1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

23 398 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 51,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY HOẠCH ĐÔ THỊ 217 I. Lý thuyết 2 Câu 2. Quy hoạch đô thị là gì? Trình bày hệ thống phân loại quy hoạch đô thị ở Việt Nam? 2 Câu 5. Trình bày các thành phần đất đai trong quy hoạch đô thị? 11 Câu 6. Trình bày ý nghĩa và nội dung và phương pháp quy hoạch cải tạo khu công nghiệp của đô thị? Lấy ví dụ minh họa? 14 II. Bài tập (hai dạng bài tập đã học) 23  

Trang 1

QUY HO CH ĐÔ TH 217 Ạ Ị

Trang 2

I Lý thuy t ế

Câu 2 Quy ho ch đô th là gì? Trình bày h th ng phân ạ ị ệ ố

lo i quy ho ch đô th Vi t Nam? ạ ạ ị ở ệ

Quy ho ch đô th là vi c t ch c không gian, ki n trúc,ạ ị ệ ổ ứ ế

c nh quan đô th , h th ng công trình h t ng kỹ thu t,ả ị ệ ố ạ ầ ậcông trình h t ng xã h i và nhà đ t o l p môi trạ ầ ộ ở ể ạ ậ ường

s ng thích h p cho ngố ợ ười dân s ng trong đo th đố ị ược thể

hi n thông qua đ án quy ho ch đô th ệ ồ ạ ị

h th ng phân lo i quy ho ch đô th Vi t Nam? ệ ố ạ ạ ị ở ệ

Đô thị loại đặc biệt

1 Chức năng đô thị là Thủ đô hoặc đô thị có chức năng làtrung tâm kinh tế, tài chính, hành chính, khoa học – kỹ thuật,giáo dục – đào tạo, du lịch, y tế, đầu mối giao thông, giao lưutrong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế

- xã hội của cả nước

2 Quy mô dân số toàn đô thị từ 5 triệu người trở lên

3 Mật độ dân số khu vực nội thành từ 15.000 người/km2 trởlên

4 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu đạt 90% so vớitổng số lao động

5 Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị

a) Khu vực nội thành: được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơbản hoàn chỉnh, bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trường đô thị;100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng côngnghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ônhiễm môi trường;

b) Khu vực ngoại thành: được đầu tư xây dựng cơ bản đồng bộmạng lưới hạ tầng và các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mốiphục vụ đô thị; hạn chế tối đa việc phát triển các dự án gây ônhiễm môi trường; mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểmdân cư nông thôn phải được đầu tư xây dựng đồng bộ; phảibảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển

Trang 3

nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quansinh thái.

6 Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển

đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị Các khu đô thịmới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 60% các trụcphố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đôthị, có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thầnnhân dân, có các tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúctiêu biểu mang ý nghĩa quốc tế và quốc gia

Đô thị loại I

1 Chức năng đô thị

Đô thị trực thuộc Trung ương có chức năng là trung tâm kinh

tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đàotạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước

và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hộicủa một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước

Đô thị trực thuộc tỉnh có chức năng là trung tâm kinh tế, vănhóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, dulịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước, có vaitrò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một hoặc một sốvùng lãnh thổ liên tỉnh

2 Quy mô dân số đô thị

a) Đô thị trực thuộc Trung ương có quy mô dân số toàn đô thị

từ 1 triệu người trở lên;

b) Đô thị trực thuộc tỉnh có quy mô dân số toàn đô thị từ 500nghìn người trở lên

3 Mật độ dân số bình quân khu vực nội thành

a) Đô thị trực thuộc Trung ương từ 12.000 người/km2 trở lên;b) Đô thị trực thuộc tỉnh từ 10.000 người/km2 trở lên

4 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành tối thiểuđạt 85% so với tổng số lao động

5 Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị

Trang 4

a) Khu vực nội thành: nhiều mặt được đầu tư xây dựng đồng

bộ và cơ bản hoàn chỉnh; bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môitrường; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụngcông nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây

ô nhiễm môi trường;

b) Khu vực ngoại thành: nhiều mặt được đầu tư xây dựngđồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh; hạn chế việc phát triển các dự

án gây ô nhiễm môi trường; mạng lưới công trình hạ tầng tạicác điểm dân cư nông thôn phải được đầu tư xây dựng đồngbộ; bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triểnnông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quansinh thái

6 Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển

đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị Các khu đô thịmới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 50% các trụcphố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đôthị Phải có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinhthần nhân dân và có các tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiếntrúc tiêu biểu mang ý nghĩa quốc gia

Đô thị loại II

1 Chức năng đô thị

Đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học –

kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầumối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh có vaitrò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặcmột vùng lãnh thổ liên tỉnh

Trường hợp đô thị loại II là thành phố trực thuộc Trung ươngthì phải có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học– kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ,đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai tròthúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổliên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước

Trang 5

2 Quy mô dân số toàn đô thị phải đạt từ 300 nghìn người trởlên.

Trong trường hợp đô thị loại II trực thuộc Trung ương thì quy

mô dân số toàn đô thị phải đạt trên 800 nghìn người

3 Mật độ dân số khu vực nội thành

Đô thị trực thuộc tỉnh từ 8.000 người/km2 trở lên, trường hợp

đô thị trực thuộc Trung ương từ 10.000 người/km2 trở lên

4 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành tối thiểuđạt 80% so với tổng số lao động

5 Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị

a) Khu vực nội thành: được đầu tư xây dựng đồng bộ và tiếntới cơ bản hoàn chỉnh; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựngphải được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết

bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;

b) Khu vực ngoại thành: một số mặt được đầu tư xây dựng cơbản đồng bộ; mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểm dân cưnông thôn cơ bản được đầu tư xây dựng; hạn chế việc pháttriển các dự án gây ô nhiễm môi trường; bảo vệ những khuvực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùngxanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái

6 Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển

đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị Các khu đô thịmới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 40% các trụcphố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đôthị Phải có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinhthần nhân dân và có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúctiêu biểu mang ý nghĩa quốc gia

Đô thị loại III

1 Chức năng đô thị

Đô thị là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hànhchính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giaothông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh Có vai trò thúc

Trang 6

đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh, mộttỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh.

2 Quy mô dân số toàn đô thị từ 150 nghìn người trở lên

3 Mật độ dân số khu vực nội thành, nội thị từ 6.000người/km2 trở lên

4 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành, nội thịtối thiểu đạt 75% so với tổng số lao động

5 Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị

a) Khu vực nội thành: từng mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ

và tiến tới cơ bản hoàn chỉnh; 100% các cơ sở sản xuất mớixây dựng phải được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang

bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;

b) Khu vực ngoại thành: từng mặt được đầu tư xây dựng tiếntới đồng bộ; hạn chế việc phát triển các dự án gây ô nhiễmmôi trường; mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểm dân cưnông thôn cơ bản được đầu tư xây dựng; bảo vệ những khuvực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùngxanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái

6 Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển

đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị Các khu đô thịmới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 40% các trụcphố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đôthị, có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thầnnhân dân và có công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩavùng hoặc quốc gia

Đô thị loại IV

1 Chức năng đô thị

Đô thị là trung tâm kinh tế, văn hóa, hành chính, khoa học –

kỹ thuật, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giaothông, giao lưu của một vùng trong tỉnh hoặc một tỉnh Có vaitrò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trongtỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với một tỉnh

2 Quy mô dân số toàn đô thị từ 50 nghìn người trở lên

Trang 7

3 Mật độ dân số khu vực nội thị từ 4.000 người/km2 trở lên.

4 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thị tối thiểu đạt70% so với tổng số lao động

5 Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị

a) Khu vực nội thành: đã hoặc đang được xây dựng từng mặttiến tới đồng bộ và hoàn chỉnh; các cơ sở sản xuất mới xâydựng phải được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bịcác thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;

b) Khu vực ngoại thành từng mặt đang được đầu tư xây dựngtiến tới đồng bộ; phải bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợicho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị vàcác vùng cảnh quan sinh thái

6 Kiến trúc, cảnh quan đô thị: từng bước thực hiện xây dựngphát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị

Đô thị loại V

1 Chức năng đô thị

Đô thị là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về kinh tế,hành chính, văn hóa, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ cóvai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện hoặcmột cụm xã

2 Quy mô dân số toàn đô thị từ 4 nghìn người trở lên

3 Mật độ dân số bình quân từ 2.000 người/km2 trở lên

4 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tại các khu phố xây dựng tốithiểu đạt 65% so với tổng số lao động

5 Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị: từng mặt đã hoặcđang được xây dựng tiến tới đồng bộ, các cơ sở sản xuất mớixây dựng phải được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang

bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường

6 Kiến trúc, cảnh quan đô thị: từng bước thực hiện xây dựngphát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị

Trang 8

Câu 3 Trình bày ý nghĩa c a vi c xác đ nh tính ch t đô th ?ủ ệ ị ấ ịPhân tích các c s đ xác đ nh tính ch t đô th ? Cho ví dơ ở ể ị ấ ị ụminh h a?ọ

Ý nghĩa của vấn đề xác định tính chất đô thị

Đô thị hình thành và phát triển do nhiều yếu tố ảnh hưởng,mỗi đô thị có một tính chất riêng, tính chất này thay đổi theotừng thời kỳ, nó phụ thuộc vào sự phát triển của thành phố vàcác khu vực xung quanh

- Tính chất của đô thị nói lên vai trò, nhiệm vụ của đô thịđối với các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của bản thân

đô thị đó

- Tính chất của đô thị có ảnh hưởng lớn đến cơ cấu nhân khẩu,

bố cục đất đai, tổ chức hệ thống giao thông và công trình phục

vụ công cộng…nó ảnh hưởng tới hướng phát triển của thànhphố

- Việc xác định đúng tính chất đô thị làm nền tảng cho việcđịnh vị quy hoạch xây dựng phù hợp với nhu cầu hoạt độngcủa đô thị trước mắt và lâu dài

Cơ sở để xác định tính chất của đô thị

* Điều kiện tự nhiên

- Đánh giá những khả năng về tài nguyên thiên nhiên, địa lýphong cảnh, điều kiện địa hình để xác định những yếu tố thuậnlợi nhất ảnh hưởng đến phương hướng hoạt động về mọi mặtcủa đô thị

- Thế mạnh của đô thị về điều kiện tự nhiên là một trongnhững điều kiện cơ bản để hình thành và phát triển đô thị

* Phương hướng phát triển kinh tế của nhà nước

- Bao hàm toàn bộ những yêu cầu về chỉ tiêu đặt ra cho từngvùng chức năng trong phạm vi cả nước dựa trên những số liệuđiều tra cơ bản và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốcgia

- Mục đích: tạo ra một sự hài hòa, cân đối cảu nền kinh tếquốc dân, tận dụng tối đa tiềm năng và sức lao động của cả

Trang 9

nước Trong đó tính chất, quy mô, hướng phát triển của đô thịtrong vùng đã được xác định và dự báo một cách cụ thể.

* Vị trí của đô thị trong quy hoạch vùng lãnh thổ

Quy hoạch vùng lãnh thổ xác định mối quan hệ qua lại giữacác đô thị và các vùng lân cận Mối quan hệ về kinh tế, sảnxuất, văn hóa và xã hội xác định vai trò của đô thị đối vớivùng

Trong điều kiện chưa có quy hoạch vùng ổn định thì việc xácđịnh tính chất đô thị phải dựa trên các số liệu điều tra cơ bản

về tài nguyên và các điều kiện khác trong khu vực và các vùnglân cận Thông qua đó cần thấy rõ mối quan hệ và nhiệm vụcủa đô thị đối với điểm kinh tế, chính trị khác của vùng

Tùy theo quy mô, vị trí, chức năng của đô thị ở trong vùng đểxác định tính chất của nó

Căn cứ vào đặc điểm tình hình và khả năng phát triển của đôthị, mỗi đô thị có tính chất riêng phản ánh vị trí, vai trò và tínhchất khai thác ở đô thị về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội vàmôi trường Trên cơ sở đó, ở Việt Nam phân thành những loại

đô thị có tính chất riêng:

- Đô thị công nghiệp: Biên Hòa, Thái Nguyên, Việt Trì,

- Đô thị kinh tế đối ngoại: TP HCM, Đà Nẵng, Hải Phòng

- Đô thị văn hóa – lịch sử: Huế, Hội An,

Vi dụ: tự tim

Câu 4 Phân tích các nguyên t c c b n phát tri n khôngắ ơ ả ểgian đô th ? ị

Những nguyên tắc cơ bản phát triển không gian đô thị

Tuân thủ hướng chỉ đạo của quy hoạch vùng

- Quy hoạch vùng là quy hoạch các điểm dân cư đô thị vànông thôn, các mục tiêu phát triển của quốc gia miền hay bangđược cụ thể hóa phù hợp với yêu cầu đòi hỏi của vùng

- Quy hoạch vùng là dự kiến cơ sở cho quy hoạch điểm dân cư

đô thị hoặc nông thôn

Trang 10

- Tuân thủ theo quy hoạch vùng là vì mỗi một đô thị phát triểnphải có sự gắn bó và quan hệ mật thiết với nhau.

Triệt để khai thác các điều kiện tự nhiên

Thiên nhiên là tài sản quý báu có sẵn, vì vậy việc khai thácđiều kiện địa hình, khí hậu, môi trường là nhiệm vụ hàng đầuđối với đô thị

- Dựa vào những đặc trung riêng của cảnh quan thiên nhiên đểhình thành cấu trúc không gian đô thị

- Các giải pháp quy hoạch và đặc biệt trong cơ cấu chức năngcần phải tận dụng triệt để các điều kiện tự nhiên nhằm cảithiện nâng cao hiệu quả của cảnh quan môi trường đô thị vàhình thành cho đô thị một đặc thù riêng

Phù hợp với tập quán sinh hoạt truyền thống của địa phương và dân tộc

Đây là một yếu tố và cũng là nguyên tắc cơ bản đối với mỗi đồ

án quy hoạch vùng Con người là đối tượng chính ở đô thị

- Tập quán, cách sống, quan niệm sống của mỗi một địaphương đều khác nhau trong quan hệ giao tiếp và trong sinhhoạt Đó là vốn tri thức bản địa quý giá cần được khai thác và

kế thừa để tạo cho mỗi đô thị một hình ảnh riêng của dân tộc

và địa phương mình

- Hình ảnh của một đô thị tương lai là phải thuận tiện hợp lí dễdàng trong cuộc sống hàng ngày ở đô thị và không nên giốngnhau về ý niệm về niềm vui hạnh phúc

- Một đô thị được nhiều người ngưỡng mộ, chính là đô thị giữđược nhiều sắc thái của dân tộc mình

- Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị đặc biệt lưu ý đến cơ cấu

tổ chức sinh hoạt của các khu ở, khu trung tâm thành phố và cáckhu di tích và danh lam thắng cảnh, khu tín ngưỡng

Kế thừa và phát huy thế mạnh của hiện trạng

Các cơ sở vật chất hiện có ở đô thị, đặc bietj là các khu ở, cáccông trình công cộng, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật đô thị,

Trang 11

danh lam thắng cảnh, các di sản văn hóa và lịch sử có giá trịvật chất tinh thần rất cao.

Cần phải kết hợp và phát huy mọi tiềm năng giữa cái cũ vàmới trong đô thị, giữa truyền thống và hiện đại, đặc biệt chú ýđến công trình kiến trúc có giá trị, các khu phố cổ truyềnthống

Phát huy khoa học kĩ thuật tiên tiến

Thiết kế quy hoạch tổng thể xây dựng đô thị phải đảm bảophát huy tốt các mặt về kỹ thuật đô thị, trang thiết bị KHKThiện đại, đặc biệt là giao thông đô thị

- Ðảm bảo phát huy tốt các mặt về kĩ thuật đô thị, trang thiết

bị đô thị và đặc biệt là giao thông đô thị

- Phải tuân thủ các chủ trương đường lối chính sách của Đảng,Nhà nước và địa phương về xây dựng phát triển đô thị, hiệnđại hoá các trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện giao thông vậntải, thông tin liên lạc v.v

- Do khoa học kĩ thuật phát triển nhanh nên quy hoạch xâydựng đô thị phải có những dự phòng thích đáng về kĩ thuật vàđất đai, nhằm đáp ứng kịp thời những biến đổi trong quá trìnhphát triển đô thị

Tính thực tiễn của đồ án quy hoạch xây dựng đô thị

Ðồ án phải xác định được các vấn đề định hướng về phát triểntương lai cho đô thị Muốn thực hiện được ý đồ phát triển thì

đồ án phải có tính cơ động (là dự báo về dân số về phát triểnkinh tế - xã hội) và phải đề xuất được những chủ trương vàchính sách mới để cho đô thị phát triển cơ bản, bền vững vàlâu dài

Câu 5 Trình bày các thành ph n đ t đai trong quy ầ ấ

ho ch đô th ? ạ ị

1/ Khu đất công nghiệp

Khu đất công nghiệp trong đô thị bao gồm đất xây dựng các xí

Ngày đăng: 06/07/2017, 07:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w