1. Bản đồ là gì, đối tượng và nhiệm vụ của bản đồ? Bản đồ là sự biểu thị khái quát, thu nhỏ bề mặt trái đất hoặc bề mặt của thiên thể khác trên mặt phẳng trong một phép chiếu xác định, nội dung của bản đồ được biểu thị bằng hệ thống ký hiệu quy ước. Đó chính là định nghĩa chung về bản đồ đối tượng và nhiệm vụ của bản đồ. • Đối tượng của bản đồ: là không gian cụ thể của các vật thể, các hiện tượng, đối tượng thực tế và những biến đổi của chúng theo thời gian. • Nhiệm vụ của bản đồ: Phát hiện và phản ánh các cấu trúc không gian, các quy luật phức tạp của hệ thống không gian. Nghiên cứu PP biểu thị nội dung bản đồ. PP thành lập và sử dụng bản đồ. 2. Anh chị hãy trình bày mối quan hệ giữa bản đồ học với các ngành khoa học khác? Quan hệ với các ngành trắc địa: thiên văn, trọng lực, địa hình. Thiên văn, trọng lực cung cấp tài liệu về hình dạng và kích thước trái đất, vị trí các điểm khống chế tọa độ gốc trên mặt đất. Địa hình học với những kết quả đo vẽ khác nhau đã cung cấp các nguồn tài liệu bản đồ gốc để xây dựng các loại bản đồ khác. Quan hệ với các nhà địa lý: Các nhà địa lý sử dụng bản đồ để nghiên cứu môi trường thiên nhiên, dân cư, kinh tế, qui luật phân bố không gian của các đối tượng và động lực của chúng. Quan hệ với các ngành khác: Như địa chất, thổ nhưỡng, thủy văn, lịch sử… để xây dựng các bản đồ chuyên môn(chuyên đề).
Trang 11 Bản đồ là gì, đối tượng và nhiệm vụ của bản đồ?
Bản đồ là sự biểu thị khái quát, thu nhỏ bề mặt trái đất hoặc bề mặt của thiên thể
khác trên mặt phẳng trong một phép chiếu xác định, nội dung của bản đồ được biểu thị bằng hệ thống ký hiệu quy ước Đó chính là định nghĩa chung về bản đồ đối tượng và nhiệm vụ của bản đồ
• Đối tượng của bản đồ: là không gian cụ thể của các vật thể, các hiện tượng,
đối
tượng thực tế và những biến đổi của chúng theo thời gian
• Nhiệm vụ của bản đồ:
- Phát hiện và phản ánh các cấu trúc không gian, các quy luật phức tạp của
hệ thống không gian
- Nghiên cứu PP biểu thị nội dung bản đồ
- PP thành lập và sử dụng bản đồ
2. Anh chị hãy trình bày mối quan hệ giữa bản đồ học với các ngành khoa học khác?
Quan hệ với các ngành trắc địa: thiên văn, trọng lực, địa hình.
- Thiên văn, trọng lực cung cấp tài liệu về hình dạng và kích thước trái đất,
vị trí các điểm khống chế tọa độ gốc trên mặt đất
- Địa hình học với những kết quả đo vẽ khác nhau đã cung cấp các nguồn tài liệu bản đồ
gốc để xây dựng các loại bản đồ khác
Quan hệ với các nhà địa lý: Các nhà địa lý sử dụng bản đồ để nghiên cứu môi
trường thiên nhiên, dân cư, kinh tế, qui luật phân bố không gian của các đối tượng và động lực của chúng
Trang 2Quan hệ với các ngành khác: Như địa chất, thổ nhưỡng, thủy văn, lịch sử…
để xây dựng các bản đồ chuyên môn(chuyên đề)
3 Cho biết tọa độ (kinh độ, vĩ độ) của điểm A,B:
Bài tập vận dụng các thím tự thân vận động nha :-P
4 Anh chị hãy cho biết số hiệu của các mảnh bản đồ
Bài tập vận dụng các thím tự thân vận động nha :-P
5 Hệ tọa độ địa lí là gì? Cho ví dụ
Hệ tọa độ địa lý xác định vị trí của mỗi điểm trên mặt đất bằng 2 yếu tố địa lý, đó
là độ kinh (λ) và độ vĩ () và độ vĩ (φ), các yếu tố này được xác định bằng quan sát thiên văn (vì vậy tọa độ đại lý còn được gọi là tạo độ thiên văn)
- Kinh độ λ của một điểm là góc nhị diện hợp bởi mặt phẳng chứa kinh tuyến
gốc và mặt phẳng chứa kinh tuyến đi qua điểm đó Độ kinh được đánh số bắt đầu từ kinh tuyến gốc Oo qua Đông và sang Tây từ 180o trở về Oo
- Vĩ độ φ của một điểm là góc hợp bởi phương dây dọi với mặt phẳng chứa
xích đạo Vĩ độ được đánh số bắt đầu từ xích đạo là Oo lên phía Bắc 90o vĩ Bắc xuống phía Nam 90o vĩ Nam
- Ví dụ: TP HCM có Vĩ độ 10o Bắc, Kinh độ 106o Đông
6 Phân loại bản đồ theo tỉ lệ và nội dung:
Phân loại theo tỷ lệ
- Bản đồ tỷ lệ lớn: 1/500 – 1/200.000
- Bản đồ tỷ lệ trung bình: 1/250.0000 – 1/1.000.000
- Bản đồ tỷ lệ nhỏ: < 1/1.000.000
Phân loại theo nội dung Chia 2 loại: Bản đồ địa hình chung và bản đồ chuyên đề (bản đồ chuyên môn).
Bản đồ địa lí chung: thể hiện đặc điểm của lãnh thổ về các mặt địa lí tự
nhiên và KTXH
* Nội dung: Thủy hệ, điểm dân cư, đường giao thông, các đối tượng công nghiệp, nông nghiệp và văn hóa xã hội, dáng đất (địa hình bề mặt), ranh giới hành chính – chính trị, lớp phủ thực vật – thổ nhưỡng – đất đá
Trang 3Bản đồ địa lý chung lại được chia ra:
- Nhĩm bản đồ tỷ lệ: 1/500 – 1/200.000
+ Bản đồ địa hình tỷ lệ lớn (bình đồ) 1/500-1/5.00
+ Bản đồ địa hình tỷ lệ trung bình 1/10.000-1/50.000
+ Bản đồ địa hình tỷ lệ nhỏ 1/100.000-1/200.000
- Nhĩm bản đồ địa hình khái quát: 1/250.000 – 1/1.000.000
- Nhĩm bản đồ khái quát gồm các bản đồ cĩ tỷ lệ < 1/1.000.000
• Nội dung bản đồ chuyên đề:
Bao giờ cũng cĩ các yếu tố của bản đồ địa lý chung, tuy nhiên mức độ chi tiết phụ thuộc vào chủ đề của bản đồ
• Bản đồ chuyên đề được chia ra 3 nhĩm:
- Nhĩm bản đồ địa lý tự nhiên: thủy văn, địa chất …
- Nhĩm bản đồ KT-XH: dân cư, bản đồ kinh tế
- Nhĩm bản đồ kỹ thuật: BĐ hàng hải, hàng khơng…
• Phân loại theo mục đích sử dụng:
Bản đồ tra cứu, BĐ giáo khoa, quân sự, hàng khơng, hàng hải…
7 Phép chiếu bản đồ là gì? Phân loại
Là sự biểu diễn bề mặt ellipsoid hay mặt cầu của Trái đất lên mặt phẳng bản đồ bằng các quy tắc toán học xác định Các quy tắc này được xác định thông qua các phương trình phép chiếu bản đồ (gọi tắt là phương trình chiếu)
Phương trình chiếu tổng quát: x = f1(j,l)
y = f2(j,l)
Phân loại:
Dựa vào vị trí tiếp xúc giữa bề mặt hỗ trợ và ellipsoid phân ra:
phép chiếu đứng
Trang 4 phép chiếu nghiêng.
Dựa vào bề mặt hỗ trợ phân ra:
phép chiếu phương vị
phép chiếu hình noun
phép chiếu hình trụ
Dựa vào đặc điểm sai số, phân ra:
phép chiếu giữ góc
phép chiếu giữ diện tích
phép chiếu tự do
8 Tỉ lệ bản đồ là gì? Cho biết cĩ mấy dạng tỉ lệ, cho ví dụ:
Là tỷ số giữa khồng cách trên bản đồ với khồng cách ngồi thực địa
Tỷ lệ bản đồ là 1 yếu tố tốn học quan trọng được thề hiện trong phạm vi tờ bản
đồ, xác định mức độ thu nhỏ của các đại lượng tuyến tính khi chuyển từ bề mặt ellipsoid lên mặt phằng bản đồ
Cĩ 3 dạng tỷ lệ bản đồ:
1 Tỷ lệ số: thể hiện bằng phân số mà tử dố luơn bằng 1, cịn mẫu số là số cho thấy mức độ thu nhỏ của mặt đất VD:1/5000000, 1/250000
2 Tỷ lệ chữ: là tỷ lệ nêu rõ đơn vị chiều dài trên bản đồ tương ứng với độ dài ngồi thực địa là bao nhiêu VD: 1/100000 cĩ thề nĩi rằng 1 cm trên bản đồ ứng với 1000m hay 1km ngồi thưc địa
3 Thước tỷ lệ: là hình vẽ cĩ thể dung nĩ đo trên bản đồ Thước tỷ lệ cĩ thể là thước thẳng hoặc thước xiên
9 Tại sao phải phân mảnh bản đồ? Danh pháp bản đồ
là gì, cho ví dụ:
Khi cần biểu hiện một lãnh thổ ở một tỷ lệ đủ lớn thì khó có thể biểu diễn trên một tờ bản đồ Vì vậy, người ta phải thể hiện khu vực đó trên nhiều mảnh bản đồ khác nhau ở cùng một tỷ lệ Khi ghép các mảnh bản đồ lại sẽ cho ta một khu vực hoàn chỉnh
Trang 5Các mảnh bản đồ được phân mảnh và đánh số hiệu, gọi là danh pháp bản đồ
10 Sử dụng tỉ lệ bản đồ
m = b / a; a = b / m và b = m.a
Trong đĩ:
m : mẫu số của tỷ lệ
a : đoạn thẳng đo trên bản đồ
b : đoạn thẳng tương ứng ở thực địa
Khi biết tỷ lệ bản đồ ta cĩ thể xác định khơng chỉ khoảng cách thực tế mà cả diện tích Cần nhớ rằng trên bản đồ khoảng cách thực địa thu nhỏ m lần thì diện tích thu nhỏ m2 lần
Khi bản đồ khơng cĩ tỷ lệ (các bản đồ cũ), ta cĩ thể tìm tỉ lệ của bản đồ đĩ bằng cách:
1 So sánh chiều dài một đoạn nào đĩ của BĐ với chiều dài đoạn tương ứng
nĩ ở thực địa mà ta biết được
2 So sánh với chiều dài đoạn đĩ trên bản đồ cĩ tỷ lệ theo cơng thức:
m =
m‘ : mẫu số tỷ lệ BĐ đã biết
m : mẫu số tỷ lệ BĐ chưa biết
d : chiều dài một đoạn trên bản đồ cĩ ghi tỷ lệ
D : chiều dài đoạn đĩ trên bản đồ khơng cĩ tỷ lệ
11 Xác định khoảng cao đều trên bản đồ
Muốn xác định khoảng cao đều phải chọn 2 điểm (trên 2 đường đồng cao hay trên 2 vị trí nào đĩ) độ cao trên cùng một sườn dốc, sau đĩ lấy số lớn trừ số bé (ta
cĩ chênh cao), cuối cùng lấy hiệu số đĩ chia cho số khoảng (nằm giữa 2 đường đồng cao hay giữa 2 độ cao đã chọn)
12 Xác định độ cao của bản đồ
KK’/MM’ = NK/NM
KK’ = (MM’ x NK)/NM
K
Trang 613 Xác định tọa độ điểm trên bản đồ
Xác định tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ địa hình Bản đồ địa hình có khung giới hạn ở 4 phía là các đường kinh tuyến (Đông và Tây) và các đường vĩ tuyến (Bắc và Nam) Ở mỗi góc khung có ghi tọa độ địa lý của mảnh bản đồ
Để xác định tọa độ địa lý trên mảnh BĐ địa hình không vẽ các đường kinh tuyến
và vĩ tuyến, ta dùng các khoảng chia phút ở trên khung BĐ Trên khung Bắc và khung Nam là các khoảng chia phút của độ kinh, trên khung Đông và Tây là các khoảng chia phút của vĩ độ
14 Xác định khoảng cách trên bản đồ
Dùng thước tỷ lệ
Compa, thước kẻ
Nếu là đường cong dùng Courvimetre
Trang 715.Xác định độ dốc.
Bài tập vận dụng các thím tự thân vận động nha :-P
Trình tự vẽ lát cắt như sau:
Xác định đường cắt trên bản đồ: theo một hướng nào đó để có thể nêu được đặc điểm của địa hình khu vực Trên đường cắt xác định các mốc cao nhất và thấp nhất cũng như trị số các đường đồng cao mà đường cắt đi qua, để sau đó dựa vào điểm này xác định biên độ độ cao của toàn bộ lát cắt
Chọn tỷ lệ lát cắt: chọn tỷ lệ chiều ngang lẫn chiều cao, có thể chọn tỷ lệ đồng nhất hoặc cho tỷ lệ chiều ngang gấp 2, 3,…10, 100 lần
Tiến hành vẽ: nếu tỷ lệ ngang của bản vẽ (lát cắt) bằng tỷ lệ bản đồ, ta dùng một
băng giấy trắng đặt sát vào mép đường cắt trên bản đồ, đánh dấu các điểm cao và giao điểm giữa đường cắt với các đường đồng cao Ghi độ cao tương ứng vào các điểm chấm trên băng giấy
Trang 817 Xác định vị trí quan sát thực địa trên bản đồ: Dựa vào địa hình địa vật
Câu này em bó tay rồi có thím nào vào làm giúp đi
Phương pháp ngắm 3 điểm (dùng địa bàn và không dùng địa bàn)
Dùng địa bàn Yêu cầu: Phải có 1 bản đồ địa hình về khu vực mà ta đang đứng, phải nhận biết
được các địa vật trên bản đồ và địa vật trên thực tế (biết cách đọc bản đồ), phải
có ý tưởng là ta đang đứng ở trong khu vực nào và 1 địa bàn cầm tay
Cách làm:
Hướng địa bàn về các địa vật trên thực địa để lấy các góc phương vị, sau đó ghi nó ra 1 tờ giấy
Xoay hướng bắc bản đồ về hướng Bắc từ (như đã học ở trên)
Hiệu chỉnh độ lệch từ để xoay bắc bản đồ về hướng bắc thật
Bây giờ cho các góc phương vị đã lấy trên thực địa lên bản đồ và kẻ các đường thẳng theo các góc phương vị đó
Nhớ rằng góc phương vị ta lấy được là từ vị trí ta đứng đến các địa vật, nhưng trên bản đồ ta chỉ biết được vị trí các địa vật (đỉnh núi, chòi quan sát, v.v) và chúng ta đang tìm xem vị trí ta đang đứng là ở đâu trên bản đồ Vì vậy các góc phương vị phải lấy ngược lại Quy tắc lấy ngược lại như sau:
Nếu góc phương vị ta lấy nhỏ hơn 1800 thì ta lấy góc đó cộng thêm 1800 nữa sẽ được góc ngược lại Vd: góc phương vị từ vị trí ta đứng đến 1 đỉnh núi là 3500
Vậy góc ngược lại từ đỉnh núi về vị trí ta đứng là 350 + 1800 = 2150
Nếu góc phương vị ta lấy lớn hơn 1800 thì ta lấy góc đó trừ đi 1800 sẽ được góc ngược lại Vd: góc phương vị từ vị trí ta đứng đến 1 đỉnh núi là 3350 Vậy góc ngược lại từ đỉnh núi về vị trí ta đứng là 3350 - 1800 = 1550
Giao điểm giữa các đường thẳng được tạo bởi các góc phương vị chính là vị trí ta đang đứng trên bản đồ
Không dùng địa bàn
Trang 9Dựa vào địa hình, địa vật chung quanh
Dựa vào mặt trời, trăng, sao,…
Bản đề chuyên đề là bản đồ được thiết kế nhằm trình bày các thực thể hay các khái niệm cụ thể, bản đồ chuyên đề dùng để phản ánh 1 hiện tượng nào đó hay 1nhóm hiện tượng nào đó đặc trưng về địa lý tự nhiên hay kinh tế xã hội Chúng khác nhau rất nhiều về nội dung, về ký hiệu quy ước dung để biểu thị nôi dung và các cách trình bày màu
Tùy theo nội dung bản đồ chủ đề thường được dùng trong việc:
- Tìm phương hướng, hoa tiêu
- Qui hoạch
- Dự đoán sự phát triển
- Khai thác tài nguyên, khoáng sản
- Quản lý
- Phân tích khoa học và so sánh
- Giáo dục,v.v
VD: - Nhóm bản đồ địa lý tự nhiên: thủy văn, địa chất …
- Nhóm bản đồ KT-XH: dân cư, bản đồ kinh tế
- Nhóm bản đồ kỹ thuật: BĐ hàng hải, hàng không…
Bản đồ địa chính là loại bản đồ chuyên môn, tỉ lệ lớn, biểu thị hiện trạng của thửa đất lên mặt phẳng, là tài liệu được lập ra nhằm mục đích phục vụ công tác quản lý việc sử dụng đất đai trên cơ sở pháp lý cũng như yêu cầu kỹ thuật củ ngành địa chính và được các đối tượng dử dụng đất công nhận Bản đồ địa chính còn dùng để cập nhật theo dõi các biến động đất, phục vụ công tác điều phối sử dụng đất, làm cơ sở cho công tác quy hoạch sử dụng đất, thành lập bản đồ phân hạng đất nông nghiệp, đất rừng, bản đồ thổ nhưỡn