BẢN ĐỒ HỌC 1. Trình bày Phép Khái niệm phép chiếu bản đồ. Phép chiếu bản đồ là sự ánh xạ bề mặt Elipsoid hoặc mặt cầu trái đất lên trên mặt phẳng 3 2. Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng quát hoá bản đồ 3 3. Trình bày khái niệm bản đồ số, bản đồ chuyên đề. 4 4. Nêu nội dung của vấn đề Tổng quát hóa bản đồ. 4 5. Trình bày khái niệm của bản đồ. Nội dun 5 Tính chất: + Tính trực quan: khả năng bao quát và nhận biết một hiện tượng được biểu thị 6. Trình bày cách sắp xếp ghi chú trên bản đồ. Vẽ hình minh hoạ. 5 7. Trình bày cách phân loại ký hiệu bản đồ dựa vào đặc điểm về tỷ lệ của ký hiệu. Cho ví dụ minh họa. 7 8. Trình bày cách phân loại ký hiệu bản đồ theo đặc điểm về hình dạng của ký hiệu. Vẽ hình minh hoạ. 7 9. Nêu khái niệm ký hiệu bản đồ. Nguyên tắc vẽ ký hiệu bản đồ. Hình minh họa. 9 10. Trình bày cách xây dựng và đặc điểm của phép chiếu UTM. Vẽ dùng kích thước Elipsoid của Everơ Everet 10 11. Tỷ lệ bản đồ là gì? 10 12. Trình bày phân loại bản đồ? 11 13. Kinh tuyến, vĩ tuyến? Kinh độ, vĩ độ?1: Phép chiếu bản đồ là sự ánh xạ bề mặt 12
Trang 1BẢN ĐỒ HỌC
Trang 31 Trình bày Phép Khái niệm phép chiếu bản đồ.
Phép chiếu bản đồ là sự ánh xạ bề mặt Elipsoid hoặc mặt cầu trái đất lên trên mặt phẳng theo 1 quy luật toán học nhất định
Qui luật toán học đó xác định sự phụ thuộc giữa tọa độ địa lý (φ,λ) của điểm trên elipxoid hoặc mặt cầu trái đất và tọa độ vuông góc (x,y) của điểm tương ứng trên mặt phẳng
2 Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng quát hoá bản đồ
.a.Mục đích
Trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình tổng quát hoá phải kể đến nhân tố mục đích Hai bản đồ có cùng nội dung nhưng mục đích sử dụng khác nhau sẽ khác nhau về mức độ tổng quát hoá Bản đồ giáo khoa được tổng quát hoá rất cao phù hợp với chương trình học tập của sinh viên Trong khi bản đồ dùng để nghiên cứu đòi hỏi phản ảnh chi tiết đối tượng và đảm bảo tính rõ ràng của bản đồ
b.Chủ đề
Sự lựa chọn các đối tượng thể hiện trên bản đồ phải phù hợp với chủ đề bản đồ
c Tỷ lệ
Tỷ lệ bản đồ ảnh hưởng thuần tuý về mặt hình học đối với quá trình tổng quát hoá, tỷ lệ bản đồ càng nhỏ thì khoảng rộng để biểu hiện các kí hiệu càng nhỏ nên đòi hỏi mức độ tổng quát hoá càng cao, nghĩa là không biểu hiện khía cạnh chi tiết các đối tượng Ngược lại bản đồ tỷ lệ lớn đòi hỏi nên chi tiết đối tượng nên mức
độ tổng quát hoá thấp hơn Ta thấy rằng tỷ lệ bản đồ ảnh hưởng trực tiếp tới nội dung, phương pháp biểu hiện và mức độ tổng quát hoá đối tượng
d Đặc thù địa phương
Mức độ tổng quát hoá đối tượng không những phải căn cứ vào những đặc điểm riêng biệt của đối tượng mà còn ưu tiên biểu hiện những đối tượng đó để nói lên những đặc điểm địa lý của khu vực cần thành lập bản đồ
Trang 4e Tài liệu tư liệu
Đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tổng quát hoá Các tài liệu tư liệu càng chi tiết, đầy đủ bao nhiêu càng tạo sự thuận lợi cho quá trình tổng quát hoá bấy nhiêu Hơn nữa có thể thông qua các tài liệu đó để xét bản chất của đối tượng
3 Trình bày khái niệm bản đồ số, bản đồ chuyên đề.
Stephanovic: "Bản đồ số là tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên các thiết bị có khả năng đọc bằng máy tính điện tử và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ"
A.M Berliant: "Bản đồ số là mô hình số của bản đồ địa hình, bản
đồ chuyên đề được thể hiện dưới dạng số đối với tọa độ mặt bằng
x, y, độ cao và các số liệu thuộc tính đã mã hóa Bản đồ số được thành lập trong phép chiếu, hệ thống ký hiệu quy định đối với các bản đồ cùng kiểu đã biết, có tính đến tổng quát hóa và các yêu cầu
về độ chính xác"
+) Bản đồ chuyên đề là bản đồ chỉ thể hiện một hoặc một số đối
tượng hay một phần của các đối tượng, hiện tượng tự nhiên, kinh
tế xã hội được hay không được biểu hiện trên bản đồ địa lý chung Đối tượng của bản đồ chuyên đề rất đa dạng tùy thuộc vào nội dung mà chúng ta nghiên cứu
4 Nêu nội dung của vấn đề Tổng quát hóa bản đồ.
a) phân loại các đối tượng cần biểu thị
b) Lựa chọn các đối tượng cần thể hiện
c) Tổng quát hóa đặc trưng số lượng lớn
d) Tổng quát hóa đặc trưng chất lượng
e) Khái quát hóa hình dạng đối tượng
f) Thay đổi các đối tượng riêng biệt bằng các ký hiệu tập hợp
Trang 55 Trình bày khái niệm của bản đồ Nội dung của bản đồ Đặc điểm, tính chất của bản đồ.
-Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ của bề mặt tự nhiên của trái đất hoặc
các thiên thể khác lên trên mặt phẳng theo một quy luật toán học nhất định thông qua việc khái quát hóa và sử dụng một hệ thống các ký hiệu quy ước nhằm phản ánh sự phân bố, trạng thái , đặc điểm về số lượng , chất lượng và mối liên quan giữa các hiện
tượng tự nhiên và xã hội
-Đặc điểm và tính chất bản đồ: - Đặc điểm: + Mọi bản đồ đều được xây dựng trên cơ sở toán học nhất định + Bản đồ có sự tổng quát hóa (chỉ giữ lại những yếu tố quan trọng) phù hợp với mục đích, chủ đề của bản đồ + Bản đồ sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh (hệ thống kí hiệu)
- Tính chất: + Tính trực quan: khả năng bao quát và nhận biết một cách nhanh chóng những yếu tố chủ thể của nội dung bản đồ, biến những cái không nhìn thấy thành những cái nhìn thấy nhờ đó
người sử dụng có thể tìm ra những quy luật của sự phân bố các đối tượng và hiện tượng trên trái đất + Tính đo được: là tính chất
quan trọng của bản đồ có liên quan chặt chẽ với cơ sở toán học của bản đồ do đó người sử dụng có thể xác định được một số chỉ
số như vị trí địa lý, tọa độ, độ cao, khoảng cách… + Tính thông tin: khả năng lưu trữ và truyền đạt cho người đọc những tin tức khác nhau về các đối tượng và hiện tượng được biểu thị
6 Trình bày cách sắp xếp ghi chú trên bản đồ Vẽ hình minh hoạ.
-Khi ghi chú yêu cầu đầu tiên là phải tuyệt đối tuân theo mẫu về kiểu, cỡ và mày sắc của chữ đã được quy định trong quyển ký hiệu
ở các tỷ lệ khác nhau · Đối với các ký hiệu dạng điểm: (vùng dân
cư, các địa vật…) Thông thường các ghi chú được đặt song song với vĩ tuyến, đầu chữ ghi chú quay lên phía bắc của bản đồ Ghi chú thường bố trí từ phía phải, ở chỗ trống, cạnh ký hiệu khoảng 0,5- 1mm
Đối với những vùng có nhiều ký hiệu dạng điểm thì không phải lúc nào cũng có thể bố trí chữ từ phía phải lúc này thì cho phép bố trí theo tự do và có khi ghi chú xiên, nhưng luôn phải đảm bảo ghi
Trang 6chú thuộc vào đối tượng nào rõ rệt Khi có trọng tải đường nét nhiều thì phải chọn hướng có độ giao cắt với nét ít nhất ·
- Đối với các ký hiệu dạng tuyến (như sông, suối, đường giao
thông…) Ghi chú của đối tượng phân bố theo tuyến thì ta bố trí song song đối tượng hay là dọc theo trục của nó Nếu chiều rộng của các đối tượng nhỏ, hoặc là các đối tượng được vẽ theo ký hiệu bán tỷ lệ thì đặt chữ ghi chú ra ngoài, tốt nhất là đặt ở phía trên hoặc bên trái kí hiệu Trường hợp đặc biệt tên sông thì ta bố trí uốn lượn theo độ cong của nó Chữ ghi chú tên sông thường là chữ
in nghiêng và việc định hướng mỗi chữ phảo theo đường vuông góc với độ cong ở vị trí đó Ghi chú tên sông bố trí không cần định hướng theo dòng chảy, mà chỉ ở vị trí thuận cho việc đọc đối với sông lớn ta có thể ghi chú nhiều chỗ và kích thước khác nhau lớn dần về phía cửa sông Sông thể hiện ở tỷ lệ thì ghi chú có thể bố trí trong lòng sông - Khi ghi chú co đối tượng nghệ thuật tuyến cần: + Nếu hướng của địa vật là đông- tây thì đầu chữ hướng về phía bắc + nếu hướng của địa vật là N-B thì đầu chữ hướng về phí tây + Nếu hướng địa vật là tây nam- đông bắc thì đầu chữ hướng
về tây bắc + nếu hướng địa vật là tây bắc- đông nam thì đầu chữ hướng về phí đông bắcKhông để đầu chữ quay xuống phía nam ·
- Đối với đối tượng dạng vùng (biển, vịnh, hồ, ao, dãy núi, dải núi…) Được sắp xếp rải theo hướng phân bố của đối tượng phải tùy theo tình hình cụ thể mà sắp xếp sao cho thích hợp, mỹ quan
và không vượt quá phạm vi phân bố của chúng Ghi chú có thể bố trí trong lòng đối tượng, nếu diện tích nhỏ thì bố trí bên ngoài Có những trường hợp việc bố trí ghi chú kiên quan tới bản đồ nhiều
tờ Đối tượng nằm chỗ tiếp biên thì một phần tên trên một tờ, còn phần tên còn lại ở giữa khung trong và ngoài Trường hợp có một phần đối tượng trên tờ bản đồ thì ghi chú đặt ở giữa hai khung, còn tên đầy đủ đặt ở tờ bản đồ bên có phần lớn đối tượng khi đối tượng kéo dài quá trên 4 tờ bản đồ thì không ghi tên ghi chú, mà ta ghi trên sơ đồ phân bố mảnh Đối với bản đồ nhiều mảnh thì có những chỉ dẫn cụ thể về việc chọn và bố trí chữ ghi chú Trong quá trình thành lập bản đồ thường việc ghi chú được tiến hành sau khâu biên vẽ đầu tiên ta bố trí các ghi chú có kích thước lớn, sau
Trang 7đó là những ghi chú thứ bậc dưới thứ tự và lần lượt bố trí chữ xác định cụ thể đối với mỗi bản đồ và phụ thuộc vào tải trọng nét
chung và kỹ thuật thành lập bản đồ
7 Trình bày cách phân loại ký hiệu bản đồ dựa vào đặc điểm
về tỷ lệ của ký hiệu Cho ví dụ minh họa
– tỷ lệ
- bán tỷ lệ
- phi tỷ lệ
8 Trình bày cách phân loại ký hiệu bản đồ theo đặc điểm về hình dạng của ký hiệu Vẽ hình minh hoạ.
- Những đối tượng địa lý phân bố theo những điểm riêng biệt (các điểm mốc biên giới, điểm khống chế đo đạc) và các đối tượng
có diện tích nhỏ không thể biểu thị lên bản đồ theo đường viền của chúng được (trạm biến thế, trạm khí tượng, lò gạch, vôi,… ) thì sẽ được biểu thị bằng ký hiệu quy ước các ký hiệu này chủ yếu được dùng để thể hiện vị trí của địa vật và phần lớn không vẽ được theo
tỷ lệ bản đồ
- ký hiệu có dạng hình học đơn giản: hình tròn, vuông, tam giác, hình chữ nhật… Ưu điểm của loại ký hiệu này là dễ vẽ, dễ nhớ, chiếm ít diện tích, có thể chỉ rõ vị trí phân bố của đối tượng Trong thực tế số lượng các hình đơn giản này không nhiều nhưng các đối tượng trong tự nhiên cần biểu thị lại vô cùng phong phú,
do đó người ta dùng thêm màu sắc hoặc vẽ thêm các chi tiết bên trong để khắc phục nhược điểm trên
- ký hiệu nghệ thuật: là các ký hiệu có hình dáng giống với hình dáng thực tế của đối tượng Dạng ký hiệu này có khả năng trực quan cao nếu đứng biệt lập Nhưng với bản đồ có nhiều nội dung thì lượng thông tin truyền đạt giảm đáng kể, các đối tượng
có thể chồng chéo và che lấp nhau Mặt khác, việc dùng các loại
ký hiệu trực quan không thuận tiện khi so sánh và định vị các đối
Trang 8tượng vì chúng cồng kềnh, chiếm nhiều diện tích ngay cả trên những bản đồ đơn giản
- ký hiệu tượng trưng: là dùng những hình vẽ tượng trung cho đối tượng để làm ký hiệu đó là sản phẩm của sự phối hợp tinh tế giữa ký hiệu nghệ thuật và ký hiệu hình học đơn giản Dùng ký hiệu tượng trưng sẽ khắc phục được nhược điểm và phát huy được mặt mạnh của phương pháp ký hiệu nghệ thuật Ký hiệu tượng trung là sự gợi nhớ tới hình dáng của đối tượng ngoài thực địa để người đọc có thể dễ dàng hình dung được
- +ký hiệu chữ: là hệ thống ký hiệu sử dụng các chữ cái đầu tiên bắt đầu tên gọi của đối tượng được biểu thị Nếu các đối
tượng mà tên gọi của chúng trùng nhau ở chữ cái đầu tiên thì phải lấy thêm chữ cái thứ hai, cứ tiếp tục như vậy cho tới khi nào khắc phục được sự trùng lặp thì thôi Chính vì vậy việc sử dụng ký hiệu chữ còn nhiều bất tiện, tuy chúng cho phép đọc nhanh các đối tượng nhưng khó xác định vị trí, ký hiệu cồng kềnh chiếm một diện tích tương đối lớn trên bản đồ, không nêu được chính xác vị trí phân bố của đối tượng, khó so sánh về độ lớn… mặt khác ký hiệu chữ hạn chế sự truyền đạt thông tin vì bản đồ nước nào thì sử dụng ngôn ngữ của nước đó, do đó ký hiệu chữ thường ít được sử dụng
- · Ký hiệu dạng đường: Đó là các ký hiệu có dạng hình tuyến, được dùng để biểu thị cho các đối tượng phân bố theo chiều dài như đường giao thông, sông suối, đường địa giới, đường dây
điện… Nếu các ký hiệu hình tuyến có kích thước đủ lớn, thì được
vẽ theo tỷ lệ bản đồ Với những đối tượng có chiều ngang hẹp như đường dây điện, sông, suối nhỏ thì chiều dài được vẽ theo tỷ lệ, còn chiều rộng được vẽ theo ký hiệu quy ước các ký hiệu này còn gọi là các ký hiệu bán tỷ lệ
- · Ký hiệu dạng vùng: Được dùng để biểu thị những đối tượng
mà diện tích của chúng biểu thị được theo tỷ lệ bản đồ Đường viền của ký hiệu có thể được vẽ bằng nét liền, nét đứt, bằng các điểm chấm hoặc bằng các ký hiệu đường tuyến khác Bên trong đường viền có thể dùng màu sắc, ký hiệu hoặc các ghi chú bằng
Trang 9chữ hay số để thể hiện đặc trung của đối tượng cần thể hiện các
ký hiệu diện tích chỉ rõ vị trí phân bố của đối tượng, các đặc điểm
về số lượng và chất lượng của các hiện tượng được biểu thị (kích thước, diện tích, đặc điểm về số lượng khác…)
9 Nêu khái niệm ký hiệu bản đồ Nguyên tắc vẽ ký hiệu bản
đồ Hình minh họa
- Đối với ký hiệu dạng điểm Khi vẽ các ký hiệu dạng điểm thì việc đầu tiên là phải xác định vị trí chính xác của các ký hiệu (tâm
ký hiệu), ví trí tâm ký hiệu quy định như sau:
- -Ký hiệu có dạng hình học: hình tròn, hình vuông, tam giác, sao… tâm ký hiệu là tâm của hình học
- -Ký hiệu nghệ thuật có đường đáy, như đình, chùa, tháp… Tâm ký hiệu là điểm giữa của đường đáy
- - Ký hiệu có chân vuông góc hoặc chấm tròn hay vòng tròn ở chân như cây độc lập, trạm khí tượng….tâm của ký hiệu là đỉnh góc vuông hoặc tâm chấm tròn ở chân
- - ký hiệu rỗng chân như ký hiệu lò, hang động… tâm ký hiệu
ở giữ hai chân Cách vẽ: trên bản đồ, trước tuên cần xác định vị trí chính xác của ký hiệu bằng cách dùng bút chì kẻ chữ thập để xác định vị trí của địa vật, tâm của ký hiệu chính là tâm của địa vật căn cứ vào vị trí tâm đó và kích thước của ký hiệu để xẽ ký hiệu theo đúng quy định ·
- Đối với ký hiệu dạng đường Các ký hiệu dạng đường bao gồm: sông ngòi, đường, địa giới, đường giao thông, đường dây điện,….vị trí chính xác của các ký hiệu này nằm ở các trục đường khi vẽ các ký hiệu này cần xác định chính xác vị trí tâm trục của địa vật sau đó vẽ ký hiệu sao cho tâm trục của ký hiệu trùng với tâm trục của địa vật Khi vẽ chúng ta phải đặc biệt chú ý tới các điểm đặc trưng nằm trên trục đường như các điểm nằm ở những chỗ cong, ngoặt, các điểm nằm ở giữa ngã ba, ngã tư, hay đó là điểm giao giữa đường và cầu, cống,… các điểm đó sẽ được chọn làm cơ sở để đặt ký hiệu đường cho chính xác
Trang 10- · Đối với ký hiệu dạng vùng Đây là ký hiệu được giới hạn trong một khu vực diện tích nhất định như rừng, vườn, đồng cỏ… Khi vẽ các kí hiệu này, điều trước tiên cần vẽ chính xác đường ranh giới của đối tượng Đường ranh giới vùng phải tự khép kín hoặc khép kín với các địa vật khác Diện tíc bên trong của vùng sẽ được lấp đầy bằng các ký hiệu, dùng bút chì kẻ lưới ô theo đúng kích thước đã quy định trong quyển kí hiệu sau đó đặt ký hiệu tạo các điểm nút của lưới ô đã kẻ nhưng chú ý không nên đặt ký hiệu nằm sát quá hoặc chồng đè lên ký hiệu đường ranh giớ
10 Trình bày cách xây dựng và đặc điểm của phép chiếu
UTM Vẽ hình minh hoạ.
2 Phép chiếu UTM (Unversal Transverse Mecator) Phép chiếu hình UTM cùng là phép chiếu hình giữa góc Về cơ sở giống với phép chiếu Gauss nhưng phép chiếu hình UTM khác chiếu hình Gauss ở những điểm sau: - Việc chia múi chiếu cũng tương tự như phương pháp chiếu Gauss nhưng số thứ tự được ghi từ 1 đến 60 tính từ kinh tuyến 180 0 W về phía Đông Múi 1: 180 0 tây – 174
0 tây Múi 2: 174 0 tây – 168 0 5 tây Múi 30: 6 0 tây – 0 0 Múi 31:
0 0 – 6 0 đông Múi 60: 174 0 đông – 180 0 tây Cho Elipsoid Trái đất cắt qua hình trụ ngang tại 2 cát tuyến, 2 cát tuyến cách kinh tuyến trục 180km - Đặc điểm của phép chiếu: + Phép chiếu hình trụ ngang, đồng góc 12 S R S y 2 2 2 =∆ + Trên mỗi múi chiếu, kinh tuyến trục và xích đạo là các đường thẳng và vuông góc nhau + Tại kinh tuyến trục: hệ số biến dạng khoảng cách bằng 0,9996 Tại 2 cát tuyến: hệ số biến dạng khoảng cách bằng 1 + Phép chiếu UTM có độ biến dạng khoảng cách phân bố đều hơn so với phép chiếu Gauss - Hệ toạ độ vuông góc của múi chiếu chỉ áp dụng cho khu vực từ 80 0 vĩ Nam đến 84 độ vĩ Bắc - Phép chiếu Gauss dùng kích thước E của Kraxoxki.Phép chiếu UTM dùng kích
thước Elipsoid của Everơ Everet
11 Tỷ lệ bản đồ là gì?
- Tỉ lệ của một bản đồ là tỉ số giữa một khoảng cách đo trên
bản đồ và khoảng cách ngoài thực địa Trên mỗi bản đồ, tỉ lệ được