1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ TP.THÁI BÌNH

90 616 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 721,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CTR SINH HOẠT TẠI KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ – THÀNH PHỐ THÁI BÌNH. 1.1. Khái Niệm Chung Về CTR. 1.1.1. Định nghĩa CTR. 1.1.2. Nguồn gốc phát sinh CTR. 1.1.3. Ô nhiễm môi trường do CTR. 1.2. Hiện Trạng Quản Lý CTR Sinh Hoạt Tại Khu Đô Thị Tây Nam Sông Trà Lý – TP. Thái Bình. 1.2.1. Hiện trạng CTR TP.Thái Bình. 1.2.2. Khái quát hiện trạng thu gom và vận chuyển CTR sinh hoạt. 1.2.3. Hiện trạng thu gom – vận chuyển CTR sinh hoạt. 1.2.4. Đánh giá hệ thống quản lý thu gom và vận chuyển CTR. 1.2.4.1. Công tác quản lý. 1.2.4.2. Tình hình phân loại rác. 1.2.4.3. Tái chế. 1.2.4.4. Xử lý rác. CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ TP. THÁI BÌNH 2.1. Vị trí. 2.2. Tình hình phát triển kinh tế . 2.3. Đặc điểm xã hội. Chương IV: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM RÁC CỦA TP. THÁI BÌNH I. Tính khối lượng riêng của rác TP. Thái Bình II. Thiết kế hệ thống thu gom rác tại nguồn, phân loại rác hữu cơ và rác vô cơ III. Tính nhà máy xử lý chất thải hữu cơ bằng phương pháp ủ Compost

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CTR SINH HOẠT TẠI KHU

ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ – THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

1.1 Khái Niệm Chung Về CTR

1.1.1 Định nghĩa CTR

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh CTR

1.1.3 Ô nhiễm môi trường do CTR

I.2 Hiện Trạng Quản Lý CTR Sinh Hoạt Tại Khu Đô Thị Tây Nam Sông Trà

Lý – TP Thái Bình

I.2.1 Hiện trạng CTR TP.Thái Bình

I.2.2 Khái quát hiện trạng thu gom và vận chuyển CTR sinh hoạt

I.2.3 Hiện trạng thu gom – vận chuyển CTR sinh hoạt

I.2.4 Đánh giá hệ thống quản lý thu gom và vận chuyển CTR

I.2.4.1 Công tác quản lý.

I.2.4.2 Tình hình phân loại rác.

I Tính khối lượng riêng của rác TP Thái Bình

II Thiết kế hệ thống thu gom rác tại nguồn, phân loại rác hữu cơ và rác vô cơ III Tính nhà máy xử lý chất thải hữu cơ bằng phương pháp ủ Compost

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TĂT

1 CTR: Chất thải rắn

2 BCL: Bãi chôn lấp

3 KĐT: Khu đô thị

4 QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

5 TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ

 Phía Đông giáp sông Trà Lý và phường Trần Lãm

 Phía Tây giáp phường Phú Khánh

 Phía Nam giáp phường Trần Lãm

 Phía Bắc giáp xã Phú Xuân và một phần của phường tiền phong

I.1.2 Khí hậu

Khí hậu khu đô thị Tây Nam sông Trà Lý nói riêng và TP.Thái Bình mang tínhchất khí hậu nhiệt đới đồng bằng ven biển Đặc trưng khí hậu là nóng ẩm, chịu ảnh hưởngcủa gió mùa Một năm có 2 mùa:

+ Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9

+ mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau

Bảng 1.1: Thống kê thay đổi nhiệt độ bình quân của không khí

T0 15,1 6,8 8,8 3,0 6,0 6,3 8,1 8,5 7,6 4,1 1,4 8,0 2,8

Bảng 1.2: Độ hao hụt bão hòa của độ ẩm trong khu vực thành phố.

T0 2,5 2,12 2,0 2,83 5,76 6,7 7,57 5,6 4,76 4,85 5,0 3,38

Trang 4

Gió: Vận tốc gió trung bình của các tháng tương đối đồng đều:

vgió = 2 – 2,5 (m/s) Riêng 2 tháng cuối năm vgió = 9 – 10 m/s, có lúc mạnh tới 16(m/s)

Bốc hơi:

+ Bốc hơi cao nhất trong ngày: 13,8 (mm)

+ Bốc hơi thấp nhất trong ngày: 0,1 (mm)

+ Trung bình năm: 770 (mm)

Mưa: Lượng mưa ở Thái Bình giống như một số nơi khác trong khu vực

Bảng 1.3: Thống kê lượng mưa trung bình tháng và năm

Mm 3,3 8,3 2,4 88,5

2 81,5 92,6 22,3 50 44 22 4,82 27,3 46,4

I.2 CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ

I.2.1 Về giao thông

Tổng diện tích đất dành cho xây dựng giao thông đô thị là 86,97 ha, chiếm 18,9%

so với diện tích đất xây dựng đô thị Đường bộ hiện tại Thành phố có 258 km đường bộtrong đó 64,3 km đường phố chính, Thành phố không còn đường đất mật độ giao thôngchính đạt 5 km/km2

+ Nước dùng cho sinh hoạt

+ Nước dùng cho các dịch vụ

+ Nước dùng cho công nghiệp

Trang 5

+ Nước dùng cho các cơ quan.

I.2.3 Về thoát nước

Nhìn chung như nhiều đô thị khác ở Việt Nam hệ thống thoát nước của KĐT cònrất đơn giản, chưa đủ về số lượng, chưa hoàn chỉnh hoàn thiện về kỹ thuật công trình côngnghệ

Hệ thống thoát nước của KĐT là hệ thống thoát nước chung bao gồm thoát nướcmưa, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp,…

Mạng lưới cống dạng cơ bản là cống bê tông, cống xây gạch đậy tấm đan trong quátrình xây dựng những vấn đề về độ dốc, mặt cắt cống, các công trình kỹ thuật… chưađược chú ý nên hiệu quả làm việc của hệ thống còn nhiều hạn chế Mặt khác, trong quátrình khai thác sử dụng việc quản lý bảo dưỡng… chưa được chú ý đầy đủ nên năng lựcthoát nước của hệ thống ngày càng giảm thấp và không an toàn Các sông tiêu nước lâungày không được nạo vét, nhân dân thả bèo, đổ rác,… gây tắc nghẽn dòng chảy, nhất làsau các trận mưa

Ở KĐT nước thải của các khu công nghiệp, các bệnh viện,… đều chưa được xử lý

sơ bộ, thường đổ vào mạng lưới thoát nước chung hoặc đổ trực tiếp xuống sông gây ônhiễm lớn trong khu vực và ảnh hưởng sức khỏe nhân dân

I.2.4 Về cấp điện và chiếu sáng đô thị

Nguồn điện cung cấp cho KĐT hiện nay là nguồn điện lưới Quốc gia với hệ thốngđường dây 110 KV và 187 trạm biến áp hạ thế với tổng dung lượng 63000 KVA, với sựtập trung đầu tư KĐT đã đảm bảo cung cấp đủ điện cho sản xuất và phục vụ cho sinhhoạt, bình quân điện sinh hoạt là 1401 KW/người/năm

Cùng với việc nâng cấp hệ thống điện, mạng lưới điện chiếu sáng cho KĐT ngàycàng mở rộng, 90% các đường phố chính có đèn chiếu sáng về ban đêm

I.2.5 Về thông tin bưu điện

Hệ thống thông tin liên lạc trên địa bàn đang được đầu tư thiết bị hiện đại cơ bảnđáp ứng yêu cầu sử dụng, hòa mạng quốc gia, quốc tế, đến các phường xã Về trang bị:hai hệ thống chuyển mạch TSX1B công nghệ D có dung lượng 12160 thuê bao vàNEAX61 công nghệ D, dung lượng 6400 thuê bao, 2 hệ thống truyền dẫn SIS34M với

960 kênh và FNX 150/600 với 1260 kênh thiết bị như trên đảm bảo phục vụ 100% xã ,phường, cơ quan có điện thoại

Trang 6

I.3 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ XÃ HỘI

Mức tăng trưởng kinh tế (tăng GDP) bình quân hàng năm thời kỳ 2000 – 2005 là10,2%, riêng năm 2005 đạt 11,5%, thu nhập bình quân đầu người (GDP) năm 2005 đạt418,3 USD/người Mức tăng dân số hàng năm của KĐT là 1,3% (quy hoạch xây dựng đợtđầu đến năm 2005 mức tăng dân số hàng năm là 2,1%; tăng tự nhiên 0,87%, tăng cơ học1,23%) Tỷ lệ hộ nghèo là 6,74%

Thu ngân sách trên địa bàn hàng năm đều tăng 10% Cân đối thu chi hàng năm đều

có kết quả dư Năm 2005 thu ngân sách trên địa bàn KĐT đạt 104,897 tỷ đồng, chiếm34,6% so với tổng thu ngân sách toàn tỉnh

I.4 Tổng Quan Về CTR Sinh Hoạt

I.4.1 Định nghĩa:

Theo quan niệm chung CTR là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏtrong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạtđộng sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng) Trong đó quan trọng nhất là các loại chấtthải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống

Rác sinh hoạt hay CTR sinh hoạt là một bộ phận của CTR, được hiểu là CTR phátsinh từ các hoạt động thường ngày của con người

CTR sinh hoạt là chất thải liên quan đến các hoạt động cảu con người, nguồn tạothành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung tâm dịch vụ thươngmai

CTR sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau có thể ở nơi này hay nơi khác;chúng khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố về không gian Việc phân loại cácnguồn phát sinh CTR đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý CTR CTR sinh hoạt

có thể phát sinh trong hoạt động cá nhân cũng như trong hoạt động xã hội như từ các khudân cư, chợ, khách sạn, nhà hàng, công ty, văn phòng và các nhà máy công nghiệp Mộtcác tổng quát CTR sinh hoạt được phát sinh từ các nguồn sau:

Trang 7

Khu dân cư.

Khu thương mai

Khu công nghiệp, nông nghiệp

I.4.2 Tính chất của CTR sinh hoạt.

xác định tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó, có đơn vị là kg/m3 Tỷtrọng được dùng để đánh giá khối lượng tổng cộng và thể tích CTR Tỷ trọng rác phụthuộc vào các mùa trong năm, thành phần riêng biệt, độ ẩm không khí

Đối với nước ta do khí hậu nóng ẩm nên độ ẩm của CTR rất cao, thành phần rất phứctạp và chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy do đó tỷ trọng của rác khá cao, khoảng

1100 – 1300kg/m3

lượng chất thải đó Ví dụ độ ẩm của thực phẩm thừa: 70%, Giấy: 60%, Gỗ: 20%,Nhựa: 2%

lượng nước có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng của trọng lực Khả nănggiữ nước của CTR là một chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toán, xác định lượngnước rò rỉ trong các bãi rác Khả năng giữ nước thực tế thay đổi phụ thuộc vào lựcnén và trạng thái phân hủy của CTR ( không nén) từ các khu dân cư và thương maidao động trong khoảng 50 – 60%

 Chất hữ cơ được xác định bằng cách lấy mẫu rác đã làm phân tích xác định độ ẩmđem đi đốt ở 950oC Phần bay hơi đi là chất hữu cơ hay còn gọi là tổn thất khi nung,thông thường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40 – 60%, giá trị trung bình 53%

Trang 8

 Hàm lượng carbon cố định là hàm lượng carbon còn lại sau khi loại bỏ các phần vô

cơ khác không phải là carbon trong tro khi nung ở 950oC Hàm lượng này thườngchiếm khoảng 5 – 12%, giá trị trung bình 7% Các chất vô cơ chiếm khoảng 15 –30%, giá trị trung bình là 20%

 Bán cellulose: Sản phẩm ngưng tụ của đường glucosa 6 carbon

 Cellulose: Sản phẩm ngưng tụ của đường glucosa 6 carbon

 Dầu, mỡ và sáp: Là những ester của alcohols và acid béo mạch dài

 Lignin: Một polymer chứa các vòng thơm với nhóm methoxyl (-OCH3)

 Protein: Chất tạo thành từ sự kết hợp chuỗi các amino acid

Tính chất quan trọng nhất trong thành phần hữu cơ của CTR đô thị là hầu hết cácthành phần hữu cơ có thể được chuyển hóa sinh học thành khí, các chất vô cơ và các chấttrơ khác

Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ trong CTR được đánh giábằng chỉ số sau:

BF = 0,83 – 0,028LC (1.1)Trong đó: BF: Tỷ lệ phần phân hủy sinh học biểu diễn trên cơ sở vi sinh

0,83 và 0,028: Hằng số thực nghiệm

LC: Hàm lượng lignin của vi sinh vật biểu diễn bằng % trognj lượng khô

Sự phát triển của ruồi: Sự nhân giống và sinh sản của ruồi là vấn đề quan trọng cầnđược quan tâm tại nơi lưu trữ CTR

Trang 9

I.4.3 Ảnh hưởng của CTR đến môi trường.

Ảnh hưởng tới môi trường đất:

Rác khi được vi sinh vật phân huỷ trong môi trường hiếu khí hay kỵ khí nó sẽ gây rahàng loạt các sản phẩm trung gian và kết quả là tạo ra các sản phẩm CO2 và CH4, với mộtlượng rác nhỏ có thể gây tác động tốt cho môi trường nhưng khi vượt quá khả năng làmsạch của môi trường thì sẽ gây ô nhiễm và thoái hoá môi trường đất Ngoài ra đối với một

số loại rác không có khả năng phân huỷ như nhựa, cao su, túi ni lon đã trở nên rất phổbiến ở mọi nơi, mọi chỗ Đây chính là thủ phạm phá hủy môi trường vì cấu tạo của chấtnilon là nhựa PE, PP có thời gian phân huỷ từ hơn 10 năm đến cả nghìn năm Khi lẫn vàotrong đất nó cản trở quá trình sinh trưởng của cây cỏ dẫn tới xói mòn đất Túi nilon làmtắc các đường dẫn nước thải, gây ngập lụt cho đô thị Nếu chúng ta không có giải phápthích hợp sẽ gây thoái hoá nguồn nước ngầm và giảm độ phì nhiêu của đất

Ảnh hưởng của CTR cho môi trường nước:

Hiện nay do việc quản lý môi trường không chặt chẽ dẫn tới tình trạng vứt rác bừa bãixuống các kênh rạch, lượng rác này chiếm chủ yếu là thành phần hữu cơ nên sự phân huỷxảy ra rất nhanh và tan trong nước gây ra tình trạng ô nhiễm nguồn nước như gây ra mùihôi thối và chuyển màu nước

Ngoài ra hiện tượng rác trên đường phố không được thu gom, gặp trời mưa rác sẽtheo nước mưa chảy xuống các cống gây ra tắc nghẽn các đường ống và ô nhiễm nước Ởcác bãi chôn lấp rác nếu không quản lý chặt chẽ sẽ gây ra tình trạng nước rác chảy ra đấtsau đó ngấm xuống gây ô nhiễm tầng nước ngầm

Ảnh hưởng đến môi trường không khí:

Ở nước ta lượng rác sinh hoạt chiếm thành phần chủ yếu là rác hữu cơ, hợp chất hữu

cơ khi bay hơi sẽ gây mùi rất khó chịu hôi thối ảnh hưởng rất lớn tới môi trường xungquanh Những chất có khả năng thăng hoa, phát tán trong không khí là nguồn gây ônhiễm trực tiếp, rác có thành phần phân huỷ cao như thành phần hữu cơ ở nhiệt độ thích

Trang 10

hợp (35oC và độ ẩm 70 – 80%) vi sinh vật phân huỷ tạo ra mùi hôi thối và sinh ra nhiềuloại chất khí có tác động xấu tới sức khoẻ con người và môi trường đô thị

Ảnh hưởng tới sức khỏe con người và cảnh quan đô thị:

CTR phát sinh từ các khu đô thị, nếu không được thu gom và xử lý đúng cách sẽ gây ônhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân cư và làm mất mỹ quan

đô thị

Thành phân CTR rất phức tạp, trong đó có chứa các mần bệnh từ người hoặc gia súc,các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết,… tạo điều kiện tốt cho ruồi, muỗi, chuột,… sinhsản và lây lan mầm bệnh cho con người, nhiều lúc trở thành dịch Một số vi khuẩn, siêu

vu khuẩn, ký sinh trùng,… tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con người như: bệnh sốtrét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, tiêu chảy, giun sán, lao…

Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn đề nghiêmtrọng cho bãi rác và cộng đồng dân cư trong khu vực như: gây ô nhiễm không khí, ônhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyền bệnhcho con người

I.4.4 Tổng quan về các phương pháp xử lý CTR sinh hoạt

Cơ sở lựa chọn phương pháp xử lý.

Mục tiêu xử lý CTR là giảm thiểu hoặc loại bỏ các thành phần không mong muốntrong chất thải như các chất độc hại, không hợp vệ sinh, tận dụng vật liệu và năng lượngtrong chất thải Các kỹ thuật xử lý CTR có thể là các quá trình :

- Giảm thể tích cơ học (nén, ép)

- Giảm thể tích hóa học (đốt)

- Giảm kích thước cơ học (băm, nghiền, cắt…)

- Tách loại theo từng thành phần ( thủ công hoặc cơ giới)

- Làm khô và khử nước ( giảm độ ẩm của cặn)

Khi lựa chọn các phương pháp xử lý CTR cần xem xét các yếu tố sau :

 Thành phần tính chất CTR :

- Thành phần tính chất CTR sinh hoạt

Trang 11

- Thành phần tính chất CTR công nghiệp

- Thành phần nguy hại và không nguy hại

 Tổng lượng CTR cần được xử lý

 Khả năng thu hồi sản phẩm và năng lượng

 Yêu cầu bảo vệ môi trường

Hình 1.1: Sơ đồ các phương pháp xử lý chủ yếu CTR

Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh.

Đây là phương pháp khá phổ biến ở các nước đang phát triển, khi có diện tích đất đairộng rãi Phương pháp này dựa trên sự phân hủy yếm khí trong điều kiện tự nhiên của bãichôn lấp hợp vệ sinh Rác thải sau khi vận chuyển đến bãi chôn lấp sẽ được tập trung vàocác ô chôn lấp, bổ sung vi sinh vật để hạn chế mùi và tăng cường khả năng phân hủy vàđược xử lý theo đúng qui trình vận hành của bãi chôn lấp

Ủ sinh học Ngồn

phát

sinh

Xử lý chất thải

Thu gom chất thải

Vận chuyển chất

Các phương pháp khác

Trang 12

than hay gas để oxi hóa các chất có thể oxy hóa trong rác thải, các chất độc hại sẽ đượcchuyển hóa thành khí và các CTR không cháy được Các chất khí được làm sạch hoặckhông làm sạch thoát ra ngoài không khí, CTR được chôn lấp.

Ưu điểm :

- Giảm thể tích chất thải: Phương pháp đốt có thể giảm thể tích chất thải tới 70-90%,chủ yếu trong tro xỉ là các chất không cháy đươc trong quá trình đốt Do đó sau khiđốt tiến hành chôn lấp sẽ đạt hiệu quả cao về nhiều mặt

- Xử lý triệt để các chỉ tiêu ô nhiễm của chất thải đô thị Khử được các chất nguyhiểm, giảm độc tính chất thải đem đốt: quá trình gắn liền với nhiệt độ cao nên chấtthải nguy hiểm đặc biệt là chất thải y tế chứa nhiều mầm bệnh như vi khuẩn, nấm hay các bệnh phẩm sẽ được xử lý triệt để Ngăn ngừa lây lan dịch bệnh cho cộngđồng…

- Công nghệ này cho phép xử lý được toàn bộ chất thải đô thị mà không cần nhiềudiện tích đất sử dụng làm bãi chôn lấp rác

- Xử lý nhanh: Phương pháp đốt cho quá trình xử lý chất thải nhanh hơn các phươngpháp khác, ví dụ xử lý sinh học trong quá trình làm phân compost mất 5- 6 tuần,hay quá trình chôn lấp có thể kéo dài 10, 20 tới 50 năm

- Nguy cơ gây ô nhiễm nước ngầm ít Quá trình đốt chất thải không phải như quátrình chôn lấp sinh ra nhiều nước rác quá trình đốt không tạo ra nước thải Chỉ cótro xỉ có chứa nhiều kim loại không có khả năng cháy, sau đó đem chôn lấp mới gây

ra ô nhiễm nước ngầm

Nhược điểm:

- Đắt tiền, vận hành dây chuyền phức tạp, đòi hỏi năng lực kỹ thuật và tay nghề cao

So với phương pháp chôn lấp (mất khoảng 2 USD/tấn chất thải), phương pháp xử lýsinh học làm phân compost, phương pháp đốt có giá thành cao hơn hẳn bởi côngnghệ, thiết bị có giá thành cao Ví dụ như lò đốt Kusukusu của Nhật Bản đã chàohàng tại Việt Nam thì loại lò MSG 300 với năng suất 7,8 kg/h có giá 3,5 triệu yên(tương đương 460 triệu đồng Việt Nam) hay loại năng suất 190 kg/h có giá 36 triệuyên (4,7 tỷ đồng Việt Nam), chi phí xử lý vận hành cao, có thể từ 30 – 40 USD/tấnchất thải

- Sinh ra ô nhiễm thứ cấp: Quan trọng nhất là khói lò và bụi Khói lò có chứa các hợpchất như Dioxin, Furran sinh ra trong quá trình đốt chất thải có chứa Chlorine hữu

cơ như bao túi PVC Ngày nay, để tăng hiệu suất xử lý và hạn chế hình thànhDioxin và Furran, các thế hệ lò đốt mới không ngừng cải tiến như đốt áp suất âm,tăng nhiệt độ buồng đốt thứ cấp lên 11500C Tuy nhiên với đặc điểm của rác thảiViệt Nam như độ ẩm lớn (60-70%), nhiệt trị không cao (700 - 800 kcal, trong khi đó

Trang 13

chất thải cần có nhiệt trị tối thiểu 1500 kcal), tỷ lệ chất hữu cơ lớn và đòi hỏi đầu tưlớn Do đó, việc đốt các chất thải còn lại sau khi tách các phần hữu cơ là hợp lý hơncả.

Phương pháp composting ( Ủ sinh học).

Ủ sinh học có thể được coi như quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để thành cácchất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môi trường tối ưu đốivơi quá trình Đây là quá trình sử dụng các hoạt động tự nhiên của vi sinh vật để phân giảicác hợp chất hữu cơ có trong rác thải Chính quá trình trao đổi chất, quá trình tổng hợp tếbào và sinh sản của các vi sinh vật này đã tạo những sản phẩm có giá trị như phâncompost

Ưu điểm: Phương pháp này có nhiều ưu điểm nhất

- Loại trừ được trên 50% lượng rác thải sinh hoạt bao gồm các chất hữu cơ là thànhphần gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí

- Sử dụng lại được các chất hữu cơ có trong thành phần của rác thải để chế biến làmphân bón phục vụ nông nghiệp theo hướng cân bằn sinh thái Hạn chế việc sử dụngphân bón hóa học để bảo vệ đất đai

- Tiết kiệm đất cho chôn lấp chất thải, tăng khả năng chống ô nhiễm môi trường Cảithiện điều kiện sống cộng đồng Tạo được sự đồng tình và ủng hộ của cộng đồngdân cư xung quanh so với chôn lấp và đốt

- Vận hành đơn giản, bảo trì dễ dàng Dễ kiểm soát chất lượng sản phẩm nếu phânloại đầu vào tốt

- Giá thành tương đối thấp và có thể chấp nhận được

- Phân loại rác thải có thể tái chế, tái sử dụng

Nhược điểm :

- Mức độ tự động của công nghệ chưa cao

- Việc phân loại chất thải vẫn phải thực hiện bằng phương pháp thủ công nên ảnhhưởng đến sức khỏe của công nhân

- Nạp liệu thủ công, năng suất kém

- Phần tinh chế năng suất kém do tự trang tự chế

- Phần pha trộn và đóng bao thủ công chất lượng không đều

Một số phương pháp khác.

Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ Hydroxymex.

Trang 14

Đây là công nghệ mới, lần đầu tiên được áp dụng tại Mỹ, công nghệ Hydroxymexnhằm xử lý rác đô thị (kể cả rác độc hại) thành các sản phẩm phục vụ ngành xây dựng, vậtliệu, năng lượng và sản phẩm dùng trong nông nghiệp hữu ích.

Bản chất của công nghệ Hydroxymex là nghiền rác nhỏ sau đó polime hoá và sử dụng

áp lực lớn để ép nén, định hình các sản phẩm Rác thải được thu gom (rác hỗn hợp, kể cảrác công kềnh) được chuyển về nhà máy, không cần phân loại và đưa vào máy nghiền cắtnhỏ, sau đó đưa đến các thiết bị trộn bằng băng tải Chất thải lỏng pha trộn trong bồn phảnứng, các phản ứng trung hoà và khử độc thực hiện trong bồn Sau đó, chất thải lỏng từbồn phản ứng được bơm vào các thiết bị trộn; chất lỏng và rác thải kết dính với nhau hơnsau khi cho thêm thành phần polime hoá vào Sản phẩm ở dạng bột ướt được chuyển đếnmáy ép khuôn cho ra sản phẩm mới Các sản phẩm này bền, an toàn về mặt môi trường

Phương pháp xử lý bằng công nghệ SERAPHIN.

Công nghệ xử lý chất thải Seraphin phân loại và xử lý chất thải sinh hoạt bằng thiết bị

có khí và áp lực nhằm tái chế 100% khối lượng rác Dựa trên nguyên tắc tách chất thải sinh hoạt thành 3 dòng: dòng rác vô cơ, dòng rác hữu cơ, dòng rác phế thải dẻo

Dòng rác hữu cơ sẽ được đưa đi làm phân bón vi sinh

Dòng rác phế thải dẻo được gia công bằng công nghệ áp lực cao thành một loại vật liệu xây dựng thích hợp để sản xuất các ống cống, tấm sàn, vách ngăn… Độ rắn chắc của sản phẩm đạt được tương đương với bê tong mác 200

Dòng vô cơ chiếm tỷ lệ 15-20% thích hợp cho việc đóng cứng vĩnh cửu dưới áp lực cao và keo siêu bền

CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA

KĐT TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ - TP.THÁI BÌNH.

2.1 Hiện Trạng Chất Thải Rắn Tại Khu Đô Thị Tây Nam Sông Trà Lý.

2.1.1 Khối lượng chất thải rắn:

Thành phố Thái Bình nằm trong vùng ảnh hưởng của các trung tâm kinh tế lớn củađồng bằng sông Hồng như Hải Phòng, Nam Định và có điều kiện hạ tầng rất thuận lợi vớitrục giao thông đi qua khu vực như đường 10 Đây là các điều kiện rất thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội

Trang 15

Vì đây cũng là nơi có một nền kinh tế phát triển về nhiều mặt, song song với sự phát triển mạnh mẽ đó thì khối lượng CTR được thải ra ngày càng nhiều Mỗi ngày khu

đô thị thải ra khoảng 17 – 20 Tấn/ng.đ, trong đó rác thải sinh hoạt chiếm phần lớn khoảng

từ 16 - 19 tấn/ng.đ, rác dịch vụ là 0.50 Tấn/ng.đ và rác công nghiệp là 0,22 Tấn/ng.đ

2.1.2 Nguồn phát sinh ra chất thải rắn

- Từ các khu dân cư

- Từ các trung tâm thương mại

- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng

- Từ các dich vụ đô thị, sân bay

- Từ các hoạt động công nghiệp

- Từ các bệnh viện

- Từ các hoạt động xây dựng đô thị

- Từ các trạm xử lý nước thải Hiện nay chất thải sinh hoạt được vận chuyển về bãi rác Rác thải y tế được phân loại tạinguồn thu gom và vận chuyển theo quy trình riêng nhằm đảm bảo an toàn cho môi trường

và cho sức khỏe cộng đồng Sau đó, được đem đi đốt tại nhà máy xử lý rác thải y tế

2.2 Định Hướng Quản Lý CTR Cho Khu Đô Thị Tây Nam Sông Trà Lý - TP.Thái Bình Từ Năm 2015 Đến Năm 2025.

► Xử lý 100% CTR sinh hoạt phát sinh

►Xử lý và thu hồi, tái chế CTR công nghiệp tới mức tối đa

►Xử lý 100% các chất thải nguy hại

Trang 16

CHƯƠNG III: DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG VÀ THÀNH PHẦN CTR PHÁT SINH TRÊN ĐỊA BÀN KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ - TP.THÁI BÌNH TỪ

NĂM 2015 ĐẾN NĂM 2025 III.1 Cơ sở dự báo khối lượng và thành phần CTR sinh hoạt phát sinh.

Khối lượng CTR sinh hoạt được tính toán dựa theo các thông số sau:

- Quy mô dân số

- Tiêu chuẩn thải rác

- Tỷ lệ thu gom

 Quy mô dân số:

Dân số khu đô thị Tây Nam sông Trà Lý của TP.Thái Bình năm 2015 là: 14462 người

Tỉ lệ tăng dân số trung bình hàng năm: 2,1%/năm

Tiêu chuẩn thải rác trung bình: 0,9 kg/ng.ngđ (theo QCVN 07 – 2010)

 Tỉ lệ thu gom:

Thành phố Thái Bình là đô thị loại III

Theo bảng 9.1, quy chuẩn QCVN 07:2010/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị), với đô thị loại III, tỉ lệ thu gom rác là 90%

III.2 Dự báo khối lượng và thành phần CTR sinh hoạt phát sinh.

Ta tính được lượng rác phát sinh theo công thức:

R SH=N ×(1+q )× g

1000 ( tấn/ng.đ)Trong đó:

N: Dân số đô thị trong từng năm (người)

q: Tỉ lệ tăng dân số (%)

g: Tiêu chuẩn thải rác (kg/ng.ngđ)

Ta có lượng rác thải phát sinh và thu gom trong thành phố Thái Bình trong từng năm được tính toán và thể hiện qua bảng 3.1 sau:

Trang 17

Bảng 3.1: Dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh và được thu gom đến năm 2025.

STT Năm

Tốc độtăngdấn số(%)

Dân Số(người)

Tiêu chuẩn thảirác(kg/người/ng.đ)

Lượng rácthải phátsinh (tấn/

ngày.đêm)

Tỷ lệthu gom(%)

LượngCTR thugom (tấn/ngày.đêm)

Trong thành phần Plastic của CTR sinh hoạt thì chỉ có 22% là có thể thu hồi tái chế được, 78% còn lại (chủ yếu là túi nilon) không tái chế được và được đem chôn lấp cùng với chất trơ

Bảng 3.2: Thành phần CTR sinh hoạt

Trang 18

3 Nhựa, plastic 8,0 Tái chế

+ Chất thải nguy hại

Bảng 3.3: Phân loại thành phần CTR sinh hoạt theo tính chất

sinh hoạt

Tỉ lệ % theo trọng lượng

Tổng (%)

1 Chất thải hữu cơ

Chất thải hữu cơ ( thức ăn thừa, lá, củ,

4 Chất thải nguy hại

Các chất nguy hại (pin, bóng đèn thủy ngân, nhiệt kế hỏng…)

Trang 19

Ta có khối lượng của các thành phần có trong CTR từ khu dân cư được thể hiện

phẩm thừa (21%)

Sản phẩm vườn (19%)

Giấy (30%)

Bìa các tông (5%)

Chất dẻo (3%)

Kim loại không sắt (1%)

Kim loại sắt (2%)

Vải vụn (2%)

Cao su (0.5%)

Bụi, tro, gạch đá (8.5%)

Thủy tinh (8%)

LƯỢNG RÁC THẢI ĐƯỢC THU GOM CỦA ĐÔ THỊ

Rác Thải Sinh Hoạt

Phân loại

Thu hồi, tái chế Chôn lấp trực tiếp

Ủ sinh học

Trang 20

50% chất trơ đem đi chôn lấpHình 3.1: sơ đồ dòng luân chuyển CTR sinh hoạt của khu đô thị Tây Nam sông Trà Lý -

TP.Thái Bình

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ THU GOM CTR CHO KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG

TRÀ LÝ - TP.THÁI BÌNH TỪ NĂM 2015 – 2025 4.1 Thiết kế thu gom tại chỗ CTR sinh hoạt.

4.1.1 Đánh giá khả năng phân loại tại nguồn, tái chế và tái sử dụng CTR.

Việc phân loại rác thải là một việc làm có ý nghĩa rất lớn, mục đích cơ bản là táchrác hữu cơ, tách thành phần nguy hại, phần còn lại đưa đi chôn lấp Rác hữu cơ có thànhphần chủ yếu là các chất dễ phân hủy và là những chất có độ ẩm cao tạo lượng nước ráclớn cùng với mùi hôi gây ô nhiễm môi trường, chúng có thể xử lý làm phân bón, nênkhông chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn giải quyết nhiều vấn đề về môi trường

Việc phân loại trên đem lại những thành công bước đầu cho công tác phân loại ráctại nguồn, nhất là việc nâng cao nhận thức cho người dân

Các chất có thể thu hồi lại trong CTR đô thị từ hoạt động phân loại bao gồm giấy,kim loại, phi kim loại, catton, chất dẻo Ngành tái chế không chính thống tự phát các phếliệu thu hồi đóng một vai trò quan trọng trong việc thu hồi phế liệu Mặc dù sự có mặt củangành này khá phổ biến ở thành phố nhưng hoạt động của nó còn bị hạn chế bởi hiện nay

có rất ít hộ dân thực hiện phân loại rác thải tại nguồn Xu hướng đến 2030 hoạt động này

sẽ được UBND tỉnh tổ chức lại với sự phát triển hoạt động phân loại tại nguồn trên địabàn của thành phố

4.1.2 Lựa chon thiết bị lưu chứa, thu gom CTR.

4.1.2.1 Đề xuất các phương án lưu chứa, thu gom.

Phương án 1 : Phân loại tại nguồn sau đó mang rác hưu cơ đem đi ủ vi sinh.

Hệ thống này được thực hiện theo cách sắp đặt ở những nơi thuận tiện trên toàn bộkhu vực có dịch vụ thu gom các loại thùng lưu chứa rác thải có thể di dộng được Do cácthùng này được đặt tại các vị trí cố định nên các hộ gia đình có thể đổ rác thải vào bất kỳthời gian nào trong ngày Tại vị trí cố định thu gom rác sẽ được đặt hai thùng rác màu sắc

Trang 21

khác nhau, thùng rác màu xanh đựng rác thải hữu cơ, thùng rác màu vàng đựng rác thải

vô cơ và chất thải có thể tái chế được

Ở những nơi phương tiện xe cộ có thể vào được thì các thùng lưu chứa sẽ đượclàm rỗng hàng ngày bởi các xe có bộ phận nén ép và thiết bị nâng cơ giới Dọc theo cácđường phố hẹp hay các ngõ thì các thùng lưu chứa có thể được chuyên chở tới đường phốrộng và được làm rỗng bởi các xe có bộ phận nén ép và thiết bị nâng cơ giới hoặc đượcthu gom bằng các xe cải tiến và vận chuyển tới điểm trung chuyển chất thải

Phương án 2 : Không phân loại tại nguồn, xử lý rác bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh.

Thu gom trên vỉa hè (Thu gom từng nhà): Theo phương thức này các xe thu gom đidọc theo các đường phố và các ngõ trong khu vực cung cấp dịch vụ vào thời gian đượcđịnh trước trong ngày Các hộ gia đình có trách nhiệm mang rác đổ trực tiếp vào xe thugom

Các xe thu gom thường là những xe có bàn đạp hoặc xe đẩy tay dọc theo cácđường phố nhỏ hoặc các ngõ nơi mà các xe tải lớn không được phép vào

Sự khác biệt của hệ thống thu gom theo từng nhà là lôi cuốn từng hộ gia đình sửdụng các thùng đựng rác bên trong nhà mình Các thùng đựng rác được tiêu chuẩn hoá vàđược phân phát bởi các nhà cung cấp dịch vụ (tức là thùng rác có kích thước và màu sắcnhất định) Khi những người thu gom rung chuông hay gõ cửa từng nhà thì các chủ nhà sẽmang rác đổ vào các xe thu gom

4.1.2.2 So sánh các phương án.

Tính phù hợp của hai hệ thống lưu chứa trên phụ thuộc phần lớn vào điều kiện tiếpcận tới các đường phố trong phạm vi dịch vụ Điều quan trọng là trong thực tiễn có các khuvực có vỉa hè chật hẹp hoặc không có vỉa hè Sự so sánh giữa hai phương án hệ thống thugom và lưu chứa CTR đô thị được thể hiện sau đây

Phương thức lưu chứa, thu gom CTR theo điểm tập kết được trình bày ở bảng 4.1

Ưu điểm của phương án này là :

- Bảo đảm rác được thu gom sạch sẽ và vệ sinh

- Tạo cơ hội thu hồi các chất tái chế cho những người nhặt rác được tốt hơn

- Giảm được số lượng xe đẩy và nhân công

- Tăng mỹ quan đô thị Tránh được việc đổ rác lung tung, sai quy phạm, gây mất

vệ sinh đô thị của người đi đường

Trang 22

- Chủ hộ có thể đổ rác của mình vào bất kỳ thời gian nào mà họ cần, vì vậy hạn chếlưu chứa bên trong nhà, tránh được mùi và côn trùng.

- Trong thời gian di chuyển thùng rác đến điểm tập kết thì người lao công có thểquét đường nếu thầy đường bẩn

Tuy nhiên phương án này cũng có một số nhược điểm như:

-Thùng chứa buộc phải được đặt tại vị trí thuận lợi, kích thước phù hợp để tránhcho rác khỏi bị rơi vãi

- Những người bới rác sẽ làm cho rác bị rơi vãi ra ngoài thùng chứa và vì vậy làmrác bị rơi vãi lung tung ra khu vực xung quanh

Để đảm bảo rác được thu gom sạch sẽ và vệ sinh, trên các tuyến đường trải nhựa, tuyếnđường cấp phối chính đặt các thùng lưu chứa rác công cộng di động loại 240 lít

Một thùng lưu chứa phục vụ khoảng 20 hộ dân Khoảng cách giữa 2 thùng lưu chứa là150m

Xe thu gom rác sẽ chạy qua những điểm tập kết rác được bố trí trên các trục đường lớn,tiết kiệm năng lượng và quãng đường đẩy thùng của người lao công

Mọi gia đình được yêu cầu có thùng rác ở riêng trong nhà và mang rác đổ tại nhữngđiểm đặt thùng quy định trước

Bảng 4.1: Phương thức lưu chứa thu gom CTR theo điểm tập kết

Hoa, quả, rau, thức ăn thừa,

bã chè, cà phê, lá cây, cây thân cỏ…

Xương, cành cây, vỏ

sò, hến, sành sứ, than

tổ ong, mẩu thuốc lá,

tã bỉm…

Giấy (tạp chí, giấy báo, sách

vở, bìa…), kim loại (sắt, nhôm, đồng…), các loại nhựa

Phụ thuộc vào từng hộ gia đình, họ có thể để rác tái chế trong túi nilong hoặc bên cạnh thùng rác hộ gia đình.

Trang 23

Người dân có thể giữ lại để bán cho người thu gom đồng nát, cửa hàng thu mua đồng nát hoặc đưa trực tiếp tới công nhân thu gom tại điểm tập kết.

5 Ngày đổ rác Hàng ngày Hàng ngày

6 Điểm thu gom

Tại điểm thu gom đặt thùng màu xanh và màu da cam Số lượng thùng thu gom tại mỗi điểm phụ thuộc vào số lượng dân tại điểm đó Người dân mang thùng rác tại hộ gia đình tới điểm thu gom và đổ vào 2 thùng riêng biệt.

7 Điểm tập kết

thùng

Một vài điểm tập kết thùng được lựa chọn trong địa bàn phường và mỗi điểm tập kết

có thể chứa được 4-40 thùng Công nhân di chuyển thùng từ điểm thu gom tới đặt tại điểm tập kết trước giờ xe nén ép tới thu gom, vệ sinh thùng và cất thùng trở lại điểm thu gom.

Phương thức lưu chứa, thu gom trên vỉa hè – sử dụng xe đẩy tay được trình bày ởbảng 4.2

Bảng 4.2: Phương thức lưu chứa, thu gom trên vỉa hè – sử dụng xe đẩy tay

Xương, cành cây, vỏ sò, hến, sành sứ, than

tổ ong, mẩu thuốc lá, tã bỉm…

Giấy (tạp chí, giấy báo,sách vở, bìa…), kim loại(sắt, nhôm, đồng…), cácloại nhựa

Trang 24

2 Thùng

thu gom

Xe đẩy 660l

Người dân có thể giữ lại

để bán cho người thugom đồng nát, cửa hàngthu mua đồng nát hoặcđưa trực tiếp tới côngnhân thu gom tại điểmtập kết

Tại thời điểm thu gom người dân sẽ đổ rác trực tiếp vào xe thu gom

Số lượng xe thu gom tại mỗi điểm phụ thuộc vào số lượng dân tạiđiểm đó

6 Điểm tập

kết xe

Một vài điểm tập kết rác được lựa chọn trong địa bàn phường và mỗiđiểm tập kết có thể chứa được 5-20 xe Công nhân di chuyển xe thugom từ hộ gia đình tới đặt tại điểm tập kết trước giờ xe nén ép tới thugom, vệ sinh xe và cất xe về khu tập kết xe

Ưu điểm của phương án này là :

- Thuận tiện thu gom tại các hộ gia đình

- Tránh được việc đổ rác lung tung, sai quy phạm, gây mất vệ sinh đô thị

- Trong thời gian di chuyển xe rác đến điểm tập kết thì người lao công có thể quétđường nếu thầy đường bẩn

- Chi phí đầu tư thấp

Tuy nhiên phương án này cũng có một số nhược điểm:

Trang 25

- Rác thải phải được lưu chứa tạm thời tại nhà dễ gây mùi, hấp dẫn côn trùng vàsâu bọ.

- Hiệu quả thu gom thấp tại những nơi xe thu gom không tiếp cận tới được

- Công tác thu gom rác thải yêu cầu nhiều nhân lực và phương tiện

- Việc thu hồi các vật liệu tái chế bị khống chế ngay từ nguồn phát sinh

- Chi phí vận hành và quản lý cao

Mọi gia đình được yêu cầu có thùng rác ở riêng trong nhà và mang rác đổ tại những điểmđặt thùng qui định trước

Để đảm bảo không gây tắc nghẽn giao thông và tránh tình trạng vứt rác không đúng nơiqui định các phương tiện thu gom sẽ hoạt động sau 19h tối

4.1.3 Phân tích, lựa chọn phương án kỹ thuật - công nghệ khi Thiết kế các trạm

trung chuyển CTR.

Trạm trung chuyển.

Nhiệm vụ của trạm trung chuyển là trung chuyển CTR từ thùng đẩy tay thu gom vàvận chuyển loại nhẹ sang xe vận tải nặng chuyên vận chuyển CTR từ điểm trung chuyểnđến khu xử lý Phân loại chất thải và thu hồi các loại chất thải có thể tái chế như giấy,thuỷ tinh, chất dẻo, cao su, kim loại

Tại các đô thị hiện nay đang tồn tại hai dạng dạng lưu giữ chất thải và trungchuyển CTR:

+ Trạm trung chuyển không chính thống:

Các điểm trung chuyển không chính thống có thể chỉ là một công trình đơn giảntrong đó các thiết bị thu gom được cất giữ hoặc không có cơ sở hạ tầng kỹ thuật nào khácngoài một nền bệ bằng bê tông Chất thải sau đó được đổ trực tiếp vào xe cộ thu gom hoặcvào thùng xe có bộ phận nén ép có trang bị thiết bị nâng thuỷ lực Theo cách tiếp cận này,các thùng chứa đầy chất thải được lưu giữ tạm thời ở những vị trí đã được thiết kế trongphạm vi cung cấp dịch vụ trước khi chúng được làm rỗng bởi các phương tiện xe cộ vậnchuyển

Ưu điểm :

- Việc chọn vị trí đơn giản hơn so với loại trạm trung chuyển chính thống;

- Mức độ cản trở giao thông ít hơn

- Chi phí đầu tư và vận hành khá thấp

Trang 26

Nhược điểm:

- Các thùng chứa thường lộ trước công chúng

- Không có cơ sở hạ tầng để giảm thiểu mùi, nước rỉ rác, rác rơi vãi và hấp dẫn ruồimuỗi và các loại côn trùng khác

- Số lượng điểm lưu giữ cần nhiều hơn so với số lượng điểm trung chuyển chínhthống

+ Trạm trung chuyển chính thống:

Các trạm trung chuyển chính thống trong đó chất thải được đổ ngay lập tức từ cácphương tiện thu gom (hay các thùng chứa) hoặc trực tiếp vào xe cộ vận chuyển hoặc vàocác bộ phận chứa (thùng contenơ bằng thép, bể chứa bằng bê tông) Chất thải được cấtgiữ tạm thời tại các cơ sở trung chuyển sau đó chuyển vào xe cộ trung chuyển

Ưu điểm :

Các trạm trung chuyển chính thống được trang bị cơ sở hạtầng đầy đủ và vì vậy cócác ưu điểm sau:

- Hạn chế tầm nhìn vào các hoạt động chuyên chở rác thải trên mặt đất

- Giảm mùi, nước rỉ rác & rác rơi vãi & hấp dẫn ruồi nhặng

- Các thùng chứa rác không bị bới lộn bởi những người bới rác và động vật;

- Có thể tận dụng phối hợp xây cùng nhà vệ sinh công cộng

Nhược điểm:

- Khó khăn trong việc lựa chọn địa điểm tại các khu đô thị phát triển

- Có thể bị nhân dân phản ứng

- Gây cản trở giao thông đi lại

- Chi phí đầu tư cao do phải trang bị các thiết bị cần thiết và cần đất sử dụng và hạtầng kỹ thuật kèm theo

- Chi phí vận hành khá cao

Các tiêu chí đối với các điểm trung chuyển.

- Gần các nguồn sản sinh CTR

- Gần đường giao thông chính ngắn nhất nối nguồn sản sinh CTR và khu xử lý

- Đảm bảo các khoảng cách ly vệ sinh tới các khu vực lân cận, tốt nhất ở cuối hướnggió chủ đạo

- Diện tích đất đai rộng để xây dựng trạm trung chuyển

- Khu vực dự kiến xây dựng trạm trung chuyển có mực nước ngầm thấp, khả năngchịu tải của đất tốt, xa các nguồn nước mặt, có lớp đất sét cách nước

Trang 27

Bảng 4.3: Qui định về trạm trung chuyển CTR đô thịLoại và qui mô trạm

trung chuyển

Công suất(Tấn/Ngày)

Bán kính phục vụ tối đa

(Km)

Diện tích tối thiểu

(m2)Trạm trung chuyển không chính thống (Không có các hạ tầng kỹ thuật )

4.2 Tính toán số lượng các thùng chứa CTR theo từng phương án thu gom.

4.2.1 Tính toán số lượng các thùng chứa và phương tiện thu gom theo phương án 1.

Ta dùng thùng 240l để chứa rác hữu cơ và thùng 240l để chứa rác vô cơ Số lượng thùngchứa được xác định theo công thức

ntch= Qng.t K2.

M K1.240

Trong đó :

- Q ng: lượng CTR thu gom trong ngày (kg)

- t : thời gian lưu rác, thường lấy 1-2 ngày , lấy t=1

Trang 28

- K1: hệ số đầy của thùng (K1 = 0,8).

- K2: hệ số kể đến những thùng chứa đang sửa chữa (K2 = 1)

- M : tỷ trọng của rác thải ( kg/Lít )

- 240 : thể tích của 1 thùng rác phân loại tại nguồn

Lượng CTR được thu gom trên địa bàn khu đô thị từ năm 2015 - 2025 được thể hiện ởbảng 4.4 và bảng 4.5

Bảng 4.4: Dự báo khối lượng rác hữu cơ phát sinh và số lượng phương tiện lưu chứa của

các khu vực dân cư tại khu đô thị đến năm 2025 (1 ngày thu gom 1 lần)

Hệ số đầy thùng K1

Hệ số sửa chữa K2

Số lượng thùng 240l cho rác hữu cơ

Trang 29

Hệ số đầy thùng K1

Hệ số sửa chữa K2

Số lượng thùng 240l cho rác hữu cơ

Trang 30

Hệ số đầy thùng K1

Hệ số sửa chữa K2

Số lượng thùng 240l cho rác hữu cơ

Trang 31

Bảng 4.5: Dự báo khối lượng rác vô cơ phát sinh và số lượng phương tiện lưu chứa của

các khu vực dân cư tại khu đô thị đến năm 2025 (1 ngày thu gom 1 lần)

Trang 33

sinh hoạt tại các khu công nghiệp

4.2.2 Tính toán số lượng các thùng chứa và phương tiện thu gom theo phương án 2.

Ta dùng xe đẩy tay thể tích 660L Số lượng xe đẩy tay 660L được xác định theo công thức

ntch= Qng.t K2.

M K1.660 Trong đó :

- Qng: lượng CTR thu gom trong ngày (kg)

- t : thời gian lưu rác, thường lấy 1-2 ngày , lấy t=1

- K1: hệ số đầy của xe (K1 = 0,8)

- K2: hệ số kể đến những xe chứa đang sửa chữa (K2 = 1)

- M : tỷ trọng của rác thải ( kg/Lít )

- 660 : thể tích của 1 thùng rác không phân loại tại nguồn

Dưới đây là bảng tính toán chi tiết:

Trang 34

Bảng 4.6: Dự báo khối lượng rác phát sinh và số lượng phương tiện lưu chứa của các khuvực dân cư tại khu đô thị đến năm 2025 (1 ngày thu gom 1 lần).

STT Tên ô đất Dân số Diện Tích (m2) tạo thành (kg/ Lượng CTR

ngđ)

Lượng CTR thu gom (kg/ngđ)

Số thùng (660l)

Trang 35

STT Tên ô đất Dân số Diện Tích (m2)

Lượng CTR tạo thành (kg/

ngđ)

Lượng CTR thu gom (kg/ngđ)

Số thùng (660l)

Trang 36

STT Tên ô đất Dân số Diện Tích (m2)

Lượng CTR tạo thành (kg/

ngđ)

Lượng CTR thu gom (kg/ngđ)

Số thùng (660l)

Tổng Tổng 124 thùng 660l, trong đó có 90 thùng rác hộ dân, 34 thùng rác côngnghiệp

4.3 Tính toán thiết kế hệ thống thu gom vận chuyển theo từng phương án.

- Phương tiện vận chuyển và người điều khiển phương tiện chuyên chở chất thảinguy hại phải đăng ký với các cơ quản quản lý chức năng và phải được cấp phépchuyên chở dành riêng cho chất thải nguy hại

- Các phương tiện chuyên chở chất thải lây nhiễm không được sử dụng vào mụcđích khác và phải được làm vệ sinh, tẩy uế sau mỗi lần chuyên chở

Trang 37

Các yếu tố cần xét khi chọn tuyến đường thu gom vận chuyển:

- Chính sách và quy tắc hiện hành có liên quan đến việc tập trung CTR, số lần thugom 1 tuần

- Điều kiện làm việc của hệ thống vận chuyển, các loại máy móc vận chuyển

- Tuyến đường cần chọn cho lúc bắt đầu hành trình và kết thúc hành trình phải ởđường phố chính

- Ở vùng địa hình dốc thì hành trình nên xuất phát từ chỗ cao xuống thấp

- Chất thải phát sinh tại các nút giao thông, khu phố đông đúc thì phải được thu gomvào các giờ có mật độ giao thông thấp

- Nguyên nhân nguồn tạo thành CTR với khối lượng lớn cần phải tổ chức vậnchuyển vào giờ gây ít ách tắc

- Những vị trí có CTR phân tán thì việc vận chuyển phải tổ chức thu gom cho phùhợp

4.3.1 Thiết kế vạch tuyến thu gom CTR sinh hoạt theo phương án 1.

a Hiện trạng tuyến thu gom, vận chuyển rác

Phương án 1 sử dụng toàn bộ thùng 240L, trong đó thùng 240L màu xanh lá cây thu gom rác hữu cơ còn thùng 240L màu da cam thu gom rác vô cơ Thùng 240L kích thươc: 0,74m x 0,6m x 1,01m Dung tích 240L

Chọn xe chở rác tới trạm xử lý là xe cuốn ép rác HD65 có dung tích 4m3 Trung bình mỗi chuyến thu gom được 42 thùng 240L với tỷ số nén ép rác của xe là 2

Nhiệm vụ của xe cuốn ép sẽ đi dọc các tuyến đường hay các nguồn phát sinh rác lớn (chợ, thương mại, văn phòng cơ quan, ) để thu gom rác từ các thùng 240L đặt dọc lềđường và vận chuyển thẳng về trạm xử lý rác

Ta tính toán có 4 tuyến xe thu gom rác hữu cơ và 2 tuyến xe thu gom rác vô cơ đi qua cácđiểm tập kết rác được thiết kế trên bản vẽ vạch tuyến phương án thu gom cho khu đô thị Tây Nam sông Trà Lý đến năm 2025

b Tính toán thời gian thu gom, vận chuyển rác.

Thu gom rác hữu cơ:

Tính toán cho tuyến số 1:

Ta sử dụng xe cuốn ép rác HD65, có thể tích thùng xe 4 khối, hệ số nén của xe r = 2.Như vậy số thùng cần để làm đầy xe rác là:

N = V xe ×r

V t × η = 0,24 ×0,8 4 × 2 = 42,67 42 (thùng)

Trang 38

Số thùng 240l của toàn tuyến số 1 là: N1 = 42 (thùng).

Lượng rác thu gom tuyến số 1 là:

WHC = N1 × η × Vt = 42 × 0,8 × 0,24 = 8,06 (m3)

Trong đó:

- WHC : Lượng rác hữu cơ thu gom của 1 tuyến

- Vt : Dung tích của thùng hữu cơ

- η : Hệ số không đầy thùng, η = 0,8

+ Thời gian để hoàn thành tuyến thu gom là:

Tthu gom = N1 × Tđổ thùng lên xe + (Np – 1) × Tdi chuyển Trong đó:

- N1 : Số thùng chứa rác hữu cơ của tuyến số 1

- Np : Số điểm tập kết thùng chứa rác, Np = 31 điểm

- Tđổ thùng lên xe : Thời gian để hoàn thành việc đổ 1 thùng chứa rác lên xe, Tđổ thùng lên xe = 1 phút = 0.0167 giờ.

- Tdi chuyển : Thời gian di chuyển trung bình giữa các vị trí đặt thùng, Tdi chuyển = 0,005 giờ

 Tthu gom = 42 × 0,0167 + (31 – 1) × 0,005 = 0,85 (giờ)

+ Thời gian chuyên chở cho một chuyến là:

Tchuyên chở = a + bxTrong đó:

Trang 39

Txe = (Tthu gom + Tchuyên chở + Tbãi) × 1

1−W = (0,85 + 0,46 + 0,1) × 1

1−0,15 = 1,66 (giờ)

Ta tính tương tự cho các tuyến còn lại, kết quả tính toán của các tuyến được thể hiện ở bảng 4.7:

Bảng 4.7: Bảng thống kê xe theo lịch trình quản lý rác thải hữu cơ trên từng địa bàn:

Tuyến Loại xe Các điểm thu gom rác thu Lượng

gom (m 3 )

Chiều dài hành trình (km)

Số chuyế n

Tổng thời gian(h)

A6, A5, A4, A1, A2,A3, A41, A42, A43,A45, A44, A46, A62,A63, A64, A65, CN6,A85, A66, A69, A68,A67, A49, A48, A50,A47, A39, A40, A9,A8, A7

A20, A27, A21, A26,A22, A25, A23, A24,A31, A75, CN3, CN4,CN1, CN2, A77, A30,A76, A29, A28

Thu gom rác vô cơ:

Trang 40

Ta tính tương tự như thu gom rác hữu cơ, kết quả tính toán của các tuyến được thể hiện ở bảng 4.8:

Bảng 4.8: Bảng thống kê xe theo lịch trình quản lý rác thải vô cơ trên từng địa bàn:

Tuyến Loại

xe Các điểm thu gom

Lượng rác thu gom (m 3 )

Chiều dài hành trình (km)

Số chuyế n

Tổng thời gian(h)

A7, A6, A5, A4, A1,A2, A3, A41, A42,A43, A45, A44, A46,A62, A63, A64, A65,CN6, A85, A66, A84,CN4, A69, A68, A67,A61, A48, A49, A47,A50, A51, A52, A38,A39, A40, A8, A9,A10, A11

A13, A14, A37, A54,A53, A55, A56, A60,A59, A70, A71, A80,A81, A82, A83, A78,A79, CN3, CN4, CN1,CN2,A77, A30, A76,A75, A74, A73, A72,A58, A57, A36, A34,A33, A32, A35, A31,A23, A24, A22, A25,A21, A26, A27, A28,A29, A20, A19, A17,A16, A15, A18, A12

4.3.2 Thiết kế vạch tuyến thu gom CTR sinh hoạt theo phương án 2.

a Hiện trạng tuyến thu gom, vận chuyển rác

Phương án 2 sử dụng toàn bộ thùng 660L Thùng 660L kích thươc: 1,78m x 0,77m

x 1,36m Dung tích 660L

Chọn xe chở rác tới trạm xử lý là xe cuốn ép rác HD120 có dung tích 8m3 Trung bình mỗi chuyến thu gom được 30 thùng 660L với tỷ số nén ép rác của xe là 2

Ngày đăng: 19/06/2016, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Thống kê thay đổi nhiệt độ bình quân của không khí - THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ  TP.THÁI BÌNH
Bảng 1.1 Thống kê thay đổi nhiệt độ bình quân của không khí (Trang 3)
Bảng 3.1: Dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh và được thu gom đến năm 2025. - THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ  TP.THÁI BÌNH
Bảng 3.1 Dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh và được thu gom đến năm 2025 (Trang 16)
Bảng 3.2: Thành phần CTR sinh hoạt. - THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ  TP.THÁI BÌNH
Bảng 3.2 Thành phần CTR sinh hoạt (Trang 17)
Bảng 3.3: Phân loại thành phần CTR sinh hoạt theo tính chất. - THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ  TP.THÁI BÌNH
Bảng 3.3 Phân loại thành phần CTR sinh hoạt theo tính chất (Trang 18)
Bảng 3.4: Dự báo khối lượng của từng loại thành phần trong CTR sinh hoạt từ  năm 2015 đến năm 2025. - THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ  TP.THÁI BÌNH
Bảng 3.4 Dự báo khối lượng của từng loại thành phần trong CTR sinh hoạt từ năm 2015 đến năm 2025 (Trang 18)
Bảng 4.1: Phương thức lưu chứa thu gom CTR theo điểm tập kết - THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ  TP.THÁI BÌNH
Bảng 4.1 Phương thức lưu chứa thu gom CTR theo điểm tập kết (Trang 22)
Bảng 4.2: Phương thức lưu chứa, thu gom trên vỉa hè – sử dụng xe đẩy tay. - THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ  TP.THÁI BÌNH
Bảng 4.2 Phương thức lưu chứa, thu gom trên vỉa hè – sử dụng xe đẩy tay (Trang 23)
Bảng 4.3: Qui định về trạm trung chuyển CTR đô thị - THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ  TP.THÁI BÌNH
Bảng 4.3 Qui định về trạm trung chuyển CTR đô thị (Trang 26)
Bảng 4.4:  Dự báo khối lượng rác hữu cơ phát sinh và số lượng phương tiện lưu chứa của - THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ  TP.THÁI BÌNH
Bảng 4.4 Dự báo khối lượng rác hữu cơ phát sinh và số lượng phương tiện lưu chứa của (Trang 27)
Bảng 4.5: Dự báo khối lượng rác vô cơ phát sinh và số lượng phương tiện lưu chứa của - THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ  TP.THÁI BÌNH
Bảng 4.5 Dự báo khối lượng rác vô cơ phát sinh và số lượng phương tiện lưu chứa của (Trang 30)
Bảng 4.6: Dự báo khối lượng rác phát sinh và số lượng phương tiện lưu chứa của các khu vực dân cư tại khu đô thị đến năm  2025 (1 ngày thu gom 1 lần). - THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ  TP.THÁI BÌNH
Bảng 4.6 Dự báo khối lượng rác phát sinh và số lượng phương tiện lưu chứa của các khu vực dân cư tại khu đô thị đến năm 2025 (1 ngày thu gom 1 lần) (Trang 33)
Bảng 4.8: Bảng thống kê xe theo lịch trình quản lý rác thải vô cơ trên từng địa bàn: - THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ  TP.THÁI BÌNH
Bảng 4.8 Bảng thống kê xe theo lịch trình quản lý rác thải vô cơ trên từng địa bàn: (Trang 40)
Bảng 4.9: Bảng thống kê xe theo lịch trình quản lý rác thải hữu cơ trên từng địa bàn: - THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ  TP.THÁI BÌNH
Bảng 4.9 Bảng thống kê xe theo lịch trình quản lý rác thải hữu cơ trên từng địa bàn: (Trang 43)
Hình 5.1: Sơ đồ công nghệ xử lý CTR theo phương án 1. - THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ  TP.THÁI BÌNH
Hình 5.1 Sơ đồ công nghệ xử lý CTR theo phương án 1 (Trang 45)
Sơ đồ công nghệ khu tinh chế và đóng bao được thể hiện ở hình 5.3. - THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ  TP.THÁI BÌNH
Sơ đồ c ông nghệ khu tinh chế và đóng bao được thể hiện ở hình 5.3 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w