1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU-THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI

15 436 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 166,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước thải đi qua máng đo lưu lượng được dẫn vào bể lắng cát ngang.. Tại đây các tạp chất vô cơ không tan được giữ lại, sau đó được bơm đến sân phơi cát, làm ráo nước trước khi vận chuyển

Trang 1

THIẾT KẾ

TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI

5.1 CÁC SỐ LIỆU THIẾT KẾ :

5.1.1 Dân số :

Đến năm 2025 dân số thị xã Ba Đồn là: 187400 người

5.1.2 Tính chất nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý :

- Nguồn tiếp nhận ( Sông Nguồn Nậy ) thuộc nguồn tiếp nhận sông loại B BOD5 =

50 mg/L ; SS = 100 mg/L ( QCVN 14: 2008 /BTNMT )

- Mực nước ngầm:

+ Mùa khô : 7 m

+ Mùa mưa : 8 m

- Nhiệt độ trung bình không khí : 24 0C

- Nhiệt độ trung bình của nước sông : 22 0C

5.2 XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN :

Các thông số tính toán bao gồm:

- Lưu lượng tính toán

- Nồng độ bẩn theo chất lơ lửng ( SS ) và theo BOD

- Dân số tính toán

- Mức độ xử lý

5.2.1 Lưu lượng tính toán :

5.2.1.1 Lưu lượng nước thải sinh hoạt:

- Tiêu chuẩn thoát nước trung bình lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước:

qtb = qc = 120 l/ngđ

- Lưu lượng nước thải sinh hoạt trung bình ngày đêm tính theo công thức:

Trang 2

ngd tb

Q − =

1000

N

q tb×

=

1000

187400

120×

= 22490 (m3/ngđ)

Trong đó: N = 187400: Dân số của thị xã năm 2025 (người)

- Lưu lượng nước thải sinh hoạt trung bình giờ tính theo công thức:

sh

h tb

q − =

24

sh ngd tb

Q

=

24

22490

- Lưu lượng nước thải sinh hoạt trung bình giây tính theo công thức:

sh

s tb

q − = 1000

3600q tb shh ×

3600

Tra bảng 29 [1], có sh

s tb

q − = 260,28 (l/s) thì Kch = 1,56

- Lưu lượng nước thải sinh hoạt lớn nhất ngày đêm:

sh

ngd

Qmax− = Q tb shngd ×Kch = 22488×1,56 = 35080 (m3/ngđ)

- Lưu lượng nước thải sinh hoạt giờ lớn nhất:

sh

h mzx

q − = sh

h tb

q − ×Kch = 937×1,56 = 1462 (m3/h)

- Lưu lượng nước thải sinh hoạt giây lớn nhất:

sh

s

qmax− = sh

s tb

q − ×Kch = 260,28×1,56 = 406 (l/s)

5.2.1.2 Lưu lượng nước thải của bệnh viện:

- Lưu lượng nước thải trung bình ngày đêm của bệnh viện:

bv

ngđ tb

Q − = q tb ×n×m=

500

300× × = 300 (m3/ngđ)

Trong đó: n = 500 : Số giường bệnh

m = 2 : Số bệnh viện trong khu vực

Trang 3

- Lưu lượng nước thải trung bình giờ của bệnh viện:

bv

h tb

q − =

24

bv ngd tb

Q

=

24

300

- Lưu lượng nước thải trung bình giây của bệnh viện:

bv

s tb

q − =

3600

1000

×

bv h tb

3600

1000 5 ,

5.2.1.3 Lưu lượng nước thải của khu công nghiệp:

- Lưu lượng nước thải trung bình ngày đêm của khu công nghiệp:

- Lưu lượng nước thải trung bình giờ của khu công nghiệp:

kcn

h tb

q − =

24

kcn ngd tb

Q

=

24

1760

- Lưu lượng nước thải trung bình giây của khu công nghiệp:

kcn

s tb

q − =

3600

1000

×

kcn h tb q

=

3600

1000 33 ,

5.2.1.4 Lưu lượng nước thải của chợ:

- Lưu lượng nước thải trung bình ngày đêm của các chợ:

ch ngd tb

- Lưu lượng nước thải trung bình giờ của các chợ:

ch

h tb

q − =

12

ch ngd tb

Q

=

12

345

- Lưu lượng nước thải trung bình giây của các chợ:

Trang 4

s tb

q − =

3600

1000

×

ch h tb q

=

3600

1000 75 ,

5.2.1.5 Lưu lượng nước thải của trường học:

- Lưu lượng nước thải trung bình ngày đêm của các trường học:

th ngd tb

- Lưu lượng nước thải trung bình giờ của các trường học:

th

h tb

q − =

12

th ngd tb

Q

=

12

343

- Lưu lượng nước thải trung bình giây của các trường học:

th

s tb

q − =

3600

1000

×

th h tb q

=

3600

1000 58 ,

5.2.1.6 Lưu lượng nước thải của trung tâm hành chính:

- Lưu lượng nước thải trung bình ngày đêm của các trung tâm hành chính:

hc ngd tb

- Lưu lượng nước thải trung bình giờ của các trung tâm hành chính:

hc

h tb

q − =

12

hc ngd tb

Q

=

12

5 , 16

- Lưu lượng nước thải trung bình giây của các trung tâm hành chính:

hc

s tb

q − =

3600

1000

×

hc h tb q

=

3600

1000 38

,

5.2.1.7 Tính toán lượng nước thải phân bố theo từng giờ trong ngày:

- Lưu lượng tổng cộng lớn nhất giờ: max

h

q = 1743,74 m3/h

Trang 5

- Lưu lượng tổng cộng lớn nhất giây: max

s

q = 484,37 l/s

- Lưu lượng tổng cộng nhỏ nhất giờ: min

h

q = 470,33 m3/h

- Lưu lượng tổng cộng nhỏ nhất giây: min

s

q = 130,65 l/s

- Lưu lượng tổng cộng trung bình giờ: tb

h

q = 1135,6 m3/h

- Lưu lượng tổng cộng trung bình giờ: tb

h

q = 315,45 l/s Bảng phân bố lưu lượng nước thải theo giờ

( xem phụ lục 6.2)

5.2.2 Xác định hàm lượng bẩn của nước thải theo chất lơ lửng (SS) và theo nhu cầu ôxy sinh hoá (BOD 5 ) :

5.2.2.1 Xác định nồng độ chất bẩn theo chất lơ lửng (C SS ):

- Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải sinh hoạt:

Csh = (100%− %)× + %× ×(100%− %)×1000

tb

ss ss

q

h n

a n a

(mg/l)

Trong đó:

• a : % số người sử dung bể tự hoại, a = 95%

• nSS : hàm lượng chất lơ lửng của nước thải sinh hoạt tính cho 1 người trong một ngày đêm, nSS = 60 - 65 g/ng.ngđ (theo bảng 25-TCVN 7957:2008), chọn nSS = 65 (g/ng.ngđ)

• h : Hiệu suất giảm SS khi dùng bể tự hoại, theo chú thích bảng

25-TCVN 7957:2008, h = 55-65%, chọn h = 60%

120

%) 60

% 100 ( 65

% 95 65

%) 95

% 100

- Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải bệnh viện:

Theo mục 2 tiêu chuẩn 7382- 2004 Chất lượng nước - Nước thải bệnh viện – Tiêu

Trang 6

chuẩn thải, nước thải Bệnh viện đổ vào hệ thống thoát nước thành phố thì Css tối đa cho phép là: 100mg/l Vậy nước thải bệnh viện cần xử lý trước khi đổ vào cống chung của thành phố Và Css khi đổ vào là 100mg/l

- Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải từ khu công nghiệp:

Nước thải từ các nhà máy muốn thải ra hệ thống xử lý chung của thành phố thì theo tiêu chuẩn tối thiều phải xử lý sơ bộ đạt yêu cầu chất lượng nước loại C-TCVN 5945-2005 Hàm lượng chất lơ lửng tối đa là 200mg/l Như vậy đối với 2 nhà máy thủy sản cần phải

xử lý sơ bộ Và khi đổ vào cống chung của thành phố thì hàm lượng SS của nước thải công nghiệp là 200 mg/l

- Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải từ các chợ:

Nước thải từ các chợ có tính chất như nước thải sinh hoạt, các chợ không có bể tự hoại:

Cch = (100%− %)× + %× ×(100%− %)×1000

tb

ss ss

q

h n

a n a

(mg/l)

30

%) 60

% 100 ( 65

% 0 65

%) 0

% 100

(

×

×

× +

×

= 2166,67 (mg/l)

- Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải từ các trường học:

Nước thải từ các trường có tính chất như nước thải sinh hoạt, 100% các trường có

bể tự hoại:

Cth = (100%− %)× + %× ×(100%− %)×1000

tb

ss ss

q

h n

a n a

20

%) 60

% 100 ( 65

% 100 65

%) 100

% 100

- Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải từ các khu hành chính:

Nước thải từ các khu này có tính chất như nước thải sinh hoạt, 100% các khu này có

bể tự hoại:

Trang 7

Chc = (100%− %)× + %× ×(100%− %)×1000

tb

ss ss

q

h n

a n a

15

%) 60

% 100 ( 65

% 100 65

%) 100

% 100

- Hàm lượng chất lơ lửng trong hỗn hợp nước thải được tính:

Css =

hc th ch kcn bv sh

hc hc th th ch ch kcn kcn bv bv sh sh

Q Q Q Q Q Q

Q C Q C Q C Q C Q C Q C

+ + + + +

× +

× +

× +

× +

× +

×

= 232,92 22488 200 176022488100+1760300+3002166+345,67+343345+161300,5 343 1733,33 16,5

× +

× +

× +

× +

× +

×

= 270,94 (mg/l)

- Nước thải sinh hoạt:

Lsh=( × 5 + × 5)×1000

tb

CL BOD

ĐL BOD q

n b n

a

(mg/l)

Trong đó:

• a : % số người sử dung bể tự hoại, a = 95%

• b : % số người không sử dụng bể tự hoại, b = 5%

BOD

n 5 : tải lượng chất bẩn theo BOD5 đã lắng của nước thải sinh hoạt tính cho một người trong ngày đêm lấy theo bảng 25 TCVN 7957-2008, ĐL

BOD

n 5= 30-35 (g/ng.ngđ), chọn ĐL

BOD

n 5= 35 (g/ng.ngđ)

BOD

n 5 : tải lượng chất bẩn theo BOD5 chưa lắng của nước thải sinh hoạt tính cho một người trong ngày đêm lấy theo bảng 25 TCVN 7957-2008, CL

BOD

n 5= 65(g/ng.ngđ)

Trang 8

 Lsh= 1000

120

) 65

% 5 35

% 95

- Nước thải bệnh viện:

Theo mục 2 tiêu chuẩn 7382- 2004 Chất lượng nước- Nước thải bệnh viện – Tiêu chuẩn thải, nước thải Bệnh viện đổ vào hệ thống thoát nước thành phố thì BOD5 tối đa cho phép là: 30 mg/l Vậy nước thải bệnh viện cần xử lý trước khi đổ vào cống chung của thành phố Và BOD5 trong nước thải khi đổ vào là 30 mg/l

- Nước thải từ khu công nghiệp:

Nước thải từ các nhà máy muốn thải ra hệ thống xử lý chung của thành phố thì theo tiêu chuẩn tối thiều phải xử lý sơ bộ đạt yêu cầu chất lượng nước loại C-TCVN 5945-2005 Hàm lượng chất hữu cơ theo BOD5 tối đa là 100mg/l Như vậy đối với 2 nhà máy cần phải

xử lý sơ bộ Và khi đổ vào cống chung của thành phố thì BOD5 của nước thải công nghiệp

là 100 mg/l

- Hàm lượng BOD5 trong nước thải từ các chợ:

Nước thải từ các trường có tính chất như nước thải sinh hoạt, các chợ không có bể

tự hoại:

Lch = ( × 5 + × 5)×1000

tb

CL BOD

ĐL BOD q

n b n

a

30

65

% 100 35

%

- Hàm lượng BOD5 trong nước thải từ các trường học:

Nước thải từ các trường có tính chất như nước thải sinh hoạt, 100% các trường có

bể tự hoại:

Lth = ( × 5 + × 5)×1000

tb

CL BOD

ĐL BOD q

n b n

a

20

65

% 0 35

%) 0

% 100

Trang 9

- Hàm lượng BOD5 trong nước thải từ các khu hành chính:

Nước thải từ các khu này có tính chất như nước thải sinh hoạt, 100% các khu này có

bể tự hoại:

Lhc = ( × 5 + × 5)×1000

tb

CL BOD

ĐL BOD q

n b n

a

15

65

% 0 35

%) 0

% 100

- Hàm lượng BOD5 trong hỗn hợp nước thải được tính:

Lss =

hc th ch kcn bv sh

hc hc th th ch ch kcn kcn bv bv sh sh

Q Q Q Q Q Q

Q L Q L Q L Q L Q L Q L

+ + + + +

× +

× +

× +

× +

× +

×

=

5 , 16 343 345 300 1760 22488

5 , 16 33 , 1733 343 1300 345

67 , 2166 300

100 1760 200 22488 92

, 232

+ + + + +

× +

× +

× +

× +

× +

×

= 340,89 (mg/l)

5.2.2.3 Xác định dân số tính toán:

- Dân số tương đương theo chất lơ lửng:

ss

td

N =

ss

hc hc th th ch ch kcn kcn bv bv

n

Q C Q C Q C Q C Q

=

65

5 , 16 33 , 2333 343

1750 345 67 , 2166 300

100 1760 200 22488

17

,

= 105260 (người)

- Dân số tính toán theo chất lơ lửng:

Nll = N + ss

td

N = 187400 + 105260 = 292660 (người)

Trang 10

td

N

5

BOD

hc hc th th ch ch kcn kcn bv bv sh sh

n

Q L Q L Q L Q L Q L Q

=

=

65

5 , 16 33 , 2333 343

1750 345 67 , 2166 300

100 1760 200 22488

17

,

= 132437 (người)

- Dân số tính toán theo BOD5 :

NNOS = N + BOD

td

N = 187400+132437 = 319837 (người)

5.2.2.4 Mức độ làm sạch nước thải cần thiết:

Nước thải sau khi xử lý thải ra sông loại B, theo quy chuẩn 14:2008/BTNMT thì phải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản sau:

• Hàm lượng chất lơ lửng SS < 100 mg/l

• Nhu cầu oxy sinh học BOD5 < 50 mg/l

- Mức độ cần thiết xử lý nước thải thường được xác định theo:

• Hiệu suất xử lý theo SS:

ESS = 100%

SS

t ss C

C

C

Trong đó:

C t - Hàm lượng tối đa chất lơ lửng của nước thải sau xử lý cho phép

xả vào sông, C t = 100 mg/l

C ss- Hàm lượng chất lơ lửng của hỗn hợp nước thải

SS

C = 270,94 mg/l.

94 , 270

100 94 ,

• Hiệu suất xử lý theo BOD5:

Trang 11

% 100

hh

T hh BOD

L

L L E

Trong đó:

• LT: Hàm lượng BOD5 tối đa của nước thải sau xử lý cho phép xả vào sông,

LT = 50 (mg/l)

• Lhh: Hàm lượng BOD5 của hỗn hợp nước thải

Lhh = 340,89 (mg/l)

5

BOD

89 , 340

50 89 ,

Kết quả tính toán về mức độ cần thiết xử lý nước thải cho thấy cần thiết phải xử lý sinh học không hoàn toàn

5.3 LỰA CHỌN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

- Công suất của TXL

- Thành phần và đặc tính của nước thải

- Mức độ cần thiết xử lý nước thải

- Tiêu chuẩn xả nước thải vào nguồn tiếp nhận tương ứng

- Phương pháp sử dụng cặn

- Điều kiện mặt bằng, đặc điểm địa chất thuỷ văn của khu vực chọn làm TXL

- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác

5.3.1 Thuyết minh dây chuyền công nghệ

- Phương án I:

Nuớc thải với hàm lượng SS = 270,94 mg/l, BOD5 = 340,89 mg/l được bơm đến ngăn tiếp nhận, qua song chắn rác, phần rác được tách ra sẽ được tập trung lại và được vận chuyển đến bãi rác Nước thải đi qua máng đo lưu lượng được dẫn vào bể lắng cát ngang Tại đây các tạp chất vô cơ không tan được giữ lại, sau đó được bơm đến sân phơi cát, làm ráo nước trước khi vận chuyển Từ bể lắng cát, nước thải đi đến bể điều hòa để điều hòa lưu lượng

Từ đó, nước thải sẽ được dẫn đến bể lắng ly tâm đợt I Ở đây sẽ xảy ra quá trình

Trang 12

lắng cặn, phần cặn lắng sau đó được đưa đến bể mêtan

Phần nước sau lắng sẽ được dẫn đến bể Aerotank Bể này có nhiệm vụ phân hủy các hợp chất hữu cơ nhờ dễ tan nhờ vào bùn hoạt tính Hiệu suất bể Aerotank có thể đạt 80 – 90%, vậy hàm lượng BOD5 sau xử lý còn khoảng 45 mg/l, đảm bảo điều kiện thải vào sông loại B

Bùn và nước thải ra qua bể lắng đợt II Tại bể lắng đợt II bùn được giữ lại, một phần bùn này được tuần hoàn lại cho bể Aerotank và phần còn lại cho qua bể nén bùn sau

đó cho qua bể mêtan cùng với cặn từ bể lắng I để xử lý phân hủy rồi đưa đến sân phơi bùn phơi cho khô để vận chuyển Nước sau lắng ly tâm đợt II được thải vào Sông Nguồn Nậy

- Phương pháp xử lý:

+ Phương pháp cơ học:

Ngăn tiếp nhận nước thải

Song chắn rác

Bể lắng cát ngang

Sân phơi cát

Bể điều hòa

Bể lắng ly tâm đợt I

+ Phương pháp sinh học

Bể Aeroten

Bể lắng ly tâm đợt II

+ Xử lý cặn:

Bể nén bùn

Bể mêtan

Sân phơi bùn

- Phương án II:

Nuớc thải với hàm lượng SS = 270,94 (mg/l) và hàm lượng BOD5 = 304,89 (mg/l) được bơm đến ngăn tiếp nhận, qua song chắn rác, phần rác được tách ra sẽ được tập trung lại

và được vận chuyển đến bãi rác Từ song chắn rác, nước thải tiếp tục qua máng đo lưu lượng rồi dẫn vào bể lắng cát ngang Tại đây các tạp chất vô cơ không tan sẽ được giữ lại, sau đó

Trang 13

được bơm đến sân phơi cát để làm ráo nước trước khi vận chuyển Nước thải được dẫn đến

bể điều hòa để điều hòa lưu lượng

Từ đó, nước thải sẽ được dẫn đến bể lắng ly tâm đợt I, ở đây sẽ xảy ra quá trình lắng cặn, phần cặn lắng sau đó được đưa đến bể mêtan Hiệu suất bể lắng ly tâm có thể đạt 50%, do đó hàm lượng SS sau lắng 1 còn khoảng 135 mg/l, đảm bảo yêu cầu trước khi dẫn vào bể lọc sinh học

Phần nước sau lắng sẽ được dẫn đến bể lọc sinh học cao tải Bể này có nhiệm vụ phân hủy các hợp chất hữu cơ nhờ vào các màng vi sinh vật Hiệu suất xử lý bể lọc sinh học cao tải có thể đạt 90 - 95%, do đó hàm lượng BOD5 sau xử lý còn khoảng 30 mg/l, đủ điều kiện để thải vào nguồn tiếp nhận là sông loại B Phần màng vi sinh vật đã “chết” sẽ cùng với nước thải ra khỏi bể và được giữ lại ở bể lắng đợt II Màng vi sinh vật đã “chết”

từ bể lắng đợt II được đưa đến bể mêtan cùng với cặn từ bể lắng I để xử lý phân hủy rồi đưa đến sân phơi bùn phơi cho khô để vận chuyển Một phần nước sau bể lắng đợt II sẽ đưa về pha loãng trước bể lọc sinh học Phần nước còn lại được thải vào Sông Nguồn Nậy

- Phương pháp xử lý:

+ Phương pháp cơ học:

Ngăn tiếp nhận nước thải

Song chắn rác

Bể lắng cát ngang

Sân phơi cát

Bể điều hòa

Bể lắng ly tâm đợt I

+ Phương pháp sinh học

Bể lọc sinh học cao tải

Bể lắng ly tâm đợt II

+ Xử lý cặn:

Bể Mêtan

Sân phơi bùn

5.3.2 Sơ đồ khối dây chuyền công nghệ

Trang 14

Phương án I:

Hình 5.1 Sơ đồ dây chuyền cồng nghệ phương án I

Phương án II:

Bùn

Nước thải

Ngăn tiếp nhận

Song chắn rác

Bể lắng cát ngang

Bể điều hòa

Bể lắng ly tâm đợt

I

Bể Aerotank

Bể lắng ly tâm đợt II

Nguồn tiếp nhận

Nước rỉ

Rác

Vận chuyển

Sân Phơi cát Vận chuyển

Bể mêtan Cặn tươi

Cát

Bể nén bùn

Ngăn tái sinh

Cấp

khí

Vận chuyển

Sân phơi bùn Nước rỉ

Nước rỉ

Máng đo lưu lượng Nước thải

Ngăn tiếp nhận

Song chắn rác

Bể lắng cát ngang

Bể điều hòa

Bể lắng ly tâm đợt

I

Bể Biophin

Bể lắng ly tâm đợt II

Nguồn tiếp nhận

Nước rỉ

Rác

Vận chuyển

Sân Phơi cát Vận chuyển

Bể mêtan Cặn tươi

cát

Cấp

khí

Vận chuyển

Sân phơi bùn

Màng sinh vật

Nước rỉ

Nước tuần hoàn

Máng đo lưu lượng

Trang 15

Hình 5.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ phương án II

Ngày đăng: 18/05/2015, 17:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân bố lưu lượng nước thải theo giờ - TÀI LIỆU-THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Bảng ph ân bố lưu lượng nước thải theo giờ (Trang 5)
Hình 5.1. Sơ đồ dây chuyền cồng nghệ phương án I - TÀI LIỆU-THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Hình 5.1. Sơ đồ dây chuyền cồng nghệ phương án I (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w