hợp
- Lập đề cương:
+ ND1: Lập kế hoạch khảo sát MT cơ sở (MT nền) Đây chỉ là khảo sát, ko đưa số liệu vào
+ ND2: Lập kế hoạch thực hiện ĐTM Phải logic với các công việc khác
+ ND3: Lập dự trù kinh phí cho ĐTM Chiếm 0-3% tổng chi phí của dự án
Chú ý các loại thuế VAT (5-10%), thu nhập cá nhân (10%), quản lý (6%)
+ ND4: Lập khung phân tích logic ĐTM của dự án
b Lập báo cáo ĐTM chi tiết
Trang 8+ Dự báo quy mô và cường độ tác động
- Các biện pháp giảm thiểu và quản lý tác động
Lập báo cáo ĐTM: gồm 6 chương và 5 mục (Căn cứ theo TT BTNMT)
27/2015/TT-Mở đầu
Chương 1: Mô tả dự án
Chương 2: Điều kiện MT tự nhiên và kinh tế- xã hội khu vực thực hiện dự án
Chương 3: Đánh giá, dự báo tác động môi trường của dự án
Chương 4: Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực và phòng ngừa, ứng phó, rủi ro, sự cố của dự án
Chương 5: Chương trình quản lý và giám sát MT
Chương 6: Tham vấn cộng đồng
Kết luận
Cam kết- Kiến nghị
Phụ lục
Tài liệu tham khảo
Bước 4: Tham vấn công đồng
- Công khai thông tin về ĐTM
- Lấy ý kiến của:
+ UBND cấp xã, phường,
+ Đại diện công đồng dân cư (nếu có)
+ Tổ chức chịu tác động trực tiếp (nếu có)
+ Cơ quan quản lý phê duyệt
+ Phản hồi và cam kết của chủ dự án
Trang 9- Chỉnh sửa, bổ sung, hoàn tất báo cáo ĐTM sau khi thu thập ý kiến tham vấn
- Cơ quan thẩm định tiến hành rà soát sau khi nhận hồ sơ
- Lập hội đồng thẩm định, thông báo kết quả thẩm định
- Chủ dự án lập lại báo cáo, chỉnh sửa, bổ sung và gửi cho cơ quan có thẩm
quyền
- Cq phê duyệt xem xét bcáo ĐTM, phê duyệt báo cáo ĐTM đã chỉnh sửa,bổ
sung đạt yêu cầu
Bước 6: Quản lý và gíam sát MT
- Nhằm xem xét những tác động thực sự nảy sinh, hiệu quả của các biện pháp
giảm nhẹ ra sao từ đó có thể hiệu chỉnh mức độ đã dự báo, phát hiện những phát sinh => Có kế hoạch thay đổi cách thức quản lý, tối ưu hóa việc BVMT
Trang 10Áp dụng thực tế: Phân tích đánh giá tác động môi trường cho bãi chôn lấp
STT Hoạt động cuả dự
án
đánh giá dự kiếnGiai
đoạn
Hoạtđộng
Nguồn tác độngliên quan đếnchất thải
Nguồn tác độngkhông liên quan đếnchất thải
Môi trường tự nhiên Kinh tế xã hội
-Bụi trong quá trình vận chuyển đồ đạc-Chất thải dạngrắn : đồ đạc, đồdùng gia
đình…
-Gia tăng lưu lượng phương tiện vận chuyển phục vụ di rơi
Ảnh hưởng tới môi trường không khí
- Có thể xẩy ra mâu thuẫn giữa ng dân và chủ dự án
- Gia tăng tệ nạn xã hội
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp định lượng
và giải phóng mặt bằng
-Bụi từ quá trình san lấp, vận chuyển đất cát, nguyên vật liệu
-Khí tải thải từ phương tiện vận chuyển-Chất thải rắn
từ cây cối, hoa màu…
- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất
- Tăng tiếng ồn, độ rung
- Ảnh hưởng đến hiệntượng tiêu thoát nước của khu vực
Nước: thay đổi hệ
thống thủy văn mặt
Không khí: bị ảnh
hưởng
- Ảnh hưởng đến chất lượng đường , cản trở giao thông -> gây ra tai nạn giao thông
-Ảnh hưởng đếm cảnhquan khu vực
- Phương pháp đánh giá nhanh
- Phương pháp nghiên cứu địnhlượng
Trang 11lán trại, kho chứa vật liêu.
nguyên vệt liệu-Chất thải rắn:
gạch, cát,bao bì
- Phương pháp mạng lưới
-Bụi, khí thải từ động cơ phươngtiện và quá trìnhthi công gia nhiệt
-Chất thải rắn:
gạch, cát, bao bì…
-Nước thải từ quá trình trộn nguyên liệu xây dưng, răng dầu
rò rỉ, hóa chất độc hại
- Tăng tiếng ồn, độ rung
- Tăng lưu lượng phương tiện vận tải
- Ảnh hưởng đến hiệntượng tiêu thoát nước của khu vực
MT đất: thay đổi
kết cấu, tính chất đất
MT nước: bị ảnh
hưởng bởi nước thải xây dựng, nướcmưa chảy tràn
đá, vật liệu xây dựng, xăng dầu rò rỉ…
-HST trên cạn:
thảm TV tại BCL bịphá bỏ -> suy giảm
Tiêu cực:
-Ảnh hưởng đến sức khỏe người dân ->
tăng chi phí xã hội
-Ảnh hưởng đến chất lượng đường , cản trở giao thông-> gây ra tai nạn giao thông-Mâu thuẫn, bất đồng giữa người lao động
và người dân
-Sự du nhập và gia tăng
tệ nạn xã hội-Tiềm ẩn nguy cơ bùng phát dịch bệnh
- Phương pháp đánh giá nhanh
- Phương pháp nghiên cứu địnhlượng
- Phương pháp mạng lưới
- Phương pháp sửdụng chỉ thị và chỉ số môi trường
chuyển nguyên vật liệu, thiết bị công
Bụi và khí thải động cơ - Tăng tiếng ồn, độ rung
- Tăng lưu lượng phương tiện vận tải
MT không khí bị
ảnh hưởng, tiếng ồn
ở mức độ caoẢnh hưởng đến quátrình sinh trưởng vàphát triển của sinh
-Ảnh hưởng đến sức khỏe người dân ->
tăng chi phí xã hội
-Ảnh hưởng đến chất lượng đường , cản trở giao thông-> gây ra
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp định lượng
- Phương pháp đánh giá nhanh
Trang 12nghiệp vật tai nạn giao thông
và làm việc của công nhân
-Nước thải sinhhoạt
-Rác thải sinh hoạt
Gia tăng mức tiêu thụđiện nước, hàng hóa,dịch vụ…
Ảnh hưởng đến môitrường đất, nước trong khu vực
-Mâu thuẫn, bất đồng giữa công nhân và người dân
-Sự du nhập và gia tăng
tệ nạn xã hội
- Phương pháp đánh giá nhanh
- Phương pháp mạng lưới
-Bụi, khí thải của phương tiện vận chuyển-Nước thải rửa
xe vận chuyển trước khi ra khỏi BCL
-CTR rơi vãi trong quá trình vận chuyển
- Tăng tiếng ồn, độ rung
- Tăng lưu lượng phương tiện vận tải
Tích cực:Giảm đáng kể
lượng CTR thải trực tiếp ra mt -> giảm tác động xấu đến mt
Tiêu cực:
-Ảnh hưởng đến sk ng
lđ -> tăng chi phí xh
-Ảnh hưởng đến chất lượng đường , cản trở giao thông-> gây ra tai nạn giao thông
- Phương pháp đánh giá nhanh
- Phương pháp nghiên cứu địnhlượng
- Phương pháp mạng lưới
- Phương pháp sửdụng chỉ thị và chỉ số mt
-Tiết kiệm tài nguyên
Tiêu cực:
-Ảnh hưởng đến sk ng
lđ -> tăng chi phí xh
- Phương pháp nghiên cứu địnhlượng
- Phương pháp mạng lưới
CTR tại BCL
-Bụi, khí thải của phương tiện san ủi, khí sinh
ra do quá trình phân hủy CTR
-Bùn của hệ
-Tăng tiếng ồn, độ rung
-Tăng lưu lượng phương tiện vận tải
Môi trường không khí bị ảnh hưởng
do mùi của rác phân hủy
Môi trường nước:
-Phương pháp
Trang 13thống xử lý nước thải,-Các CTNH khác: băng keo dính, mực in-Nước thải chảy tràn, nước rỉ rác.
rỉ rác
Môi trường đất bị ô
nhiếm do nước rỉ rác và bùn
Hệ sinh thái: suy
giảm đa dạng sinh học
động và người dân xung quanh BCL->
tăng chi phí xã hội và mâu thuẫn, xung đột
mạng lưới-Phương pháp
sử dụng chỉ thị
và chỉ số mt
và làm việc của CBCN
-Nước thải sinhhoạt
-Rác thải sinh hoạt
Gia tăng mức tiêu thụ điện nước, hàng hóa, dịch vụ…
Ảnh hưởng đến môitrường đất, nước trong khu vực
-Mâu thuẫn, bất đồng giữa công nhân và người dân
-Sự du nhập và gia tăng
tệ nạn xã hội
-Pp đánh giá nhanh
-Phương pháp mạng lưới
Trang 14Câu 4:Trình bày tóm tắt hệ thống các phương pháp sử dụng trong DTM.Phân tích nội dung cơ bản của các phương pháp:liệt kê số liệu,danh mục,ma trận môi trường,sơ đồ mạng lưới,chập bản đồ(mục đích,cách thực hiện,phạm vi áp dụng,ưu nhược điểm),Phân tích các ví dụ trong những trường hợp nghiên cứu
cụ thể.
Các phương pháp sư dụng trong DTM bao gồm:
-Phương pháp liệt kê số liệu
-Phương pháp danh mục
+Danh mục mô tả
+Danh mục định lượng
+Danh mục câu hỏi
-Phương pháp ma trận môi trường
+Ma trận đơn giản
+Ma trận định lượng
+Ma trận chữ thập
-Phương pháp sơ đồ mạng lưới
-Phương pháp chập bản đồ
-Phương pháp mô hình hóa
-Phương pháp phân tích lợi ích chi phí mở rộng
-Phương pháp GIS và viễn thám
1.Phương pháp liệt kê số liệu
-Mục đích:Mô tả thông tin dưới dạng số liệu để làm rõ cho đối tượng và cho
người xem dễ hiểu
-Cách thực hiện:
+Người làm ĐTM phân tích hoat động phát triển, chọn ra một số thông số liênquan đến MT -Liệt kê và cho các số liệu liên quan đến các thông số đó, chuyển tớingười ra quyết định xem xét
+Người làm ĐTM không đi sâu, phân tích phê phán gì thêm mà dành cho người
ra quyết định lựa chọn phương án theo cảm tính sau khi đã được đọc các số liệu liệtkê
-Ưu điểm
+Dễ thực hiện,không đòi hỏi kiến thức chuyên môn
+Dễ hiểu do mô tả thông tin dưới dạng số
-Nhược điểm