1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ

27 465 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 131,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương án 1: Nước thải vào qua song chắn rác có đặt máy nghiền rác, rác nghiền được đưa đến sân phơi bùn cặn còn nước thải đã được tách loại các rác lớn tiếp tục được đưa đến bể lắng cát. Sau một thời gian, cát lắng từ bể lắng cát ngang được đưa đến sân phơi cát. Nước sau khi qua bể lắng cát được đưa đến bể lắng ngang đợt I, tại đây các chất thô không hoà tan trong nước thải được giữ lại. Cặn lắng được đưa đến bể Mêtan còn nước sau lắng được đưa tiếp đến bể Aerôten đẩy thổi khí kéo dài Để ổn định nồng độ bùn hoạt tính trong bể Aerôten đẩy thổi khí kéo dài giúp xủ lý hoàn toàn BOD5 trong nước. Tuần hoàn lại một phần bùn hoạt tính về trước bể. Bùn hoạt tính sẽ được lắng ở bể lắng II và thành phần không tan được giữ ở bể lắng I. lượng bùn hoạt tính dư được đưa lên bể nén giảm dung tích, sau đó đến bể metan. Qua bể lắng ngang đợt II, hàm lượng cặn và BOD trong nước thải đã đảm bảo yêu cầu xử lý xong. Trong nước thải ra ngoài vẫn còn chứa một lượng nhất định các vi khuẩn gây hại nên ta phải khử trùng trước khi xả ra nguồn. Toàn bộ hệ thống thực hiện nhiệm vụ này gồm trạm khử trùng, máng trộn, bể tiếp xúc. Sau các công đoạn đó nước thải được xả ra nguồn tiếp nhận. Toàn bộ lượng bùn cặn của trạm xử lý sau khi được lên men ở bể Mêtan được đưa ra máy nén bùn chân không. Bùn cặn sau đó được dùng cho mục đích nông nghiệp.

Trang 1

Máy nén bùn chân khôngClo

Trang 2

Sân phơi bùn

CloTrạm cấp Clo

Bùn

Bể mêtanTrạm khí nén

B làm thoáng đ nể ơ

gi nả

Trang 3

- Nước sau khi qua bể lắng cát được đưa đến bể lắng ngang đợt I, tại đây các chấtthô không hoà tan trong nước thải được giữ lại Cặn lắng được đưa đến bểMêtan còn nước sau lắng được đưa tiếp đến bể Aerôten đẩy thổi khí kéo dài

- Để ổn định nồng độ bùn hoạt tính trong bể Aerôten đẩy thổi khí kéo dài giúp xủ

lý hoàn toàn BOD5 trong nước Tuần hoàn lại một phần bùn hoạt tính về trướcbể

- Bùn hoạt tính sẽ được lắng ở bể lắng II và thành phần không tan được giữ ở bểlắng I lượng bùn hoạt tính dư được đưa lên bể nén giảm dung tích, sau đó đến

bể metan

- Qua bể lắng ngang đợt II, hàm lượng cặn và BOD trong nước thải đã đảm bảoyêu cầu xử lý xong Trong nước thải ra ngoài vẫn còn chứa một lượng nhất địnhcác vi khuẩn gây hại nên ta phải khử trùng trước khi xả ra nguồn Toàn bộ hệthống thực hiện nhiệm vụ này gồm trạm khử trùng, máng trộn, bể tiếp xúc Saucác công đoạn đó nước thải được xả ra nguồn tiếp nhận

- Toàn bộ lượng bùn cặn của trạm xử lý sau khi được lên men ở bể Mêtan đượcđưa ra máy nén bùn chân không Bùn cặn sau đó được dùng cho mục đích nôngnghiệp

Phương án 2:

- Ở phương án này, nước thải qua song chắn rác có đặt máy nghiền rác, rácnghiền được đưa đến sân phơi bùn cặn còn nước thải đã được tác loại các ráclớn tiếp tục được đưa đến bể lắng cát Sau một thời gian, cát lắng từ bể lắng cátđứng được đưa đến sân phơi cát

- Nước sau khi qua bể lắng cát được đưa đến bể lắng ngang đợt I, tại đây các chấtthô không hoà tan trong nước thải được giữ lại Cặn lắng được đưa đến bểMêtan còn nước sau lắng được đưa tiếp đến mương oxy

- Bùn hoạt tính sẽ được lắng ở bể lắng II và thành phần không tan được giữ ở bểlắng I Một phần nước được tuần hoàn trở lại biofin cao tải

- Sau đó nước đi qua mương oxy để xử lý hoàn toàn Nito và photpho trong nước

- Qua bể lắng ngang đợt II, hàm lượng cặn và BOD trong nước thải đã đảm bảoyêu cầu xử lý xong Trong nước thải ra ngoài vẫn còn chứa một lượng nhất địnhcác vi khuẩn gây hại nên ta phải khử trùng trước khi xả ra nguồn Toàn bộ hệthống thực hiện nhiệm vụ này gồm trạm khử trùng, máng trộn, bể tiếp xúc Saucác công đoạn đó nước thải được xả ra nguồn tiếp nhận

Trang 4

- Toàn bộ lượng bùn cặn của trạm xử lý sau khi được lên men ở bể Mê tan đượcđưa ra sân phơi bùn Bùn cặn sau đó được dùng cho mục đích nông nghiệp.

- Phương án 2: Mương oxy tuy chịu được sư cố như lưu lượng thay đổi đột ngột

nhưng lại cần cần diện tích mặt bằng lớn, năng lượng cung cấp nhiều hơn so với

Bể Aerotank

- Phương án 1: Bể sinh học Aerotank đẩy dùng khi trạm xử lý nước thải có công

suất lớn hơn 10000 m3/ngđ Ở đây, bùn hoạt tính được tiếp xúc dần với nướcthải theo chiều dài công trình, thời gian thổi khi kéo dài giúp hiệu quả xử lý cao.Bùn hoạt tính được phục hồi tại ngăn tái sinh Dễ vận hành bảo dưỡng

Kết luận: Tính toán theo phương án 1 dùng bể sinh học Aerotank đẩy thổi khí

kéo dài vì có mức độ làm sạch cao hơn và chi phí đầu tư ban đầu thấp hơn

Trang 5

Bảng: giá trị các thông số ô nhiễm.

14:2008

Yêu cầu

xử lý

Mức độcần xử lí

- Chọn tồn lưu lượng cho quá trình tính toán là: 10000(m3/ngàyđ)

- Lưu lượng trung bình ngày:

- Hệ sô không điều hòa theo bảng 2 TC 7957 có Ko max = 1,57, Ko min = 0,62

- Lưu lượng giờ lớn nhất:

Trang 6

- Lưu lượng giây nhỏ nhất:

Bảng kích thước ngăn tiếp nhận.

- Chiều sâu lớp nước ở song chắn rác lấy h1 = hmax = 0,45 m

- Số lượng khe hở của song chắn rác (khe)

n= = = 33,17(khe) Chọn n = 33 kheTrong đó :

q : lưu lượng nước thải tính toán (m3/s)

b : chiều rộng khe hở giữa các thanh đan (m) b = 0,016 m

Trang 7

h1 : chiều sâu lớp nước trong song chắn rác,

vtt : vận tốc trung bình qua các khe hở, theo tiêu chuẩn 7957-2008, vtt =0,8 – 1.0 m/s , vtt = 0,8 m/s

kz : hệ số nén dòng do các thiết bị vớt rác, lấy bằng 1,05

- Chiều rộng toàn bộ thiết bị chắn rác :

Bs = d ( n + 1) + bn ( m )Trong đó :

d chiều dày của mỗi song chắn, chọn d = 0,008 m

ξ : hệ số sức cản cục bộ của song chắn, được tính theo công thứcξ= β.( sin α = 2,42 ( sin 600 = 0,83

Trong đó:

β : hệ số phụ thuộc tiết diện ngang của thanh song chắn rác, với tiếtdiện hình chữ nhật, tra bảng β = 2,42;

S : chiều dày mỗi thanh, S= 0,008 m

b : chiều rộng mỗi khe hở , b= 0,016 m

α : góc nghiêng so với mặt phẳng ngang, α = 600Vậy: hs = 0,83 3 = 0,066 ( m)

- Chiều dài ngăn mở rộng trước song chắn rác :

Ls là chiều dài cần thiết của ô đăt song chắn rác,chọn ls = 1,5 m

- Chiều sâu đặt mương chắn rác là :

H = hmax +hs + 0,5 = 0,45 +0,066 + 0,5= 1,016(m)

- Lượng rác lấy từ song chắn là :

Trang 8

Ntt : Dân số tính toán theo chất lơ lửng, Ntt =121250 người.

- Với dung trọng của rác 750kg/m3, trọng lượng của rác là:

P= 750.2,6= 1950 ( kg/ngđ ) = 1,95 ( tấn/ngđ )

- Lượng rác trong từng giờ của ngày đêm:

P1 = = 1,5 = 0,13 ( tấn/h)Trong đó :

Kh : hệ số không điều hòa giờ, lấy Kh = 1,5

- Rác được nghiền nhỏ bằng máy nghiền: 40 m3 cho 1 tấn rác (theo tiêu chuẩn xâydựng TCXDVN 51:2006 lấy Kh = 1,5 )

Q = 40.P = 40.1,95 = 78 m3/ngàyTổng số song chắn rác là 2, trong đó có 1 công tác, 1 dự phòng

3. Bể lắng cát:

- Chọn thời gian lưu của bể lắng cát ngang là t = 1 phút = 60s

- v : Vận tốc trong bể lắng nằm trong khoảng 0,15 - 0,3 (m/s), chọn v = 0,3 (m/s)

- Chiều dài bể lắng cát tính theo công thức 3.13 SGT-ts.Trần Đức Hạ:

L = = = 9,75 (m)Trong đó:

K : hệ số phụ thuộc vào kiểu bể lắng, lấy K = 1,3

U0 : độ thô thủy lực của hạt cát, lấy U0 = 24 mm/s

v : vận tốc của nước trong bể, v = 0,3 m/s

h : chiều cao công tác của bể lắng cát ngang, H = 0,25 – 1m (mục8.3.4.a TCVN 7957), chọn H = 0,6 m

- Chọn bể lắng cát gồm 2 đơn nguyên, 1 đơn nguyên công tác và 1 đơn nguyên

dự phòng, ta có kích thước mỗi đơn nguyên:

- Diện tích ướt của bể lắng cát:

Trang 9

P : lượng cát được giữ lại trong bể tính theo đầu người, lấy P = 0,02 l/người.ngày

N : dân số tính toán theo chất lơ lửng, Ntt = 1212150 người

T : chu kì thải cát, lấy T = 1 ngày đêm

hv : chiều cao bảo vệ, lấy hbv = 0,5 m

- Kiểm tra vận tốc:

vm = = = 0,156 m/s > 0,15 m/s (Kết quả thỏa mãn yêu cầu)

Tính toán sân phơi cát:

- Nhiệm vụ của sân phơi cát là làm ráo nước trong hỗn hợp bùn cát, được xâydựng ở gần vị trí bể lắng cát

- Diện tích hữu ích của sân phơi cát:

F = = = 174 (m2)Trong đó:

hc : chiều cao lớp bùn cát trong năm, lấy hc = 5 m/năm

- Chọn sân phơi cát gồm 2 ô, kích thước mỗi ô trong mặt bằng: 9m x 10m

- Diện tích sân phơi cát: 10 x 9 = 180 m2

4. Lắng đứng 1:

- Độ lớn thủy lực:

Uo= – wTrong đó:

: hệ số kể tới ảnh hưởng của nhiệt độ của nước đối với độ nhớt lấytheo bảng 31(TCVN 7 957:2008) Ở 25oC =0,9

Chọn H1 = 3,5 m, theo bảng 34 (TCVN 7957:2008) =1,25

Trang 10

w là thành phần thẳng đứng của tốc độ của nước thải trong bể lấy theobảng 32.

Chọn vận tốc lắng v= 0,5 mm/s.→w = 0K: hệ số phụ thuộc loại bể lắng và cấu tạo của thiết bị phân phối và thunước Với bể lắng đứng K = 0,35

t: thời gian lắng trong hình trụ theo bảng 33 (TCVN 7957:2008)Với C= 260 (mg/), E=45%, n= 0,25 được t = 660s

- Đường kính tấm hắt bằng 1,3 đường kính miệng phểu dth=1,3.1,65 = 2,1 m

- Góc nghiêng giữa bề mặt tấm hắt với mặt phẳng ngang 17o

- Chiều cao từ mặt dưới của tấm hắt đến bề mặt lớp cặn là 0,3m

- Chọn đường kính đáy nhỏ của hình nón cụt: dn = 1 m

- Chiều cao phần hình nón của bể lắng đứng:

h= h2+h3 = ().tg=().tg50 = 4,2 (m)

h2 : là chiều cao lớp trung hòa, m

h3 : là chiều cao giả định của lớp cặn lắng trong bể (m)

D : đường kính trong của bể lắng(m)

dn : đường kính đáy nhỏ của hình nón cụt: dn = 1 m

Trang 11

- là góc nghiêng của đáy bể so với phương ngang lấy không nhỏ hơn

50o (theo TCVN 7957:2008) Chọn = 50o

- Chiều cao tổng cộng của bể lắng đứng:

H = H1 + h + h4= 3,5+4,2+0,5= 8,2 (m)

h4 là chiều cao bảo vệ Lấy h4 = 0,5(m)

- Hàm lượng cặn lơ lửng trôi theo nước ra khỏi bể lắng đứng được tính theo côngthức:

C1= = = 143(mg/l)

- Kết quả tính toán cho thấy hàm lượng cặn lơ lửng trôi theo nước ra khỏi bể lắngđứng đến cổng trình xử lí sinh học tiếp theo là 143mg/l.thỏa mãn 150mg/l theotiêu chuẩn đầu ra

- Chọn đường kính ngăn thu = 80% đường kính bể lắng: Dnt = 0,8.8 = 6,4 (m),cao 0,5 (m)

5. Bể Aeroten trộn:

- Do công suất Qtb= 10000 m3/ngđ => Chọn aeroten trộn (theo TCXD 7957:2008)

- Aeroten được tính toán thiết kế có giá trị BOD5 dẫn vào aeroten là:

La = 8500 mg/l > 150 mg/l => cần tái sinh bùn hoạt tính, Qtb = 654 m3/h

Xác định thời gian làm việc của các ngăn aeroten

- t: Thời gian oxy hóa các chất hữu cơ (h)

(CT 78 – TCXD 7957/2008 – Trang 69)

Trong đó:

La : lượng BOD5 đầu vào, La = 850 mg/l

Lt : lượng BOD5 sau xử lý, Lt = 50 mg/l

ar : liều lượng bùn hoạt tính trong ngăn tái sinh, g/l = 4: tốc độ oxy hóa trung bình theo BOD5 = 6 mg/g.hTr: độ tro của bùn: = 0,35

Thay số ta được: t = 21,8 (h)

Trang 12

- Thời gian cần thiết để tái sinh bùn hoạt tính

Trong đó:

(*)Trong đó:

La : lượng BOD5 đầu vào, La = 850 mg/l

Lt : lượng BOD5 sau xử lý, Lt = 50 mg/l

R : Tỷ lệ tuần hoàn bùn (CT 61 – TCXD 7957/2008, Trang 64)

ar : liều lượng bùn hoạt tính trong ngăn tái sinh, g/l

(CT 67 – TCXD 7957/2008 – Trang 66)

a =2 – 3 g/l, liều lượng bùn hoạt tính chất khô cho aeroten có tải trọngbùn cao, chọn a = 2 g/l ,(Trang 64 – TCXD 7957/2008)

I : Chỉ số bùn, từ 100 – 200 ml/g, chọn I = 100 ml/gTheo bảng 46 – TCXD 7957/2008 – Trang 65, với nước thải đô thị, tacó:

mg BOD5/g chất khô không tro của bùn: tốc độ oxy hóa riêng lớn nhấttrong 1h

Kl =33 mg BOD/l: hằng số đặc trưng cho tính chất của CHC trongnước thải

K0 = 0,625 mgO2/l: hằng số kể đến ảnh hưởng của oxy hòa tan

ϕ = 0,07 l/h : hệ số kể đến sự kìm hãm quá trình sinh học bởi các sảnphẩm phân hủy bùn hoạt tính

Tr = 0,3: độ tro của bùn hoạt tính

ρ : tốc độ oxy hóa riêng các chất hữu cơ (mgBOD5/g chất khô khôngtro của bùn trong 1h)

Trang 14

n2: hệ số xét tới quan hệ giữa tốc độ hòa tan của oxy vào hỗn hợp nước

và bùn với tốc độ hòa tan của oxy trong nước sạch, nước sinh hoạtkhông có các chất hoạt động bề mặt, n2=0,85

Cp: Độ hòa tan của oxy không khí trong nước

CT: độ hòa tan của oxy không khí vào nước phụ thuộc vào nhiệt độ và

áp suất, CT =8,02mg/l (Bảng P.2.2 – Giáo trình XLNT Đô thị - Trang317) h = 5 m

Cp= 9,97 mg/lC: Nồng độ trung bình của oxy trong aeroten, lấy C = 2mg/l

- Thay số: D = 7,54 m3 kk/m3 nước thải

- Lưu lượng nước thải theo giờ Qh = 625 m3/h

- Lượng oxi cần thiết cho 1h = Qh.D = 4712,5 (m3 oxi/giờ)

- Lượng khí cần cấp cho bể trong 1 giờ

Vkhí = 4712,5 /21% = 22440 m3 kk/h

- Giả thiết hiệu quả chuyển hóa oxy vào nước đạt 8%

- Wkhí = 22440/0,08 = 280500 m3

- Chọn đĩa phân phối khí EDI bọt khô => lưu lượng khí: 26 m3/h

- Số đĩa trong 1 bể : Wkhí/26.6 = 1800 đĩa

- Đường kính 1 đĩa : 0,127 m

- Số đĩa 1 hành lang : 360 đĩa

- Bố chí 2 hàng đĩa theo chiều rộng của hành lang

- Chiều dài 1 hành lang có 180 đĩa

6. Bể lắng đứng 2:

- Tải trọng thủy lực bề mặt được tính theo công thức:

(m3/m2.h)

Trong đó:

Ks: Hệ số sử dụng dung tích bể, Ks = 0,35(đối với bể lắng đứng)

at: Nồng độ bùn hoạt tính sau khi ra khỏi bể lắng1 không dưới 10, at = 15 mg/l

a : Nồng độ bùn hoạt tính trong bể Aerôten không quá 15g/l,

ta chọn a = 5 g/l

Ia : Chỉ số bùn(thường từ 100-200ml/g), lấy I = 100 ml/g.

Trang 15

H : Chiều cao lớp nước trong bể lắng H =3m.

Thay số vào công thức ta có: q = 0,96 (m 3/m2.h)

- Đường kính tấm hắt bằng 1,3 đường kính miệng phểu dth=1,3.1,5 = 1,95 m

- Góc nghiêng giữa bề mặt tấm hắt với mặt phẳng ngang 17o

- Chiều cao từ mặt dưới của tấm hắt đến bề mặt lớp cặn là 0,3m

- Chọn đường kính đáy nhỏ của hình nón cụt: dn = 1 m

- Chiều cao phần hình nón của bể lắng đứng:

h= h2+h3 = ().tg=().tg50 = 3,6 (m)

h2 : là chiều cao lớp trung hòa, m

h3 : là chiều cao giả định của lớp cặn lắng trong bể (m)

D : đường kính trong của bể lắng(m)

dn : đường kính đáy nhỏ của hình nón cụt: dn = 1 m

- là góc nghiêng của đáy bể so với phương ngang lấy không nhỏ hơn

50o(theo TCVN 7957:2008) Chọn =50o

- Chiều cao tổng cộng của bể lắng đứng:

H = H1 + h + h4= 3 + 3,6 + 0,5= 7,1 (m)

h4 là chiều cao bảo vệ Lấy h4 = 0,5 (m)

- Thời gian lắng: 1,5 giờ

- Hàm lượng BOD5 đầu ra 30 mg/l

Trang 16

- Hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải sau bể lắng đứng 2 là: C1 = (mg/l) (trabảng 36 TCVN7957:2008 trang_47)

Trang 17

Khử trùng nước thải:

- Sau các giai đoạn xử lý cơ học, sinh học song song với việc làm giảm nồng độcác chất ô nhiễm đạt tiêu chuẩn quy định thì số lượng vi trùng cũng giảm đáng

kể đến 90-95% Tuy nhiên lượng vi trùng vẫn còn cao và theo nguyên tắc bảo

vệ vệ sinh nguồn nước là cần thực hiện giai đoạn khử trùng nước thải Để khửtrùng nước thải có thể sử dụng các biện pháp Clo hóa, ozon hóa, khử trùng bằngtia hồng ngoại UV… Thì khử trùng nước thải bằng clo vì là phương pháp đơngiản, rẻ tiền và hiệu quả cao

- Phản ứng thủy phân giữa Clo và nước thải xảy ra như sau:

HOCl , H+ và OCl-là các chất oxi hóa mạnh có khả năng tiêu diệt vi trùng

- Lượng Clo hoạt tính cần thiết để khử trùng nước thải

Ya = Trong đó:

Ya: Lượng Clo hoạt tính cần để khử trùng nước thải, kg/h

Q: Lưu lượng tính toán của nước thải, m3/ha: Liều lượng hoạt tính lấy theo mục 8.28.3 của TCVN 7957:2008(a=3g/m3)

+ Lượng Clo hoạt tính cần thiết để khử trùng nước thải ứng với

Qh,max = 625 (m3/h)

Ya,max,h = = 1,875 (kg/h)+ Lượng Clo hoạt tính cần thiết để khử trùng nước thải ứng với

Qh,TB = 416,67 (m3/h)

Ya,TB,h = = 1,25 (kg/h)+ Lượng Clo hoạt tính cần thiết để khử trùng nước thải ứng với

Trang 18

Qh,min = 175 (m3/h)

Ya,min,h = = 0,525 (kg/h)

- Chọn 2 clorator (1 làm việc, 1 dự phòng) với các đặc tính như sau:

- Công suất theo clo hơi: 1,28 8,1 kg/h

- Áp lực nước trước Ejector: 3 3,5 kg/cm3

- Trọng lượng: 37,5 kg

- Lưu lượng nước: 7,2 m3/h

- Để phục vụ cho 2 Clorator chọn 3 Balon chứa Clo bằng thép Số balon cần thiếtcho trạm:

n = = = 2,5 (chiếc) chọn n = 3Trong đó:

S: Lượng clo lấy ra từ một balon trong điều kiện bình thường Chọn

S = 0,5kg/h Trong trạm khử trùng ta dùng các Balon có W = 40 lit vàchứa 50kg Clo, chiều dài thùng L là 1390 mm

- Số Balon cần thiết dự trữ cho nhu cầu Clo trong một tháng sẽ là:

: Tốc độ của nước chuyển động qua lỗ (m/s)

- Chọn máng trộn có số hàng lỗ theo chiều đứng là nđ = 4 hàng lỗ, và hàng lỗ theochiều ngang là nn = 8 hàng lỗ Khoảng cách giữa tâm các lỗ theo chiều nganglấy bằng

2d = 2.= 0,18 (m)

Trang 19

- Khoảng cách giữa 2 lỗ ngoài cùng đến các thành trong của máng theo chiềungang lấy bằng 1,5d = 0,135 (m)

- Chiều ngang máng trộn là:

B = 2d.(nn – 1) + 3d = 2.0,09.( 8 - 1) + 3.0,09 = 1,53 (m)

- Khoảng cách giữa tâm các lỗ theo chiều đứng của vách ngăn thứ nhất( tính từcuối máng trộn) cũng lấy bằng 2d Khoảng cách từ tâm lỗ của hàng ngang dướicùng đến đáy máng trộn lấy bằng 1,5d = 0,135 m

- Chiều cao lớp nước trước vách ngăn thứ nhất:

H1 = 2d.(nd – 1) + 1,5d = 2.0,09.(4 – 1) + 0,135 = 0,675 (m)

- Chiều cao lớp nước trước vách ngăn thứ 2:

H2 = H1 + hTrong đó: h là tổn thất áp lực qua các lỗ của vách ngăn thứ 2, được tính theocông thức:

h = = = 0,12 (m)

Trong đó: : hệ số lưu lượng = 0,62

(CT 7.14_Xử lí nước thải đô thị-Trần Đức Hạ)

H2 = 0,675 + 0,12 = 0,795 (m)

- Khoảng cách a giữa các tâm lỗ theo chiều đứng của vách ngăn thứ 2:

H2 = a(nd – 1) + b

a = =0,205 (m)Trong đó: b : Khoảng cách từ tâm lỗ của hàng ngang dưới cùng ở vách ngănthứ 2 đến đáy máng trộn, chọn b = 2d = 2.0,09 = 0,18 (m)

- Khoảng cách giữa các vách ngăn:

l = 1,5B = 1,5.1,53 = 2,295 (m) (CT 7.15_Xử lí nước thải đô thị-Trần Đức Hạ)

- Chiều dài tổng cộng của máng trộn với 2 vách ngăn có lỗ:

L = 3l + 2 = 3.2,295 + 2.0,2 = 7,285 (m)

- Chiều cao xây dựng của máng trộn:

H = H2 + Hdp = 0,795 + 0,35 = 1,145 (m)Trong đó: Hdp: chiều cao dự phòng tính từ tâm dãy lỗ ngang trên cùng củavách ngăn thứ 2 đến mép trên cùng của máng trộn, Hdp = 0,35m

- Thời gian nước lưu lại trong máng trộn:

t = =

= 41 (s) = 0,68 (phút)

Ngày đăng: 05/07/2017, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w