MÔN CƠ SỞ NGÀNH 1. Khái niệm về đất và quá trình hình thành đất Câu 1: Khái niệm về đất, các yếu tố hình thành đất và ảnh hưởng của các yếu tố này đến quá trình hình thành đất ở Việt Nam Khái niệm “Đất là vật thể có lịch sử tự nhiên hoàn toàn độc lập. Nó là sản phẩm tổng hợp của đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian” (Docuchaev). Sau này người ta bổ sung thêm yếu tố thứ 6 là con người F(đ) = (ĐM, KH, SV, ĐH, CN)t Các yếu tố hình thành đất (1) Đá mẹ Nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, trước hết là khoáng chất, cho nên nó là bộ xương và ảnh hưởng tới thành phần cơ giới, khoáng học và cơ học của đất. Thành phần và tính chất đất chịu ảnh hưởng của đá mẹ thường được biểu hiện rõ rệt ở giai đoạn đầu của quá trình hình thành đất, càng về sau sẽ bị biến đổi sâu sắc do các quá trình hóa học và sinh học xảy ra trong đất. (2) Khí hậu Thảm thực vật là tấm gương phản chiếu cho các điều kiện khí hậu. Khí hậu tham gia vào quá trình hình thành đất được thể hiện qua: + Nước mưa + Các chất trong khí quyển: O2, CO2, NO2 + Hơi nước và năng lượng mặt trời + Sinh vật sống trên trái đất. Khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến quá trình hình thành đất + Trực tiếp: nước và nhiệt độ. Nước mưa quyết định độ ẩm, mức độ rửa trôi, pH của dung dịch đất và tham gia tích cực vào phong hóa hóa học. Nhiệt độ làm cho đất nóng hay lạnh, nó thúc đẩy quá trình hóa học, hòa tan và tích lũy chất hữu cơ. + Gián tiếp: Biểu hiện qua thế giới sinh vật mà sinh vật là yếu tố chủ đạo cho quá trình hình thành đất: biểu hiện qua quy luật phân bố địa lý theo vĩ độ, độ cao và khu vực. (3) Yếu tố sinh vật Cây xanh có vai trò quan trọng nhất vì nó tổng hợp nên chất hữu cơ từ những chất vô cơ của đất và của khí quyển – nguồn chất hữu cơ của đất. Vi sinh vật phân hủy, tổng hợp và cố định nito (N) Các động vật có xương và không xương xới đảo đất làm cho đất tơi xốp, đất có cấu trúc. Xác sinh vật là nguồn chất hữu cơ cho đất , có thể nói vai trò của sinh vật trong quá trình hình thành đất là: tổng hợp, tập trung, tích lũy chất hữu cơ, phân giải và biến đổi chất hữu cơ. (4) Yếu tố địa hình Địa hình khác nhau thì sự xâm nhập của nước, nhiệt các chất hòa tan sẽ khác nhau. Nơi có địa hình cao, dốc, độ ẩm bé hơn nơi có địa hình thấp và trũng. Địa hình cao thường bị rửa trôi, bào mòn. Hướng dốc ảnh hưởng đến nhiệt độ của đất.
Trang 1MÔN CƠ SỞ NGÀNH
1 Khái niệm về đất và quá trình hình thành đất
Câu 1: Khái niệm về đất, các yếu tố hình thành đất và ảnh hưởng của các yếu tố này đến quá trình hình thành đất ở Việt Nam
* Khái niệm
“Đất là vật thể có lịch sử tự nhiên hoàn toàn độc lập Nó là sản phẩm tổng hợp của
đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian” (Docuchaev) Sau này người ta bổ sung thêm yếu tố thứ 6 là con người
* Các yếu tố hình thành đất
(1) Đá mẹ
- Nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, trước hết là khoáng chất, cho nên nó là bộ xương và ảnh hưởng tới thành phần cơ giới, khoáng học và cơ học của đất
- Thành phần và tính chất đất chịu ảnh hưởng của đá mẹ thường được biểu hiện rõ rệt ở giai đoạn đầu của quá trình hình thành đất, càng về sau sẽ bị biến đổi sâu sắc do các quá trình hóa học và sinh học xảy ra trong đất
(2) Khí hậu
- Thảm thực vật là tấm gương phản chiếu cho các điều kiện khí hậu
- Khí hậu tham gia vào quá trình hình thành đất được thể hiện qua:
+ Nước mưa
+ Các chất trong khí quyển: O2, CO2, NO2
+ Hơi nước và năng lượng mặt trời
+ Sinh vật sống trên trái đất
- Khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến quá trình hình thành đất
+ Trực tiếp: nước và nhiệt độ.
Nước mưa quyết định độ ẩm, mức độ rửa trôi, pH của dung dịch đất và tham gia tích cực vào phong hóa hóa học
Nhiệt độ làm cho đất nóng hay lạnh, nó thúc đẩy quá trình hóa học, hòa tan và tích lũy chất hữu cơ
+ Gián tiếp: Biểu hiện qua thế giới sinh vật mà sinh vật là yếu tố chủ đạo cho quá
trình hình thành đất: biểu hiện qua quy luật phân bố địa lý theo vĩ độ, độ cao và khu vực
(3) Yếu tố sinh vật
- Cây xanh có vai trò quan trọng nhất vì nó tổng hợp nên chất hữu cơ từ những chất vô
cơ của đất và của khí quyển – nguồn chất hữu cơ của đất
- Vi sinh vật phân hủy, tổng hợp và cố định nito (N)
- Các động vật có xương và không xương xới đảo đất làm cho đất tơi xốp, đất có cấu trúc
- Xác sinh vật là nguồn chất hữu cơ cho đất , có thể nói vai trò của sinh vật trong quá trình hình thành đất là: tổng hợp, tập trung, tích lũy chất hữu cơ, phân giải và biến đổi chất hữu cơ
(4) Yếu tố địa hình
- Địa hình khác nhau thì sự xâm nhập của nước, nhiệt các chất hòa tan sẽ khác nhau Nơi có địa hình cao, dốc, độ ẩm bé hơn nơi có địa hình thấp và trũng Địa hình cao thường bị rửa trôi, bào mòn
- Hướng dốc ảnh hưởng đến nhiệt độ của đất
Trang 2- Địa hình ảnh hưởng đến tốc độ và hướng gió nên ảnh hưởng tới cường độ bốc hơi nước
- Địa hình ảnh hưởng tới hoạt động sống của thế giới sinh vật, tới chiều hướng và cường độ của quá trình hình thành đất
(5) Yếu tố thời gian
- Yếu tố này được coi là tuổi của đất Đó là thời gian diễn ra quá trình hình thành đất
và một loại đất nhất định được tạo thành đó là tuổi
- Đất có tuổi càng cao, thời gian hình thành đất càng dài thì sự phát triển của đất càng rõ rệt
- Các tính chất lý học, hóa học và độ phì nhiêu của đất phụ thuộc nhiều vào tuổi của đất Vì thời gian dài hay ngắn ảnh hưởng rất lớn đến mức độ biến đổi lý học, hóa học và sinh vật trong đất
(6) Con người
Hoạt động sản xuất của con người có tác động rất mạnh đối với quá trình hình thành đất Do vậy một số tác giả có xu hướng đưa vào yếu tố thứ 6 của quá trình hình thành đất Tác động của con người có tác động tích cực và tác động tiêu cực
- Tác động tích cực: trình độ KH – KT phát triển con người đã biết sử dụng, cải tạo đất; Nâng cao độ phì nhiêu của đất; Phương pháp thủy lợi để cải tạo đất mặn, đất phèn, chống úng, chống khô hạn; Bón phân, bón vôi canh tác hợp lý; Biện pháp cơ giới; Trồng rừng bảo vệ rừng
- Tác động tiêu cực: khi con người chưa hiểu biết chưa lắm được quy luật của tự nhiên
đã tác động vào đất như:
+ Đốt nương, phá rẫy bừa bãi
+ Bón phân không hợp lý làm cho đất xấu, bị bạc màu
+ Chất thải, khí thải công nghiệp xả ra môi trường làm đất bị ô nhiễm, nhiễm độc + Chiến tranh tàn phá
Quá trình phong hóa đá và khoáng vật tạo thành đất, phân loại các quá trình phong hóa
* Khái niệm
Quá trình phong hóa là quá trình biến đổi đá và khoáng vật dưới tác động của những nhân tố bên ngoài (t0, nước và hoạt động của VSV, )
Bản chất của quá trình phong hóa là sự phá hủy đá và khoáng vật
* Các quá trình phong hoá
(1) Phong hoá lý học
Quá trình làm vỡ vụn các đá mà không làm thay đổi thành phần hóa học của đá gốc dưới tác động lý học (cơ học) như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất…
Nguyên nhân:
- Sự thay đổi nhiệt độ
- Sự thay đổi áp suất (mao quản)
- Sự đóng băng của nước trong kẽ nứt
- Sự kết tinh của muối
(2) Phong hóa hóa học
Trang 3- Quá trình phá hủy đá và khoáng chất do tác động hóa học của nước và dung dịch nước Phong hóa hóa học làm cho thành phần khoáng học và thành phần hóa học của đá thay đổi Kết quả là làm đá vụn xốp, xuất hiện khoáng thứ sinh
+ Quá trình hòa tan
Các loại muối clorua và sunfat của các cation kim loại kiềm và kiềm thổ của các khoáng dễ hòa tan
+ Quá trình hydrat hóa ( quá trình ngậm nước)
Nước là phân tử có cực, nên nếu khoáng chất có các cation và anion có hóa trị tự
do sẽ hút phân tử nước và trở thành ngậm nước
Hydrat hóa làm độ cứng của khoáng giảm, thể tích tăng làm đá bị vỡ vụn và hòa tan Như vậy phong hóa hóa học không chỉ phá vỡ đá về mặt hóa học, mà còn thúc đẩy quá trình phong hóa lý học
+ Quá trình oxy hóa
Trong các khoáng chất cấu tạo đá, chứa nhiều ion hóa trị thấp như (Fe2+ , Mn2+ ), những ion này bị oxy hóa thành hóa trị cao hơn làm cho khoáng bị phá hủy và thay đổi thành phần
+ Quá trình thủy phân
Nước bi phân ly thành H+ + OH– Trong vỏ quả đất chứa nhiều khoáng silicat – đó
là muối của axit yếu (axit silic: H2SiO3, axit amulosilic: H2[Al2Si6O16]) Trong các khoáng này chứa các ion kim loại kiềm và kiềm thổ, trong quá trình thủy phân, những ion H+ do nước điện ly sẽ thay thế cation này
Bản chất: Biến đổi mạnh mẽ thành phần và tính chất của đá và khoáng vật.
(3) Phong hóa sinh học
- Là quá trình biến đổi cơ học, hóa học các loại khoáng chất và đá dưới tác dụng của sinh vật và những sản phẩm của chúng
- Sinh vật hút những nguyên tố dinh dưỡng do các quá trình phong hóa trên giải phóng
ra để tồn tại
- Sinh vật tiết ra các axit hữu cơ ( axit axetic, malic, oxalit,…) và CO2 dưới dạng
H2CO3 Các axit này phá vỡ và phân giải đá và khoáng chất
- Những vi sinh vật hoạt động do phân giải cũng sẽ giải phóng ra các axit vô cơ ( axit nitric, sunfuric…) làm tăng quá trình phá hủy đá
-Tảo và địa y có khả năng phá hủy đá thông qua bài tiết và hệ rễ len lỏi vào khe đá
- Tác dụng phong hóa cơ học do hệ rễ len lỏi và gây áp suất trên đá
Câu 2: Chất hữu cơ và mùn trong đất?
3 Tính chất vật lý của đất
Câu 3: Kết cấu đất, ý nghĩa của kết cấu đất đối với môi trường đất
* Khái niệm
- Kết cấu đất là tập hợp các kết có kích thước, hình dạng, độ bền cơ giới và bền
trong nước khác nhau
- Hạt kết là sự gắn kết các phần tử cơ giới với nhau tạo thành những hạt lớn hơn có
kích thước hình dạng khác nhau
- Kết cấu đất chia thành 2 dạng:
+ Không kết cấu: các hạt rời rạc như đất cát ven biển
+ Có kết cấu: như viên, hạt, phiến dẹt, khối
Trang 4- Một loại đất có kết cấu lý tưởng là có kết cấu viên và có nhiều lỗ hổng Trong điều kiện này đất dễ canh tác, cho phép rễ ăn sâu vào đất tốt hơn và thoáng khí
* Ý nghĩa của kết cấu đất
- Đất tơi xốp, làm đất dễ dàng, hạt dễ mọc, rễ cây dễ phát triển
- Nước thấm nhanh, không úng bí, không chảy lan tràn trên bề mặt đồng thời giữ được nhiều nước trong các mao quản cung cấp nước lâu dài
- Đất thoáng khí có lợi cho cây trồng và vi sinh vật đất Quá trình yếm khí và háo khí diễn ra song song, thức ăn được phân giải, cung cấp cho cây, mùn, chất hữu cơ được tích lũy
- Đất có kết cấu hạn chế được xói mòn đất vì có thảm thực vật che phủ
- Phát triển các mạch nước ngầm
Kết cấu đất là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá độ phì nhiêu, là bộ máy điều tiết các chế độ nước, khí, nhiệt, dinh dưỡng trong đất
4 Tính chất hóa học của đất
Câu 1:Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất của keo đất, giải thích khả năng hấp phụ của đất
* Keo đất (học để áp dụng làm bài tập)
- Khái niệm:
Keo đất là những phần tử rắn, tồn tại lơ lửng trong dung dịch, có kích thước vô cùng nhỏ bé (10-6 – 10-4 mm), có thể chui qua giấy lọc và chỉ quan sát được bằng kính hiển vi điện tử
- Cấu tạo của keo đất:
Một mixen keo có cấu tạo gồm 3 lớp:
- Nhân mixen: là tập hợp những phân tử vô cơ, hữu cơ hay hữu cơ – vô cơ, có cấu tạo tinh thể hoặc vô định hình: là những axit mùn; hydroxit sắt; nhôm; silic và những phân tử khoáng thứ sinh
Tính chất và sự phân ly của nhân mixen là yếu tố quyết định dấu điện tích của keo
- Lớp ion tạo điện thế: Trên bề mặt nhân keo có một lớp ion được tạo thành do sự phân ly của nó hay do những nguồn gốc mang điện tích khác, gọi là lớp ion tạo điện thế.Dấu diện tích của keo chính là dấu của lớp ion tạo điện thế này
Keo silic, keo hữu cơ có lớp tạo điện thế mang dấu âm, gọi là keo âm; keo hydroxit,
Fe, Al trong môi trường axit có lớp ion tạo điện thế mang dấu dương, gọi là keo dương
- Lớp ion bù: vì hạt keo mang điện của lớp ion tạo điện thế và do sức hút tĩnh điện
mà tạo thành một lớp ion trái dấu bao bên ngoài hạt keo gọi là lớp ion bù
Lớp ion bù với lớp ion điện thế tạo nên lớp ion kép:
Do lực hút tĩnh điện của hạt keo phụ thuộc vào khoảng cách với lớp ion điện thế nên chúng chịu những lực hút tĩnh điện khác nhau, và phân thành hai lớp:
Lớp ion cố định: gồm những ion bù ở gần hạt keo hơn, chiệu lực hút tĩnh điện mạnh, bám chặt hơn lên hạt keo và hầu như không di chuyển
Tầng ion khuyếch tán: gồm những ion cách xa hạt keo hơn của lớp ion bù, chịu sức hút tĩnh điện yếu nên dễ di chuyển ra ngoài dung dịch giữa các mixen keo
Trang 5Hình 4.1 Sơ đồ cấu tạo mixenkeo (N.I.Grorbanov)
- Tính chất của keo đất
+ Keo đất có điện tích lớn và có năng lượng bề mặt, nên có khả năng hấp phụ rất lớn Năng lượng bề mặt của keo đất sinh ra ngay trên bề mặt tiếp xúc giữa keo đất với dung dịch đất
+ Keo đất mang điện tích nên có thể tham gia vào rất nhiều các phản ứng trao đổi và các phản ứng khác
+ Tính ưa nước và kỵ nước: do keo đất mang điện tích nên chúng không chỉ hút các ion mà cả những phân tử có cực Vì phân tử nước có tính lưỡng cực nên thường bị các keo hấp thụ Nếu keo âm thì đầu của của cực dương( H+) tiếp xúc với keo và ngược lại Quá trình này gọi là quá trình hydrat hóa của keo
Dựa vào mức độ hydrat hóa, keo đất chia làm 2 nhóm:
humic, axit fuvic, keo axit silixic
như: hydroxit sắt, nhôm, kaolinit
+ Tính tụ keo và tán keo
Khả năng chống lại sự gắn kết của những phân tử keo lại với nhau trong dung dịch do ảnh hưỡng của những chất điện phân, phản ứng của môi trường…giữ cho keo ở trạng thái phân tán ( trạng thái sol) gọi là khả năng tán keo và keo ở trạng thái này gọi là keo tán hay sol keo
Sự chuyển keo ở trạng thái phân tán sang trạng thái ngưng tụ, gọi là sự tụ keo (trạng thái gel) Quá trình ngưng tụ keo là do keo mất các màng nước hoặc do keo trở nên trung hòa điện tích khi kết hợp với các phân tử (hạt keo) có điện tích trái dấu
* Khả năng hấp phụ của đất:
- Khái niệm
Khả năng hấp phụ của đất là khả năng giữ lại những chất ở trạng thái hòa tan hoặc một phần khoán chất phân tán ở dạng keo hay những hạt rất nhỏ, vi sinh vật và những thể huyền phù thô khác
Trang 6- Các dạng hấp phụ
Khả năng hấp phụ của đất được chia ra 5 dạng sau:
(1) Hấp phụ cơ học: Là khả năng đất giữ lại những hạt tương đối thô trong các
khe, lỗ hổng Đất là một thể xốp, chứa nhiều lỗ hổng có kích thước khác nhau nên có khả năng giữ lại một cách cơ học những hạt có kích thước lớn hơn kích thước của lỗ hổng, hay các chổ uốn cong của mao quản
(2) Hấp thụ lý học (hấp thụ phân tử): Là khả năng giữ lại những hạt có kích thước
nhỏ, những phân tử, nguyên tử trên bề mặt keo đất Các hạt đất có kích thước nhỏ thường
co năng lượng bề mặt Hấp thụ lý học phụ thuộc nhiều vào thành phần cơ giới, nếu đất nào có nhiều hạt sét (thành phần cơ giới nặng) thì có năng lượng bề mặt lớn do đó khả năng hấp phụ lý học càng lớn
(3) Hấp thụ lý học: Là khả năng giữ lại trong đất các chất hoa tan ở dạng kết tủa,
không tan, ít tan do kết quả của những phản ứng hóa học xảy ra trong dung dịch đất Dạng hấp phụ này rất phổ biến trong đất và dẫn đến sự cố định nhiều nguyên tố dinh dưỡng trong đất
(4) Hấp phụ lý – hóa học (hấp thụ trao đổi): Là hấp phụ trao đổi giữa nhũung ion
trên bề mặt các keo đất và những ion cùng dấu trong dung dịch đất Thực chất là phản ứng lý – hóa giữa keo đất và ion trong dung dịch đất
(5) Hấp phụ sinh học: Là khả năng giữ lại các chất dinh dưỡng bởi vi sinh vật từ
dung dịch đất, chủ yếu là cây xanh và vi sinh vật.Đây là hình thức hấp phụ một chiều, đôi khi còn là trao đổi, vì rễ thực vật tiết ra ion H+ để trao đổi với chất dinh dưỡng ở dạng cation
Đặc tính nổi bật của hấp phụ sinh học là tính chọn lọc, tức mỗi loài thực vật chỉ thu và giữ trong chúng một số nguyên tố hóa học nhất định, do đó không làm chúng rửa trôi
Câu 2: Một số tính chất hóa học cơ bản của đất
* Tính chua của đất
- Đất chua là do dung dịch đất có nồng độ [H+] > [OH-] Ngoài ion H+ gây chua còn
có ion Al3+ cũng gián tiếp gây chua cho đất vì có khả năng thủy để tạo thành H+.
- Biểu thị độ chua của đất bằng chỉ tiêu pH
pH = - Lg [H+]
pH >7: đất có phản ứng kiềm
pH < 7: đất có phản ứng chua
* Tính đệm của đất
- Khái niệm
Phản ứng của dung dịch đất dường như không thay đổi dưới tác động của những dung dịch bên ngoài, gọi là tính đệm của dung dịch đất
Tính đệm của dung dịch là khả năng giữ cho pH thay đổi ít khi tác động các yếu tố hóa và sinh học làm tăng cường H+ và OH- trong đất
- Nguyên nhân gây tính đệm
+ Trên bề mặt keo đất có các cation kiềm và không kiềm hấp phụ vì thế sẽ xảy ra phản ứng trao đổi trung hòa làm cho pH của dung dịch đất không thay đổi
+ Trong đất có mùn, các axit hữu cơ có thể đệm được cả axit, bazo
Trang 7+ Do tác động của nhôm di động trong đất có thể đệm với bazo khi pH <4 nhôm di động có 6 phân tử nước bao bọc gọi là ion nhôm thủy hóa Nếu pH > 5 nhôm kết tủa mất khả năng đệm
+ Do trong đất có 1 số chất có khả năng trung hòa axit (CaCO3)
+ Đất càng giàu mùn, giàu keo tính đệm càng lớn
* Tính oxy hóa khử
- Khái niệm
+ Phản ứng oxy hóa khử là phản ứng giữa chất oxy hóa với chất khử, có sự trao đổi electron
+ Chất oxy hóa là chất có khả năng có khả năng nhận electron Chất khử là chất có khả năng cho electron
+ Quá trình oxy hóa khử trong đất đều có thực vật và vi sinh vật tham gia cho nên đây là 1 quá trình sinh học
+ Đặc trưng cho cường độ oxy hóa khử của dung dịch đất thường xác định bằng điện thế oxy hóa khử (kí hiệu: Eh)
E h=E0+59
n Lg
[K h ]
Trong đó: E0: điện thế oxy hóa khử tiêu chuẩn
n: số điện tử trao đổi trong phản ứng [ox]: nồng độ chất oxy hóa
[Kh]: nồng độ chất khử Điện thế oxy hóa khử trong đất là chỉ tiêu đánh giá tính thông khí và tình hình cung cấp chất dinh dưỡng cho đất
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình oxy hóa khử
+ Nồng độ oxy trong không khí đất, oxy hòa tan trong dung dịch đất và các bài tiết của vi sinh vật quyết định Eh của dung dịch đất
+ Độ ẩm của đất
+ Phản ứng của dung dịch đất
+ Các biện pháp canh tác: cày sâu, bón phân hữu cơ, tưới… hay các chất khác đưa vào đất
Câu 3: Khái niệm độ phì nhiêu đất và các chỉ tiêu đánh giá độ phì
* Khái niệm
- Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất đảm bảo những điều kiện thích hợp cho cây trồng đạt năng suất cao và ổn định
- Các nhóm đất khác nhau thì độ phì nhiêu khác nhau
- Độ phì nhiêu của đất là đại lượng rất dễ thay đổi và bị biến đổi theo thời gian
* Các chỉ tiêu đánh giá độ phì
- Tầng đất dày (đối với đất đồi núi là tầng đất mịn, đối với đất đồng bằng là tầng canh tác)
- Giàu đạm, lân, kali và cân đối chất dinh dưỡng
- Có chế độ nước phù hợp
- Có pH thích hợp
- Đất tơi xốp, có kết cấu
- Không chứa chất độc hại
- Tập đoàn vi sinh vật phát triển mạnh
Trang 85 Một số nhóm đất chính ở Việt Nam và sự cần thiết phải bảo vệ đất
Câu 2: Sự cần thiết của việc bảo vệ đất? Liên hệ thực tế tại địa phương về môi trường đang gặp vấn đề gì (ô nhiễm,xói mòn, sạt lở, thoái hóa đất, ) Nêu biện pháp khắc phục?
Bảo vệ đất là những hoạt động chống lại những tác hại xấu do thiên tai và con người gây ra, nhằm duy trì diện tích và độ phì nhiêu của đất
* Sự cần thiết phải bảo vệ đất
- Đất có vai trò quan trọng trong đời sống con người
+ Đối với ngành nông nghiệp, lâm nghiệp đất vừa là đối tượng lao động, vừa là phương tiện lao động Thông qua sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp đất cho ta lương thực, thực phẩm, chất đốt, nguyên liệu làm ra sản phẩm tiêu dùng
+ Đối với các ngành phi nông, lâm nghiệp: công nghiệp giao thông, thủy lợi xây dựng,
an ninh quốc phòng, đất là cơ sở không gian, là vị trí, là nguyên liệu, là kho tàng chứa khoáng sản
Đất là tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển, là cơ sở sản xuất và môi trường sống,
là không gian, cảnh quan mỹ học cho việc hưởng thụ tinh thần của con người
- Quỹ đất có hạn, nhu cầu sử dụng đất tăng
+ Quỹ đất đai có hạn, tổng diện tích cả nước khoảng 33 triệu ha Trong đó 2/3 là đồi núi, 1/3 là diện tích đồng bằng, diện tích đất có giá trị thấp Bình quân theo đầu người thấp 0,45 ha/ người Trong khi đó với sự bùng nổ dân số, với sự phát triển mạnh của nền kinh tế đòi hỏi nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng
+Mọi ngành nghề đều cần diện tích đất mở rộng để phát triển: công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thương mại, dịch vụ, văn hóa xã hội, nhu cầu đất ở tăng lên không ngừng làm cho mqh giữa con người và đất ngày càng căng thẳng
+ Với sự phát triển không ngừng của sx, công năng của đất cần được nâng cao theo hướng đa dạng nhiều tầng nấc, có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu con người
- Đất bị suy thoái nghiêm trọng
Suy thoái đất là quá trình làm cho đất giảm đi về chất lượng và số lượng đất
Nguyên nhân gây suy thoái đất:
+ Do xói mòn, rửa trôi + Do đất hình thành kết von đá ong + Do nhiễm mặn, nhiếm phèn + Do bị glay, hóa lầy
+Do bị hóa chua +Do sa mạc hóa
* Liên hệ thực tế địa phương Tự liên hệ
6.
Một số vấn đề chung về quản lí hành chính nhà nước và quản lí nhà nước về đất đai.
Câu 3: Quản lý nhà nước về đất đai
* Khái niệm
Quản lý nhà nước về đất đai là tất cả những hoạt động của cơ quan nàh nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu về đất đai Đó là các hoạt động trong việc nắm chắc tình hình sử dụng đất, quản lý đất đai,phân bổ đất đai vào các mục đích sử dụng theo chủ trương của nhà nước, kiểm tra, giám sát trong quá trình qly sdđ
* Mục đích, yêu cầu
Trang 9Quản lý nhà nước về đất đai nhằm mục đích:
- Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất;
- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của quốc gia;
- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất;
- Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
- Yêu cầu của công tác quản lý đất đai là phải đăng ký, thống kê đất đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật đất đai ở từng địa phương theo các cấp hành chính
* Nguyên tắc
- Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước
Đất đai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản chung của toàn dân Vì vậy, không thể
có bất kỳ một cá nhân hay một nhóm người nào chiếm đoạt tài sản chung thành tài sản riêng của mình được Chỉ có Nhà nước - chủ thể duy nhất đại diện hợp pháp cho toàn dân mới có toàn quyền trong việc quyết định số phận pháp lý của đất đai, thể hiện sự tập trung quyền lực và thống nhất của Nhà nước trong quản lý nói chung và trong lĩnh vực đất đai nói riêng Vấn đề này được cụ thể hơn tại Điều 4, Luật Đất đai 2013 " Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này”
- Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng
Theo Luật dân sự thì quyền sở hữu đất đai bao gồm quyền chiếm hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai, quyền định đoạt đất đai của chủ sở hữu đất đai
Quyền sử dụng đất đai là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ đất đai của chủ sở hữu đất đai hoặc chủ sử dụng đất đai khi được chủ sở hữu chuyển giao quyền sử dụng
Vấn đề này được thể hiện ở Điều 5, Luật Đất đai 2013 “Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này
- Tiết kiệm và hiệu quả
Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc của quản lý kinh tế Thực chất quản lý đất đai cũng là một dạng của quản lý kinh tế nên cũng phải tuân theo nguyên tắc này
Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả Nguyên tắc này trong quản lý đất đai được thể hiện bằng việc:
+ Xây dựng tết các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có tính khả thi cao;
+ Quản lý và giám sát tết việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Có như vậy, quản lý nhà nước về đất đai mới phục vụ tết cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo sử dụng tiết kiệm đất đai nhất mà vẫn đạt được mục đích đề ra
* Đối tượng
Đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai gồm 2 nhóm:
- Các chủ thể quản lý đất đai và sử dụng đất đai gồm:
+ Tổ chức trong nước
+ Hộ gia đình, cá nhân trong nước
+ Cộng đồng dân cư
Trang 10+ Cơ sở tôn giáo
+ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Đất đai
+ Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
Đất trồng cây lâu năm;
Đất rừng sản xuất;
Đất rừng phòng hộ;
Đất rừng đặc dụng;
Đất nuôi trồng thủy sản;
+ Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
Đất phi nông nghiệp khác
+ Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng
* Phương pháp
Có thể chia thành 2 nhóm phương pháp sau:
- Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai
+ Phương pháp thống kê:
Trong công tác quản lý đất đai các cơ quan quản lý sử dụng phương pháp thống kê
để nắm được tình hình số lượng, chất lượng đất đai, nắm bắt đầy đủ các thông tin về đất đai cho phép các cơ quan có kế hoạch về quản lý đất đai
+ Phương pháp toán học:
Là phương pháp quan trọng do sự tác động của tiến bộ khoa học công nghệ và ngày càng chứng tỏ tính cấp thiết của nó trong công tác quản lý nói chung và quản lý đất đai nói riêng
Trong công tác quản lý đất đai, phương pháp toán học được sử dụng nhiều ở các khâu công việc như: thiết kế, quy hoạch; tính toán quy mô, loại hình sử dụng đất tối ưu
+ Phương pháp điều tra xã hội học
Đây là phương pháp hỗ trợ, bổ sung, nhưng rất quan trọng Thông qua điều tra xã hội học, Nhà nước sẽ nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng của các tổ chức và các cá nhân
sử dụng đất đai Mặt khác qua điều tra xã hội học, Nhà nước có thể biết sâu hơn diễn biến tình hình đất đai, đặc biệt là nguyên nhân của tình hình đó Tuỳ theo mục tiêu, nội dung,