Nhu cầu đa dạng hoá thông tin Trước đây khoảng 15 năm người ta mới chỉ quan tâm tới xử lý số cho các thông tin chữ và số vì khả năng các thiết bị tin học mới chỉ xử lý được các loại t
Trang 1Chương 2
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2Công nghệ thông tin
(Information Technology- IT) là
các công nghệ hoạt động thu thập,
xử lý, lưu trữ và phân phát thông
tin dạng tiếng nói, hình ảnh, văn
bản, âm thanh và thông tin thông qua tính toán và truyền thông dựa trên nền tảng vi điện tử
2.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CNTT
Trang 3Thuật ngữ theo nghĩa hiện đại này xuất hiện lần đầu tiên trong tạp chí Harvard Business Review, năm
1958, mà tác giả là Leavitt và
Whisler đã viết như sau “Công nghệ mới này còn chưa được xác định tên riêng Chúng ta sẽ gọi nó là công
nghệ thông tin (CNTT)”
Trang 4Cũng có thể hiểu một cách ngắn gọn theo công thức sau:
Trang 52.1.1 Những nội dung cơ bản của CNTT
a Xác định hệ thống thông tin
+ Xác định các thể loại thông tin
+ Xác định các chuẩn thông tin
+ Xác định hệ thống phần cứng và phần mềm hệ thống
+ Xây dựng tổ chức cho toàn hệ
thống thông tin
Trang 6b Thu nhận thông tin
+ Kỹ thuật đo đạc để lấy số liệu
+ Tổ chức hệ thống thống kê số liệu
thông qua bộ máy quản lý của ngành + Tổ chức hệ thống cập nhật dữ liệu
Trang 7c Quản lý thông tin
+Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu +Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Trang 8d ) Xử lý thông tin
+ Phân tích và tổng hợp hệ thống thông tin
+ Giải các bài toán ứng dụng
chuyên ngành
Trang 9e Truyền thông tin
+ Xây dựng hệ thống đường
truyền thông tin
+ Giải pháp truyền thông tin trên mạng
+ Hệ quản trị mạng thông tin
+ Bảo vệ an toàn trên đường
truyền thông tin
+ Bảo mật thông tin
Trang 10f Cung cấp thông tin
+ Xây dựng giao diện với người sử dụng + Hiển thị thông tin theo nhu cầu
+ Tổ chức mạng dịch vụ thông tin
Trang 112.1.2 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển CNTT
Lịch sử CNTT được chia làm 4 giai đoạn lớn dựa vào công nghệ
chính để giải quyết việc thu thập,
xử lý, lưu trữ, phân phối và
truyền thông tin Đó là
.Tiền cơ khí
Cơ khí
Cơ điện tử
Điện tử
Trang 12a/ Thời kỳ tiền cơ khí: 3000 trước CN đến 1450 sau CN.
- Chữ viết, chữ cái và truyền thông.
Đầu tiên con người liên lạc,
truyền thông cho nhau chỉ bằng cách nói và vẽ hình 3000 trước
CN người Xumê ở Mesopotamia (Nam Iraq) đã để lại hình
thức liên lạc này
Trang 13Khoảng năm 2000 trước CN,
người phoenicians đã sáng tạo ra những ký hiệu Sau đó người
Hy Lạp kế thừa các chữ cái phoenix và cho thêm những
nguyên âm; người La mã đặt tên
La tinh cho các chữ để tạo ra
bảng chữ cái dùng ngày nay
Trang 15- Sách và thư viện: Thiết bị lưu trữ lâu dài.
Lãnh đạo tôn giáo ở Mesopotamia dùng sách sớm nhất Những
người Ai Cập dùng giấy cuộn để
viết Khoảng 600 trước CN, người
Hy Lạp bắt đầu việc đóng các tờ giấy với nhau thành quyển sách
Trang 16- Hệ thống chữ số đầu tiên.
Người Ai Cập có các số từ 1-9 như các vạch thẳng, số 10
như chữ U hoặc hình tròn, số
100 như sợi dây cuộn, số
1000 như là hoa sen
Trang 17Hệ thống chữ số giống như được dùng ngày nay được người Indu,
Ấn độ sáng tạo ra vào khoảng
Trang 18b Thời kỳ cơ khí: 1450 – 1840
- Bùng nổ thông tin lần thứ
nhất.
Sáng chế ra máy in Johann
Gutenberg (Mainz, Germany) sáng tạo ra quy trình in kim loại chuyển động vào năm 1450 Phát triển chỉ mục sách và đánh số trang.
Trang 19- Máy tính toán đa mục đích đầu tiên
Những máy tính đa năng đầu tiên là Thước lô ga, máy tính Pascal và
Leibniz.
Trang 20 Máy tính Pascal do Blaise
Pascal (1623-62) sáng chế
Máy tính cơ khí đầu tiên,
khoảng năm 1642 của Leibniz
Trang 21Máy tính vi phân và máy tính tích phân của Charles Babbage (1792-1871).
Trang 22c Thời kỳ điện cơ: 1840 - 1940 .
Sự tìm ra cách sử dụng điện là sự tiến triển chính trong giai đoạn này Tri thức
và thông tin được chuyển sang các vật mang xung điện Sự khởi đầu của viễn thông Pin Voltair cuối thế kỷ 18 Điện tín đầu thế kỷ 18, tín hiệu Morse vào
năm 1835 (Tạch/tè, chấm và vạch)
Trang 23- Điện thoại và Radio
Alexander Graham Bell, năm
1876 phát minh ra chuông điện
và việc tìm ra sóng điện từ truyền qua không gian và có thể gây ra hiệu ứng tại một điểm cách xa
điểm khởi sinh ra chúng, Hai sự
kiện này giúp Guglielmo Marconi phát minh ra Radio năm 1894
Trang 24- Máy tính điện cơ
Herman Hollerith (1860-1929) năm 1880 đã sáng chế ra chiếc máy tính điện cơ đầu tiên có sử dụng bìa đục lỗ
Trang 25Những năm 1890, hãng IBM
(International Business Machines
Corporation) cho ra đời thương hiệu đầu tiên là máy tính Mark 1 Howard Aiken,
nghiên cứu sinh Harvard University, xây dựng máy tính Mark I; hoàn thành tháng 2/1942 Với chiều cao 8 feets, dài 51
feets, dầy 2 feets, nặng 5 tấn và sử dụng khoảng 750 ngàn linh kiện.
Trang 26d Thời kỳ điện tử: 1940 – đến nay.
Vào những năm 1940, chiếc máy tính điện tử đầu tiên ra đời sử
dụng bóng đèn điện tử chân không (tube) Đó là chiếc máy đa
Trang 27trình dịch
Trang 28+ Thế hệ thứ hai (1959-1963).
Đặc trưng: Transistor là linh kiện
chính Băng từ và đĩa từ bắt đầu
thay thế bìa đục lỗ như thiết bị nhớ ngoài Điểm phân cực từ tính để ghi
dữ liệu 0/1 trở thành công nghệ
chính của bộ nhớ trong Sử dụng
ngôn ngữ lập trình bậc cao như
Fortran, Cobol.
Trang 29+ Thế hệ thứ 3 (1964-1979).
Đặc trưng: Sử dụng mạch tích hợp
-IC (integrated circuits) Băng từ và đĩa
từ thay thế hoàn toàn bìa đục lỗ như thiết
bị nhớ ngoài Bộ nhớ trong bằng các điểm nhiễm từ bắt đầu có dạng mới MOS
(Metal Oxide Semiconductor) như một vi mạch tích hợp Hệ điều hành là những
ngôn ngữ lập trình phát triển như BASIC (sản phẩm đầu tay của Bill Gates và
Microsoft vào năm 1975).
Trang 30+ Thế hệ thứ tư (1979- nay)
Đặc trưng: Sử dụng các vi mạch tích hợp rất lớn (Large- Scale
and Very Large-Scale
Integrated Circuits - LSI và
VLSIC) Bộ vi xử lý chứa cả bộ nhớ, mạch logic, mạch điều
khiển trên cùng một con chip
Trang 31Điều đó tạo điều kiện ra đời các máy
tính cá nhân (PC) như APPLE II năm
1977, giá 1195 USD, IBM PC năm
1981… Khởi đầu hệ điều hành MS DOS
và các ngôn ngữ lập trình thế hệ 4 như Visicalc, Lotus 1-2-3, Dbase, MS
Word,… Giao diện đồ họa (GUI) cho các máy PC ra đời đầu những năm 1980
MS Windows khởi đầu năm 1983
mạnh mẽ từ những năm 1990
Trang 322.1 3 Xu hướng phát triển CNTT
a Nhu cầu đa dạng hoá thông tin
Trước đây khoảng 15 năm người
ta mới chỉ quan tâm tới xử lý số
cho các thông tin chữ và số vì khả năng các thiết bị tin học mới chỉ
xử lý được các loại thông tin này
Trang 33Nhu cầu đã đòi hỏi con người phải
xử lý thông tin đa dạng hơn như thông tin đồ hoạ, hình ảnh động,
âm thanh Đến nay, các thể loại thông tin mà con người có thể
cảm nhận được đều đã xử lý ở
dạng số
Trang 34b Nhu cầu chính xác hoá thông tin
Thông tin cần được thu nhập chính xác
là một nhu cầu đương nhiên của con
người Đối với các thông tin chữ - số
cần phải đảm bảo thu nhận chính xác Điều quan trọng cần quan tâm hơn là tính chính xác đối với các thông tin
Trang 36Từ những năm 1970 khi các bộ vi xử lý ra
đời những người thiết kế máy tính đã đưa ra các loại máy tính cá nhân gọi là PC với phần mềm hệ thống DOS Các máy tính PC lúc
này góp phần quyết định trong việc xã hội hoá công nghệ thông tin
Trang 37Sau đó trong cuối thế kỷ 20, hãng Microsoft đã có công lớn trong
việc hình thành sản phẩm nền hệ thống WINDOWS với các phiên
bản 3.11 for Workgroup, NT Đặc biệt WINDOWS NT đã có phiên
bản chạy trên máy tính cỡ trung bình
Trang 38Khoảng từ những năm 1980, người
ta đã đưa ra ý tưởng hình thành hệ thống mạng máy tính Đây là một ý tưởng có tính cách mạng trong công nghệ thông tin và đã làm thay đổi
hướng phát triển Đầu tiên người ta giải quyết mạng cục bộ (LAN) nhằm nối các máy nhỏ lại với nhau để giải quyết các bài toán lớn hơn
Trang 39Hệ mạng này làm cho máy tính
PC có vai trò và vị trí cao hơn
Sau đó người ta đã tổ chức hệ
thống thông tin toàn cầu
(Internet) làm cho thông tin được
xã hội hoá mạnh hơn và các máy tính PC càng phát huy khả năng cao hơn
Trang 40d Sự phát triển của kỹ thuật xử lý
thông tin
Tốc độ xử lý thông tin với các bộ xử lý (CPU) hiện nay đã tăng lên hàng nghìn lần so với 10 năm trước
Trang 41e Sự phát triển trong xây
dựng các cơ sở dữ liệu
Trước đây máy tính được thiết kế theo quan điểm tập trung (centralized data-base) Từ khi mạng máy tính ra đời
người ta đã đưa ra quan niệm về hệ
thống cơ sở dữ liệu phân tán
(dicentralized data base)
Trang 42Hệ CSDL phân tán vừa cho phép giải quyết tốt bài toán với khối
lượng dữ liệu lớn, vừa tạo được khả năng tương thích giữa hệ
thống thông tin với hệ thống
quản lý vừa tạo điều kiện tốt cho quá trình xã hội hoá thông tin
Trang 43f Sự phát triển mạng thông tin
và kỹ thuật truyền tin
Quá trình phát triển mạng thông tin
từ mạng cục bộ (LAN) tới các mạng diện rộng (WAN) bao gồm intranet, extranet, hay internet đã giới thiệu
ở trên Các xa lộ thông tin với
đường truyền tốc độ cao được hình thành để nối các máy lại với nhau
Trang 44g Sự phát triển kỹ thuật thu nhận
và cung cấp thông tin
việc thu thập thông tin địa lý đã đạt
được nhiều thành tựu quan trọng Đó
là kỹ thuật đo đạc số với các máy toàn đạc điện tử tự động (electronic
totalstation), máy định vị thu từ vệ
tinh GPS (RTK GPS), máy chụp ảnh
số (digital camera), máy đo sóng
số (Digital echosounder)… Điều cần
quan tâm phát triển ở đây là kỹ thuật thu nhận các thông tin chữ- số
.
Trang 452.2 PHẦN CỨNG CỦA MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
Phần cứng (Hardware), là các bộ
phận vật lý cụ thể của máy tính hay
hệ thống máy tính như là màn hình, chuột, bàn phím, máy in, máy
quyét, vỏ máy tinh, bộ nguồn, bộ vi
xử lý CPU, bo mạch chủ, các loại
dây nối, loa, ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng,
ổ CDROM, ổ DVD,…
Trang 462.2.1 Sơ đồ chức năng của máy tính
điện tử
Dựa trên chức năng và cách thức
hoạt động của các bộ phận, phần
cứng được chia thành 5 bộ phận: Bộ Vào, Bộ Nhớ,Bộ Làm tính, Bộ Điều khiển và Bộ Ra như sơ đồ sau:
Trang 48Cũng có thể phân chia các khối chi
tiết hơn gồm: Vào, Ra, Thanh
ghi, Logic và Số học, Điều khiển, RAM, ROM, Bộ nhớ lưu trữ ngoài như sơ đồ dưới đây.
Trang 50Bộ vào (Input Unit): Bộ vào thực
hiện nhiệm vụ nhập dữ liệu và
chương trình vào máy tính Bộ
vào bao gồm các thiết bị có
nhiệm vụ thu nhập dữ liệu hay
mệnh lệnh từ ngoài vào máy Ví
dụ như bàn phím, chuột, máy
quét
Trang 512 Bộ ra (Output Unit): Bao gồm
các thiết bị đưa thông tin, dữ liệu
từ bên trong máy ra ngoài, trả
lời, phát tín hiệu, hay thực thi
lệnh ra bên ngoài Ví dụ như màn hình, máy in, loa,
Trang 523 Bộ nhớ trong (Internal Memory)
Trang 53Bộ nhớ trong có 2 phần: RAM và
ROM
RAM (Random Access Memory) bộ
nhớ truy cập ngẫu nhiên Bộ nhớ sơ cấp của máy tính, trong đó các chỉ
lệnh chương trình và dữ liệu được lưu trữ sao cho bộ xử lý trung tâm (CPU)
có thể truy cập trực tiếp vào chúng thông qua các BUS dữ liệu cao tốc
của bộ xử lý đó
Trang 54phải được thiết kế sao cho bộ xử lý
có thể truy cập ngẫu nhiên vào các
nội dung đó.
Trang 55RAM là một ma trận gồm các
hàng và các cột, giao điểm
hàng và cột là các ô nhớ có khả năng lưu nhớ các lệnh
chương trình hay dữ liệu.Mỗi một giao điểm có một địa chỉ riêng gọi là địa chỉ ô nhớ
Trang 56CPU truy cập vào từng vị trí nhớ
một cách trực tiếp bằng cách xác
định địa chỉ rồi cho hoạt động một mạch điện tử để dẫn đến địa chỉ đó
Trang 57CPU có thể ghi và đọc dữ liệu trong
RAM Hầu hết các chương trình đều
dành riêng một phần RAM để làm khu vực nhớ tạm thời các dữ liệu của cho người dùng.
Trang 58máy tính.
Trang 59ROM (Read Only Memory) bộ nhớ chỉ
đọc ra Một phần của bộ lưu trữ sơ
cấp trong máy tính, không bị mất nội dung khi tắt điện máy tính ROM
chứa các chương trình hệ thống cần thiết mà cả người sử dung lẫn máy
tính đều không thể xoá.
Trang 60Vì bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
(RAM) của máy tính là loại không
cố định (mất thông tin khi tắt
điện), cho nên bộ nhớ trong của máy là rỗng ở thời điểm bắt đầu
mở máy, và máy tính không cần phải làm gì hơn ngoài việc đưa ra các lệnh khởi động máy Các lệnh này được lưu trữ trong ROM
Trang 614 Các thanh ghi (Registers) là
thanh nhớ nhỏ thuộc bộ xử lý của máy tính Thanh ghi có thể chứa lệnh máy, địa chỉ ô nhớ
hoặc một dãy các bit
Trang 62Một thanh ghi phải có độ dài đủghi lệnh máy, máy tính có lệnh
máy 32 bít thì thanh ghi phải dài
32 bít Thanh ghi phải được đánh
số và hoặc có tên cố định Ví dụthanh trạng thái, thanh tổng,…
Trang 635 Bộ điều khiển (Control Unit)
Theo mô hình kiến trúc máy tính
của Von Neumann thì Bộ điều khiển
là bộ phận điều khiển hoạt động của tất cả các bộ phận khác trong máy tính
Trang 646 Bộ số học và logic (Arithmetic
and Logical Unit- ALU) là mạch kỹ
thuật số thực hiện những phép tính logic và số học ALU là bộ phận cơ bản của CPU máy tính Trong một
bộ vi xử lý đơn giản nhất cũng có
ALU với mục đích giữ nhịp thời gian.
Trang 657 BUS: Đường chuyển dữ liệu giữa
các thiết bị phần cứng.
Trang 668 BIOS (Basic Input Output
System): Hệ thống xuất nhập cơ
bản nhằm khởi động, kiểm tra, và cài đặt các mệnh lệnh cơ bản cho
phần cứng và giao quyền điều khiển cho hệ điều hành
Trang 679 CPU (Central Processing Unit) bộ xử
lý trung tâm điều khiển toàn bộ máy tính
Trang 6810 Kho lưu trữ (Storage) Bộ nhớ
ngoài lưu giữ, cung cấp, thu nhận
dữ liệu Bộ nhớ ngoài có dung
lượng lớn, tuy nhiên tốc độ truy
nhập chậm hơn bộ nhớ trong Bộnhớ ngoài có thể là hệ thống đĩa
từ, đĩa quang, thẻ nhớ, trống từ, băng từ…
Trang 6911 Chíp hỗ trợ: là các chíp nằm bên
trong bo mạch chủ hay nằm trong
các thiết bị ngoại vi của máy tính
Các con chip này giữ vai trò điều
khiển thiết bị và liên lạc với hệ điều hành qua bộ điều vận hay qua
firmware.
Trang 7012 Các cổng vào/ra (I/O port)
còn được gọi là địa chỉ Vào/Ra (I/O Address), là những gì cho phép các trình điều khiển phần mềm giao tiếp với các thiết bị phần cứng trên máy tính
Trang 722.2.2 Thiết bị vào.
Là các thiết bị đảm nhiệm việc nhận
dữ liệu từ ngoài và đưa vào bên
trong máy tính Chúng rất đa dạng
và phong phú Giáo trình chỉ đề cập tới một số thiết bị vào thông dụng cho những người dùng nói chung.
Trang 73a) Bàn phím máy tính (Computer Keyboard)
b) Chuột máy tính (Mouse)
…
Trang 742.2.5 Bộ xử lý trung tâm - CPU
CPU viết tắt của chữ Central
Processing Unit (tiếng Anh ), tạm
dịch là Bộ vi xử lí trung tâm CPU
có thể được xem như não bộ, một trong những phần tử cốt lõi nhất
của máy vi tính Nhiệm vụ chính
của CPU là xử lý các chương trình máy tính và dữ kiện
Trang 75CPU có nhiều kiểu dáng khác nhau
Ở hình thức đơn giản nhất, CPU là một con chip với vài chục chân
Phức tạp hơn, CPU được ráp sẵn trong các bộ mạch với hàng trăm con chip khác
Trang 76CPU là một mạch xử lý dữ liệu theo
chương trình được thiết lập trước
Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transitor trên một bảng mạch nhỏ Bộ xử lý trung
tâm bao gồm Bộ điều khiển và Bộ làm tính.
Trang 77Bộ điều khiển (CU - Control Unit)
là các vi xử lí có nhiệm vụ thông
dịch các lệnh của chương trình và điều khiển hoạt động xử lí, được
điều tiết chính xác bởi xung nhịp đồng hồ hệ thống Mạch xung nhịp đồng hồ hệ thống dùng để đồng
bộ các thao tác xử lí trong và
ngoài CPU theo các khoảng thời
gian không đổi.
Trang 78.Khoảng thời gian chờ giữa hai xung gọi là chu kỳ xung nhịp.Tốc độ
theo đó xung nhịp hệ thống tạo ra các xung tín hiệu chuẩn thời gian gọi là tốc độ xung nhịp - tốc độ
đồng hồ tính bằng triệu đơn vị mỗi giây - MHz Thanh ghi là phần tử nhớ tạm trong bộ vi xử lý dùng lưu
dữ liệu và địa chỉ nhớ trong máy
khi đang thực hiện tác vụ với.
Trang 79Chức năng cơ bản của máy tính là
thực thi chương trình Chương
trình được thực thi gồm một dãy các chỉ thị được lưu trữ trong bộ nhớ Đơn vị xử lý trung tâm
(CPU) đảm nhận việc thực thi
này Quá trình thực thi chương trình gồm hai bước: CPU đọc chỉ thị từ bộ nhớ và thực thi chỉ thị
đó Việc thực thi chương