Câu 1. Nhiệm vụ và vai trò của QHTTPT KTXH Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là chuyển tư duy chiến lược kinh tế xã hội của quốc gia thành những phương hướng hành động thực hiện những mục tiêu phát triển cụ thể lãnh thổ các cấp Nhiệm vụ: + Xác lập các luận chứng khoa học về phương hướng, mục tiêu phát triển + Xây dựng cơ cấu kinh tế xã hội hợp lý + Bố trí chiến lược trên địa bàn lãnh thổ + Xác định chương trình hoạt động, giải pháp tổ chức thực hiện Vai trò: + QHTTPT KT XH là sự cụ thể hóa chiến lược kinh tế xã hội thành các chương trình phát triển và sự bố trí chiến lược làm căn cứ cho việc hoạc định các chính sách, xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, thiết lập các quy hoạch cơ sở và các dự án cụ thể + QHTT đóng vai trò hướng dẫn và điều phối loại hình quy hoạch lãnh thổ và quy hoạch ngành theo mục đích thống nhất của sự phát triển bền vững.
Trang 1QUY HOẠCH TỔNG THỂ & PHÁT TRIỂN KTXH Câu 1 Nhiệm vụ và vai trò của QHTTPT KT-XH
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là chuyển tư duy chiến lược kinh
tế - xã hội của quốc gia thành những phương hướng hành động thực hiện những mục tiêu phát triển cụ thể lãnh thổ các cấp
- Nhiệm vụ:
+ Xác lập các luận chứng khoa học về phương hướng, mục tiêu phát triển + Xây dựng cơ cấu kinh tế xã hội hợp lý
+ Bố trí chiến lược trên địa bàn lãnh thổ
+ Xác định chương trình hoạt động, giải pháp tổ chức thực hiện
- Vai trò:
+ QHTTPT KT- XH là sự cụ thể hóa chiến lược kinh tế - xã hội thành các chương trình phát triển và sự bố trí chiến lược làm căn cứ cho việc hoạc định các chính sách, xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, thiết lập các quy hoạch cơ sở và các dự án cụ thể
+ QHTT đóng vai trò hướng dẫn và điều phối loại hình quy hoạch lãnh thổ
và quy hoạch ngành theo mục đích thống nhất của sự phát triển bền vững
Câu 2: Mục tiêu của QHTT PTKT – XH
a Xây dựng cơ cấu kinh tế - xã hội hợp lý
Phát triển bền vững đất nước, đáp ứng nhu cầu đời sống kte – văn hóa, xã hội của nhân dân trên cơ sở sử dụng tối ưu, tiết kiệm hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên
và nguồn lực kinh tế xã hội, bảo tồn đa dạng sinh học, giữ vững và thiết lập cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường thực hiện ở các mặt sau:
- Nâng cao thu nhập của người dân
- Nâng cao trình độ học vấn của người dân
- Nâng cao tuổi thọ của người dân
- Giảm bớt sự chênh lệch giữa giàu và nghèo của các tầng lớp nhân dân và các
vùng lãnh thổ
- Bảo vệ môi trường
b Tăng trưởng kinh tế
Nâng cao đời sống nhân daanm từng bước phát triển nền kinh tế hội nhập với xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa
c Hợp tác quốc tế
Trang 2Tạo ra những điều kiện hoqpj tác có hiệu quả vứi các nước trong khu vực và trên thế giới, thể hiện ở các mặt:
- Hướng về xuất khẩu, phát triển kinh tế đối ngoại một cách thích hợp.
- Xây dựng địa bàn trọng điểm làm cơ sở cho việc xây dựng kinh tế mở và hợp
tác quốc tế, đồng thời ạo ra động lực thúc đẩy sự phát triển của vùng và quốc gia
d Thiết lập một cấu trúc quốc gia lãnh thổ
Từ toàn quốc đến cơ sở đảm bảo cho sự phát triển hài hòa giữa các vùng, thể hiện
ở mọi mặt:
- Cấu trúc cơ sở phải hội nhập và thích ứng với cấu trúc quốc tế
- Cấu trúc toàn quốc phải quan tâm và tôn trọng những đặc thù của cơ sở,
mang lại lợi ích cho cả cơ sở và quốc gia
Câu 3: Yêu cầu của QHTTPT KT – XH
1 Xây dựng và phát triển không ngừng cấu trúc lãnh thổ theo hệ thống toàn quốc – vùng- tỉnh- huyện – xã đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững
2 Xây dựng các khu dân cư đảm bảo các điều kiện sinh sống, ăn ở, làm việc, học tập, y tế, văn hóa đáp ứng nhu cầu của mục tiêu phát triển con người
3 Phát triển hệ thống giao thông đảm bảo cho sự cung cấp, lưi thông hàng hóa
và sự đi lại, giao lưi của người dân trên toàn vùng lãnh thổ
4 Hỗ trợ các vùng kém phát triển, đặc biệt về xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội, trước hết là điều kiện giao thông và cung cấp năng lượng, ánh sang, nước sạch, chợ, trường học, trạm y tế…
5 Đảm bảo mối quan hệ phát triển hài hòa với các vùng lãnh thổ xung quanh, với cả nước, với các nước trong khu vực và trên thế giới
6 Khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp lý đi đôi với bảo vệ môi trường, sử dụng đất theo quan điểm sinh thái phát triển bền vững, đảm bảo cho sự tăng trưởng
ỏn định của nền kinh tế
7 Đáp ứng mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn theo hướng xây dựng công nghiệp chế biến sản phẩm nông lâm, ngư nghiệp duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống
8 Đảm bảo sự phát triển hài hòa hệ thống đo thị và mạng lưới dân cư nông thôn, nâng cao chất lượng các đô thị
Trang 39 Bảo vệ, chăm sóc cảnh quan thiên nhiên và vùng rừng bảo tồn quốc gia, tôn tạo phát triển các khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, an dưỡng, nghỉ ngơi, giải trí
10.Đáp ứng nhu cầu về an ninh, quốc phòng
Câu 4: Nguyên tắc cơ bản của QHTT PTKT- XH
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội phải thỏa mãn yêu cầu về khả
năng tài nguyên và nhu cầu thị trường, đảm bảo lợi ích của cộng đồng và đạt hiệu quả kinh tế, xã hội cao
- Hài hòa, tương tác hỗ trợ cùng phát triển đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội
cho tổng thể
- Sự phù hợp với trình độ nguồn nhân lực và trình độ khoa học công nghệ
- Đảm bảo yêu cầu hiện đại và hội nhập khu vực, quốc tế
Câu 5: Nội dung chủ yếu của quy hoạch ngành, lĩnh vực
Quy hoạch ngành, lĩnh vực là việc luận chứng, lựa chọn phương án phát triển
và phân bố ngành hợp lý trên phạm vi cả nước và trên các vùng lãnh thổ với sự tham gia của các thành phần kinh tế
Nội dung chủ yếu của quy hoạch ngành sản xuất kinh doanh
- Phân tích, dự báo các yếu tố phát triển ngành, trong đó có phân tích, dự báo
đầy đủ yếu tố thị trường và yêu cầu về năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ
- Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển và phân bố các ngành trên các vùng
lãnh thổ
- Xác định vị trí, vai trò của các ngành đối với nền kinh tế quốc dân và các
mục tiêu phát triển ngành
- Luận chứng các phương án phát triển cơ cấu nganhgf, sản phẩm chủ lực và
các điều kiện tự nhiên đảm bảo mục tiêu quy hoạch thực hiện
- Luận chững phương án phân bố ngành trên các vùng lãnh thổ, nhất là đối với
các công trình then chốt và phương án bảo vệ môi trường
- Xác định giải pháp về cơ chế, chính sách và đầu tư trọng điểm, trong đó chia
bước đi cho 5 năm đầu tiên; tổ chức thực hiện
- Thể hiện các phương án quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực trên bản đồ quy
hoạch
Nội dung chủ yếu quy hoạch các ngành thuộc kết cấu hạ tầng
- Xác định nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội về cơ sở hạ tầng trong từng giai
đoạn lịch sử cụ thể
Trang 4- Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển cơ cấu hạ tầng
- Luận chứng các phương án phát triển cơ cấu hạ tầng trên phạm vi cả nước và
toàn lãnh thổ
- Luận chứng các giải pháp, các công trình đầu tư ưu tiên và tổ chức thực hiện
Nội dung chủ yếu của quy hoạch sản phẩm chủ lực
- Xác định vai trò, nhu cầu tiêu dùng nội địa và khả năng thị trường nước
ngoài của các sản phâm
- Phân tích hiện trạng phát triển và tiêu thụ sản phẩm
- Dự báo khả năng công nghệ và sức cạnh tranh của sản phẩm
- Luận chứng các phương án phát triển và khuyến nghị phương án phân bố sản
xuất trên các vùng và các tỉnh
- Xác định các giải pháp, cơ chế, chính sách, phương hướng hợp tác quốc tế
- Thể hiện các phương án phát triển ngành trên bản đồ quy hoạch
Câu 6: Nội dung chủ yếu của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hôi
1 Xác định các nội dung nghiên cưu, phân tích , đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển, khả năng khai thác, sử dụng hợp lý, có hiệu quả lợi thế
so sánh và các tỉnh lân cận
2 Luận chứng, quan điểm mục tiêu quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội phù hợp với quy hoach phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, của cả nước, của vùng
3 Xác địh nhiệm vụ cụ thể để đật được mục tiêu đề ra trong quy hoạch TTKTPTK – XH của vùng
4 Luận chứng phương án tổng hợp về tổ chức kinh tế, xã hội trên địa bàn vùng
5 Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đảm bảo yêu cầu trước mắt và lâu dài dảm bảo yêu cầu trước mắt và lâu dài của cacs hoạt động kinh tế, xã hội của tỉnh và gắn với các tỉnh khác trong vùng
6 Định hướng quy hoạch sử dụng đất
7 Luận chứng danh mục các dự án đầu tư
8 Luận chứng bảo vệ môi trường
9 Xác định giải pháp về cơ chế, chính sách nhằm thực hiện các mục tiêu về quy hoạch; đề xuất các dự án đầu tư, công trình trọng điểm có tính toán cân đối nguồn vố để đảm bảo việc thực hiện và luận chứng các bước quy hoạch
10.Thể hiện phương án quy hoạch tổng thể phát triển – kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh lên tỉ lệ bản đồ 1/250.000 và 1/100.000 đối với các khu vực trọng điểm
Trang 5Câu 7: Phân tích các nội dung chủ yếu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên trong quy hoach tổng thể phát triển kinh tế
a Điều kiện tự nhiên.
- Vị trí địa lý: tọa độ, giáp ranh, khoảng cách tới khu trung tâm gần nhất
- Địa hình
+ độ dốc: chia thành 6 cấp
+ thuận lợi, khó khăn
- Khí hậu:
+ lượng mưa theo tháng, theo năm
+ nhiệt độ (đất, không khí )
+ tổng tích ôn cả năm
+ độ ẩm (%)
+ gió bão
b Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên đất: đánh giá hiện trạng sử dụng đất (liên quan đến sự phát triển
của các ngành); các nhóm đất phân bố trên đàn; tính thổ nhưỡng, tính chất vật lý, hóa học…
- Tài nguyên nước:
+ nước mặt: trữ lượng, hệ thống sông suối, kênh rạch
+ nước ngầm: ảnh hưởng như thế nào, phân bố như thế nào
- Tài nguyên rừng
+ diện tích, vị trí, trữ lượng phân bố của các loại rừng
+ tài nguyên rừng ngoài việc cung cấp cho con người gỗ và các loại lâm sản thì nó còn là lá phổi của trái đất, điều tiết khí hậu, ngăn chặn sự ô nhiễm thoái hóa và còn có tác dụng phục hồi các nguồn tài nguyên bị phá hủy
- Thảm thực vật và quần thể vật nuôi
+ động vật
+ thực vật
+ sinh học
- Tài nguyên biển và thủy sản:
+ chiều dài đường biển hơm 3200km chạy dọc chiều dài đất nước tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển vận tải biển
+ hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản có ý nghĩa vô cùng quan trọng và to lớn, vừa tạo ra thu nhập, vừa tạo ra chất dinh dưỡng
- Tài nguyên khoáng sản: tài nguyên khoáng sản trong tự nhiên có nguồn gốc
từ vô cơ hay hữu cơ và đại đa số nằm trong lòng đất, sự hình thành có liên quan đến các quá trình địa chất trong suốt hàng triệu năm
Trang 6- Tài nguyên du lịch: cảnh quan, các di tích lịch sử, văn hóa và tài nguyên
nhân văn phục vụ cho phát triển du lịch
- Vấn đề môi trường và dự báo tác động môi trường trong thời điểm quy hoạch
Câu 8: Phân tích đặc điểm dân số, dân cư tự nhiên, nguồn nhân lực
Nội dung phân tích:
Phân tích, đánh giá và dự báo quy mô, chất lượng dân số và nguồn nhân lực; những vấn đề xã hội Tập trung vào 4 lĩnh vực sau:
- Phân tích, đánh giá quá trình biến đổi về số lượng và chất lượng dân số trong
10 năm qua và những yếu tố tác động đến biến đổi số lượng và chất lượng dân số trong thời gian tới Dự báo quy mô và chất lượng dân số đến năm
2015, 2020, 2030
- Phân tích,đánh giá đặc điểm dân cư và tình hình phân bố dân cư, ảnh hưởng
của đặc điểm dân cư và phân bố dân cư, các yếu tố văn hóa, nhân văn,… đến phát triển kinh tế của vùng quy hoạch thời gian vừa qua và dự báo tác động của nó đến phát triển kinh tế trong thời gian tới
- Phân tích, đánh giá về quá trình biến đổi về số lượng và chất lượng nguồn
lực; tình hình khai thác và sử dụng nguồn nhân lực, tác động của nó đến quá trình phát triển kinh tế, xã hội của địa phương Dự báo quy mô và chất lượng nguồn nhân lực cho thời kỳ quy hoạch
- Phân tích, dự báo vấn đề xã hội có liên quan chặt chẽ tới dân số như vấn đề
văn hóa, lối sống, thẩm mỹ, phong tục tập quán, bản sắc dân tộc…
Để làm rõ những nội dung trên, có thể sử dụng những chỉ tiêu để đánh giá:
- Qui mô, cơ cấu dân số: xác định dân số qua các thời kỳ 5 năm, 10 năm, 20
năm, cơ cấu theo độ tuổi, theo giới tính Như vậy đánh giá được số lượng, sự diễn biến về tính chất dân số Đối với các nước đang phát triển chủ yếu là cơ cấu dân số trẻ, lực lượng lao động dồi dào và ngược lại các nước phát triển thì cơ cấu dân số già ảnh hưởng tới lực lượng lao động trong các ngành Cơ cấu giới tính phản ánh chất lượng nguồn lao động và nó còn ảnh hưởng tới sự phát triển xã hội trong tương lai
- Dân số thành thị, dân số nông thôn: phản ánh cơ cấu thành thị nông thôn,
đối với các nước, các vùng phát triển thì tỷ lệ dân số đô thị cao Như vậy, chỉ tiêu này cũng phản ánh sự phát triển của vùng thể hiện sự tiếp cận với điều kiện sống ở đô thị với người dân Hiện nay hiện tượng di dân từ nông thôn ra
Trang 7thành thị diễn ra ở hầu hết các nước đang phát triển Nguyên nhân của sự di dân về lý thuyết dựa vào mô hình Todaro có hai giả thuyết sau:
+ Thứ nhất, giả thuyết rằng di dân chủ yếu là một hiện tượng kinh tế mà đối với cá nhân người di dân có thể là một quyết định hoàn toàn hợp lý cho
dù có tình trạng thất nghiệp ở thành thị
+ Thứ hai, quyết định di cư phụ thuộc vào sự chênh lệch thu nhập “dự kiến” sẽ có được chứ không phải là thu nhập thực tế giữa nông thôn và thành thị Chênh lệch thu nhập “dự kiến” được xác định bởi sự tác động qua lại của 2 yếu tố: đó là chênh lệch về đồng lương thực tế giữa nông thôn – thành thị và xác suất thành công trong tìm việc làm ở thành thị Người lao động trong hiện tại và tương lai sẽ di cư nếu thu nhập “dự kiến” có được trong 1 khoảng thời gian nhất định ở thành thị cao hơn thu nhập hiện có ở nông thôn
- Mật độ dân số: các vùng đồng bằng thường có mật độ cao hơn miền núi
phản ánh được mức độ khai thác sử dụng tài nguyên, chủ yếu là đất đai của vùng Ngoài ra mật độ dân số còn phản ánh những vấn đề xã hội có liên quan Những vùng đất chật người đông thì những vấn đề xã hội môi trường như an ninh trật tự, văn hóa, xử lý rác thải…phức tạp hơn ở vùng có mật độ dân cư thấp
- Tỷ lệ lao động trong các ngành kinh tế quốc dân: sự chuyển dịch cơ cấu lao
động phản ánh chuyển dịch cơ cấu của vùng
- Năng suất lao động: xác định được thu nhập và mức sống trên đầu người
thông qua phương thức sản xuất và trình độ, tay nghề của người lao động như vậy năng suất lao động phản ánh hai vấn đề đó là bản thân người lao động như trình độ, tay nghề, phân công…và vấn đề áp dụng khoa học trong sản xuất
- Tuổi thọ bình quân: phản ánh đời sống vật chất tinh thần của người dân,
ngoài ra môi trường sống càng trở nên quan trọng khi các yếu tố vật chất ngày càng được đáp ứng cao hơn
- Tỷ lệ lao động có trình độ: đánh giá sự biến đổi về chất của lực lượng lao
động thông qua nhiều chỉ tiêu cụ thể: tỷ lệ người biết chữ, tỷ lệ mù chữ, phổ cập giáo dục, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường, tỷ lệ người được đào tạo nghề, tỷ lệ đại học, trung học…
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng: phản ánh đời sống vật chất và sự phát triển của mạng
lưới dịch vụ y tế Đối với các vùng nông thôn giải quyết vấn đề suy dinh dưỡng rất khó khăn vì vấn đề làm tang thu nhập, nâng cao trình độ của người dân nông thôn gặp rất nhiều khó khăn
- Các chi tiêu khác: như bảo hiểm con người, vấn đề văn hóa, lối sống dân cư,
tác phong làm việc của người lao động…
Trang 8Câu 9: Trình bày luận chứng các mục tiêu phát triển cụ thể cho từng giai đoạn quy hoạch
Có nhiều cách tiếp cận để xây dựng các phương án phát triển, đối với tình hình hiện nay của các địa phương thì hai cách tiếp cận sau đây tương đối hợp lý:
- Cách tiếp cận theo mục tiêu:
B1: Xác định mục tiêu PT KT
- Thu hẹp khoảng cách
- Đạt tới 1 cơ cấu KT hợp lý
- Đạt tới 1 mục tiêu nhất định
B2 : Xác định nhịp độ tăng trưởng KT của địa phương bình quân cho từng giai đoạn trong thời kì quy hoạch
B3 : Luận chứng nhịp độ tăng trưởng tương ứng của các ngành KT chủ yếu đảm bảo nhịp độ tăng trưởng của toàn bộ nền KT theo mục tiêu nêu trên
B4 : Phân tích tính hiện thực của các mục tiêu , lựa chọn mục tiêu thích hợp
- Cách tiếp cận từ tiềm năng phát triển
B1 : Ước tính tăng trưởng của các ngành sản xuất vật chất
- Xuất phát từ tiến bộ KHCN và chuyển đổi cơ cấu sản phẩm
- Căn cứ trên sự thay đổi của năng lực sản xuất và nhu cầu thi trường
- Dựa trên lao động và năng suất lao động
B2 : Ước tính tăng trưởng của khối ngành dịch vụ
B3 : Ước tính tăng trưởng của toàn bộ nền KT
Câu 10: Trình bày phương án phát triển đối với ngành nông, lâm, ngư nghiệp trong QHTTPTKT-XH
- Phân tích các yếu tố tác động đến phát triển nông, lâm, ngư nghiệp (tài
nguyên đất, tập đoàn giống, trình độ canh tác của người lao động, hệ thống
hạ tầng phục vụ nông nghiệp…); xuất phát điểm của ngành; dự báo nhu cầu thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu; ý đồ chiến lược của ngành trung ương, của vùng và cả nước bề phát triển nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn nghiên cứu
- Mục tiêu tang trưởng và chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành.
Trang 9- Phương hướng phát triển ngành; sản phẩm chủ lực và ứng dụng tiến bộ khoa
học – công nghệ trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
- Phương hướng bố trí sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp theo lãnh thổ.
+ Nông nghiệp (cơ cấu sản xuất, phát triển các vùng tập trung, giống kỹ thuật bảo quản, công nghệ chế biến)
+ Lâm nghiệp (cơ cấu sản xuất, vùng nguyên liệu, cây đặc sản, phủ xanh đất trồng đồi núi trọc)
+ Ngư nghiệp (cơ cấu sản xuất, phát triển các vùng nuôi tập trung, giống,
kỹ thuật bảo quản, công nghệ chế biến, năng lực đánh bắt…)
- Phát triển kinh tế nông thôn.
- Các chương trình và dự án có đầu tư (có phân kỳ theo từng giai đoạn 5 năm).
- Các giải pháp và chính sách.
Câu 11: Trình bày phương hướng phát triển nguồn nhân lực trong QHTTPTKT-XH
Nghiên cứu đề xuất các định hướng giải pháp về đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
- Phương hướng thực hiện vấn đề kế hoạch hóa gia đình.
- Nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực, dự kiến phát triển nguồn nhân
lực, yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực để phát triển kinh tế của từng địa phương…
- Lao động và việc làm (có chia ra khu vực thành thị và khu vực nông thôn),
nhu cầu việc làm cần bố trí để thu hút lao động qua từng thời kỳ
- Các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho người lao động.
a Dân số
- Phải dự báo được sự gia tăng dân số trong tương lai
Nt = N0 [ 1+ (p +
- v)/100]t
Nt : Dân số tương lai
N0 : Dân số hiện tại
p : Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên TB (%)
v : Tỷ lệ tăng , giảm cơ học (%)
t : Số năm giai đoạn dự báo
Phân bổ mạng lưới dân cư thích hợp
- Xác định khả năng PT dân số theo nhu cầu lao động
Trang 10Nk = A x 100 /[100-(B+C)]
Nk : Dân số theo nhu cầu LĐ
A : Tổng số LĐ trực tiếp trong các ngành sx
B (%) : Tỷ lệ dân số LĐ gián tiếp , phục vụ
C (%) : Tỷ lệ dân số không tham gia LĐ
b Lao động
Xác định lực lượng lao động trong phạm vi lãnh thổ , phân bố trong các ngành,
dự báo lao động trong tương lai
Câu 12: Trình bày luận chứng phát triển hạ tầng cơ sở trong phát triển KT-XH
Cơ cấu hạ tầng cơ sở là toàn bộ các công trình và trang thiết bị của quá trình tái sản xuất của xã hội, được tổ chức cân đối với nhau trong không gian Chúng phục vụ cho những nhu cầu cung cấp và dịch vụ của nhân dân, của bộ máy hành chính và các
cơ sở sản xuất Tính ổn định tương đối cao, sự liên kết chặt chẽ giữa các hoạt động kinh tế trong vùng và tuổi thọ tương đối dài của các công trình và mạng lưới của cơ
sở hạ tầng đã đưa chúng trở thành một yếu tố có ảnh hưởng tới quá trình phân bổ địa điểm của các ngành, lĩnh vực kinh tế và là một cơ cấu thành phần của lãnh thổ và vùng
Cơ cấu hạ tầng cơ sở có vai trò:
- Là điều kiện sản xuất và tiêu dung cho cả xã hội (xí nghiệp, cơ sở, làm
việc…) trong các vùng Một số ngành phục vụ cho khai thác và tái sản xuất tài nguyên (nước, năng lượng) Các công trình thiết bị hạ tầng cơ sở cũng có ảnh hưởng lớn đến tái sản xuất sức lao động
- Công suất của hạ tầng cơ sở cần phục vụ mọi thời điểm Quy mô của chúng
cần đáp ứng các thời gian cao điểm trong ngày, trong năm
- Ảnh hưởng tác động hạ tầng cơ sở đến quá trình sản xuất xã hội là: tổng hợp,
đồng bộ và thống nhất
- Các công trình và thiết bị của hạ tầng cơ sở, so với các công trình trong công
nghiệp có thời gian sử dụng lâu dài, nên cần khai thác sử dụng có hiệu quả, trong cải tạo cũng như xây dựng mới
Chức năng của hạ tầng cơ sở được phân thành: