1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG KỸ THUẬT CHI TIẾT DỰ ÁN: THIẾT LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

157 378 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 7,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quy định tại văn bản này, chiều rộng hành lang bảo vệ bờbiển tối thiểu 100 m, các quốc gia tham gia có thể tăng thêm tùy theo yêu cầu và điều kiện cụ thể của mình; - Ở nước ta ngày

Trang 1

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

ĐỀ CƯƠNG KỸ THUẬT CHI TIẾT

DỰ ÁN: THIẾT LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

NĂM 2017

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1: THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN 5

I Cơ sở pháp lý của Dự án 5

II Mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể 6

II.1 Mục tiêu tổng quát: 6

II.2 Mục tiêu cụ thể: 6

III Nhiệm vụ của Dự án 7

IV Phạm vi thực hiện Dự án 7

V Tóm tắt nội dung và các hoạt động của Dự án 7

VI Thời gian thực hiện Dự án 8

VII Tổng dự toán kinh phí thực hiện Dự án 8

VIII Nguồn vốn thực hiện Dự án 9

IX Đơn vị chủ trì Dự án, đơn vị phối hợp thực hiện 9

PHẦN 2: NỘI DUNG KHÁI QUÁT CỦA DỰ ÁN 10

I Sự cần thiết 10

II Thông tin liên quan và hiện trạng tư liệu 13

II.1 Vị trí địa lý 13

II.2 Phạm vi hành chính 14

II.3 Các đặc điểm, điều kiện tự nhiên 14

II.4 Các đặc điểm kinh tế, xã hội 18

II.5 Tài nguyên biển (khoáng sản, thủy sản, du lịch, cảng biển…) 19

II.6 Hiện trạng môi trường vùng bờ 21

II.7 Các rủi ro thiên tai 21

II.8 Tình hình an ninh, giá cả thị trường 22

II.9 Hiện trạng thông tin tư liệu 22

PHẦN 3: NỘI DUNG CHI TIẾT VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN 27

I Lập danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển 27

I.1 Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu và đo đạc sóng dòng chảy phục vụ lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển 27

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

Trang 3

I.2 Đo đạc sóng, dòng chảy 30

I.3 Đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ 33

I.4 Xác định các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển 42 II Khảo sát, đo vẽ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 49

II.1 Các văn bản pháp lý sử dụng trong thiết kế và thi công thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 49

II.2 Cơ sở toán học, độ chính xác, nội dung của bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 51

II.3 Phạm vi khu vực khảo sát, đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 53

II.4 Các hạng mục công việc chủ yếu của công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 54

II.5 Phương án kỹ thuật - Công nghệ thực hiện 55

III Xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm, đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm 73

III.1 Các văn bản pháp lý sử dụng trong thiết kế, thi công 73

III.2 Nội dung công việc cần thực hiện 73

IV Xác định chiều rộng ranh giới, hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế 80

IV.1 Mục tiêu 80

IV.2 Nội dung công việc 80

IV.3 Giải pháp công nghệ thực hiện 81

IV.4 Sản phẩm 92

IV.5 Khối lượng 92

V Cắm mốc ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển 94

V.1 Quy định chung 94

V.2 Thiết kế vị trí cắm mốc hành lang bảo vệ bờ biển 94

V.3 Quy định về quy cách cột mốc 95

V.4 Quy định cắm mốc ranh giới trên thực địa 95

V.5 Sản phẩm và khối lượng 96

VI Cắm mốc đường mực nước triều cao, đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm 97

VI.1 Quy định chung 97

34

35

36

37

38

39

40

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

51

52

53

54

55

56

57

58

59

60

61

62

63

64

65

66

67

68

Trang 4

VI.2 Thiết kế vị trí cắm mốc đánh dấu đường mực nước triều

cao, đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm 98

VI.3 Quy định về quy cách cột mốc 98

VI.4 Sản phẩm và khối lượng 99

VII Xây dựng Quy định quản lý hành lang bảo vệ bờ biển 99

VII.1 Quy định chung: 99

VII.2 Nội dung thực hiện: 100

VII.3 Giải pháp thực hiện: 100

VII.4 Khối lượng công việc 102

VIII Tổng hợp khối lượng các hạng mục công việc của Dự án 103

IX Sản phẩm giao nộp của Dự án 105

IX.1 Các sản phẩm của Dự án 105

IX.2 Yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm giao nộp 106

X Tổ chức thực hiện Dự án 107

X.1 Yêu cầu đối với đơn vị thực hiện Dự án 107

X.2 Công tác kiểm tra giám sát, nghiệm thu sản phẩm 107

X.3 Dự kiến thời gian thực hiện 108

X.4 An toàn lao động khi thi công 109

PHẦN 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN 110

I Đánh giá hiệu quả về kinh tế - xã hội 110

II Đánh giá tác động đối với môi trường 110

III Đánh giá tính bền vững của dự án 110

IV Khả năng rủi ro của dự án 111

PHẦN 5: PHỤ LỤC 112

PHỤ LỤC 1:Báo cáo khảo sát 113

PHỤ LỤC 2:Mẫu phiếu điều tra 136

PHỤ LỤC 3:Phạm vi thành lập bản đồ trường sóng tỷ lệ 1:25.000 141

PHỤ LỤC 4:Phạm vi thành lập bản đồ hiện trạng tài nguyên môi trường vùng bờ tỷ lệ 1:25.000 142 PHỤ LỤC 5:Phạm vi thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000

143

69

70

71

72

73

74

75

76

77

78

79

80

81

82

83

84

85

86

87

88

89

90

91

92

93

94

95

96

97

98

99

100

101

Trang 5

PHỤ LỤC 6:Sơ đồ thiết kế đo nối lưới khống chế tọa độ, độ cao

Hạng IV 144 PHỤ LỤC 7:Quy cách điểm nghiệm triều 145 PHỤ LỤC 8:Máy móc thiết bị phục vụ công tác đo vẽ bản đồ

địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10.000 147 PHỤ LỤC 9:Sơ đồ phạm vi biên vẽ bản đồ tỷ lệ 1:10.000 152 PHỤ LỤC 10: Quy cách ghi số hiệu trên mặt và thân mốc

ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế 153 PHỤ LỤC 11: Mẫu ghi chú sơ họa mô tả vị trí mốc ranh giới

hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế 154 PHỤ LỤC 12: Kích thước, cách ghi số hiệu trên mặt và thân

mốc đặc trưng thủy triều của tỉnh Thừa Thiên Huế 155 PHỤ LỤC 13: Mẫu ghi chú sơ họa mô tả vị trí mốc đặc trưng

thủy triều của tỉnh Thừa Thiên Huế 156

Trang 6

PHẦN 1: THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN

I Cơ sở pháp lý của Dự án

- Luật Biển Việt Nam năm 2012;

- Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 ngày 25tháng 6 năm 2015;

- Nghị quyết số 09/2007/NQ-TW ngày 9 tháng 2 năm 2007 của Ban chấphành Trung ương Đảng khóa X về mục tiêu tổng quát của Chiến lược biển ViệtNam đến năm 2020;

- Nghị quyết số 27/2007/NQ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Chínhphủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết hội nghị Trungương Đảng khóa X lần thứ tư về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020;

- Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển vàhải đảo;

- Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ

Về hoạt động đo đạc và bản đồ;

- Quyết định số 1353/QĐ-TTg ngày 23 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Đề án "Quy hoạch phát triển các khu kinh tế biểncủa Việt Nam đến năm 2020";

- Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia về Đa dạng sinh học đến năm

2020 tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướngChính phủ Phê duyệt Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nướcđến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 2295/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ Việt Nam đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 120/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt đề án bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biếnđổi khí hậu giai đoạn 2015- 2020;

Trang 7

- Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 27 tháng 07 năm 2015 của Thủ tướng Chínhphủ về việc tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý đấtđai các dự án ven biển;

- Thông tư 29/2016/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về Quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

- Quyết định số 2293/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2012 của UBNDtỉnh Thừa Thiên Huế về việc Phê duyệt Kế hoạch phân vùng sử dụng tổng hợp đới

bờ tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

- Quyết định 628/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh vềviệc phê duyệt Quy hoạch phân vùng đất bãi tắm, điểm vui chơi giải trí cộng đồngbền vững vùng ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025;

- Kế hoạch Thiết lập bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế

số 20/KH-UBND ngày 11 tháng 2 năm 2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

II Mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể

II.1 Mục tiêu tổng quát:

Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm tăngcường năng lực quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên,bảo vệ môi trường, giảm thiểu sạt lở bờ biển, ứng phó biến đổi khí hậu, nướcbiển dâng, hài hòa lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức

và cá nhân có liên quan phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảmquyền tiếp cận của người dân với biển, đảm bảo an ninh quốc phòng vùng venbiển tỉnh Thừa Thiên Huế

II.2 Mục tiêu cụ thể:

- Cung cấp các thông tin, bản đồ nền địa hình làm cơ sở để lựa chọn khu vựcphải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển Lập và phê duyêt được danh mục các khuvực bờ biển cần phải thiết lập hành lang bảo vệ;

- Xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm, đường mépnước biển thấp nhất trung bình nhiều năm thuộc bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế trênnền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 và cắm mốc đánh dấu ngoài thực địa;

- Xác định được chiều rộng và ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển Phê duyệt

và công bố hành lang bảo vệ bờ biển của tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Cắm mốc ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển

- Xây dựng quy định quản lý hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 8

III Nhiệm vụ của Dự án

Trên cơ sở các văn bản pháp lý hiện hành của Nhà nước, Dự án đưa ra cácgiải pháp kỹ thuật - công nghệ để thực hiện các hạng mục công việc phục vụ chocông tác thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển cho tỉnh Thừa Thiên Huế

V Tóm tắt nội dung và các hoạt động của Dự án

- Khảo sát, lập và trình phê duyệt Đề cương chi tiết và dự toán kinh phícủa Dự án;

- Trên cơ sở các bản đồ địa hình đã có, khảo sát đo vẽ chi tiết bổ sungthành lập bản đồ địa hình trong phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển;

- Xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm, đường mépnước biển thấp nhất trung bình nhiều năm và các yếu tố khác;

- Thu thập thông tin, điều tra thực địa, lập Danh mục các khu vực phảithiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

- Lấy ý kiến về Danh mục, trình phê duyệt;

- Xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển phải thiết lập Lập bản đồthể hiện ranh giới đường hành lang bảo vệ bờ biển;

- Lấy ý kiến về ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển, trình phê duyệt;

- Cắm mốc đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm, đường mépnước biển thấp nhất trung bình nhiều năm;

- Cắm mốc các khu vực hành lang bảo vệ bờ biển Công bố hành lang bảo

vệ bờ biển;

- Xây dựng Quy định quản lý hành lang bảo vệ bờ biển;

- Kiểm tra, giám sát thực hiện dự án (theo kế hoạch hàng năm);

- Giao nộp các sản phẩm của dự án (theo kế hoạch hàng năm);

- Nội dung tổng thể và giải pháp thực hiện Dự án được biểu thị theo sơ đồsau:

Trang 9

Hình 1: Nội dung tổng thể và giải pháp thực hiện Dự án

VI Thời gian thực hiện Dự án

Từ năm 2017 đến 2018

VII Tổng dự toán kinh phí thực hiện Dự án

Tổng dự toán kinh phí thực hiện dự án (làm tròn): 9.837.000.000 đồng (đãbao gồm thuế GTGT của một số hạng mục phải tính thuế)

Trang 10

(Chín tỷ, tám trăm ba mươi bảy triệu đồng)

(Giá trị dự toán tạm tính theo khối lượng dự tính, tiền Lương cơ sở và giá

cả vật liệu, nhiên liệu tại thời điểm lập dự án)

VIII Nguồn vốn thực hiện Dự án

Nguồn vốn từ ngân sách địa phương

IX Đơn vị chủ trì Dự án, đơn vị phối hợp thực hiện

- Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường

- Các đơn vị phối hợp chính:

+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

+ Sở Khoa học và Công nghệ;

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư;

+ Sở Thông tin và Truyền thông;

+ Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch;

Trang 11

PHẦN 2: NỘI DUNG KHÁI QUÁT CỦA DỰ ÁN

I Sự cần thiết

- Hành lang bảo vệ bờ biển được sử dụng như là một công cụ ngày càngphổ biến trên thế giới trong triển khai phương thức quản lý tổng hợp biển, hảiđảo Kinh nghiệm thực tiễn ở nhiều nước cho thấy, công cụ này đáp ứng đượcnhiều mục tiêu chính sách khác nhau như: góp phần bảo tồn đa dạng sinh học,duy trì các dịch vụ hệ sinh thái, bảo vệ các khu vực địa lý đặc thù trước nguy

cơ ngập lụt và xói, sạt lở bờ biển, nhất là trong bối cảnh biến đổi khí hậu,nước biển dâng có chiều hướng diễn biến phức tạp và gia tăng không ngừngnhư hiện nay Kết quả của nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã chứngminh rằng mực nước biển dâng và các hiện tượng thời tiết cực đoan là mộttrong số những nguyên nhân cơ bản gây ra các tác động tàn phá đối với việcphát triển cơ sở hạ tầng ở vùng ven biển Một giải pháp tích cực để giảm nhẹnhững tác động này là thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển và thực hiện việcquản lý các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên trong phạm vi hành lang.Nói một cách tổng quát, hành lang bảo vệ bờ biển được sử dụng như mộtphương tiện để kiểm soát, ngăn chặn, hạn chế các hoạt động phát triển khôngphù hợp, không bền vững trong không gian vùng bờ vốn hết sức nhạy cảm, dễ

bị tổn thương Hành lang bảo vệ bờ biển cũng được sử dụng để đảm bảo antoàn công cộng, lợi ích công cộng, giảm thiểu các rủi ro gây ra do biến đổi khíhậu, nước biển dâng hoặc các quá trình động lực ven biển;

- Hành lang bảo vệ bờ biển lần đầu tiên được dùng tại bang Florida, Hoa

Kỳ những năm 1960 với mục tiêu là xác định khu vực ven biển để hạn chếhoặc nghiêm cấm các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng Sau đó, trước đòi hỏicủa thực tế các hoạt động phát triển và yêu cầu triển khai phương thức quản lýtổng hợp đối với không gian biển, bao gồm cả vùng bờ, hành lang bảo vệ bờbiển phải bảo đảm nhiều vai trò, chức năng hơn Vì thế, hành lang bảo vệ bờbiển còn được gọi với nhiều thuật ngữ khác như đường hạn chế hoạt động xâydựng, vùng đệm, vùng bảo vệ bờ Hiện nay, mục tiêu của việc thiết lập hànhlang bảo vệ bờ biển được nhiều nhà nghiên cứu, quản lý thống nhất, bao gồm:

+ Tạo ra hay cung cấp một vùng đệm giữa khu vực phát triển ven bờ vàcác loại hình thiên tai ven biển (như ngập lụt, xói, sạt lở…); góp phần ứng phóvới biến đổi khí hậu và nước biển dâng;

+ Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan, bảo tồn các hệ sinh thái,các giá trị dịch vụ hệ sinh thái khu vực ven biển;

+ Hỗ trợ phát triển bền vững vùng ven biển;

+ Bảo đảm quyền tiếp cận biển của cộng đồng, của các tổ chức, cá nhân;

Trang 12

+ Duy trì giá trị thẩm mỹ của bờ biển.

- Mục tiêu này cũng đã được xác định trong văn bản quy phạm pháp luậtcủa một số nước Ví dụ, Điều 25 Luật Quản lý tổng hợp vùng bờ của Nam Phiquy định về thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển với mục tiêu: (1) Bảo vệ tài sảncông, tài sản riêng (của tổ chức, cá nhân) và an toàn công cộng; (2) Bảo vệ cácvùng cần bảo vệ (3) Bảo vệ các giá trị thẩm mỹ, cảnh quan của vùng bờ;

- Ngoài ra, pháp luật của một số nước có quy định cụ thể về hành langbảo vệ bờ biển Ví dụ, tại Sri Lanka, Luật Bảo tồn vùng bờ quy định về quyhoạch phân vùng vùng bờ, trong đó có vùng thiết lập hành lang bảo vệ bờbiển Theo đó, hành lang bảo vệ bờ biển quy định bao gồm vùng cấm xâydựng và vùng hạn chế các hoạt động phát triển Pháp luật của Sri Lanka cũngquy định rõ các hoạt động không cần xin phép hay lấy ý kiến bao gồm: đánh

cá, trồng trọt không gây mất ổn định bờ biển, các dự án ổn định bờ biển (làm

kè, xây dựng công trình bảo vệ bờ…) Tại Hoa Kỳ, luật Quản lý tổng hợpvùng bờ quy định việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển thuộc trách nhiệmcủa chính quyền các bang; cách thức thiết lập và quản lý hành lang bảo vệ bờbiển do các bang quy định Hiện nay, có 24/29 bang và vùng lãnh thổ của Hoa

Kỳ thiết lập hành lang bảo vệ biển; trong đó có 10 bang và 5 vùng lãnh thổ(Puerto Rico, Guam, Northern Marianas, các đảo thuộc U S Virgin Islands(nằm trong vùng biển Caribbean) và American Samoa) thiết lập hành lang bảo

vệ bờ biển với độ rộng cố định; 5 bang thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển với

độ rộng thay đổi; 4 bang theo phương pháp độ rộng được xác định trên cơ sởkết hợp cả hai phương pháp trên và 5 bang không thiết lập hành lang Cácnước vùng Địa Trung Hải (bao gồm 21 nước: An-ba-ni, An-giê-ri, BosniaHerzegovina, Cyprus, Croatia, Ai Cập, Tây Ban Nha, Pháp, Hy Lạp, Israel,Italia, Lebanon, Li-bi, Malta, Ma-rốc, Monaco, Montenegro, Slovenia, Sy-ri,Tuy-ni-di, Thổ Nhĩ Kỳ) xác định hành lang bảo vệ bờ biển trên cơ sở quy địnhcủa Nghị định thư quản lý tổng hợp vùng bờ (ICZM Protocol) đối với khu vựcĐịa Trung Hải Theo quy định tại văn bản này, chiều rộng hành lang bảo vệ bờbiển tối thiểu 100 m, các quốc gia tham gia có thể tăng thêm tùy theo yêu cầu

và điều kiện cụ thể của mình;

- Ở nước ta ngày 25 tháng 6 năm 2015 Quốc hội khóa XIII kỳ họp thứ 9

đã thông qua Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13,trong đó, tại Điều 23 đã quy định “Hành lang bảo vệ bờ biển là dải đất venbiển được thiết lập ở những khu vực cần bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá trịdịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên ở vùng bờ; giảm thiểu sạt lở bờbiển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; bảo đảm quyền tiếp cậncủa người dân với biển” Quy định này hoàn toàn phù hợp với thực tiễn hiệnnay ở nước ta khi các hoạt động phát triển tại các vùng ven biển đã được thực

Trang 13

hiện sôi động trong thời gian qua Nó là cơ sở để tăng cường sự hợp tác giữacác cơ quan chuyên ngành, khu vực tư nhân và các nhóm cộng đồng nhằm đạtđược các mục đích chung, giúp phát triển chính sách phối hợp, chiến lược đầu

tư và giúp tạo nên các tiêu chuẩn đánh giá phù hợp Quy định này cũng thểhiện tính linh hoạt trong thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển, bảo đảm tính hiệuquả, bền vững cho các khu vực phát triển;

- Đặc biệt, tại Điều 79 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hảiđảocó quy định trong thời hạn 18 tháng kể từ thời điểm Luật này có hiệu lựcthi hành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển cótrách nhiệm thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển thuộc phạm vi quản lý;

- Sau khi Luật được Quốc hội thông qua, ngày 27 tháng 7 năm 2015Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 20/CT-TTg về Tăng cường côngtác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý đất đai các dự án ven biển.Trong đó yêu cầu UBND các tỉnh, thành ven biển: Kiểm tra, đánh giá sự phùhợp của các dự án đầu tư tại khu vực ven biển với quy hoạch xây dựng đãđược phê duyệt; rà soát tổng thể các dự án để điều chỉnh quy hoạch xây dựng

và quy hoạch sử dụng đất đảm bảo lợi ích cộng đồng dân cư và doanhnghiệp đầu tư trên địa bàn; khai thác sử dụng không gian ven biển hiệu quả,thích ứng với biến đổi khí hậu và đảm bảo an ninh quốc phòng…;

- Để đảm bảo việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển được thực hiệnnhanh chóng, đúng quy định của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo,ngày 12/10/2016 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số29/2016/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.Thông tư quy định rõ quy trình kỹ thuật của các bước tiến hành lập Danh mụccác khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; quy định phương phápxác định chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển; quy cách và phươngpháp cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển Ngoài ra Thông tư còn quy định

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển có tráchnhiệm bố trí đủ nguồn lực để bảo đảm việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biểntheo quy định của pháp luật Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày28/11/2016;

- Trước những yêu cầu và nhiệm vụ bức thiết đó, để kịp thời đáp ứngđược yêu cầu về quản lý nhà nước, đảm bảo việc khai thác, sử dụng hiệu quảtài nguyên vùng bờ theo hướng hiệu quả, bền vững, đồng thời giải quyết vàđảm bảo tiến độ đầu tư, xây dựng các dự án lớn đang triển khai tại các khu

vực ven biển của tỉnh theo quy định của luật, việc thực hiện Dự án: “Thiết lập

hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế” là rất cấp thiết.

II Thông tin liên quan và hiện trạng tư liệu

Trang 14

- Thừa Thiên Huế có chung ranh giới đất liền với tỉnh Quảng Trị, QuảngNam, thành phố Đà Nẵng, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có 81km biêngiới với Lào) và giáp biển Đông;

- Phía Bắc, từ Đông sang Tây, Thừa Thiên Huế trên đường biên dài 112

km tiếp giáp với các huyện Hải Lăng, Đakrông và Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị;

- Phía Nam, tỉnh có biên giới chung với huyện Hiên, tỉnh Quảng Nam dài57km, với huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng dài 56km;

- Ở phía Tây, ranh giới tỉnh (cũng là biên giới quốc gia) kéo dài từ điểmphía Bắc (ranh giới tỉnh Thừa Thiên Huế với tỉnh Quảng Trị và nước Cộng hòadân chủ nhân dân Lào) đến điểm phía Nam (ranh giới tỉnh Thừa Thiên Huế vớitỉnh Quảng Nam và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào) dài 88km;

- Phía Đông, tiếp giáp với biển Đông theo đường bờ biển dài 128km;

Hình 2: Bản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phần đất liền, Thừa Thiên Huế có diện tích 5.026,29km² (theo niên giámthống kê năm 2015), kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, nơi dài nhất 128

km (dọc bờ biển), nơi ngắn nhất 44km (phần phía Tây); mở rộng chiều ngangtheo hướng Đông Bắc-Tây Nam với nơi rộng nhất dọc tuyến cắt từ xã QuảngCông (Quảng Điền), phường Tứ Hạ (thị xã Hương Trà) đến xã Sơn Thủy-Ba Lé(A Lưới) 65km và nơi hẹp nhất là khối đất cực Nam chỉ khoảng 2-3km;

- Trên thềm lục địa biển Đông về phía Đông Bắc cách mũi cửa Khẻm nơigần nhất khoảng 600m có đảo Sơn Chà Tuy diện tích đảo không lớn (khoảng

Trang 15

160ha), nhưng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ an ninhquốc phòng đối với nước ta nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng;

- Thừa Thiên Huế nằm trên trục giao thông quan trọng xuyên Bắc-Nam, trụchành lang Đông-Tây nối Thái Lan-Lào-Việt Nam theo đường 9 Thừa Thiên Huế ởvào vị trí trung độ của cả nước, nằm giữa thành phố Hà Nội và thành phố Hồ ChíMinh là hai trung tâm lớn của hai vùng kinh tế phát triển nhất nước ta Thừa ThiênHuế cách Hà Nội 660km, cách thành phố Hồ Chí Minh 1.080km;

- Bờ biển của tỉnh dài 128km Có cảng biển là cảng Thuận An (có khả năngtiếp nhận tầu 1.000 tấn) và cảng Chân Mây đã hình thành và đang phát triển Ngoài

ra, Thừa Thiên Huế còn có cảng hàng không quốc tế Phú Bài nằm trên đường quốc

lộ 1A cách phía Nam thành phố Huế khoảng 15 kmvà đường sắt xuyên Việt chạyqua tỉnh Thừa Thiên Huế dài khoảng 101,2km

II.2 Phạm vi hành chính

Thừa Thiên Huế có 9 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm 01 thành phố,

02 thị xã và 06 huyện Thành phố Huế có 27 phường Huyện Phong Điền có 15 xã

và 01 thị trấn, trong đó có 5 xã giáp biển Huyện Quảng Điền có 10 xã và 01 thịtrấn, trong đó có 2 xã giáp biển Thị xã Hương Trà có 8 xã phường, trong đó có 01

xã giáp biển Thị xã Hương Thủy có 5 phường và 7 xã Huyện Phú Vang có 19 xã

và 01 thị trấn, trong đó có 6 xã và 01 thị trấn giáp biển Huyện Phú Lộc có 16 xã và

02 thị trấn, trong đó có 5 xã và 01 thị trấn giáp biển Huyện A Lưới có 01 thị trấn

và 20 xã Huyện Nam Đông có 10 xã và 01 thị trấn

II.3 Các đặc điểm, điều kiện tự nhiên

I.1.1 Đặc điểm địa hình

Địa hình vùng núi chiếm khoảng 1/4 diện tích của tỉnh, từ biên giới Việt Lào và kéo dài đến thành phố Đà Nẵng;

Địa hình trung du chiếm khoảng 1/2 diện tích của tỉnh, độ cao phần lớndưới 500 m, có đặc điểm chủ yếu là đỉnh rộng, sườn thoải và phần lớn là đồi bát úp,với chiều rộng vài trăm mét;

- Đồng bằng Thừa Thiên Huế điển hình cho kiểu đồng bằng mài mòn, tích

tụ, có cồn cát, đầm phá Diện tích vùng đồng bằng chiếm khoảng 1.400km² Tổngdiện tích đất các loại cây trồng khoảng: 91.000ha, trong đó diện tích cây hàng năm

là khoảng: 44.500ha; diện tích cây lâu năm khoảng: 5.300ha;

I.1.2 Hệ thống sông ngòi

- Tổng chiều dài sông suối và sông đào đạt tới 1.055km, tổng diện tích lưuvực khoảng 4.200km² Mật độ sông suối dao động trong khoảng 0,3-1km/km², cónơi tới 1,5-2,5 km/km²;

- Trên lãnh thổ Thừa Thiên Huế từ Bắc vào Nam gặp các sông chính là Sông

Ô Lâu, hệ thống Sông Hương, Sông Nong, Sông Truồi, Sông Cầu Hai, Sông Bù

Trang 16

Lu, trong đó Sông Hương là con sông lớn nhất, có hai nguồn chính và đều bắtnguồn từ dãy núi Trường Sơn Dòng chính của Tả Trạch dài khoảng 67km, bắtnguồn từ dãy Trường Sơn Đông, ven khu vực vườn quốc gia Bạch Mã chảy theohướng Tây Bắc với 55 thác nước hùng vĩ, qua thị trấn Nam Đông rồi sau đó hợplưu với dòng Hữu Trạch tại ngã ba Bằng Lãng (khoảng 3km về phía bắc khu vựclăng Minh Mạng) Hữu Trạch dài khoảng 60km là nhánh phụ, chảy theo hướngBắc, qua 14 thác nguy hiểm và vượt qua phà Tuần để tới ngã ba Bằng Lãng, nơi haidòng này gặp nhau và tạo nên Sông Hương.Từ Bằng Lãng đến cửa sông Thuận An,Sông Hương dài khoảng 33km và chảy rất chậm (bởi vì mực nước sông không caohơn mấy so với mực nước biển);

- Ngoài các sông thiên nhiên, xung quanh thành phố Huế còn gặp nhiều sôngđào như: Sông An Cựu (có tên là Lợi Nông) dài 27km nối Sông Hương với đầmCầu Hai ở Cống Quan thông qua sông Đại Giang; Sông Đông Ba dài khoảng 3km

là sông đào từ cầu Gia Hội đến Bao Vinh; Sông Kẻ Vạn dài 5,5km nối SôngHương (đoạn cầu Bạch Hổ) với sông Bạch Yến và sông An Hòa, vòng ngoài kinhthành Huế rồi lại đổ vào Sông Hương ở Bao Vinh

I.1.3 Đầm phá Tam Giang-Cầu Hai, đầm Lập An

- Hệ đầm phá Tam Giang-Cầu Hai trải dài 68km thuộc địa phận 04 huyện:Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc và thị xã Hương Trà với diện tíchmặt nước khoảng 22.000ha;

- Về mặt địa lý khu đầm này là bốn đầm nối nhau từ Bắc xuống Nam: PháTam Giang, Đầm Sam, Đầm Hà Trung-Thủy Tú, Đầm Cầu Hai;

- Phá Tam Giang chạy dài khoảng 27km bắt đầu từ cửa sông Ô Lâu đến cửaSông Hương với diện tích mặt nước khoảng 5.200ha Phá thông với biển bằng cửaThuận An;

- Đầm Sam nhỏ hơn với diện tích mặt nước khoảng 1.620ha, không thông rabiển;

- Đầm Hà Trung-Thủy Tú dài và hẹp với diện tích mặt nước khoảng 3.600hacũng là đầm kín không thông ra biển;

- Đầm Cầu Hai lớn nhất với diện tích mặt nước khoảng 11.200ha Đầm CầuHai được thông với biển qua Cửa Tư Hiền;

- Đầm Lập An (hay còn có tên là Đầm An Cư hoặc Đầm Lăng Cô) có chiềudài khoảng 5 - 6km, chiều rộng 2 - 4km, tổng diện tích mặt nước khoảng 1.500ha.Chiều sâu đầm phổ biến 1 - 3m, tại vùng cửa đầm có lạch sâu tới 10m Đầm Lập

An thông với biển Đông qua cửa Lăng Cô

I.1.4 Đặc điểm địa chất

- Cấu trúc địa chất lãnh thổ Thừa Thiên Huế rất đa dạng, bao gồm 16 phân

vị địa tầng và 7 phức hệ macma xâm nhập Các đá cứng macma, đá biến chất và đá

Trang 17

trầm tích gồm nhiều loại khác nhau, chiếm trên 3/4 diện tích tự nhiên, phân bố chủyếu ở vùng đồi núi phía Tây, Tây Nam và phía Nam của tỉnh và trầm tích bởrời phần lớn tập trung ở đồng bằng duyên hải, chiếm gần 1/4 diện tích lãnh thổchính là nguồn gốc của sự phong phú các loại tài nguyên khoáng sản, tài nguyênđất, tài nguyên nước dưới đất;

- Trên lãnh thổ Thừa Thiên Huế đã phát hiện được 120 mỏ, điểm khoángsản, với 25 loại khoáng sản Nhóm khoáng sản nhiên liệu chủ yếu là than bùn, trữlượng các mỏ than bùn ở khu vực các trằm tại Phong Chương được đánh giá lên tới

5 triệu mét khối; Nhóm khoáng sản kim loại có sắt, titan, chì, kẽm, vàng, thiếc;Nhóm khoáng sản phi kim loại và nhóm vật liệu xây dựng là các nhóm có triểnvọng lớn nhất của Thừa Thiên Huế, bao gồm pyrit, phosphorit, kaolin, sét, đágranit, đá gabro, đá vôi, cuội sỏi và cát xây dựng;

- Tài nguyên nước (bao gồm cả nước nhạt và nước khoáng nóng) được phân

bố tương đối đều trên địa bàn toàn tỉnh

I.1.5 Đặc điểm thực vật

Với đặc điểm về vị trí địa lý, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng và các yếu tốnhân tạo khác , thực vật Thừa Thiên Huế thuộc khu hệ thực vật nhiệt đới vùngđệm, có sự giao lưu từ kỷ Đệ tam của các hệ thực vật phía Bắc và hệ thực vật phíaNam, đa dạng về thành phần, chủng loại và đa dạng về hệ sinh thái: về tài nguyênthực vật, các vùng sinh thái phân bố thực vật núi rừng và gò đồi là nơi đáp ứng nhucầu lấy gỗ, dược liệu, cây hoa, cây cảnh có giá trị Đối với vùng sinh thái phân bốthực vật đồng bằng duyên hải, người dân đã và đang ưu tiên trồng cây lươngthực - thực phẩm, cây ăn quả Ngoài ra họ cũng đã bắt đầu chú ý phát triển cây hoa,cây cảnh, cây dược liệu Vùng sinh thái thực vật cồn, đụn cát nội đồng, ven biển

và đầm phá nói chung có thảm thực vật tự nhiên nghèo cả về thành phần loài lẫn sốlượng cá thể Theo niên giám thống kê năm 2015 Thừa Thiên Huế có diện tích đấttrồng cây hàng năm khoảng 78.068ha, diện tích đất trồng cây lâu năm khoảng13.562ha Diện tích đất rừng khoảng 17.827ha

I.1.6 Đặc điểm khí tượng, thủy văn, hải văn

- Thừa Thiên Huế là tỉnh cực Nam của miền duyên hải Bắc Trung bộ vàthuộc vùng nội chí tuyến nên thừa hưởng chế độ bức xạ phong phú, nền nhiệt độcao, đặc trưng cho chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, cũng chịu tác độngcủa chế độ gió mùa khá đa dạng Ở đây luôn luôn diễn ra sự giao tranh giữa cáckhối không khí xuất phát từ các trung tâm khí áp khác nhau từ phía Bắc tràn xuống,

từ phía Tây vượt Trường Sơn qua, từ phía Đông lấn vào và từ phía Nam di chuyểnlên Nếu như dãy Trường Sơn đón gió Đông Bắc gây mưa lớn vào mùa đông thìcũng dãy núi này lại giữ ẩm gây mưa lớn ở phía Tây Trường Sơn và tạo gió TâyNam khô nóng vào mùa hè trên lãnh thổ này;

Trang 18

- Thời tiết của Thừa Thiên Huế chia hai mùa rõ rệt, mùa khô nóng và mùamưa ẩm lạnh Nhiệt độ trung bình năm từ 24–25°C:

+ Mùa nóng: Từ tháng 3 đến tháng 8, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nênkhô nóng, nhiệt độ cao Nhiệt độ trung bình của các tháng nóng từ 27 – 29°C, thángnóng nhất (tháng 5, 6) có khi tới 38 – 40°C;

+ Mùa lạnh: Từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùaĐông Bắc nên mưa nhiều, trời lạnh Nhiệt độ bình quân về mùa lạnh từ 20 - 22°C,tháng có nhiệt độ thấp nhất (tháng 1) nhiệt độ có khi xuống dưới 18°C;

- Khu vực này có lượng mưa lớn, lượng mưa trung bình hàng năm trên2.500mm, có nơi lên đến hơn 4.500mm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2năm sau nhưng tập trung chủ yếu vào 4 tháng (tháng 9 đến 12), tháng 11 có lượngmưa nhiều nhất chiếm tới 30% lượng mưa cả năm Độ ẩm trung bình hàng năm là

85 - 86%;

- Chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính: Gió mùa Tây Nam: Bắt đầu từtháng 4 đến tháng 8, tốc độ gió bình quân từ 2 - 3m/s có khi lên tới 7 - 8m/s Giókhô nóng, bốc hơi mạnh gây khô kéo dài Gió mùa Đông bắc: Bắt đầu từ tháng 9đến tháng 3 năm sau, tốc độ gió 4 - 6m/s, gió kèm theo mưa làm cho khí hậu lạnh,

ẩm, dễ gây lũ lụt, ngập úng ở nhiều vùng;

- Bão thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 10 Trong các trường hợp chịuảnh hưởng trực tiếp của bão, lốc, tố, dông và gió mùa Đông bắc, tốc độ gió lớn cóthể đạt trên 15 - 20m/s trong gió mùa Đông Bắc, 30 - 40m/s trong bão, lốc, sóngbiển cao nên ảnh hưởng rất nhiều đến sạt lở bờ biển;

- Hệ thống thuỷ văn ở Thừa Thiên Huế hết sức phức tạp và độc đáo Tínhphức tạp và độc đáo thể hiện ở chỗ hầu hết các con sông đan nối vào nhau thànhmột mạng lưới chằng chịt: sông Ô Lâu, Phá Tam Giang, Sông Hương, sông LợiNông, sông Đại Giang, sông Hà Tạ, sông Cống Quan, sông Truồi, sông Nong, đầmCầu Hai Tính độc đáo của hệ thống thuỷ văn Thừa Thiên Huế còn thể hiện ở chỗnơi hội tụ của hầu hết các con sông trước khi ra biển là một vực nước lớn, kéo dàigần 70km dọc bờ biển, có diện tích lớn nhất Đông Nam Á (trừ sông A Sáp chạy vềphía Tây, và sông Bù Lu chảy trực tiếp ra biển qua cửa Cảnh Dương) Đó là hệđầm phá Tam Giang - Cầu Hai, đầm phá tiêu biểu nhất trong 12 vực nước cùngloại ven bờ biển Việt Nam và là một trong những đầm phá lớn nhất thế giới Tổngdiện tích mặt nước của hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai khoảng 231km² và tổnglượng nước mặt do các sông bắt nguồn từ Đông Trường Sơn chảy ra lên tới hơn 9

tỷ mét khối;

- Vùng biển ven bờ tỉnh Thừa Thiên Huế kéo dài 128km, nhưng thủy triềubiến đổi khá phức tạp, từ Điền Hương đến cửa Thuận An, thủy triều thuộc loại bánnhật triều không đều, hầu hết số ngày trong tháng là bán nhật triều với độ lớn trung

Trang 19

bình là từ 0,6-1,2m và giảm dần về phía Nam Vùng ven biển lân cận cửa Thuận

An thuộc chế độ bán nhật triều đều (một ngày có 2 lần triều lên và 2 lần triềuxuống) Nơi đây có dao động thủy triều nhỏ nhất so với toàn dải ven bờ nước ta.Thủy triều đầm phá, do cảm ứng triều ngoài biển thông qua các cửa vùng cửaThuận An và phá Tam Giang chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều đều Vùngđầm phá Cầu Hai và Lăng Cô chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều,mỗi ngày 2 lần nước lên và 2 lần nước xuống Những nhân tố chi phối chủ yếugồm mực nước biển, nước sông và đặc biệt là lũ trên các hệ thống sông suối Ngoài

ra, mưa cũng góp phần làm thay đổi mực nước Về mùa mưa lũ, mực nước đầmphá thường luôn cao hơn mực nước biển tới 70cm ở khu vực Cầu Hai Dao độngmực nước đầm phá cũng biến đổi không tương đồng với mực nước ngoài biển

(thông tin theo: Đặc điểm khí hậu, thủy văn tỉnh Thừa Thiên Huế-Nhà xuất bản Thuận Hóa).

II.4 Các đặc điểm kinh tế, xã hội

I.1.7 Đặc điểm về dân cư

- Dân cư phân bố không đồng đều trên địa bàn toàn tỉnh và tập trung chủ yếutại các thành phố, thị trấn, thị xã và các trung tâm xã (hoặc thị tứ) Mật độ dân sốtrên tổng diện tích đất tự nhiên dao động khá lớn, từ 38 người/km² (huyện A Lưới)đến 5.011 người/km² (Thành phố Huế) Theo niên giám thống kê năm 2015, dân sốtỉnh Thừa Thiên Huế có khoảng 1.143.572 người, với mật độ dân số trung bình 228người/km² Trong các dân tộc thiểu số như dân tộc: Cơtu, Tà Ôi, Bru-Vân Kiềuđược xem là người bản địa sinh sống ở phía Tây của tỉnh Trải qua quá trình sinhsống lâu dài, các dân tộc này đã tạo cho mình bản lĩnh dân tộc và nét văn hóa đặctrưng, thống nhất trong đa dạng, làm nên một tiểu vùng văn hoá ở phía tây ThừaThiên Huế

- Dân tộc: Chủ yếu là người Kinh, ngoài ra có các dân tộc khác như Dân tộcBru-Vân Kiều, Cơ tu, Tà Ôi, Pa Kôh

I.1.8 Đặc điểm kinh tế

- Thừa Thiên Huế quan tâm đẩy mạnh phát triển kinh tế-xã hội gắn với bảotồn, phát huy các giá trị văn hoá Thành phố Huế vừa mang dáng dấp hiện đại, vừamang nét đẹp cổ kính với di sản văn hoá thế giới, đóng vai trò hạt nhân đô thị hoálan toả và kết nối với các đô thị vệ tinh Môi trường thu hút đầu tư lành mạnh vàtạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư có năng lực Năng lực sản xuất mới hìnhthành và mở ra tương lai gần sẽ có bước tăng trưởng đột phá: Phía Bắc có các khucông nghiệp Phong Điền, Tứ Hạ, xi măng Đồng Lâm; phía Nam có khu côngnghiệp Phú Bài, khu kinh tế đô thị Chân Mây-Lăng Cô sôi động; phía Tây đã hìnhthành mạng lưới công nghiệp thuỷ điện Tả Trạch, Hương Điền, Bình Điền, ALưới, xi măng Nam Đông; phía Đông phát triển mạnh khai thác và nuôi trồng thuỷsản và Khu kinh tế tổng hợp Tam Giang-Cầu Hai;

Trang 20

- Nền kinh tế vùng ven biển chủ yếu là nuôi trồng thuỷ sản trong khu đầmphá và đánh bắt hải sản trên biển, những tháng giữa năm 2016, do hiện tượng cábiển bị chết bất thường nên sản lượng đánh bắt cá gần bờ giảm nhiều, tàu bè khônghoạt động, vùng nông nghiệp ít cơ bản là trồng lúa và hoa mầu tự cung tự cấp chocuộc sồng gia đình là chủ yếu

I.1.9 Đặc điểm giao thông

Các tuyến đường từ Bắc vào Nam như quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh,đường Trường Sơn và đường sắt thống nhất, đều đi qua địa phận Thừa Thiên Huế.Theo trục Bắc Nam, tính theo đường bộ dọc quốc lộ 1A, Thừa Thiên Huế cách thủ

đô Hà Nội khoảng 660km và cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 1.080km Hạtầng giao thông của tỉnh Thừa Thiên Huế ngày càng hiện đại, chống được chia cắtvùng miền, tạo ra động lực phát triển giữa nông thôn và thành thị, chạy dọc venbiển và đầm phá có tuyến đường QL49B Trong những năm qua, nhiều công trìnhgiao thông quan trọng đã hoàn thành việc làm mới, nâng cấp và đưa vào sử dụngnhư: tỉnh lộ 11, quốc lộ 49B, đường quốc phòng ven biển (giai đoạn 1), hầm chuiPhú Gia, Phước Tượng, nâng cấp cải tạo QL1, đường tránh thành phố Huế… Tínhđến nay, giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế có đủ các phương thức vận tải:Đường sắt, đường bộ, đường biển, hàng không, đường thuỷ nội địa

I.1.10 Đặc điểm văn hóa – xã hội

Thừa Thiên Huế nằm ở miền Trung Việt Nam, từ dải đất sông Ô Lâu đếnđèo Hải Vân là một vùng đất có bề dày lịch sử, văn hóa với nhiều danh lam thắngcảnh nổi tiếng: Sông Hương, Núi Ngự, Thiên Thai, Vọng Cảnh, Thiên Mụ, TừĐàm, Phủ Cam Trải qua bao biến cố của lịch sử, cho đến nay đã có nhiều di tích,

di vật chứng minh cho sự tồn tại của người cổ ở Thừa Thiên Huế, cách đây khoảng

2500 năm với nền văn hóa Sa Huỳnh ở Phú Ổ (Hương Chữ, Hương Trà) Bên cạnhcác di tích văn hóa Sa Huỳnh, ở Thừa Thiên Huế còn có sự hiện diện của nền vănhóa Đông Sơn (trống đồng Đông Sơn loại I) đã được tìm thấy tại xã Phong Mỹ,huyện Phong Điền

II.5 Tài nguyên biển (khoáng sản, thủy sản, du lịch, cảng biển…)

- Hầu hết các mỏ sa khoáng ở Thừa Thiên Huế đều nằm dọc theo bờ biển.Các mỏ sa khoáng của tỉnh phân bố tập trung trên các đê cát xen lẫn khu vực dân

cư Các mỏ sa khoáng này đều chứa khoáng vật nặng Trong đó, có các khoáng vậtchứa các nguyên tố mang tính phóng xạ tự nhiên Khoáng sản có tiềm năng lớnnhất của tỉnh là sa khoáng, khoáng chất công nghiệp kaolin, cát thuỷ tinh, than bùn,vàng và vật liệu xây dựng Khoáng sản có giá trị kinh tế lớn nhất và giàu tiềm năng

là khoáng chất công nghiệp, trong đó quan trọng nhất là nguyên liệu gốm sứ, thuỷtinh như Kaolin, sét gốm sứ, aplit, cát thuỷ tinh Thừa Thiên Huế là tỉnh duy nhất ởvùng Bắc Trung Bộ có mỏ Pyrit Hiện nay, trên diện tích tỉnh đã đăng ký 1 mỏ làBản Gôn và 1 điểm khoáng sản là Khe La Vân;

Trang 21

- Chiều dài bờ biển tiếp cận với ngư trường biển Đông, có tiềm năng to lớn

về hải sản, có hơn 500 loài cá trong đó 30-40 loài có giá trị kinh tế cao như: tômhùm, cá chim, cá thu và các loại hải sản khác, năng suất khai thác hợp lý là 40.000

- 50.000 tấn/năm Ngoài ra, ngư dân Thừa Thiên Huế có kinh nghiệm trong việc dichuyển ngư trường theo mùa vụ nên hàng năm có thể mở rộng ngư trường khaithác hải sản từ phía biển Bắc Trung Bộ đến Nam Trung Bộ và ra đến vùng biểnHoàng sa, Trường Sa;

- Khu vực Lăng Cô - Hòn Sơn Chà còn có thế mạnh và tiềm năng lớn về dulịch, Đây đồng thời là vùng sinh thái giá trị với nguồn tài nguyên thủy sinh phongphú, trong đó có san hô, cỏ biển, rong biển, cùng nhiều loài tôm, cá và sinh vật đáy;

- - Vùng ven bờ Thừa Thiên Huế có đầm phá Tam Giang - Cầu Hai và đầmLập An Hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai kéo dài từ gần ranh giới với Quảng Trịđến vịnh Chân Mây, chiều dài hơn 70km, diện tích khoảng 22.000ha, thông vớibiển Đông qua hai cửa biển chính là Thuận An và Tư Hiền Ngoài ra, đây còn lànơi lưu giữ một nguồn gen khá phong phú gồm hơn 600 loài, trong đó có 43 loàirong có thể dùng cho công nghiệp sản xuất agar (một loại bột rau câu) hoặc làmphân bón, 12 loài tôm, 18 loài cua và nhiều loài thân mềm có giá trị khác Hàngnăm, trung bình tại đầm phá khai thác xấp xỉ được khoảng 2.500 đến 3.000 tấnthủy sản cá, tôm, cua các loại Ngoài ra, nhân dân còn khai thác vài trăm tấn raucâu và khoảng 15.000 tấn rong tươi làm phân bón cho các đồng ruộng ven đầm vànguồn thức ăn cho nghề nuôi lồng cá trắm cỏ ở vùng phía Bắc đầm phá;

- Được thiên nhiên ưu đãi có nhiều cảnh quan thiên nhiên sông núi, rừngbiển rất kỳ thú và hấp dẫn: sông Hương, Núi Ngự, đèo Hải Vân và Hải Vân Quan,núi Bạch Mã, cửa Thuận An, bãi biển Lăng Cô, Cảnh Dương, đầm Lập An, ĐảoSơn Chà, đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, đường Hồ Chí Minh và có một truyềnthống văn hoá lâu đời, có Cố đô Huế là một trong những trung tâm văn hóa lớn củaViệt Nam, hiện đang lưu giữ một kho tàng tài nguyên văn hoá vật thể và phi vật thể

đồ sộ, đặc sắc tiêu biểu cho văn hoá dân tộc Việt Nam Các quần thể di tích đượcUNESCO xếp hạng di sản văn hoá nhân loại với những công trình về kiến trúccung đình và danh lam thắng cảnh nổi tiếng Các di tích vãn hóa, các công trìnhkiến trúc độc đáo, quần thể di tích triều Nguyễn bao gồm các cung điện, đền đài,miếu mạo, thành quách, lăng tẩm, các kiến trúc chùa chiền, nhà thờ ;

- Thế mạnh tiềm năng đã tạo điều kiện giúp Thừa Thiên Huế phát triển nhiềuloại hình du lịch văn hóa chất lượng cao kết hợp du lịch biển, du lịch sinh thái, thểthao mạo hiểm, nghỉ dưỡng như bãi biển Lăng Cô, bãi tắm Cảnh Dương, bãi tắmTháp Chăm, bãi tắm Thuận An, bãi tắm Phong Hải…;

- Bờ biển của tỉnh dài khoảng 128km, có cảng biển Thừa Thiên Huế với 2khu bến Chân Mây và Thuận An, cảng Thừa Thiên Huế là cảng tổng hợp, đầu mối(loại I), là cảng biển xếp dỡ hàng hóa, vận tải biển, sửa chữa tàu thuyền, dịch vụ

Trang 22

cung ứng tàu biển, kinh doanh xăng dầu… nằm trong vùng vịnh có độ sâu tự nhiên

từ 6 - 14m, vùng có độ sâu > 10m chiếm 40% diện tích của vịnh, cửa vịnh rộngkhoảng 7km, hội đủ điều kiện thuận lợi để Cảng tiếp nhận các tàu trọng tải đến50.000 DWT phục vụ giao lưu hàng hoá với vùng hấp dẫn lớn (hậu phương rộng)gồm khu vực Bắc miền Trung, tiếp chuyển hàng hoá quá cảnh của Lào, Campuchia

và miền Trung Thái Lan, phục vụ du lịch quốc tế đường biển

II.6 Hiện trạng môi trường vùng bờ

- Sự cố môi trường trong trận lũ lịch sử vào đầu tháng 11 năm 1999 ở trênđịa bàn tỉnh, có những nơi diện tích bị ngập lụt chiếm trên 90% diện tích tự nhiên;

- Trong năm qua do ảnh hưởng của sự cố môi trường biển làm cá chết hàngloạt, ảnh hưởng tới hệ sinh thái các rạn san hô bị hủy hoại Môi trường cảnh quan,sinh thái có nguy cơ tác động xấu, ô nhiễm môi trường (không khí, nguồn nướcmặt và nước ngầm) tới trạng thái báo động Các khu đô thị, khu công nghiệp, cáccụm công nghiệp và làng nghề nước thải vẫn chưa được xử lý triệt để mà vẫn xảthải trực tiếp ra sông, hồ, đầm phá, thu gom và xử lý chất thải rắn nhiều nơi vẫncòn thủ công chưa khoa học;

- Tài nguyên khoáng sản của Huế rất phong phú và đa dạng, với hơn 100điểm khoáng sản, trong đó có các loại chủ yếu như: đá vôi, đá granít, cao lanh,titan, than bùn, sét, nước khoáng…Titan có tổng trữ lượng khoảng trên 2 triệu tấnphân bổ dọc theo dải cát ven biển thuộc các huyện Quảng Điền, Phú Vang, PhúLộc Theo kết quả đánh giá hiện trạng khái thác tài nguyên khoáng sản phục vụcông tác quy hoạch tổng thể của tỉnh Thừa Thiên Huế, việc hoạt động khai thác vàchế biến khoáng sản gây những tiêu cực tới môi trường, gây ô nhiễm và suy thoáinguồn nước sản xuất nông nghiệp, phá huỷ nhiều cảnh quan môi trường trên đấtnhư thảm thực vật rừng gắn với phong cảnh thiên nhiên, đa dạng sinh học, cảnhquan vùng ven biển

II.7 Các rủi ro thiên tai

Thừa Thiên Huế là tỉnh ven biển được đánh giá là cũng chịu tác động mạnhcủa thiên tai, biến đổi khí hậu và nước biển dâng Thực tế hơn 10 năm qua ThừaThiên Huế đã chịu tác động khá rõ rệt của biến đổi khí hậu, thiên tai như trận lũquét lịch sử tháng 11 năm 1999 đã làm xói lở nghiêm trọng nhiều đoạn bờ sông ởThừa Thiên-Huế Trên sông Bồ, Sông Hương, sông Đại Giang, sông Truồi… cónhiều km bờ sông bị xói lở, với mức lở lấn sâu vào bờ cũ từ 1- 2m đến hơn 5m,nghiêm trọng nhất là đoạn sông ở huyện Quảng Điền, Phong Điền, Phú Vang…gây thiệt hại đáng kể về người và của mà theo thống kê trước đây, trung bình gần

100 năm Thừa Thiên Huế mới có một trận lũ lớn Tình trạng ảnh hưởng của nướcbiển dâng cùng với triều cường gió bão và sóng lớn gây sạt lở, xâm thực mặnnghiêm trọng đến các vùng bờ biển như: xã Vinh Hải, Vinh Mỹ, cửa Tư Hiền

Trang 23

huyện Phú Lộc; xã Phú Thuận, Thuận An huyện Phú Vang; xã Phong Hải huyệnQuảng Điền…

II.8 Tình hình an ninh, giá cả thị trường

Tình hình an ninh, trật tự khu vực các địa phương ven biển của tỉnh ThừaThiên Huế tương đối tốt Vật liệu xây dựng được cung ứng đầy đủ theo nhu cầu.Lương thực, thực phẩm phong phú Xăng, dầu và nước sinh hoạt có thể cung cấptrực tiếp tại các cảng Thuận An, cảng Chân Mây và một số khu vực cảng cá nhỏven bờ Giá xăng, dầu biến động theo đơn giá nhà nước qui định Giá cung cấpnước ngọt giao động khoảng 50.000đ-100.000đ/m³ Giá thuê lao động làm việc trên

bờ và dưới biển giao động khoảng 200.000đ - 300.000đ/công làm việc Giá thuêtàu khảo sát của dân công suất máy từ 50Cv-100Cv giao động từ 5.000.000đ-8.000.000đ/ca tàu làm việc (mỗi ca tàu làm việc 6 tiếng)

II.9 Hiện trạng thông tin tư liệu

I.1.11 Tư liệu bản đồ, ảnh viễn thám

I.1.1.1 Về tư liệu bản đồ địa hình

Khu vực ven bờ có các bản đồ sau:

- Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyếntrung ương 105º, múi chiếu 6º, hệ độ cao Quốc gia Hòn Dấu được Trung tâm Trắcđịa bản đồ biển thành lập năm 2002-2003 (Phần biển đo sâu năm 2002-2003,khoảng sâu đều đường đẳng sâu cơ bản thể hiện trên bản đồ là 2m; Phần bờ lấytheo bản đồ tỷ lệ 1:25.000 và 1:50.000 xuất bản năm 2002) Bản đồ này có tỷ lệnhỏ dùng làm tài liệu nền để phóng vẽ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000những khu vực chưa có bản đồ tỷ lệ lớn Ngoài ra còn làm tư liệu để biên tập, thànhlập bản đồ trường sóng, bản đồ hiện trạng tài nguyên môi trường và thiết kế sơ đồtổng thể;

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 108º,múi chiếu 3º được thành lập theo công nghệ ảnh số năm 2009 tại Công ty Đo đạcảnh địa hình Bản đồ này dùng để ghép nối với các số liệu đo vẽ bổ sung mới, biêntập thành các mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, bản đồ hiện trạng tài nguyên vàmôi trường;

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5.000 hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 108º, múichiếu 3º hệ độ cao Quốc gia Hòn Dấu, khoảng cao đều đường bình độ cơ bản là1m, biểu thị bình độ từ 5m trở lên, được thành lập bằng phương pháp đo vẽ ảnh lậpthể năm 2006 tại Công ty Đo đạc ảnh địa hình, chụp ảnh máy bay năm 2004, điều

vẽ tại thực địa năm 2005 Bản đồ này dùng để biên vẽ về tỷ lệ 1:10.000 biên tập vàghép nối với số liệu đo vẽ bổ sung trên bờ, số liệu đo vẽ địa hình đáy biển thànhcác mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, bản đồ hiện trạng tài nguyên và môitrường;

Trang 24

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2.000 hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 108º, múichiếu 3º hệ độ cao Quốc gia Hòn Dấu, khoảng cao đều đường bình độ cơ bản là1m, được thành lập bằng phương pháp đo vẽ ảnh lập thể năm 2006 tại Công ty Đođạc ảnh địa hình, chụp ảnh máy bay năm 2004, điều vẽ tại thực địa năm 2005 Bản

đồ này dùng để biên vẽ về tỷ lệ 1:10.000 biên tập và ghép nối với số liệu đo vẽ bổsung trên bờ, số liệu đo sâu thành các mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, bản đồhiện trạng tài nguyên và môi trường;

- Các thông tin tư liệu về bản đồ địa hình các loại tỷ lệ do Trung tâm thôngtin tư liệu Đo đạc và bản đồ cung cấp được thể hiện như hình dưới đây:

-

Hình 3: Thông tin bản đồ địa hình các loại tỷ lệ đã có của

tỉnh Thừa Thiên Huế

I.1.11.1 Về tư liệu bản đồ địa chất biển

- Bản đồ địa chất khoáng sản, bản đồ hiện trạng tai biến địa chất và dựbáo tai biến, bản đồ hiện trạng địa chất môi trường tỷ lệ 1:100.000 vùng biểnThừa Thiên Huế thuộc các dự án, đề tài điều tra địa chất Huế - Bình Định (khảosát từ 0 đến 60m nước) Tài liệu này dùng để tham khảo thông tin biên tập bản

đồ hiện trạng tài nguyên môi trường;

- Cơ sở dữ liệu địa chất khoảng sản biển thành lập năm 2009 Tài liệu nàydùng để tham khảo thông tin biên tập bản đồ hiện trạng tài nguyên môi trường

I.1.11.2 Về tư liệu ảnh viễn thám:

Trang 25

- Ảnh vệ tinh Landsat 8 khai thác miễn phí từ mạng Internet qua địachỉ http://earthexplorer.usgs.gov/;

- Hiện nay, Tại cục Viễn Thám Quốc Gia đang lưu giữ và quản lý các tưliệu ảnh viễn thám sau:

+ Năm 2016: 6 ảnh VNREDSAT1 Ảnh VNREDSAT1 phủ trùm 25%diện tích tỉnh Thừa Thiên Huế;

+ Năm 2015: 22 ảnh VNREDSAT1 Ảnh VNREDSAT1 phủ trùm khoảng90% diện tích tỉnh Thừa Thiên Huế;

+ Năm 2014: 4 ảnh VNREDSAT1, 1 ảnh SPOT6 Ảnh VNREDSAT1,SPOT6 phủ trùm 50% diện tích tỉnh Thừa Thiên Huế;

+ Năm 2013: 3 ảnh VNREDSAT1, 1 ảnh SPOT5 Ảnh SPOT5,VNREDSAT1 phủ trùm 45% diện tích tỉnh Thừa Thiên Huế;

+ Năm 2012: 4 ảnh SPOT4, 1 ảnh SPOT5 Ảnh SPOT4,5 phủ trùm 100%tỉnh TTH 12 ảnh ASAR phủ trùm 100% diện tích tỉnh Thừa Thiên Huế;

+ Năm 2011: 2 ảnh SPOT4, 5 ảnh SPOT5 Ảnh SPOT4,5 phủ trùm 95%diện tích tỉnh TTH 15 ảnh ASAR phủ trùm 100% diện tích tỉnh Thừa ThiênHuế;

+ Năm 2010: 3 ảnh SPOT5, 5 ảnh SPOT4 phủ trùm 95% diện tích tỉnhTTH 8 ảnh ASAR phủ trùm 100% diện tích tỉnh Thừa Thiên Huế;

+ Năm 2009: 4 ảnh SPOT5 phủ 98% diện tích tỉnh Thừa Thiên Huế;

+ Năm 2008: 1 ảnh SPOT5, 2 ảnh SPOT4 phủ 10% diện tích tỉnh, 3 ảnhASAR phủ trùm 100% diện tích tỉnh Thừa Thiên Huế;

+ Năm 2007: 4 ảnh SPOT4 phủ trùm 65% diện tích tỉnh Thừa Thiên Huế,

7 ảnh ASAR phủ trùm 100% diện tích tỉnh Thừa Thiên Huế;

+ Năm 2005: 2 ảnh SPOT5 phủ trùm 35% diện tích tỉnh Thừa Thiên Huế;+ Năm 2004: 2 ảnh SPOT5 phủ trùm 65% diện tích tỉnh Thừa Thiên Huế

I.1.12 Tư liệu trắc địa

Trên đất liền, ven bờ của khu vực cần đo vẽ có các điểm toạ độ, độ caohạng I, II, III và các điểm địa chính cơ sở (tương đương hạng III) thuộc lưới địachính cơ sở của tỉnh, thành phố Mật độ các điểm tọa độ, độ cao trên bờ đảm bảocho việc đo nối tọa độ, độ cao các điểm lưới hạng IV Bảng thống kê hiện trạngcác điểm tọa độ, độ cao Nhà nước mà tổ khảo sát đã tìm của khu vực tỉnh ThừaThiên Huế được thể tại Phụ lục kèm theo Báo cáo khảo sát Báo cáo khảo sátđược thể hiện tại Phụ lục 1 của Đề cương này

I.1.13 Tư liệu tại các Sở ban ngành và các địa phương ven biển của tỉnh Thừa Thiên Huế đang lưu giữ và quản lý

Trang 26

Các tài liệu, các đề tài khoa học, các chuyên đề, các dự án liên quan đếnphát triển vùng kinh tế, xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế:

- Kế hoạch phân vùng sử dụng tổng hợp đới bờ tỉnh Thừa Thiên Huế đếnnăm 2020, định hướng đến năm 2030 phê duyệt theo Quyết định 2293/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS từ nguồn dữ liệu viễn thám phân giải cao đathời gian và tư liệu đo đạc thực tế để đánh giá, giám sát sói lở bờ biển và biếnđộng cửa Đầm phá khu vực Hải Dương-Hòa Duân giai đoạn 1980-2005 (chủnhiệm: Ths Trần Đình Lân 2006);

- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và xác định cơ cấu kinh tế vùng đồngbằng ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm

- Báo cáo kết quả công tác kiểm tra việc tăng cường cảnh báo, cứu hộ,cứu nạn tại các khu tắm biển, bể bơi, sông, hồ trên địa bàn tỉnh năm 2016;

- Tổng quan hiện trạng hệ thống dữ liệu Văn hóa – Du lịch Thừa ThiênHuế;

- Quy hoạch phân vùng sử dụng đất các bãi tắm, điểm vui chơi giải trícộng đồng bền vững vùng ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025 đượcphê duyệt theo Quyết định số 628/QĐ-UBND ngày 03 tháng 04 năm 2013 của

Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đếnnăm 2020 được phê duyệt theo Quyết định số 86/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng

06 năm 2009 của Thủ tướng chính phủ;

- Đề án “Phát triển kinh tế - xã hội vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai,tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020” được phê duyệt theo Quyết định số1955/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng chính phủ;

- Bản đồ qui hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của các huyện, thị xã venbiển;

- Bản đồ hiện trạng sử dung đất của tỉnh Thừa Thiên Huế thành lập năm2014;

Trang 27

- Các báo cáo kiểm kê đất đai, tình hình sản xuất Nông nghiệp, Thủy sảncủa các địa phương ven biển của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2015;

- Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng của tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Các thuyết minh tổng hợp quy hoạch chi tiết khu du lịch, dịch vụ bãitắm, khu vui chơi giải trí, khu công nghiệp… và các tài liệu khác

Trang 28

PHẦN 3: NỘI DUNG CHI TIẾT VÀ GIẢI PHÁP THỰC

II.10.1 Mục tiêu

Có được các thông tin dữ liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môitrường vùng bờ biển của tỉnh Thừa Thiên Huế phục vụ lập Danh mục các khuvực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển

II.10.2 Nội dung công việc

II.10.2.1 Giải pháp kỹ thuật - công nghệ

- Các thông tin, kết quả về điều kiện tự nhiên, tài nguyên môi trường kinh

tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế đã được các chương trình, đề tài, dự án tiếnhành trong những thời kỳ khác nhau, được các cơ quan khác nhau lưu trữ, quản

lý Tuy vậy, những thông tin, kết quả này còn chưa được cập nhật, chưa đủ đểphản ánh sự thay đổi rất nhanh của các quá trình, yếu tố như thực tiễn hiện nay.Ngoài ra, việc kiểm tra, đánh giá về mức độ hợp lý, chuẩn xác cũng cần tiếnhành;

- Định hướng giải quyết vấn đề này là kế thừa tối đa các thông tin, kết quả

đã có, tiến hành thu thập, tập hợp lại, sau đó kiểm tra, chỉnh lý để có thể sử dụngtốt nhất các thông tin, dữ liệu của dự án; đảm bảo việc tiết kiệm và tính hiệu quảcao khi thực hiện dự án Để bổ sung, cập nhật kịp thời những thông tin, tư liệu

về hiện trạng điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường vùng bờtỉnh Thừa Thiên Huế, bảo đảm tính thực tiễn, khả thi cho các phương án đề xuấtsau này, cần tiến hành điều tra, khảo sát bổ sung thông tin, dữ liệu của dự án;

- Các thông tin dữ liệu, tài liệu có thể thu thập từ các nguồn sau:

+ Các thông tin về đề tài nghiên cứu cấp tỉnh liên quan đến điều kiện tựnhiên, tài nguyên và môi trường biển và hải đảo tỉnh Thừa Thiên Huế được dự

án thu thập tại Sở Khoa học và Công Nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế;

+ Các thông tin về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnhđược thu thập tại Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Thừa Thiên Huế;

+ Các thông tin về tài nguyên và môi trường biển, bản đồ địa chất, địamạo sẽ được dự án thu thập tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa ThiênHuế;

Trang 29

+ Các thông tin về đê điều, khu bảo tồn biển, rừng ngập mặn, hệ sinh tháisan hô, thủy sản sẽ được dự án thu thập tại Sở Nông Nghiệp và Phát triểnNông Thôn tỉnh Thừa Thiên Huế;

+ Các thông tin về cảng biển, giao thông vận tải biển sẽ được dự án thuthập tại Sở Giao Thông Vận Tải tỉnh Thừa Thiên Huế;

+ Các thông tin liên quan về du lịch biển sẽ được dự án thu thập tại Sở Dulịch tỉnh Thừa Thiên Huế;

+ Các thông tin liên quan đến cảnh quan thiên nhiên, di sản văn hóa, cáckhu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh… được thu thập tại Sở Văn hóa, Thểthao tỉnh Thừa Thiên Huế;

+ Các thông tin, tài liệu về ảnh viễn thám được dự án thu thập tại CụcViễn thám quốc gia;

+ Thông tin, tài liệu về niên giám thống kê được thu thập tại Cục Thống

Kê tỉnh Thừa Thiên Huế;

+ Thông tin, dữ liệu về bản đồ địa hình, bản đồ địa hình đáy biển sẽ được

dự án thu thập tại Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam- Bộ Tài nguyên và Môitrường Việt Nam;

+ Thông tin về các kịch bản biến đổi khí hậu bão, lũ quét, ngập lụt vànước biển dâng đến vùng bờ, các loại hình tai biến thiên nhiên khác sẽ được Dự

án thu thập tại Cục khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu – Bộ Tài nguyên vàMôi trường;

- Một số các thông tin, tài liệu khác có liên quan được thu thập tài cácquận, huyện, xã, thị trấn ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế, như: bản đồ địa chính,bản đồ địa hình, các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng môitrường biển, các thông tin tài liệu chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môitrường ở vùng bờ tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Ngoài ra, thông tin còn được thu thập từ h́nh thức phỏng vấn các cơquan đơn vị tại địa phương, phỏng vấn người dân, phát phiếu điều tra, quayphim chụp ảnh quá trình phỏng vấn

II.10.2.2 Nội dung các thông tin, dữ liệu chính cần thu thập

- Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu về điều kiện địa chất, địa mạođường bờ; biến động, xói lở, bồi tụ và và hiện trạng đường bờ;

- Thu thập, tổng hợp dữ liệu khí tượng, hải văn: mực nước nhiều năm tạiThừa Thiên Huế, sóng thu thập từ Cục Hải dương và khí quyển quốc gia Mỹ(NOAA) và từ các đề tài, dự án thực hiện trước đó thuộc khu vực biển ThừaThiên Huế, số liệu bão ảnh hưởng vào khu vực vùng bờ Thừa Thiên Huế nhiềunăm;

Trang 30

- Khai thác và sử dụng các loại bản đồ địa hình, bản đồ địa hình đáy biểnkhu vực ven biển Thừa Thiên Huế;

- Thu thập thông tin về mực nước, sóng, dòng chảy là sản phẩm của các

đề tài, dự án, nhiệm vụ, chương trình đã thực hiện;

- Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu về ảnh hưởng của bão, áp thấpnhiệt đới, ngập lụt, biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến vùng bờ Các loại hìnhtai biến thiên nhiên khác;

- Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu về tiềm năng, phân bố các dạng tàinguyên; các khu bảo tồn, các hệ sinh thái vùng bờ;

- Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu về các khu di tích lịch sử - văn hóa,danh lam thắng cảnh, khu bảo vệ cảnh quan;

- Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu về điều kiện kinh tế - xã hội: dân

- Các phiếu điều tra (mẫu thể hiện ở Phụ lục 2);

- Các báo cáo xử lý, tổng hợp thông tin dữ liệu về điều kiện tự nhiên, tàinguyên và môi trường vùng bờ Thừa Thiên Huế phục vụ lập Danh mục các khuvực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển

II.10.4 Khối lượng thực hiện

lượng

1

Tổng hợp thông tin, dữ liệu về điều kiên địa

chất, địa mạo đường bờ; biến động, xói lở, bồi

tụ và và hiện trạng đường bờ

2 Tổng hợp dữ liệu khí tượng, hải văn: mực

nước, sóng tại Thừa Thiên Huế; sóng thu thập

từ Cục Hải dương và khí quyển quốc gia Mỹ

(NOAA) và từ các đề tài, dự án thực hiện

trước đó thuộc khu vực biển Thừa Thiên Huế;

Trang 31

TT Nội dung Đơn vị tính Số

lượng

số liệu bão ảnh hưởng vào khu vực vùng bờ

Thừa Thiên Huế nhiều năm;

3

Tổng hợp thông tin, dữ liệu về ảnh hưởng của

bão, áp thấp nhiệt đới, ngập lụt, biến đổi khí

hậu, nước biển dâng đến vùng bờ; các loại

hình tai biến thiên nhiên khác

4

Tổng hợp thông tin, dữ liệu về tiềm năng, phân

bố các dạng tài nguyên; các khu bảo tồn, các

hệ sinh thái vùng bờ

5

Tổng hợp thông tin, dữ liệu về các khu di tích

lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, khu

bảo vệ cảnh quan

6 Tổng hợp thông tin, dữ liệu về điều kiện kinh

tế - xã hội: dân số, cơ sở hạ tầng ở vùng bờ Chuyên đề 01

7 Tổng hợp thông tin, dữ liệu về hiện trạng khai

thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ của các

ngành, lĩnh vực kinh tế biển

8

Tổng hợp thông tin, dữ liệu về hiện trạng quy

hoạch, kế hoạch của các ngành/ lĩnh vực tại

khu vực vùng bờ

9

Tổng hợp, phân tích, thông tin, dữ liệu về tiềm

năng, phân bố các dạng tài nguyên; các khu

bảo tồn, các hệ sinh thái vùng bờ

11 Kết quả, chiết tách đường bờ, hiệu chỉnh tác

động thủy triều, phân tích diễn biến đường bờ File 01

II.11 Đo đạc sóng, dòng chảy

II.11.1 Mục tiêu

Bổ sung dữ liệu cho mô hình tính toán lan truyền sóng ngoài khơi vàovùng biển ven bờ

II.11.2 Nội dung thực hiện

II.11.2.1 Giải pháp kỹ thuật - công nghệ

Đo đạc, quan trắc sóng, dòng chảy để bổ sung dữ liệu về hải văn ven bờlàm cơ sở để kiểm định, hiệu chỉnh mô hình số trị phục vụ cho việc tính toánxây dựng bản đồ trường sóng Các máy móc, thiết bị sử dụng khi thi công đượcthống kê dưới đây (hoặc các máy có thông số kỹ thuật tương đương) bao gồm:máy AWAC, máy GPS cầm tay có các thông số kỹ thuật như sau:

Trang 32

1) Máy đo sóng và dòng chảy AWAC, Hãng sản xuất: Nauy

Hình 4: Máy đo sóng và dòng chảy AWAC Thông số kỹ thuật

+ Chùm sóng âm: 4 chùm, một thẳng đứng, ba nghiêng 250;+ Dải đo tối đa: 50 m (1MHz);

+ Kích cỡ khoang độ sâu:0,5 - 8,0 m (1MHz);

+ Tốc độ đầu ra tối đa: 1s;

+ Dải đo vận tốc: ±10 m/s nằm ngang, ±5 m/s dọc theochùm tia;

+ Độ chính xác: 1% của giá trị đo ± 0.5 cm/s;

+ Độ sâu tối đa: 60m (1MHz) Kiểu dữ liệu: Áp suất vàmột vận tốc cell dọc theo mỗi chùm tia nghiêng, AST;

+ Độ chính xác/độ phân giải (Hs): <1% của giá trị đo/1 cm

+ Độ chính xác/độ phân giải (Dir): 20/0,10

Trang 33

Hình 5: Máy định vị Máy GPS (GPSMAP 78SC) Thông số kỹ thuật

+ Kích thước máy: 6.6 x 15.2 x 3.0 cm;

+ Kích thước màn hình: 3.6 x 5.5 cm;

+ Độ phân giải màn hình:180 x 240 pixels;

+ Loại màn hình: Tinh thể lỏng, 65.000 màu;

+ Trọng lượng: 218.3 gram (kể cả pin);

+ Nguồn điện sử dụng: 2 pin AA;

+ Thời gian sử dụng pin: khoảng 20 giờ;

+ Chống thấm: đạt tiêu chuẩn IPX7;

+ Nổi trên mặt nước;

+ Hệ bản đồ: WGS 84, VN 2000, … và hơn 100 hệ bản

đồ khác nhau trên thế giới;

+ Hệ tọa độ: UTM, Lat/Long, Maiden head, MGRS…;+ Độ nhạy máy thu: mạnh và cực nhanh, sai số từ 1-5 mét;+ Dãy nhiệt độ hoạt động: từ -15 độ C đến 70 độ C;

+ Giao diện với máy tính: USB tốc độ cao và tương thích với chuẩnNMEA 0183;

+ Tiêu chuẩn môi trường: RoHS

II.11.2.2 Nội dung thực hiện

- Để bổ sung dữ liệu cho việc đánh giá chế độ sóng, tiến hành công tác đođạc sóng, dòng chảy, mực nước như sau:

+ Bố trí 01 trạm đo sóng, dòng chảy trong vùng biển tỉnh Thừa Thiên Huế(trạm quan trắc được bố trí tại khu vực biển cách cửa Tư Hiền về phía Đông Bắckhoảng 6,5km), thời gian đo là 14 ngày/1trạm, vị trí trạm đo thể hiện trên Hình6;

Trang 34

+ Công tác đo mực nước song song với đo sóng, dòng chảy sẽ được tiếnhành kết hợp với quan trắc mực nước tại phần đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển;

- Quy trình kỹ thuật đo sóng, dòng chảy tuân thủ theo các văn bản:

+ Quy phạm quan trắc khí tượng hải văn trên tàu biên 94 TCN 19 – 200;+ Quy phạm quan trắc hải văn ven bờ 94 TCN 8 – 2006;

+ Thông tư số 34/2010/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định kỹ thuật điều tra, khảosát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo

- Tổng hợp, xử lý thông tin, dữ liệu điều tra, khảo sát

Hình 6: Vị trí điểm dự kiến đo mực nước và đo sóng, dòng chảy

II.11.3 Sản phẩm

Số liệu đo sóng, dòng chảy tại vùng biển Thừa Thiên Huế

II.11.4 Khối lượng thực hiện:

- Đo sóng, dòng chảy: 01 trạm (14 ngày)

- Thu thập số liệu sóng, dòng chảy: 01 trạm (14 ngày)

II.12 Đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ

II.12.1 Mục tiêu

Có được kết quả phân tích, đánh giá và xây dựng được bản đồ chuyên đề

về hiện trạng tài nguyên và môi trường vùng bờ của tỉnh Thừa Thiên Huế

II.12.2 Nội dung thực hiện

Trang 35

II.12.2.1 Giải pháp kỹ thuật - công nghệ

- Các thông tin, dữ liệu thu thập, điều tra, khảo sát cần được tổng hợp,phân tích, đánh giá nhằm cung cấp cơ sở cho việc lựa chọn các khu vực cần thiếtlập hành lang bảo vệ bờ biển cho tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Để giải quyết vấn đề nêu trên, các thông tin, dữ liệu được tổng hợp đánhgiá cụ thể như sau:

+ Sử dụng các phương pháp, phân tích thống kê để đánh giá các đặc điểm

về kinh tế - xã hội, quy luật phân bố, tiềm năng tài nguyên ở vùng bờ ;

+ Sử dụng dữ liệu sóng thu thập từ Cục Hải dương và khí quyển quốc gia

Mỹ (NOAA) để phân tích, đánh giá chế độ sóng ngoài khơi và xây dựng điềukiện biên sóng nước sâu cho mô hình tính toán sóng ven bờ;

+ Sử dụng phương pháp mô hình toán (Mô hình MIKE21 SW) tính toán,

mô phỏng trường sóng ven bờ phục vụ cho việc xây dựng bản đồ trường sóng tỷ

lệ 1:25.000 cho vùng ven biển Thừa Thiên Huế;

+ Bản đồ hiện trạng tài nguyên môi trường vùng bờ tỷ lệ 1:25.000 đượcxây dựng bằng phần mềm MicroStation, ArcGIS hoặc Mapinfo Dữ liệu nền củabản đồ này là địa hình của các bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 đã có vàđược hiệu chỉnh phần địa hình ven bờ từ bản đồ địa hình đáy biển 1:10.000 mớithành lập ở Dự án này

II.12.2.2 Nội dung thực hiện

1) Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, dân số, cơ cấu ngành nghề, kinh tế

- xã hội khu vực vùng bờ

Căn cứ trên dữ liệu, thông tin đã được thu thập, tổng hợp của Dự án này,lập báo cáo đánh giá về đặc điểm điều kiện tự nhiên, dân số, cơ cấu ngành nghề,kinh tế - xã hội khu vực vùng bờ

2) Đánh giá quy luật phân bố, tiềm năng tài nguyên vùng bờ

Căn cứ trên dữ liệu, thông tin đã được thu thập, tổng hợp của Dự án này,lập báo cáo đánh giá các khu vực có hệ sinh thái cần bảo vệ, các khu vực cầnduy trì giá trị dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên theo Điều 9 Thông tư29/2016/TT-BTNMT Lập báo cáo đánh giá về quy luật phân bố, tiềm năng tàinguyên vùng bờ

3) Đánh giá hiện trạng hệ sinh thái, giá trị dịch vụ hệ sinh thái, cảnh quan

Trang 36

Căn cứ trên dữ liệu, thông tin đã được thu thập, tổng hợp của Dự án này,lập báo cáo đánh giá về hiện trạng hệ sinh thái, giá trị dịch vụ hệ sinh thái, cảnhquan tự nhiên vùng bờ.

4) Đánh giá đặc điểm, chế độ sóng và xây dựng tập bản đồ sóng

a Đánh giá chế độ sóng ngoài khơi

- Tổng hợp, phân tích số liệu sóng đo đạc thực tế, số liệu sóng tái phântích từ kết quả mô hình sóng ngoài khơi (được thu thập từ Cục Hải dương và khíquyển quốc gia Mỹ (NOAA)) tại những vị trí có độ sâu lớn hơn 20m trong thờigian ít nhất 10 năm;

- Đánh giá, xác định các đặc trưng thống kê về chiều cao sóng bao gồmcác giá trị nhỏ nhất, trung bình và lớn nhất; vẽ biểu đồ hoa sóng;

- Tính toán, xác định chuỗi số liệu xác định chiều cao sóng, chu kỳ sóng

có nghĩa hàng năm;

- Tính toán, xác định chiều cao sóng và chu kỳ sóng có nghĩa ứng với tầnsuất 1%, 2%, 5%, 10%, 50% và 99,9%

b Đánh giá chế độ sóng ven bờ

- Tính toán lan truyền sóng ngoài khơi vào vùng biển ven bờ thông qua

mô hình mô phỏng sóng ven bờ (sử dụng mô hình quy định tại Điều 24 Thông

tư 29/2016/TT-BTNMT) Dự án này sẽ tiến hành tính toán lan truyền sóng ngoàikhơi vào vùng biển tỉnh Thừa Thiên Huế và tính toán lan truyền sóng ngoài khơivào vùng ven bờ, các bước thực hiện bao gồm:

+ Chuẩn bị dữ liệu phục vụ tính toán;

+ Xử lý tài liệu địa hình để thiết lập mô hình;

+ Xây dựng miền tính, lưới tính;

+ Thiết lập các điều kiện biên;

+ Thiết lập các điều kiện ban đầu;

+ Thiết lập các thông số mô hình cơ bản;

+ Hiệu chỉnh và xác định bộ thông số cho mô hình;

+ Kiểm định và đánh giá mức độ tin cậy của các kết quả mô hình;

+ Tính toán, mô phỏng theo các kịch bản;

+ Lập báo cáo kết quả tính toán;

Trang 37

- Các đặc trưng sóng ven bờ được tính toán tại các vị trí thuộc vùng biểnven bờ đến đường đẳng sâu 20m, khoảng cách giữa hai vị trí liền nhau khôngquá 300 m;

- Tính toán, xác định chiều cao sóng, chu kỳ sóng ven bờ ứng với tần suấtxuất hiện 1%, 2%, 5%, 10%, 50% và 99,9%

từ đường mép nước đến đường đẳng sâu 20m) Tổng diện tích thành lập bản đồtrường sóng khoảng 455,3km² (tương đương 2,5 mảnh quy đổi);

- Phạm vi ranh giới thành lập bản đồ trường sóng được thể hiện trong Phụlục 3;

- Bản đồ trường sóng tỷ lệ 1:25.000 bao gồm các lớp thông tin sau:

Dữ liệu và các lớp thông tin Nội dung

Loại đối tượng

(phường) ven biển

Đường ranh giới hành chính cấp xã Đường *Mã ranh giới hành chính

5 Ranh giới hành chính huyện

Đường ranh giới hành chính cấp huyện

Đường *Mã ranh giới hành chính

6 Ranh giới hành chính tỉnh Đường ranh giới

hành chính cấp tỉnh Đường *Mã ranh giới hành chính

Trang 38

7 Ủy ban nhân dân xã

(phường) ven biển

Vị trí của UBND các xã, phường ven biển

Điểm Tọa độ

8 Ủy ban nhân dân huyện Vị trí của UBND các huyện Điểm Tọa độ

9 Ủy ban nhân dân Tỉnh Vị trí của UBND Tỉnh Điểm Tọa độ

10 Đảo Các đảo thuộc Thừa Thiên Huế Vùng *Tên Đảo* Diện tích

12 Sông, hồ (lớn) Sông hồ có diện

13 Sông suối ( nhỏ) Sông suối có diện

II Lớp chuyên đề bản đồ trường sóng

1.Hướng sóng Hướng lan truyền sóng biển vùng *Góc ( độ, phút, giây) 2.Độ cao sóng Độ cao sóng biển Vùng * Giá trị độ cao (cm)

5) Đánh giá dao động mực nước biển ven bờ, mực nước biển dâng do bão

Việc đánh giá dao động mực nước, mực nước biển dâng do bão tại vùngbiển ven bờ của tỉnh Thừa Thiên Huế phải căn cứ vào thông tin, dữ liệu về mựcnước biển, khí áp, gió tại các trạm khí tượng, thủy văn hiện có Trình tự thựchiện việc đánh giá dao động mực nước, mực nước biển dâng do bão, như sau:

- Lựa chọn trạm khí tượng, thủy văn, hải văn đại diện cho tỉnh ThừaThiên Huế để đánh giá dao động mực nước và số liệu khí áp;

- Đánh giá phạm vi và mức độ ảnh hưởng của bão đối với khu vực để hiệuchỉnh mực nước biển dâng do bão;

- Đánh giá mực nước biển dâng do bão, trên cơ sở số liệu đo đạc mựcnước và kết quả dự tính mực nước triều thiên văn;

- Dự tính mực nước triều và tính toán dao động mực nước, mực nước biểndâng do bão trên cơ sở sử dụng mối quan hệ giữa mực nước biển dâng do bão vàkhí áp;

- Sử dụng phương pháp phân tích thống kê, xác định mực nước biển dâng

do bão với tần suất 1%, 2%, 5%, 10%, 50% và 99,9%

6) Đánh giá các khu vực bị sạt lở, có nguy cơ sạt lở gắn với yêu cầu giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi

- Căn cứ trên dữ liệu, thông tin thu thập, tổng hợp của Dự án này, đánhgiá tình trạng sạt lở, bồi tụ tại khu vực vùng bờ, diễn biến, phạm vi, mức độ ảnh

Trang 39

hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến vùng bờ theo điều 10Thông tư 29/2016/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2016 Quy định kỹ thuậtthiết lập hành lang bảo vệ bờ biển của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Các khu vực trong vùng bờ được xem xét đánh giá thông qua các tiêuchí: Mức độ dễ bị tổn thương do ảnh hưởng của của sạt lở bờ biển, biến đổi khíhậu, nước biển dâng và nguy cơ sạt lở bờ biển

7) Đánh giá hiện trạng, nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ; mâu thuẫn, xung đột trong khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ

a Đánh giá hiện trạng tài nguyên vùng bờ

Căn cứ trên dữ liệu, thông tin thu thập, tổng hợp của Dự án này, lập báocáo đánh giá về hiện trạng, nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ Đánhgiá các mâu thuẫn, xung đột trong khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ lậptheo mẫu tại Phụ lục số 1 của Thông tư 29/2016/TT-BTNMT

b Xây dựng bản đồ hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ tỷ lệ1:25.000:

- Bản đồ hiện trạng tài nguyên môi trường vùng bờ tỷ lệ 1:25.000 tại vùngbiển ven bờ tỉnh Thừa Thiên Huế được xây dựng từ các tư liệu bản đồ đã có Đểgiảm thiểu kinh phí cho Dự án, phạm vi xây dựng bản đồ được chọn đủ cơ sở đểxác định Danh mục và chiều rộng của hành lang bảo vệ bờ biển Ranh giới thànhlập bản đồ hiện trạng tài nguyên môi trường vùng bờ tỉnh Thừa Thiên Huế đượctính từ đường mép nước đến 0.5km ra phía biển và phần đất liền tính đến đườngđịa giới hành chính của các xã ven biển Bản đồ này được thành lập từ nền địahình của bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 mới thành lập của Dự án này kết hợp vớikết quả đánh giá, phân tích tư liệu đã thu thập, đo đạc bổ sung Tổng diện tíchcần thành lập bản đồ hiện trạng tài nguyên môi trường đảm bảo yêu cầu chocông tác thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển của tỉnh Thừa Thiên Huế khoảng435,2km² (tương đương 2,3 mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25.000 quy đổi);

- Giới hạn phạm vi bản đồ hiện trạng tài nguyên vùng bờ được thể hiệntrong Phụ lục 4

- Bản đồ hiện trạng tài nguyên môi trường vùng bờ được biên tập baogồm các lớp thông tin sau:

Dữ liệu và các lớp thông tin Nội Dung

Loại đối tượng

Các trường thuộc tính

(tùy phần mềm sử dụng)

Trang 40

Dữ liệu và các lớp thông tin Nội Dung

Loại đối tượng

Các trường thuộc tính

(tùy phần mềm sử dụng)

2 Hành chính Huyện của tỉnh

Thừa Thiên Huế.

Các huyện của Thừa Thiên Huế. Vùng

(phường) ven biển

Đường ranh giới hành chính cấp xã Đường

*Mã ranh giới hành chính

5 Ranh giới hành chính huyện Đường ranh giới hành chính cấp

Đường *Mã ranh giới hành

chính

7 Ủy ban nhân dân xã

(phường) ven biển

Vị trí của UBND các xã, phường ven biển

Điểm Tọa độ

8 Ủy ban nhân dân huyện Vị trí của UBND các huyện Điểm Tọa độ

9 Ủy ban nhân dân Tỉnh Vị trí của UBND Tỉnh Điểm Tọa độ

10 Đảo Các đảo thuộc Thừa Thiên Huế. Vùng *Tên Đảo* Diện tích

11 Biển Vùng biển Thừa Thiên Huế. Vùng * Diện tích

12 Sông, hồ (lớn) Sông hồ có diện tích lớn Vùng *Tên Sông, hồ

13 Sông suối ( nhỏ) Sông suối có diện

Đường, ghi chú

II Lớp thông tin chuyên đề

1 Vùng xói lở Các vùng xảy ra hiện tượng xói lở Vùng

* Mức độ xói lở

* Vùng xói mở nghiêm trọng

* Vùng xói lở trung bình

* Vùng xói lở thấp

2 Vùng bồi tụ Các vùng bồi tụ Vùng * Mã vùng* Diện tích

Ngày đăng: 23/04/2019, 01:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w