MỤC LỤC PHẦN I: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 3 CHƯƠNG I. TÍNH TOÁN QUY MÔ CÔNG SUẤT 3 1.1. Lưu lượng nước sinh hoạt cho khu dân cư 7 1.2. Lưu lượng nước cho công nghiệp 8 1.3. Lưu lượng nước cho trường học, bệnh viện 10 1.4. Lưu lượng nước tưới cây và tưới đường 10 1.5. Công suất tiêu thụ trong mạng lưới 11 1.6. Công suất của trạm bơm II vào mạng lưới 11 1.7. Công suất trạm bơm cấp I 11 1.8. Xác định lưu lượng chữa cháy 12 1.9. Công suất TXL nước cấp của đô thị (m3ngđ) 12 1.10. Bảng phân phối sử dụng nước theo giờ trong ngày 13 1.11. Xác định dung tích đài nước, dung tích bể chứa nước sạch 16 1.11.1. Xác định dung tích bể chứa 18 1.12. Lựa chọn nguồn nước 20 1.13. Lựa chọn vị trí – công trình thu cấp 1 20 1.14. Lựa chọn vị trí trạm xử lý 21 PHẦN II: TÍNH TOÁN THỦY LỰC VÀ THIẾT KẾ 22 MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 22 2.1. SƠ ĐỒ VÀ NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC: 22 2.2. Vạch tuyến mạng lưới cấp nước 24 2.3. TÍNH TOÁN THỦY LỰC CẤP NƯỚC 25 3. Kết quả tính toán thủy lực mạng lưới 28 PHẦN 3: TÍNH TOÁNTHIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 39 3.1. HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT 39
Trang 2PHẦN I: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CHƯƠNG I TÍNH TOÁN QUY MÔ CÔNG SUẤT
tỷ lệdân sốđượccấpnước
hệ số dùngnướckhông điềuhòa
lưulượngnước SH
Trang 3CN1 371960.7 2031 755 100 90 1.4 95.19
68 289058.7 2031 587 100 90 1.4 73.97
Trang 5- Số công nhân : 635 (người)
- Phân xưởng nóng chiếm 55% số công nhân
Số công nhân phân xưởng nóng là: 55% x 635 = 349 (người)
- Phân xưởng nguội chiếm 45% số công nhân
Số công nhân phân xưởng nguội là: 45% x 635 = 286 (người)
Đô thị loại V (Theo điều 13_Chương II_NĐ 42/2009/NĐ-CP của chính phủ về việc
phân loại đô thị)
Trang 61 Lưu lượng nước sinh hoạt cho khu dân cư
= x Kngày max (m3/ngđ)Trong đó:
- Kngày max: hệ số không điều hòa ngày đêm lớn nhất
Theo TCXDVN 33: 2006 (Mục 3.3) thì Kngày max = 1,2÷1,4
Chọn Kngày max = 1,4
- : lưu lượng sinh hoạt lớn nhất ngày đêm của khu vực (m3/ngđ)
- qo : tiêu chuẩn dùng nước, lấy theo bảng 3.1 - TCXDVN 33: 2006
Với đô thị loại V giai đoạn 2020 thì qo = 100 (l/người.ngđ)
Tỷ lệ dân số được cấp nước là 90%
- N : dân số của khu vực
• Với khu vực I : N1 = 11233 (người)
• Với khu vực II: N2 = 12299 (người)
+ αmax: hệ số kể , đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của các
cơ sở sản xuất và các điều kiện địa phương
αmax = 1,2 ÷ 1,5 (TCXDVN 33: 2006 – Mục 3.3) => Chọn αmax = 1,35+ βmax: hệ số kể đến số dân trong khu dân cư lấy theo bảng 3.2 -TCXDVN 33:2006
Trang 7= x Kngày max = x 90% x 1,4 = 1549.67 (m3/ngđ)+ Kh max(kv2) = αmax βmax(2)
2 Lưu lượng nước cho công nghiệp
- Số công nhân : 635 (người)
- Phân xưởng nóng chiếm 55% số công nhân
Số công nhân phân xưởng nóng là: 55% x 635 = 349 (người)
- Phân xưởng nguội chiếm 45% số công nhân
Số công nhân phân xưởng nguội là: 45% x 635 = 286 (người)
a.Lưu lượng nước cho sinh hoạt của công nhân
Áp dụng công thức 1.6 T15, sách Mạng lưới cấp nước của PGS.TS NguyễnVăn Huệ ta có:
- Lưu lượng sinh hoạt cho công nhân PX nóng trong 3 ca – cấp cho 2 xínghiệplà:
Trang 8+ 45; 25_lần lượt là tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt của công nhân trongphân xưởng nóng và nguội, được xác định theo bảng 3.4 - TCXDVN 33: 2006, tínhbằng (l/người/ca)
+ Nn, Nl : số công nhân phân xưởng nóng và phân xưởng nguội
=> = + = 31,41+ 14,3= 45,71 (m3/ngđ)
b.Lưu lượng nước tắm cho công nhân
Áp dụng công thwsc1.9 T16 sách Mạng lưới cấp nước của PGS.TS NguyễnVăn Huệ ta có:
Phân xưởng nóng
- Giả sử 50% số công nhân phân xưởng nóng tắm sau tan ca
Lưu lượng nước tắm cho công nhân phân xưởng nóng cho 2 xí nghiệp (trong 3 ca) là:
= x 2 = x 2 = 20,94 (m3/ngđ)Trong đó:
+ qn: là tiêu chuẩn nước tắm cho công nhân ở PX nóng, qn = 60(l/người.ca)
- Lưu lượng nước tắm cho công nhân PX nóng cho 2 xí nghiệp trong 1 ca là:
= 20.94 : 3 = 6,98 (m3/ca)
Phân xưởng nguội
- Giả sử 50% số công nhân phân xưởng nguội tắm sau tan ca
Lưu lượng nước tắm cho công nhân phân xưởng nóng cho 2 xí nghiệp (trong 3 ca) là:
= x 2 = x 2 = 11,44 (m3/ngđ)Trong đó:
+ qng: là tiêu chuẩn nước tắm cho công nhân ở PX nguội, qng = 40(l/người.ca)
- Lưu lượng nước tắm cho công nhân PX nguội cho 2 xí nghiệp trong 1 ca là:
= 11,44: 3 = 3,813 (m3/ca)Vậy: tổng lưu lượng nước tắm cho công nhân cả 2 xí nghiệp trong 3 ca là:
Qtắm = + = 20,94+ 11,44= 32,38(m3/ngđ)
c Lưu lượng nước dùng cho sản xuất công nghiệp
Giả sử lưu lượng nước thải SX = 80% lưu lượng nước cấp cho sản xuất
Lưu lượng nước dùng cho sản xuất trong 3 ca cho cả 2 xí nghiệp là:
Trang 9+ qth, bv: tiêu chuẩn dùng nước cho bệnh viện và trường học
• qBV = 1000 (l/giường.ngđ) – Theo quyết định 40/2005/QĐ – BYT về tiêu chuẩn thiết
kế bệnh viện quận, huyện – tiêu chuẩn ngành do Bộ Trưởng Bộ Y tế
• qTH = 20 (l/học sinh/ngđ) – Theo mục 5.3.2 QCVN01: 2008 BXD
+ N: số giường bệnh hay số học sinh+ A: Số bệnh viện hay số trường học; Abv = 2 (bệnh viện); Ath = 2 (trường học)Giả thiết có: NBV = 228 (giường)
NTH =1277 (học sinh)
Q BV = x Abv = x 2 = 456(m3/ngđ)
Q TH = x Ath= x 2 = 51,08 (m3/ngđ)
4 Lưu lượng nước tưới cây và tưới đường
Theo Bảng 3.1 - TCXDVN: 33:2006 nước tưới cây, rửa đường
⇒ Vậy lưu lượng nước tưới cây, rửa đường là
296,5Trong đó:
Theo mục 3 T19sách Mạng lưới cấp nước của PGS.TS Nguyễn Văn Huệ tacó:
- Lưu lượng nước tưới cây Qt = 40% Qtcr
- Lưu lượng nước rửa đường Qr = 60% Qtcr
a) Nước tưới cây
Lưu lượng nước tưới cây được xác định:
Cây xanh được tưới vào các giờ 5h đến 8h và 16h đến 19h giờ trong ngày
(tổng cộng 6 giờ)
⇒ Vậy lưu lượng nước tưới cây 1 giờ trong ngày là: Qt=118,6/6 = 19,77(m3/nđ)
b) Nước rửa đường
Lưu lượng nước rửa đường được xác định:
177,9
Đường được tưới cơ giới vào các giờ 8h đến 16h trong ngày (tổng cộng 8
giờ)
⇒ Vậy lưu lượng nước rửa trong ngày là: Qt= 177,9 : 8 = 22,24 (m3/h)
Xác định công suất tiêu thụ nước (Sách mạng lưới cấp nước_PGS.TS Hoàng
Văn Huệ-Trang 17)
Trang 105 Công suất tiêu thụ trong mạng lưới
QTT = a.QSHmax + ΣQCN + Σ + ΣQTH + ΣQBV (m3/ngđ) (CT 1.11)Trong đó :
a – Hệ số kể đến lượng nước dùng cho sự phát triển công nghiệp địa phương ,
a = 1,05 ÷ 1,1, lấy a = 1,1 (T17 sách Mạng lưới cấp nước của PGS.TS Nguyễn VănHuệ )
⇒ QTT = 1,1 x 2965,03+ 10324 + 296,5 + 51,08+ 456= 14389,11 (m3/ngđ)
6 Công suất của trạm bơm II vào mạng lưới
QML = QTT x b (m3/ngđ) (CT 1.13)Trong đó:
b: Hệ số kể đến lượng nước hao hụt do rò rỉ, b = 1,1 Chọn b = 1,25.(T17sách Mạng lưới cấp nước của PGS.TS Nguyễn Văn Huệ )
⇒ QML = 14389,11x 1,25 = 17986,39 (m3/ngđ)
7 Công suất trạm bơm cấp I
Q = QML x c (m3/ ngđ) (CT 1.12)Trong đó :
c là hệ số kể đến lượng nước dùng cho bản thân các công trình của hệ thống
cấp nước ( c =1,05 Chọn c = 1,05 (T17 sách Mạng lưới cấp nước của PGS.TSNguyễn Văn Huệ )
= 17985,39x 1,05 = 18885,7(m3/ngđ)
8 Xác định lưu lượng chữa cháy
QCC = = 10,8 x qcc x n x K (m3/ngđ)(http://thuvien.yersin.edu.vn/doc/ebook-huong-dan-thiet-ke-do-an-mon-hoc-
mang-luoi-cap-nuoc-nxb-xay-dung-234225.html)Trong đó:
+ qcc : tiêu chuẩn nước chữa cháy (l/s)(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy chonhà và công trình – yêu cầu thiết kế)
Với khu vực 1 có số dân N1 = 11233 người
Trang 11Giả sử khu vực 1 và khu vực 2 có nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụthuộc vào bậc chịu lửa => qcc (kv1) = 15 (l/s) (lưu lượng nước cho 1 đám cháy)
Với khu vực 2 có số dân N2 = 12299người
=> Số đám cháy trong cùng một thời gian :n = 1 và qcc(kv2) = 15 (l/s) (lưu lượngnước cho 1 đám cháy)
+ K: hệ số xác định theo thời gian phục hồi nước dự trữ cháy (lấy theo Mục 10.23_TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy cho nhà vàcông trình – yêu cầu thiết kế)
Giả sử với khu công nghiệp có hạng sản xuất D và E (không thể hiện đặc tính hay nguy hiểm của sản xuất) => K = 2/3
( Hạng sản xuất D: các chất và vật liệu không cháy trong trạng thái nóng,nóng đỏ hoặc nóng chảy, mà quá trình gia công có kèm theo việc sinh bức xạ nhiệt,phát tia đốt cháy hay sử dụng làm nhiên liệu Hạng sản xuất E: cấm các vật liệukhông cháy ở trạng thái nguội)
=> Lưu lượng chữa cháy cho từng khu vực:
+ Khu vực 1: Qcc (kv1) = 10,8 x 15 x 1 x 2/3 = 108 (m3/ngđ)+ Khu vực 2: Qcc (kv2) = 10,8 x 15 x 1x 2/3 = 108 (m3/ngđ)Vậy tổng lưu lượng cho chữa cháy:
Qcc = Qcc (kv1) + Qcc (kv2) = 108 + 108= 216 (m3/ngđ) = 2,5 (l/s)
9 Công suất TXL nước cấp của đô thị (m3/ngđ)
QXL = QML x c + Qcc (m3/ngđ)(http://thuvien.yersin.edu.vn/doc/ebook-huong-dan-thiet-ke-do-an-mon-hoc-
mang-luoi-cap-nuoc-nxb-xay-dung-234225.html)Trong đó:
c: hệ số tính đến lượng nước cho bản thân trạm xử lý Theo (T17 sách Mạng lưới cấp nước của PGS.TS Nguyễn Văn Huệ ), c= 1,04
÷ 1,06, chọn c = 1,05
QXL = 17986,39x 1,05 + 216= 19101,7 (m3/ngđ)
10 Bảng phân phối sử dụng nước theo giờ trong ngày
- Lưu lượng nước chữa cháy không được tính vào lượng nước sử dụng trongngày đêm mà tính vào lượng nước dự trữ trong bể chứa và đài nước
- Với:
+ a: hệ số kể đến lượng nước dùng cho công nghiệp địa phương, tiểu thủ côngnghiệp ( thường lấy a=1.1)
Trang 13Px nguộ i
Kgiờ = 1.4 Qsh Qh.sh aQh,sh đường cây %Q bv Qbv %Q th Qth
%Qc
%Qc a
Trang 155 Tổng 100 2965.03 3261.53 177.92 118.62 100
0 100.00
Trang 1611 Xác định dung tích đài nước, dung tích bể chứa nước sạch
a. Xác định dung tích đài nước
Biểu đồ tiêu thụ nước của đô thị Chế độ bơm:
Chế độ bơm của trạm bơm cấp II được lựa chọn sao cho có đường làm việcgần với đường tiêu thụ nước đồng thời thể tích đài nước và thể tích bể chứa nhỏ nhất
Hệ số giảm lưu lượng khi các bơm làm việc đồng thời:
+ 2 bơm làm việc đồng thời: α = 0.9+ 3 bơm làm việc đồng thời: α = 0.88+ 4 bơm làm việc đồng thời: α = 0.85Căn cứ vào biểu đồ tiêu thụ nước ta có thể chọn chế độ bơm trong trạm bơmcấp II như sau:
Từ22h – 5h : có2 bơm làm việc, bơm với chế độ 3,13%Q ngđ
Từ 5h – 22h : có 3 bơm làm việc, bơm với chế độ 4,59%Q ngđ(Với 7*2*0,9*Qb + 3*17*0.88*Qb = 100% => Qb = 1,74%)
Xác định sơ bộ thể tích đài nước theo chế độ bơm:
Thể tích đài nước được xác định theo phương pháp lập bảng: chọn giờ đài cạnhết nước thường xảy ra sau 1 thời gian lấy nước liên tục, nước trong đài xem như cạn
và bằng 0 Từ đó ta tính được thể tích đài theo từng giờ, lượng nước trong đài lớnnhất và dung tích điều hòa của đài
Bảng 2: Bảng xác định dung tích điều hòa của đài nước
Trang 17 Dung tích đài nước tính theo công thức:
Wđ = Wđh + (m3)(CT 3.7_Trang 44_Mạng lưới cấp nước-PGS.TS Hoàng Văn Huệ)Trong đó:
+ Wđh: dung tích điều hòa của đài nước Theo bảng 2 tính được dung tích điềuhòa lớn nhất của đài là:
Wđh = 4,18%Qngđ = 3,47% x 17986,39 = 624,13(m3/ngđ)
+ : dung tích nước chữa cháy cho 10 phút đầu
= = 0,6 x n x qcc (m3)
Trang 18Trong đó:
• qcc: tiêu chuẩn chữa cháy
• n: số đám cháy xảy ra đồng thời
(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy chonhà và công trình – yêu cầu thiết kế)
Với khu vực 1 có số dân N1 = 11233 người
Số đám cháy trong cùng một thời gian: n =1
Giả sử khu vực 1 và khu vực 2 có nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụthuộc vào bậc chịu lửa => qcc (kv1) = 15 (l/s)
Với khu vực 2 có số dân N2 = 12299 người
Số đám cháy trong cùng một thời gian :n = 2 và qcc(kv2) = 15 (l/s)
Suy ra: (kv1) = 0,6 x n x qcc (kv1) = 0,6 x 1 x 15 = 9 (m3) (kv2) = 0,6 x n x qcc (kv2) = 0,6 x 1 x 15 = 9(m 3)
=> = (kv1) +(kv2) = 9+ 9= 18 (m3)Vậy: Wđ = 624,13+ 18 = 642,13 (m3)Làm tròn : Wđ = 645 (m3)
- Tính toán sơ bộ kích thước đài nước: chọn đài nước hình nấm, chân đài hình trụ trònđường kính không thay đổi, việc thi công thuận lợi hiện đại, giảm giá thành xâydựng
+ Ta chọn chiều cao đài sơ bộ là Hđài = 8m Suy ra: Tiết diện đài nước
S = = 80,63m2
Mà: S = =>D = 10,2mVậy: Thiết kế đài hình trụ tròn với đường kính D = 10,2m và chiều cao đài hđ
= 8m, thêm 0.5m chiều cao bảo vệ
1 Xác định dung tích bể chứa
Thể tích bể chứa được xác định theo phương án bơm 2 cấp (dùng 2 bơm) đãchọn ở phần trên Phương pháp xác định dung tích bể chứa cũng giống như phươngpháp xác định dung tích đài nước
Trang 19Bảng 3 : Bảng xác định dung tích điều hòa của bể chứa
Theo bảng 3, dung tích điều hòa lớn nhất của bể chứa là 6,8%Qngđ
WCC = = 10,8 x n x qcc (m3)Trong đó:
Trong đó:
• qcc: tiêu chuẩn chữa cháy
• n: số đám cháy xảy ra đồng thời
Trang 20(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy cho
nhà và công trình – yêu cầu thiết kế)đã tra ở đài nước
Suy ra:(kv1) = 10,8 x n x qcc(kv1) = 10,8 x 1 x 15= 162 (m 3) (kv2) = 10,8 x n x qcc (kv2) = 10,8 x 1 x 15 = 162 (m 3)
= (kv1) +(kv2) = 162 + 162 = 324 (m3)
Wdt: lượng nước dự trữ cho bản thân trạm xử lí (m3)
Wdt = (5%QML => Chọn5%QML Wdt = 5% 17986,39= 899,31 (m3/ngđ)
Vậy : Wbc = 1223,1+ 324+899,31= 2446,41 (m3)Làm tròn: Wbc = 2500 m3
- Tính toán sơ bộ kích thước bể chứa:
+ Ta chọn chiều cao bể Hbể = 15m
Diện tích bể chứa:
Sbể = = m2)+ Ta chọn Lbể = 15 (m)
=> Bbể = m)
Vậy: chiều cao bể 10m; chiều rộng 10,3m; chiều dài 15m; chiều cao bảo vệ0,5m
12 Lựa chọn nguồn nước
Việc lựa chọn nguồn nước cho hệ thống cấp nước là vấn đề rất quan trọng.Nguồn
nước phải đảm bảo những tiêu chuẩn sau:
- Lưu lượng nước dồi dào, đủ cung cấp cho trước mắt và lâu dài
- Có khả năng khai thác liên tục và an toàn
- Chất lượng nước tốt và ổn định
- Phù hợp kinh tế trong việc khai thác
- Việc khai thác nguồn nước không gây ảnh hưởng đến môi trường hoặc ảnhhưởng đến các hoạt động khác của các ngành khác có liên quan
13 Lựa chọn vị trí – công trình thu cấp 1
Vị trí đặt công trình thu nước mặt cần phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Ở đầu dòng nước so với khu dân cư và khu vực sản xuất,
- Lấy đủ lượng nước yêu cầu cho trước mắt và cho tương lai,
- Thu được nước có chất lượng tốt và thuận tiện cho việc tổ chức bảo vệ vệ sinh nguồnnước,
Trang 21- Phải ở chỗ có bờ, lòng sông ổn định, ít bị xói lở bồi đắp và thay đổi dòng nước, đủsâu; ở chỗ có điều kiện địa chất công trình tốt và tránh được ảnh hưởng của các hiệntượng thuỷ văn khác: sóng, thuỷ triều…
- Tổ chức hệ thống cấp nước (bao gồm thu, dẫn, xử lý và phân phối nước) một cáchhợp lý và kinh tế nhất,
- ở gần nơi cung cấp điện,
- Có khả năng phối hợp giải quyết các yêu cầu của công nghiệp, nông nghiệp và giaothông đường thuỷ một cách hợp lý
14 Lựa chọn vị trí trạm xử lý
Vị trí trạm xử lý được lựa chọn dựa trên các yêu cầu:
- Phù hợp quy hoạch chung của đô thị
- Đảm bảo cho việc quản lý, vận hành dễ dàng
- Đặt nơi khô ráo, không bị ngập lụt hoặc lún sụt để đảm bảo sự làm việc ổn định củacác công trình trong trạm xử lý
- Có khả năng phát triển trong tương lai để xây dựng thêm công trình hoặc thay đổicông trình trong quá trình cải tạo và nâng cấp
- Có địa hình thuận lợi cho việc bố trí cao trình trạm xử lý, tránh đào đắp nhiều
- Đảm bảo điều kiện vệ sinh là tốt nhất, đặt xa các nguồn hoặc các cơ sỏ gây ô nhiễm
- Đảm bảo địa chất tốt, gần nơi cung cấp điện, gần đường giao thông, ở đầu hướng gióchính về mùa hè để tránh bụi và hơi độc ảnh hưởng tới
Trang 22PHẦN II: TÍNH TOÁN THỦY LỰC VÀ THIẾT KẾ
MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
2.1 SƠ ĐỒ VÀ NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC:
Chọn sơ đồ mạng lưới cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước làm nhiệm vụ vận chuyển và phân phối nước đến cácnơi tiêu thụ.Nó bao gồm các ống chính,chủ yếu làm nhiệm vụ vận chuyển nước đi
xa, các đường ống nhánh làm nhiệm vụ phân phối nước đến các điểm tiêu dùngnước
- Mạng lưới cấp nước là một bộ phận của hệ thống cấp nước Giá thành xâydựng mạng lưới cấp nước thường chiếm khoảng 50% - 80% giá thành toàn bộ côngtrình Bởi vậy nó cần được nghiên cứu và thiết kế chính xác trước khi xây dựng
- Mạng lưới cấp thường có các loại sau:
+ Mạng lưới cụt: là mạng lưới chỉ cung cấp theo một hướng nhất định (haycấp theo dọc tuyến ống) và kết thúc tại đầu mút của tuyến ống,dược áp dụng trongcác trường hợp sau:
Cấp nước sản xuất khi được phép ngừng để sửa chữa
Cấp nước sinh hoạt khi đường kính không lớn hơn 100mm
Cấp nước chữa cháy khi chiều dài không lớn hơn 300mm
+ Mạng lưới vòng: là mạng lưới có đường ống khép kín mà trên đó tại mọiđiểm có thể cấp nước từ hai hay nhiều phía
+ Mạng lưới cấp nước hỗn hợp: là mạng lưới thường được sử dụng phổ biếnnhất và nó bao gồm ưu điểm của hai loại mạng lưới vòng và cụt
- Qua phân tích ưu nhược điểm ta thấy:
+ Mạng lưới mạng lưới cụt có tổng chiều dài ngắn nhất, dễ tính toán, vốn đầu
tư nhỏ, nhưng không đảm bảo an toàn khi cấp nước Khi đoạn ống nào đó bị sự cố hưhỏng thì toàn bộ khu vực phía sau không có nước dùng, mặt khác mạng lưới cụtkhông đáp ứng được nhu cầu áp lực nước đồng đều cho khu vực được cấp nước, đặcbiệt không đáp ứng được tiêu chuẩn của ngành (TCN 33-2006)
+ Mạng lưới vòng thì một đoạn nào đó có sự cố hư hỏng thì nước sẽ theođường ống khác đến cung cấp cho khu vực phía sau, tuy nhiên tổng chiều dài mạnglưới vòng lớn Trên thực tế, các đường ống chính và các đường ống nối tạo thànhmạng lưới ống chính là mạng vòng, còn các ống phân phối đến các hộ dân là mạnglưới cụt Căn cứ vào khu vực cấp nước và yêu cầu cấp nước của khu dân cư ta chọnphương án mạng lưới vòng
Trang 23 Sơ bộ về vạch tuyến cấp nước và nguyên tắc vạch tuyến cấp nước:
Sơ bộ về vạch tuyến cấp nước:
- Vạch tuyến cấp nước có nghĩa là phác họa hình học mạng lưới lên mặtbằng, phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: địa hình khu vực, các chướng ngại vật (sông,
hồ, đường sắt, đường ô tô, …)
- Hệ thống cấp nước có tính đến nhà cao tầng và cách bố trí khác nhau trongtừng khu vực, khả năng phát triển trong tương lai, khả năng kết hợp… phải được giảiquyết một cách toàn diện các vấn đề lựa chọn hợp lý đạt giá trị kinh tế kỹ thuật
- Mạng lưới cấp nước bao gồm các tuyến truyền dẫn chính và tuyến phânphối.Tính toán thủy lực chỉ thực hiện đối với mạng truyền dẫn, còn các nhánh phânphối ta lấy theo cấu tạo
- Mạng lưới cấp nước theo mạng vòng trong trường hợp yêu cầu cấp nướcliên tục và an toàn.Ống truyền thường dọc theo đường phố và vuông góc với chướngngại vật Với mục đích bảo đảm hệ thống làm việc ổn định thì đường ống chính đặtsong song với nhau một khoảng 400 – 800m và không ít hơn hai đường Trên cáctuyến ống chính đó cứ cách nhau 600 – 800m đôi khi có thể lớn hơn tới 1000m đượcnối lại với nhau bằng các đoạn nối tạo thành mạng vòng
- Đối với hệ thống chữa cháy thì cứ cách nhau 150m theo chiều dài của đoạnthì ta đặt một họng chữa cháy, các van khóa để đóng mở riêng biệt của mạng lưới(trên một đoạn không được quá năm cái)
- Tại điểm các ống giao nhau ta gọi là nút.Ở đó thường xây dựng hố ga và bốtrí các van khóa để đóng mở các đoạn.Kích thước hố ga căn cứ vào đường kính ống
và kích thước các phần định hình và khoảng cách của chúng tới mặt tường trong của
hố ga Tại những chỗ chuyển hướng dòng chảy cần gia cố các gối đỡ Khi thay đổiđường kính ống ta dùng cole để nối ống
Trang 242.2 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước
Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước phải bao trùm tới tất cả các điểm dùng nước trong phạm
- Các tuyến ống chính phải bố trí sao cho ít quanh co gấp khúc, có chiều dàingắn nhất và nước chảy thuận tiện nhất
- Các đường ống ít phải vượt qua các chướng ngại vật
- Khi vạch tuyến mạng lưới cấp nước phải có sự liên hệ chặt chẽ với việc bốtrí và xây dựng các công trình kỹ thuật ngầm khác
- Kết hợp chặt chẽ giữa hiện tại và phát triển trong tương lai của khu vực
Vạch tuyến mạng lưới cấp nước:
Dựa trên nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước ở trên, tiến hành vạchtuyến mạng lưới cấp nước với 2 phương án
Phương án 1 : Sử dụng mạng lưới đường ống dạng vòng
Ưu điểm : Đảm bảo an toàn trong cấp nước
Nhược :
- Do khó xác định được chiều nước chảy nên khó tính toán thiết kế
- Tổng chiều dài đường ống lớn dẫn đến chi phí đầu tư xây dựng cũng như chi phí quản lý mạng lưới cao
Phương án 2 :Sử dụng mạng lưới đường ống dạng cụt
Trang 252.2 TÍNH TOÁN THỦY LỰC CẤP NƯỚC
I Trường hợp giờ dùng nước lớn nhất mạng vòng
Tính toán thuỷ lực mạng lưới cấp nước với 2 trường hợp giờ dùng nước max
và giờ dùng nước max có cháy
Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất
1. Xác định chiều dài tính toán cho các đoạn ống trên mạng lưới
Chiều dài tính toán của mỗi đoạn ống được xác định theo công thức:
ltt = lthực x m (m)Trong đó:
ltt: Chiều dài tính toán của các đoạn ống (m)
lthực: Chiều dài thực của đoạn ống (m)
m: Hệ số kể đến mức độ phục vụ của đoạn ống ( m≤1);
Khi đoạn ống phục vụ 1 phía m = 0,5;
Khi đoạn ống phục vụ 2 phía m = 1;
Khi đoạn ống qua sông hay làm nhiệm vụ truyền tải m = 0;
Bảng chiều dài tính toán cho các đoạn ống trên mạng lưới
2. Lập sơ đồ tính toán thủy lực mạng lưới:
a) Trường hợp giờ dùng nước lớn nhất:
- Đài đặt ở đầu mạng lưới
- Căn cứ vào bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ trong giờ dùng nước lớn nhất, ta
có: đô thị dùng nước lớn nhất vào lúc 8-9h
- Xác định lưu lượng đơn vị :
(CT 11+12+13_Trang 21_sách hướng dẫn Thiết kế đồ án môn học mạng lưới
cấp nước-Nguyễn Thị Hồng)Trong đó:
+ - Lưu lượng đơn vị dọc đường của khu vực I và khu vực II - (l/s.m)
+– Lưu lượng đơn vị dọc đường phân phối đều cho cả 2 khu vực (l/s.m)
+– Tổng lượng nước tưới cây, tưới đường (l/s)
+ - Lượng nước kể đến các nhu cầu chưa dự tính hết được và lượng nước rò rỉ
thất thoát - (l/s)
- Lưu lượng dọc đường được xác định theo công thức: