Lịch sử phát triển của kỹ thuật Viễn Thám trên thế giới: Sự phát triển của kỹ thuật viễn thám gắn liền với sự phát triển của kỹ thuật chụp ảnh... Lịch sử phát triển của kỹ thuật Viễn T
Trang 2SƠ LƯỢC NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1 Khái niệm về viễn thám.
2 Lịch sử phát triển của kỹ thuật viễn thám trên thế giới và ở Việt
Trang 34 Tầm quan trọng của viễn thám.
5 Phân loại viễn thám.
5.1 Theo nguồn tín hiệu.
5.2 Theo quỹ đạo chuyển động của vệ tinh so với trái đất và mặt trời.
5.3 Theo vùng bước sóng sử dụng.
5.4 Theo độ cao bay chụp.
6 Nguyên lý cơ bản của kỹ thuật viễn thám.
6.1 Nguyên lý chung.
6.2 Nguyên lý hoạt động của KTVT.
7 Sơ lược về hệ thống đỊnh vị toàn cầu GPS.
Trang 4I Khái niệm Viễn Thám:
Viễn Thám: Là khoa học nghiên cứu các phương pháp
thu thập, đo lường và phân tích thông tin của vật thể quan sát mà không cần tiếp xúc trực tiếp với chúng
Trang 5II Lịch sử phát triển của kỹ thuật viễn thám.
2.1 Lịch sử phát triển của kỹ thuật Viễn Thám trên thế giới:
Sự phát triển của kỹ thuật viễn thám gắn liền với sự phát triển của kỹ thuật chụp ảnh
Từ thể kỷ XIX, vào năm 1839, Louis Dagueưe (1789 - 1881) đã đưa ra báo cáo công trình nghiên cứu về hóa ảnh, khởi đầu cho ngành chụp ảnh.
Năm 1858 G.F.Toumachon người Pháp đã sử dụng khinh khí cầu bay ở độ cao 80 m để chụp ảnh từ trên không, từ sự việc này mà năm 1858 được coi là năm khai sinh ngành kỹ thuật viễn thám
Trang 62.1 Lịch sử phát triển của kỹ thuật Viễn Thám trên thế giới:
Năm 1887, thử nghiệm đoán đọc cây rừng đầu tiên trên ảnh hàng không
Trong chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914 - 1918) đánh dấu giai đoạn khởi đầu của công nghệ chụp ảnh
từ máy bay cho mục đích quân sự
II Lịch sử phát triển của kỹ thuật viễn thám.
Trang 72.1 Lịch sử phát triển của kỹ thuật Viễn Thám trên thế giới:
Trong chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945 )
không ảnh đã dùng chủ yếu cho mục đích quân sự, kỹ thuật RADAR phát triển mạnh mẽ đồng thời đánh dấu
sự phát triển ảnh chụp sử dụng phổ hồng ngoại
II Lịch sử phát triển của kỹ thuật viễn thám.
Trang 92.1 Lịch sử phát triển của kỹ thuật Viễn Thám trên thế giới:
Năm 1956, người ta đã tiến hành thử nghiệm ảnh máy
bay trong việc phân loại và phát hiện kiểu thực vật
Năm 1959 bức ảnh đầu tiên chụp về trái đất từ vũ trụ
được tàu Explorer 6 cung cấp
II Lịch sử phát triển của kỹ thuật viễn thám.
Trang 102.1 Lịch sử phát triển của kỹ thuật Viễn Thám trên thế giới:
Năm 1972, Mỹ phóng vệ tinh LAND SAT đầu tiên, tới
nay đã có 7 thế hệ vệ tinh LANDSAT được phóng Ngoài ra Mỹ cũng đã phóng vệ tinh khí tượng NOAA
II Lịch sử phát triển của kỹ thuật viễn thám.
Trang 122.1 Lịch sử phát triển của kỹ thuật Viễn Thám trên thế giới:
Năm 1986, Pháp phóng vệ tinh SPOT đâu tiên, cho đến nay có 5 thế hệ vệ tinh SPOT (SPOT – 1, SPOT – 2, SPOT – 3, SPOT – 4, SPOT – 5)
II Lịch sử phát triển của kỹ thuật viễn thám.
Trang 142.1 Lịch sử phát triển của kỹ thuật Viễn Thám trên thế giới:
Năm 1999, vệ tinh IKONOS được phóng lên quỹ đạo cho hình ảnh thu được độ phân giải mặt đất lên đến 80
cm
II Lịch sử phát triển của kỹ thuật viễn thám.
Trang 152.1 Lịch sử phát triển của kỹ thuật Viễn Thám trên thế giới:
Năm 2001, vệ tinh QuickBird được phóng lên quỹ đạo với hình ảnh thu được có độ phân giải mặt đất lên đến 60-70 cm
II Lịch sử phát triển của kỹ thuật viễn thám.
Trang 172.1 Lịch sử phát triển của kỹ thuật Viễn Thám ở Việt
Nam:
Tại Việt Nam, năm 1958, đã sử dụng ảnh máy bay đen trắng toàn sắc tỷ lệ 1:30.000 để phục vụ điều tra rừng gỗ trụ mỏ khu Đông Bắc
Từ 1970-1975, ảnh máy bay được sử dụng rộng rãi để xây dựng bản đồ hiện trạng, bản đồ mạng lưới vận xuất, vận chuyển
Cuối những năm 1970, ảnh vệ tinh LAND SAT đã được ứng dụng trong lâm nghiệp
II Lịch sử phát triển của kỹ thuật viễn thám.
Trang 182.1 Lịch sử phát triển của kỹ thuật Viễn Thám ở Việt Nam:
Từ năm 1979 đến năm 1980 Việt Nam đã bắt đầu tiếp cận công nghệ VT
Từ năm 1980 đến năm 1990 triển khai các nghiên cứu thử nghiệm xác định khả năng và và phương pháp sử dụng tư liệu VT
II Lịch sử phát triển của kỹ thuật viễn thám.
Trang 192.1 Lịch sử phát triển của kỹ thuật Viễn Thám ở Việt
Nam:
Giai đoạn 1990 – 1995 đưa công nghệ VT ứng dụng vào trong thực tiễn thu được một số kết quả về khoa học – công nghệ - kinh tế ( VT khí tượng: NOAA, GMS VT
quang hoc: LANDSAT, SPOT, KFA – 100, ADEOS VT radar: RADARSAT, ERS….)
II Lịch sử phát triển của kỹ thuật viễn thám.
Trang 20Tóm tắt lịch sử Viễn Thám qua các sự kiện:
Trang 22III Các khái niệm cơ bản dùng trong VT:
3.1 PHƯƠNG PHÁP Viễn Thám: Là phương pháp sử
dụng bức xạ điện từ ( ánh sáng nhiệt, sóng cực ngắn và các dải sóng khác ) để làm phương tiện điều tra và đo đạc các đặc tính của đối tượng chụp ảnh bằng máy bay
là dạng đầu tiên của VT và tồn tại như 1 phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất
Trang 23 3.2 LƯỢNG ẢNH : Là một ngành khoa học kỹ thuật
trong đó con người sử dụng các tấm ảnh ghi nhận được
để phục vụ cho nhiều mục đích nghiên cứu khác nhau
3.3 KHÔNG LƯỢNG ẢNH: Là các phép đo ảnh được
chụp từ không ảnh
3.4 ĐỊA LƯỢNG ẢNH: Dùng để chỉ một ngành của
lượng ảnh khi các bức ảnh được chụp từ một vị trí cố định trên hay gần mặt đất với trục máy ảnh nằm ngang tương đối
III Các khái niệm cơ bản dùng trong VT:
Trang 24 3.5 GIẢI ĐOÁN KHÔNG ẢNH: Dùng để chỉ một ngành
của lượng ảnh trong đó sử dụng các không ảnh hay địa lượng ảnh để đo đếm phân tích, xếp hạng và giải thích các vật có thể thấy trong bức ảnh chụp được
3.6 BỨC XẠ ĐIỆN TỪ: Là quá trình truyền năng lượng
điện từ trên cơ sở các dao động của điện trường và từ trường trong không gian
III Các khái niệm cơ bản dùng trong VT:
Trang 26 3.7 ẢNH VIỄN THÁM( ẢNH VỆ TINH): Là ảnh số thể
hiện các vật trên bề mặt trái đất được thu nhận bởi các
bộ cảm biến đặt trên vệ tinh Tùy thuộc vào bước sóng được sử dụng để thu nhận ảnh viễn thám được phân
Trang 27Ngoài ra ảnh viễn thám còn được phân thành 2 loại sau:
Ảnh tương tự: Là ảnh đươc chụp từ camera thông
thường được lưu trên phim hoặc giấy ảnh để có thể xem trực tiếp như như ảnh hàng không…
III Các khái niệm cơ bản dùng trong VT:
Trang 28 Ảnh số: Là một dạng dữ liệu, ảnh không lưu trên giấy
ảnh hoặc phim, được chia thành nhiều phần tử nhỏ
được gọi là phần tử ảnh (pixel) Mỗi pixel tương ứng với một đơn vị không gian và có giá trị nguyên hữu hạn ứng với từng cấp độ sáng
III Các khái niệm cơ bản dùng trong VT:
Trang 293.8 ẢNH QUANG HỌC - RADAR:
Ảnh quang học Là ảnh viễn thám nhận được dựa vào
sự đo lường năng lượng sóng điện từ có bước sóng
nằm trong dải tần từ ánh sáng khả kiến đến hồng ngoại phản xạ, do các vật thể trên bề mặt trái đất phản xạ hay bức xạ Nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu là bức xạ của mặt trời
III Các khái niệm cơ bản dùng trong VT:
Trang 30 Ảnh rada: có những khác biệt cơ bản so với ảnh quang
học, đó là năng lương sóng điện từ do chính vệ tinh chủ động phát đến các vật thể trên bề mặt trái đất bước
sóng thường được sử dụng nằm trong dải tần sóng vô tuyến cao tần (1cm đến 1m)
III Các khái niệm cơ bản dùng trong VT:
Trang 31 Ảnh radar có ưu điểm là ít chịu ảnh hưởng của khí
quyển, không lệ thuộc vào bức xạ mặt trời, có thể thu ảnh cả ngày lẫn đêm và bước sóng được sử dụng trong thu ảnh thường được xác định trước và kiểm soát dễ dàng
III Các khái niệm cơ bản dùng trong VT:
Trang 323.9 ẢNH HÀNG KHÔNG: Một ngành chụp ảnh được thực
hiện trên các phương tiện hàng không như máy bay,
khinh khí cầu và tàu lượn hoặc một phương tiện trên
không khác, gọi là chụp ảnh hàng không Các bức ảnh thu được từ ngành chụp ảnh hàng không được gọi là không ảnh
III Các khái niệm cơ bản dùng trong VT:
Trang 33IV TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỄN THÁM:
Là một công cụ phục vụ và hỗ trợ đắc lực cho các ngành khác nhau như: Quân sự quốc phòng, địa chất, mỏ, môi trường, bản đồ, sản xuất nông nghiệp và các ngành
khoa học kỹ thuật khác…
Trang 34 Có thể quan sát được những vật thể trên bề mặt trái đất
ở phạm vi rộng lớn mà mắt thường không thể quan sát đồng thời xác định hình thể cũng như tính chất của vật thể đó qua việc giải đoán ảnh
IV TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỄN THÁM :
Trang 35 Ngành VT được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực
như: thành lập bản đồ, xác định vị trí trong không gian của các vật thể, phân loại đất, giải đoán địa mạo, địa
chất, quốc phòng, sự di chuyển của các tảng băng ở các vùng cực, sự suy thoái rừng, sự lấn chiếm của xa mạc, các ngành khoa học khác trong kỹ thuật nói chung…
IV TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỄN THÁM :
Trang 37So sánh KTVT với phương pháp thực địa, phương pháp
Trang 38V PHÂN LOẠI VIỄN THÁM:
Theo nguồn tín hiệu:
Hệ thống Viễn thám chủ động: Hệ thống được cung
cấp một năng lượng riêng cho nó và chiếu trực tiếp vào đối tượng nhằm mục đích đo đạc phần năng lượng trở
về Nguồn năng lượng chính là sóng radar, phản xạ từ các vật thể do vệ tinh tự phát xuống theo những bước sóng đã được xác định
Trang 40 Hệ thống Viễn thám thụ động: Ghi lại năng lượng bức
xạ tự nhiên hay phản xạ từ một số đối tượng với nguồn năng lượng chính là bức xạ mặt trời
V PHÂN LOẠI VIỄN THÁM:
Trang 41V PHÂN LOẠI VIỄN THÁM:
Trang 42 Theo quỹ đạo chuyển động của vệ tinh so với trái
đất và mặt trời:
Quỹ đạo đồng bộ trái đất: Vệ tinh chuyển động cùng
một vận tốc gốc với trái đất và nếu mặt phẳng quỹ đạo trùng với mặt phẳng chứa xích đạo được gọi là quỹ đạo địa tĩnh
V PHÂN LOẠI VIỄN THÁM:
Trang 44Quỹ đạo đồng bộ mặt trời: Quỹ đạo cho phép vệ tinh
chuyển động theo hướng Bắc – Nam kết hợp với
chuyển động quay của trái đất sao cho vệ tinh luôn luôn nhìn được bề mặt trái đất tại thời điểm có sự chiếu sáng tốt nhất của mặt trời
V PHÂN LOẠI VIỄN THÁM:
Trang 46Ngoài ra:
Vệ tinh còn có quỹ đạo có chu kỳ lặp một ngày và nhiều
ngày những quỹ đạo này cho phép vệ tinh trở lại điểm
đỉnh đầu trên khu vực chụp ảnh trong cùng một ngày hoặc sau nhiều ngày
V PHÂN LOẠI VIỄN THÁM:
Trang 47 Theo vùng bước sóng sử dụng:
V PHÂN LOẠI VIỄN THÁM:
Trang 48 Theo độ cao bay chụp:
Viễn thám hàng không:
Viễn thám vệ tinh:
V PHÂN LOẠI VIỄN THÁM:
Trang 49VI Nguyên lý cơ bản của KTVT:
6.1 Nguyên lý chung:
Viễn thám nghiên cứu đối tượng bằng giải đoán và tách lọc thông tin từ dữ liệu chụp ảnh hàng không hoặc bằng giải đoán ảnh vệ tinh dạng số
Các dữ liệu dưới dạng ảnh chụp và ảnh số được thu
nhận dựa trên việc ghi nhận năng lượng bức xạ và sóng phản hồi phát ra từ vật thể khi khảo sát
Trang 50 Năng lượng phổ dưới dạng sóng điện từ, nằm trên các dãi phổ khác nhau, cùng cho thông tin về một vật thể từ nhiều góc độ
Xử lý ảnh số làm hiển thị rõ ảnh và tách lọc thông tin từ các dữ liệu ảnh số dựa vào các thông tin chìa khóa về phổ bức xạ phát ra
VI Nguyên lý cơ bản của KTVT:
Trang 51Việc giải đoán tách lọc thông tin từ dữ liệu ảnh viễn thám được thực hiện dựa trên các cách tiếp cận khác nhau:
Đa phổ
Đa nguồn dữ liệu
Đa thời gian
Đa độ phân giải
Đa phương pháp
VI Nguyên lý cơ bản của KTVT:
Trang 536.2 Nguyên lý hoạt động của KTVT:
Kỹ thuật viễn thám có 2 quá trình: thu nhận dữ liệu và phân tích dữ liệu
năng lượng qua khí quyển (B), năng lượng tác động qua lại với các yếu tố mặt đất (C), thu nhận tín hiệu phản xạ/ bức xạ của các sensors đặt trên máy bay hay vệ tinh
(D) Các sản phẩm thu nhận được từ các sensors có thể
ở dạng hình ảnh hoặc dạng số
VI Nguyên lý cơ bản của KTVT:
Trang 54 Quá trình phân tích dữ liệu: Được tiến hành giải đoán
bằng mắt các thông tin ảnh hoặc bằng máy tính để xử lý các thông tin thu được dưới dạng số (F)
VI Nguyên lý cơ bản của KTVT:
Trang 55 Nguồn cung cấp năng lượng (mặt trời, vệ tinh, vật thể).
Sự tương tác của năng lượng với khí quyển.
Sự tương tác vật thể trên bề mặt đất.
Chuyển đổi năng lượng phản xạ từ vật thể thành dữ liệu ảnh số.
Hiển thị ảnh số cho việc giải đoán và xử lý.
Trang 58VII Hệ thống Định vị toàn cầu (GPS) trong Viễn
thám:
7.1 Khái niệm:Hệ thống định vị toàn cầu ( Global
Positioning System - GPS) là hệ thống xác định vị trí
dựa trên vị trí của các vệ tinh nhân tạo do bộ Quốc
Phòng Hoa Kỳ thiết kế, xây dựng, vận hành và quản lý
Trang 59Hệ thống định vị toàn cầu ( GPS ) do Bộ Quốc phòng Mỹ
Trang 607.2 Phân loại:
Hệ thống định vị toàn cầu của Mỹ được đặt trên quỹ đạo
không gian, hoạt động dựa trên các trạm phát tín hiệu vô tuyến điện (LORAN dùng cho hàng hải, TACAN dùng
cho quân đội mỹ, VOR/DME – VHF dùng cho hàng không dân dụng).
Liên Xô phát triển một hệ thống tương tự với tên gọi
GLONASS
Liên minh Châu Âu đang phát triển hệ dẫn đường vệ tinh
của mình mang tên Galileo
VII Hệ thống Định vị toàn cầu (GPS) trong Viễn
thám:
Trang 627.3 Một số lọai máy định vị đang được sử
dụng phổ biến trong ngành lâm nghiệp :
Trang 637.3 Một số lọai máy định vị đang được sử
dụng phổ biến trong ngành lâm nghiệp :
GPS V
Trang 647.4 Nhiệm vụ:
Ghi nhận và lưu trữ các thông tin được truyền đi từ phần điều khiển
Xử lý dữ liệu có chọn lọc trên vệ tinh
Duy trì chính xác cao của thời gian bằng các đồng hồ
nguyên tử
Chuyển tiếp thông tin đến người sử dụng
Thay đổi quỹ đạo bay của vệ tinh theo sự điều khiển từ mặt đất
Trang 657.5 Hoạt động của GPS:
Các máy thu GPS nhận thông tin và bằng phép tính
lượng giác tính được chính xác vị trí của người dùng
Máy thu GPS so sánh thời gian tín hiệu được phát đi từ
vệ tinh với thời gian nhận được chúng
Sai lệch về thời gian cho biết máy thu GPS ở cách vệ tinh bao xa
Trang 66 Với nhiều quãng cách đo được tới nhiều vệ tinh, máy thu có thể tính được vị trí của người dùng và hiển thị lên bản đồ điện tử của máy.
Hệ thống định vị toàn cầu sử dụng hệ tọa độ theo lưới chiếu trắc địa thế giới 84 (WG 84) hoặc hệ tọa độ địa lý
7.5 Hoạt động của GPS:
Trang 687.6 Ứng dụng của GPS:
Ngày nay hệ thống định vị tòan cầu được ứng dụng rộng
rãi trong nhiều lĩnh vực như giao thông vận tải ( lập bản
đồ giao thông ), thủy lợi ( đường ống nước, đường nước thải, kênh mương nước ), xây dựng , điện, viễn thông (đường dây điện thọai ), nông lâm nghiệp, điều tra tài
nguyên, bảo vệ môi trường Đặc biệt là trong các lĩnh vực đo đạc bản đồ
Trang 697.6 Ứng dụng của GPS:
Trang 70Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010