Các công trình lịch sử, văn hoá, khảo cổ; Các vấn đề về thể chế: Luật pháp hiện hành liên quan; Hệ thống quản lý nhà nước về BVMT; các chính sách khuyếnkhích về kinh tế, chính sách thuế
Trang 1ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH ĐÔ THỊ Câu 1: Nêu Vai trò và nội dung của đánh giá, phân tích hiện trạng MT trong việc xây dựng đồ án QHMT
* Vai trò:
Đánh giá, phân tích hiện trạng MT có vai trò cần thiết trongnội dung của 1 đồ án QHMT
* Nội dung của đánh giá, phân tích hiện trạng MT
1 Thông tin cần thiết
a, Điều kiện tự nhiên:
Khí hậu: Nhiệt độ; độ ẩm; mưa; tốc độ gió; hướng gió, mùagió, các hiện tượng thời tiết đặc biệt…
Địa chất: Đất đá, tuổi địa chất, thành tạo, tính chất, địa chấn,động đất, tầng đá nghiêng, tầng bùn nghiêng, sụt lún
Thủy văn nước ngầm: thành tạo địa chất phân tích theo sựhình thành của tầng nước ngầm, giếng, số lượng và chất lượngnước ngầm, mực nước ngầm
Sinh địa lý: sinh địa lý vùng, tiểu vùng, đường cong, độ dốc,bậc thang, v.v
Thủy văn nước mặt: đại dương, biển, hồ, tam giác châu, sông,dòng chảy, đầm phá, đất ngập nước, chất lượng nước, đồngbằng ngập lụt
Thổ nhưỡng: loại đất, cấu trúc, tính chất, độ sâu đến mặt nướcngầm, độ sâu đến tầng đá mẹ, độ chặt, khả năng trao đổication – anion, độ kiềm, độ axit
Thực vật: Quần xã, quần thể, loài, thành phần, phân bố, tuổi
và điều kiện, chất lượng thị giác; số loài, loài qúy hiếm, lịch
Trang 2Dân số là một trong các dữ liệu rất quan trọng cần chú ý đến
trong các quy hoạch phát triển và quy hoạch môi trường.Những hiểu biết về tốc độ sinh trưởng, tỉ lệ nam nữ, cấu trúctuổi, nghề nghiệp và nhân lực là cần thiết
Sử dụng đất: Đặc điểm của vấn đề sử dụng đất ở địa phương;
Số lượng, chất lượng và sự phân bố theo không gian các loạihình sử dụng chính: (a) Nông, lâm, ngư nghiệp; (b) côngnghiệp, đô thị, (c) khu dân cư nông thôn, (d) đất chuyên dùng,(e) đất chưa sử dụng
Các hoạt động kinh tế hiện tại: Các hoạt động khai thác
hoặc sử dụng trực tiếp TNTN và sản xuất không trực tiếp sửdụng TNTN trong các ngành công nghiệp, khai khoáng, nôngnghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải, dịch vụ,tình hình giáo dục, y tế, văn hoá; Quy hoạch & kế hoạch pháttriển KTXH (tổng thể, ngành), đặc biệt là các quy hoạch xâydựng và sử dụng đất
Cơ sở hạ tầng: Các hệ thống giao thông, năng lượng; cấp,
thoát nước, quản lý CTR đô thị; cung cấp nước sạch và vệ sinh
MT nông thôn Các công trình lịch sử, văn hoá, khảo cổ;
Các vấn đề về thể chế: Luật pháp hiện hành liên quan; Hệ
thống quản lý nhà nước về BVMT; các chính sách khuyếnkhích về kinh tế, chính sách thuế; chính sách giá; chiến lượcđầu tư; quản lý đất đai; quy hoạch sử dụng đất; kế hoạch vàđầu tư cho kiểm soát ô nhiễm; y tế cộng đồng, vệ sinh môItrường
C, Thông tin về bối cảnh phát triển khu vực
Bối cảnh môi trường và phát triển khu vực là những yếu tốphản ảnh sự tương tác giữa các hệ thống xã hội và hệ thống tựnhiên Các đặc điểm chủ yếu của khu vực bao gồm: (1) cácquan hệ của khu vực nghiên cứu với vùng khác do vị trí địa lý;(2) các lĩnh vực phát triển chính ảnh hưởng mạnh đến khaithác, sử dụng TNTN và chất lượng MT; (3) Thuận lợi và hạnchế (tự nhiên; kinh tế, xã hội và chính trị, thể chế)
Trang 3Nghiên cứu chi tiết, đầy đủ các loại hình phát triển kinh tế đãquy họach (hoặc chưa quy hoạch) của khu vực để có cơ sở cho
dự báo về nguồn tài nguyên môi trường trong tương lai Tínhtoán lượng chất thải có khả năng sinh ra, các mối liên quanđến sự tăng trưởng về kinh tế và lực lượng lao động Xem xétđối với mỗi lĩnh vực những hoạt động phát triển, các cơ quanliên quan và vai trò của họ; mối liên quan đến tài nguyên thiênnhiên và các hiểm hoạ đối với môi trường; khuôn khổ quản lý
Đánh giá được HTCLMT từ các kết quả thu được, dự báo diễn biến.
3 Đánh gía tài nguyên thiên nhiên
Hoạt động phát triển đã, đang và sẽ xảy ra trong khu vực luônluôn khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác nhau
Dự trữ tài nguyên một khu vực có ý nghĩa quan trọng cho sựphát triển cả hiện tại và tương lai
(1) Tài nguyên nước
Nước mặt Hầu hết các đô thị đều dựa vào việc sử dụng nước
mặt từ sông hay các hồ chứa làm nguồn nước cấp Chúngthường nằm ngoài vùng đô thị, bởi vì nhu cầu nước cấpthường rất lớn đòi hỏi phải có một diện tích đất rộng rãi chocác hồ chưá => cần thiết phải có sự đánh giá về TN nước mặtvới sự phối hợp của các nhà địa chất thủy văn, thổ nhưỡng,…
Nước ngầm ở nhiều địa phương / vùng, sử dụng nước ngầm
cho sinh hoạt và sx Có nhiều phương pháp giúp cho việc đánhgiá, chủ yếu là kỹ thuật viễn thám; kỹ thuật địa chất bề mặt; kỹthuật phân tích địa vật lý Chất lượng nước
(2) Tài nguyên đất
Đánh giá sức sản xuất của đất đai Có hai khía cạnh về sức sảnxuất của đất đai dược xem xét: sức sản xuất nông nghiệp vàsức sản xuất dựa trên đánh giá tiềm năng cho sinh vật hoangdại
Trang 4(3) Tài nguyên sinh vật và các hệ sinh thái
+ Sự đa dạng loài và tính bền vững hệ sinh thái
+ Sự hiếm loài và sinh cảnh của nó
+ Phân cấp vùng tự nhiên nhằm mục tiêu bảo vệ
(4) Đánh giá các giá trị văn hoá-thẩm mỹ
Đánh giá về mặt VH đối với cảnh quan thiên nhiên, đối vớicác làng nghề truyền thống, tâm linh, kiến trúc cảnh quan cũngcần đc bảo tồn
Các nhà quy hoạch thường dùng bản đồ địa hình, bản đồ sửdụng đất để điều tra khảo sát kế hoạch và bảo tồn văn hóathẩm mỹ phục vụ công tác QH BVMT
(5) Đánh giá các hiểm hoạ môi trường
Trong phần này, các nội dung cần đề cập là sự liên quan giữacác hiểm hoạ môi trường và phát triển, bao gồm các nội dung
về các hệ thống môi trường có nguy cơ hay đang bị đe doạ,tính chất và mức độ bị đe doạ, độ tiềm tàng Các hiểm hoạ môitrường có thể bao gồm hai loại chính: hiểm hoạ thiên nhiên(ngập lụt, trượt dốc, động đất, gió bão) và hiểm hoạ do hoạtđộng của con người (ô nhiễm không khí, nước, v.v.)
- ô nhiễm MT
- Đánh giá rủi ro
* Kết Luận: Như vậy đối với nội dung cần thực hiện về đánh
giá hiện trạng chất lượng MT khu vực là rất quan trọng và là
ĐK kiên quyết để Xây dựng đồ án QHMT
Câu 2: Nội dung ĐMT của các dự án phát triển
- Đánh giá tác động môi trường (luật BVMT 2014) là việc
phân tích và dự báo các tác động đến MT của 1 dự án đầu tư
cụ thể để đưa ra biện pháp BVMT khi triển khai dự án đó
Trang 5- Mục đích của ĐGTĐMT trước hết là khuyến khích việc xem
xét các khía cạnh môi trường trong việc lập quy hoạch hoặc raquyết định đối với các dự án, chương trình hay chính sách; cáchoạt động phát triển để có thể lựa chọn, thực hiện thi hành cácchính sách, các dự án và hoạt động có lợi cho môi trường hơn
- Trong QHMT phải đánh giá đồng thời các ảnh hưởng của tất
cả các dự án nói trên và dự báo được diễn biến môi trườngkhu vực nghiên cứu trước khi tiến hành xây dựng phương ánQHMT
- Vai trò của ĐTM: được xem là kỹ thuật, 1 công cụ cơ bản
và tổng thể khi tiến hành quy hoạch dự án làm cơ sở cho việcđưa ra các giải pháp thực tế trong xây dựng quy hoạch môitrường cho một vùng nào đó
- Trong phân tích, đánh giá cần tập trung vào:
+ Các tác động, ảnh hưởng lớn, lâu dài; Các tác động tổng hợp
& tích lũy do nhiều hoạt động trên khu vực, đặc biệt đối vớinhững khu vực vốn đã bị tác động mạnh cần được hết sức chú
ý
+ ĐTMCL đối với các dự án quy hoạch xây dựng, các quyhoạch sử dụng đất, các chương trình giao thông có ý nghĩaquan trọng hàng đầu bởi vì các hoạt động này thường gây racác biến đổi sâu sắc, khó đảo ngược Kết quả dự báo cho thấymức độ bị tác động theo không gian của những yếu tố tàinguyên, chất lượng môi trường và những hoạt động gây tácđộng chính
+ Đối với các đề án phát triển KTXH đã lên kế hoạch,ĐGTĐMT cần được thực hiện một cách đầy đủ đối chiếu vớicác tiêu chuẩn môi trường thích hợp của nhà nước Cần chỉ ranhững khu vực có nguy cơ suy thoái môi trường và tài nguyênqúy giá vượt qua các tiêu chuẩn cho phép và các giải phápkhắc phục
Trang 6+ Các tác động xã hội cũng cần được xem xét một cách độclập hoặc kết hợp trong các nghiên cứu về ĐGTĐMT Cácnhân tố chính cần xem xét trong các tác động xã hội là xu thếbiến đổi về dân số và sự phân phối thu nhập; chương trình nhà
ở cho người nghèo, thất nghiệp, văn hoá xã hội, sức khoẻ, anninh Phỏng đoán về dân số cần nhất quán với sự phát triển
KT đã quy hoạch Cần chú ý đồng thời đến các nhân tố sinh,
tử, cấu trúc tuổi và cả việc di cư (đến và đi) do chiến lược pháttriển kinh tế
- Dự án Phát triển: Là dự án đầu tư vào nhiều lĩnh vực khácnhau để phát triển kinh tế- XH ở 1 khu vực nhằm nâng cao đờisống vật chất, văn hóa của con người
- ĐTM của dự án phát triển nhằm:
+Dự báo được tình hình phát triển kinh tế - XH của khu vựctiến hành dự án
+ Dự báo được tình hình dân số
+ Dự báo cách thức, nhân tố sử dụng tài nguyên trong tươnglai
+ Dự bảo tải lượng chất thải theo kịch bản
Ví Dụ:
ĐTM Dự án: Xây dựng Chung cư CT1
Địa điểm thực hiện dự án: Phường Biên Giang - Quận LongBiên – Hà Nội
Mục tiêu của Dự án
- Tạo dựng một tổ hợp công trình mới đồng bộ đáp ứng cáctiêu chuẩn xây dựng và kiến trúc hiện đại gồm một hệ thốngthống nhất các công trình nhà ở giải quyết quỹ nhà ở đangthiếu hụt ở địa phương ;
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư Đảmbảo hoàn thành đúng tiến độ của dự án, sớm đưa các công
Trang 7trình vào sử dụng khai thác nhằm thu hồi vốn đầu tư và đemlại lợi ích kinh tế cao nhất;
- Tuân thủ các yêu cầu về quy hoạch xây dựng của khu vực dự
án đã được duyệt trong quy hoạch chi tiết Sử dụng công nghệtiên tiến có tính đến các yếu tố bền vững và bảo vệ môitrường;
- Dự án đầu tư xây dựng công trình “Chung cư CT1” là một
dự án được đầu tư theo mô hình khu đô thị mới, có chức năngphát triển quỹ nhà ở, nâng cao trình độ sống của người dânmột cách đồng bộ, hiện đại góp phần vào sự phát triển thủ đôvăn minh, sạch đẹp
Cung cấp số căn hộ khoảng 205 căn hộ với số người dự kiến làkhoảng 735 người sinh sống
Đánh giá các tác động của Dự án khi đi vào hoạt động gồm
Trang 8Một số tác động khác: tiếng ồn, cảnh quan khu vực, giaothông khu vực
Câu 3: Em hãy nêu vấn đề cơ bản của khu công nghiệp , cum công nghiệp, điểm công nghiệp
Trong thời buổi phát triển, Nước ta là nước công nghiệp hóahiện đại hóa Nhiều KCN, CCN, Xuất hiện Tuy nhiên việcquy hoạch giữa phát triển kinh tế và bảo vệ MT chưa đồng bộnên gây ra 1 loạt các vấn đề MT như:
- Nước thải
- không quản lý được nguồn khí thải
- Chưa có biện pháp thu gom CTR, CTNH, CTR thôngthường, CTR nguy hại
- Không gian bố trí KCN chưa hợp lý
- Chưa đảm bảo diện tích cây xanh
- Hệ thống cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ đặc biệt là hệ thốngcấp thoát nước
- An toàn bảo hộ hoạt động chưa hợp lý
- Chưa có các chế tài, biện pháp QLMT phù hợp
Ví Dụ:
Khu công nghiệp Quang Minh thuộc thị trấn Quang Minh
và thị trấn Chi Đông, huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội códiện tích 344,4 ha với phạm vi, ranh giới được xác định nhưsau:
- Phía Bắc : Giáp khu dân cư ven sông Cà Lồ thuộc
xã Quang Minh
- Phía Nam : Giáp đường cao tốc Bắc Thăng Long Nội Bài
Trang 9Phía Đông : Giáp xã Kim Hoa, huyệnMêLinh, TP HàNội.
- Phía Tây : Giáp tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai
Cở sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Quang Minh:
Điều kiện về đất đai:
- Cao độ san nền trung bình 9,8 m
- Chất đất: cứng và đã san nền
Nguồn điện:
- Nguồn điện được cung cấp liên tục và ổn định được lấy
từ tuyến điện cao thế của Thành phố Hà Nội
- Tổng công suất toàn khu khoảng 60.000 KVA
- Mạng lưới điện được cung cấp dọc các đường giao thôngnội bộ trong KCN Doanh nghiệp đầu tư và xây dựngtrạm hạ thế tuỳ theocông suất tiêu thụ
Hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước mưa và nước thải (nước thải côngnghiệp và nước thải sinh hoạt) được xây dựng riêng biệt Nướcmưa được thu gom qua hệ thống cống và thoát ra các sôngtrong khu vực Nước thải được thu gom về Nhà máy xử lýnước thải của KCN
Xử lý nước thải và chất thải rắn
Toàn bộ nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạtđược các Doanh nghiệp xử lý đạt tiêu chuẩn tối thiểu mứcnước C trước khi xả ra hệ thống đường nước thải chung củaKCN Sau đó, KCN sẽ tiếp tục xử lý đạt tiêu chuẩn theo quyđịnh của Chính Phủ Việt Nam
Trang 10Chất thải rắn: các Nhà máy trong KCN sẽ ký Hợp đồngphân loại, thu gom và vận chuyển rác thải với các Đơn vị cóchức năng phân loại, thu gom và vận chuyển rác thải để vậnchuyển rác thải ra khỏi KCN tránh gây ô nhiễm môi trường.
Hệ thống cung cấp Nước sạch:
Hệ thống cung cấp nước sạch được đấu nối đến tận chântường rào từng Doanh nghiệp
Hệ thống giao thông nội bộ trong KCN:
- Hệ thống đường giao thông nội bộ được thiết kế hợp lý
để phục vụ cho việc đi lại cho các phương tiện giao thôngđến từng lô đất một cách dễ dàng, thuận tiện
- Hệ thống đường khu trung tâm rộng 36m, đường nhánhrộng 24m
- Hệ thống đường chiếu sáng được lắp đặt dọc theo cáctuyến đường
Hệ thống cây xanh:
Hệ thống cây xanh chiếm 10-12% diện tích toàn KCN,kết hợp giữa cây xanh tập trung và cây xanh dọc các tuyếnđường tạo cảnh quan chung của KCN
Hệ thống thông tin:
Hệ thống viễn thông đạt tiêu chuẩn quốc tế và luôn sẵnsàng đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc Hệ thống cáp quangngầm được đấu nối trực tiếp đến chân hàng rào của từngDoanh nghiệp
Tình hình hoạt động của KCN Quang Minh
Trang 11KCN Quang Minh hiện có khoảng 150 Nhà máy và cáccông ty tư nhận hoạt động Hàng năm cung cấp ra thị trườngrất nhiều sản phẩm ở nhiều lĩnh vực khác nhau: dệt may, cơkhí, đồ gỗ mỹ nghệ,…Tổng thu nhập bình quân người laođộng khoảng 2.800.000/người/tháng.
Trong số 150 doanh nghiệp có 80 doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài (chiếm 53,3%) Hàng năm Khu côngnghiệp đóng góp vào ngân sách nhà nước khoảng 1000 tỷđồng
Câu 4: Những vấn đề TNMT ưu tiên trong QH sử dụng nước mặt
Trong QHMT việc xác định vẫn đề ưu tiên là 1 bước cầnthiết đề tiến hành QH:
- Vấn đề ưu tiên: Qua quá trình phân tích đánh giá ta cóthể xác định được vấn đề môi trường bức xúc nhất là môitrường nào? Do đó ta có thể xác định được vấn đề nào là vấn
đề ưu tiên
- Vấn đề TNMT: mỗi khu vực thì có tính đặc thù riêng cónhiều vấn đề TNMT uu tiên khác nhau Những vấn đề này sẽđược nằm trong ưu tiên hàng đầu để giải quyết khi tiến hànhQHMT Những vấn đề TNMT là vấn đề chịu tác động mạnh
mẽ do quá trình phát triển Kinh tế - XH Việc xác định đượcvấn đề ưu tiên căn cứ vào những đánh giá với các dạng Tn chủyếu như là: Nước mặt, Nước ngầm, KK, rừng, đất, thủy văn,KH,…
- Những vấn đề MT cần Ưu tiên trong quy hoạch sử dụngnước mặt
Trang 12+ Vấn đề ưu tiên đầu tiên: Tập trung cho những vùng,nguồn, lưu vực sông hồ, suối có sử dụng làm nguồn nước cấpcho mục đích sinh hoạt
+ Vấn đề ưu tiên thứ 2: Tập trung cho những vùng,nguồn, lưu vực sông hồ, suối có sử dụng cho các vùng tướitiêu, nuôi thủy sản nhưng ko sử dụng cho mục đích sinh hoạt
+ Các vùng khác
- Lưu ý: Khi QH sử dụng nước mặt phải lưu ý tới :
+ Các vùng dễ bị ngập lụt, thảm họa thiên tai, vùng nhạycảm
+ Các vùng có nguy cơ bị ô nhiếm nước do các nguồn xảthải như: nguồn xả công nhiệp, khai khoáng, gtvt,…
+ Các vùng đã và đang bị ô nhiễm
+ các vùng có nguy cơ hoặc đã và đang chịu tác động doviệc lạm dụng thuốc BVTV hoặc hóa chất nông nghiệp quámức
+ Đặc biệt khi tiến hành nghiên cứu các vấn đề ưu tiêntrong QH sử dụng nước mặt cần đứng trên quan điểm tổng thể,xem xét các yếu tố trong mối quan hệ vùng và liên vùng
Câu 5: Các vấn đề liên quan tới TN đất và các giải pháp quy hoạch, sử dụng đất tại địa phương
Hiện nay kinh tế đang trên đà phát triển, nhưng sự phát triển
đó ko đi kèm với các giải pháp BVMT đã gây ra hàng loạt cácvấn đề MT đất như: Chuyển đổi mục đích sử dụng đất, ônhiễm đất
- Phân tích Nguồn gây ô nhiễm đất:Hoạt động Công nghiệp,Hoạt động Nông nghiệp đặc biệt là công nghiệp gây ô nhiễmnước mặt, nước ngầm => ô nhiễm đất, CTR của CNo thải ra
MT gây ô nhiễm đất
- Suy thoái MT đất, giảm chất lượng đất: dưới tác động CNo,nông nghiệp
Trang 13+ Hoạt động công nghiệp: Xả Nước thải gây ô nhiễm nướcmặt, nước ngầm, gây ô nhiếm đất
+ Hoạt động Nông nghiệp: sử dụng và lạm dụng ThuốcBVTV, dư thừa lượng phân bón , canh tác quá mức làm suythoái , giảm chất lượng đất
+ Hoạt động khai thác và sử dụng đất chưa hợp lý Tài nguyênthiên nhiên, rừng, khoáng sản,…gây ô nhiễm MT đất
Ví Dụ:
Như vậy các vấn đề có liên quan đấn tài nguyên đất như đãnêu trên thì phải có giải pháp trong quy hoạch , sử dụng đất tạiđịa phương 1 cách hợp lý các giải pháp đó như sau:
- sử dụng đất đai phù hợp với điều kiện sinh thái ( điều kiệnsinh thái là điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, dân số để QH lãnhthổ,…)
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế theo hướng PTBV phù hợp với
kế hoạch sử dụng đất của khu vực đã được phê duyệt, phânvùng chức năng sử dụng đất, quản lý chặt chẽ các nguồn thải,kiểm kê dánh giá các loại đất
=> Như vậy đối với các giải pháp QH sử dụng đất nêu trêncủa địa phương sẽ phần nào khống chế các tác động MT đốivới tài nguyên đất
Câu 6: khái niệm, ưu và nhược điểm của phương pháp ma trận
QHMT có nhiều phương pháp và công cụ để thực hiện trong
đó phương pháp Ma trận là 1 phương pháp đơn giản và hiệuquả để nhận dạng tác động và tổng hợp các tài liệu
- KN: Phương pháp Ma trận là sự phát triển úng dụng của
bảng liệt kê, bảng Ma trận cũng dựa trên nguyên tắc cơ bản
đó, là sự đối chiếu từng hoạt động với các thành phần MT đểđánh giá nguyên nhân và hậu quả với việc cho điểm theothang điểm từ 1 đến 5 hoặc từ 5 đến 10 hoặc các dạng biểu thị
Trang 14khác Tổng số điểm sẽ phản ánh thành phần MT hoặc thông số
MT nào đó cần quan tâm nhất trong QHMT
+ Tổng thể của bảng ma trận chưa phải là yếu tố nhất định đốivới người ra quyết định bởi tính chủ quan của nó
=> Để khắc phục nhược điểm của phương pháp ma trận thì ta
sẽ sử dụng nhiều phương pháp khác để kết hợp và trong đóphương pháp ma trận là phương pháp để kiểm tra các phươngpháp khác
- Ví Dụ:Ma trận dự báo mức độ tác động từ các hoạt động trong giai đoạn thi công xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Các yếu tố môi
trường
bị tác động
XD đườ ng GT
XD HT cấp nước
XD HT cấp điện
XD HT thoát nước mưa
XD HT thoát nước thải
XD các tuyế
Trang 15Câu 7: Các vấn đề tài nguyên nước và giải pháp QH sử dụng tài nguyên nước
Trong tình hình phát triển kinh tế , tuy nhiên chỉ tập trung vào sx,phát triển kinh tế mà không lồng ghép với các vấn đề bảo vệ MTdẫn đến suy thoái chất lượng MT nước Trong đó hoạt động côngnghiệp dẫn đến chất lượng nước mặt bị ô nhiễm
- Hoạt động sinh hoạt của người dân:
- hoạt động công nghiệp:
- Hoạt động Nông nghiệp
- Hoạt động khai khoáng
- Hoạt động du lịch , thương mại và dịch vụ : Nguồn thải khôngthể tập trung và kiểm soát
* Giải Pháp QH sử dụng tài nguyên nước
- Quy hoạch sử dụng tài nguyên nước phù hợp với từng vùnglãnh thổ
+ Điều tra, đánh giá trữ lượng nước, chất lượng nước của vùngnghiên cứu