Chọn số lượng, công suất các máy biến áp trong các trạm tăng áp của nhà máy điện...44 CHƯƠNG 4...50 TÍNH CÁC CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH , ĐIỆN ÁP CÁC NÚT VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP TRONG MẠNG ĐIỆN...50
Trang 2
ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI ĐIỆN Mục lục Trường 1
Khoa……… .1
.2
LỜI NÓI ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 3
CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 3
CHƯƠNG 2 6
CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 6
CHƯƠNG 3 44
CHỌN SỐ LƯỢNG, CÔNG SUẤT CÁC MÁY BIẾN ÁP TRONG CÁC TRẠM VÀ SƠ ĐỒ HỆ THỐNG ĐIỆN 44
3.1 Chọn số lượng, công suất các máy biến áp trong các trạm tăng áp của nhà máy điện 44
CHƯƠNG 4 50
TÍNH CÁC CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH , ĐIỆN ÁP CÁC NÚT VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP TRONG MẠNG ĐIỆN 50
CHƯƠNG 5 69
TÍNH GIÁ THÀNH TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG 69
LỜI NÓI ĐẦU Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, ngành công nghiệp điện lực giữ vai trò đặc biệt quan trọng, bởi vì điện năng là nguồn năng lượng được dùng rộng rãi nhất trong các ngành kinh tế quốc dân Khi ta xây dựng một nhà máy, khu dân cư, thành phố…Trước tiên ta phải xây dựng một hệ thống lưới điện để cung cấp điện nhằm mục đích phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất SVTH:Nguyễn Quang Hiển Trang 2
Trang 3
ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI ĐIỆN
Khi xây dựng một hệ thống lưới điện thì vấn đề thiết kế đóng vai trò rất quantrọng, người thiết kế phải làm sao mạng lưới mà mình thiết kế đạt yêu cầu về mặtkinh tế lẫn kỹ thuật, và chọn ra những phương án tối ưu nhất đạt yêu cầu về mặt kỹthuật và đảm bảo tính kinh tế Để đạt được điều đó thì môn học: MẠNG LƯỚIĐIỆN giúp chúng ta những kiến thức không nhỏ trong lĩnh vực hệ thống điện
Sau một thời gian tìm tòi nghiên cứu, cùng với kiến thức truyền đạt của thầy
cô giáo bản thân em đã hoàn thành đồ án môn học MẠNG LƯỚI ĐIỆN mà thầy đãgiao Tuy nhiên với những kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm chưa có, thực tiễn ít.Chắc chắn đồ án môn học không thể nào tránh sót khỏi một số sai sót
Vậy em rất mong sự quan tâm, chỉ bảo của các thầy cô để sau này làm đồ ántốt nghiệp, cũng như ứng dụng trong thực tế
Quy Nhơn, ngày 14/02/2009
Sinh viên thiết kế
Nguyeãn Quang Hieån
CHƯƠNG 1
CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
Đảm bảo chất lượng điện năng là một trong những yêu cầu quan trọng của truyềntải và cung cấp điện Yếu tố quyết định đến chất lượng điện năng là tần số và điện
áp Vậy muốn một hệ thống vận hành và cung cấp điện năng đạt chất lượng tốt thìnhất thiết phải cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng
1.1.Phân tích nguồn phụ tải :
Trang 4
ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI ĐIỆN
1.1.1 Nguồn cung cấp điện.
Là nhà máy điện khu vực có đủ công suất cung cấp cho các phụ tải làm việctrong mọi chế độ của mạng có:
Hệ số công suất trung bình trên thanh góp cao áp của nhà máy điện khu vực
cosφ = 0,85
Điện áp trên thanh cái cao áp của nhà máy điện khi phụ tải cực đại bằng 110% Điện áp trên thanh cái cao áp của nhà máy điện khi phụ tải cực tiểu bằng 105% Khi phụ tải nặng nề là 110% điện áp danh định
1.1.2 Các phụ tải
Mạng được thiết kế với 6 phụ tải loại một là những hộ tiêu thụ điện quan trọng, vìvậy ta thiết kế mạng điện bằng đường dây hai mạch cosφ = 0,9→tgφ=0,484
Thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax = 5000h;Pmin = 70% Pmax
Điện áp danh định của lưới điện thứ cấp Uđm = 10 kV
S• min = Pmin + jQmin,
MVA
Smin, MVA
26,6 + j12,874 28,0 + j13,552 34,30 + j16,601
29,55131,10738,106
SVTH:Nguyễn Quang Hiển Trang 4
Trang 549 + j23,716
42,21644,43854,437
26,6 + j12,874 28,0 + j13,552 34,30+ j16,601
29,55131,10738,106
Tổng 254+j122,936 282,282 177,8+ j85,344 197,528
Bảng 1.1: Thông số các phụ tải
1.2 Cân bằng công suất :
1.2.1Cân bằng công suất tác dụng :
PF = Pyc
PF - tổng công suất do nguồn cung cấp phát ra
Pyc - tổng công suất yêu cầu của mạng điện
Pyc =m.∑ Pimax + ∑∆P
m- hệ số đồng thời ; chọn m =1
∑ Pimax - tổng công suất ở chế độ Smax
∑∆P - tổng tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện thiết kế
Trong khi tính toán có thể lấy:
∑∆P = (5% ÷10%)∑P imax = 5% × 254=12,7 MW
PF = Pyc = 254+12,7=266,7 MW
1.2.2 Cân bằng công suất phản kháng :
Việc cân bằng công suất phản kháng giữ cho điện áp trên lưới luôn bằng điện
Trang 6
ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI ĐIỆN
Chọn m=1
∑∆QL - tổng công suất phản kháng của các phụ tải ở chế độ cực đại
∑∆QC - tổng công suất phản kháng do điện dung của các đường dây sinh ra.Trong khi tính toán sơ bộ : ∑∆QL = ∑∆QC
Do đó: ∑∆QL - ∑∆QC = 0
∑∆Qb: tổng tổn thất công suất phản kháng trong các trạm hạ áp
Trong tính toán sơ bộ: ∑∆Qb =
%10
Theo yêu cầu của đồ án ta xét đến 5 phương án nối dây Vì các phụ tải là các
hộ tiêu thụ loại một, là các hộ rất quan trọng nên ta sử dụng đường dây 2 mạch songsong Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phụ thuộc vào sơ đồ nối dây Nối dây của sơ đồphải đảm bảo tin cậy, chi phí nhỏ, thuận tiện và an toàn khi vận hành và dự kiến sựphát triển của phụ tải trong tương lai
Sau khi phân tích 5 sơ đồ nối dây ta so sánh các phương án và chọn mộtphương án hiệu quả nhất
SVTH:Nguyễn Quang Hiển Trang 6
Trang 7
ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI ĐIỆN
2.1 Dự kiến các phương án
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của mạng điện phụ thuộc rất nhiều vào sơ đồ của
nó Vì vậy các sơ đồ mạng điện cần phải có các chi phí nhỏ nhất đảm bảo độ tin cậycung cấp điện cần thiết và chất lượng điện năng yêu cầu của các hộ tiêu thụ, thuậntiện và an toàn trong vận hành, khả năng phát triển trong tương lai và tiếp nhận cácphụ tải mới
Tất cả các phụ tải là phụ tải loại 1 nên dùng đường dây 2 mạch
Có 5 phương án được dự kiến như ở hình dưới:
• Sơ đồ mạch điện phương án 1:
• Sơ đồ mạch điện phương án 2:
Trang 8
ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI ĐIỆN
• Sơ đồ mạch điện phương án 3
• Sơ đồ mach điện phương án 4 :
SVTH:Nguyễn Quang Hiển Trang 8
Trang 9
ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI ĐIỆN
• Sơ đồ mạch điện phương án 5 :
Trang 10
ĐỒ ÁN MƠN HỌC MẠNG LƯỚI ĐIỆN
Sơ đồ mạng điện phương án 1
l1 = 40 2 + 50 2 = 64,031 km
2.2.1 Chọn điện áp định mức của mạng điện
Cĩ thể tính điện áp định mức của đường dây theo cơng thức kinh nghiệm
sau:
Uđm = 4,34 l+ 16 P, kVTrong đĩ:
l - Khoảng cách truyền tải, km
P - cơng suất truyền tải trên đường dây, MW
l1 = 2 2
50
40 + = 64,031 km
UMĐ-1 = 4 , 34 64 , 031 + 16 × 38 = 112,508 kV
Các đường dây cịn lại được tính tương tự ta cĩ kết quả tính điện áp định mứccủa các đường dây trong phương án I cho trong bảng 2.1
Đường
dây
Cơng suất truyền tải, MVA
Chiều dài đường dây l, km
Điện áp tính tốn U, kV
Điện áp định mức của mạng Uđm, kV
112,508114,084126,612112,508114,893
110
SVTH:Nguyễn Quang Hiển Trang 10
Trang 11
ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI ĐIỆN
Bảng 2.1 Điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện
Từ các kết quả nhận được trong bảng 3.1, chọn điện áp định mức của mạng điện
Uđm = 110 kV
2.2.2 Chọn tiết diện dây dẫn
Các mạng điện 110 kV được thực hiện chủ yếu bằng các đường dây trênkhông Các dây dẫn được sử dụng là dây nhôm lõi thép (AC) Đối với các đườngdây 100 kV, khoảng cách trung bình hình học giữa dây dẫn các pha bằng 5m
(Dtb = 5m)
Đối với các mạng điện khu vực, các tiết diện dây dẫn được chọn theo mật độ
kinh tế của dòng điện, nghĩa là: F=
kt
J
Imax
Trong đó:
Imax - dòng điện chạy trên đường dây trong các chế độ phụ tải cực đại A
Jkt - mật độ kinh tế của dòng điện, A/mm2 Với dây AC vàTmax=5000h thì
Jkt = 1,1 A/mm2.Dòng điện chạy trên đường dây trong các chế độ phụ tải cực đại được xácđịnh theo công thức:
Imax =
dm
U
3 n
Smax
.103, A
n - số mạch của đường dây (đường dây một mạch n =1; đường dây haimạch n = 2)
Uđm - điện áp định mức của mạng điện, kV
Smax – công suất chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại, MVA
Đối với đường dây 110 kV, để không xuất hiện vầng quang các dây nhôm lõithép cần phải có tiết diện F ≥ 70 mm2
Để đảm bảo cho đường dây vận hành bình thường trong các chế độ sau sự cố,cần phải có điều kiện sau:
Trang 12
ĐỒ ÁN MƠN HỌC MẠNG LƯỚI ĐIỆN
Isc ≤ Icp
Trong đĩ:
Isc - dịng điện chạy trên đường dây trong chế độ sự cố
Icp - dịng điện làm việc lâu dài cho phép của dây dẫn
* Chọn tiết diện các dây dẫn của đường dây MĐ - 1.
Dịng điện chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại bằng:
MÐ-1 × 103 = 2 2 10 3
110 3 2
392 , 18 38
Tính các thơng số đường dây MĐ-1:
Điện trở tác dụng của đường dây có độ dài S1
I1sc = 2IMĐ-1 = 2×110,79= 221,58 ANhư vậy:
SVTH:Nguyễn Quang Hiển Trang 12
Trang 152.2.3 Tính tổn thất điện áp trong mạng điện :
Để đánh giá chất lượng điện năng dựa trên hai chỉ tiêu là tần số và điện áp.Trongthiết kế nguồn cung cấp đủ cơng suất tác dụng nên khơng xét đến chỉ tiêu tần số Vìvậy chỉ tiêu chất lượng của điện năng là giá trị của độ lệch điện áp ở các hộ tiêu thụ
so với điện áp định mức ở mạng điện thứ cấp
Khi chọn sơ bộ các phương án cung cấp điện cĩ thể đánh giá chất lượng điện năngtheo các giá trị của tổn thất điện áp
Khi tính sơ bộ:
∆Umax bt % = 10 ÷ 15 %
∆Umax sc % = 10 ÷ 20 %Đối với những mạng điện phức tạp, cĩ thể chấp nhận các tổn thất điện áp:
∆Umax bt % = 15 ÷ 20 %
∆Umax sc % = 20 ÷ 25 %Tổn thất điện áp trên đường dây thứ i nào đĩ khi vận hành bình thường đượcxác định theo cơng thức:
∆Uibt = 2
i i i i dm
PR Q X U
+
.100Trong đĩ:
Pi, Qi - cơng suất chạy trên đường dây thứ i;
Ri, Xi - điện trở và điện kháng của đường dây thứ i;
Đối với đường dây hai mạch, nếu ngừng một mạch thì tổn thất điện áp trênđường dây bằng:
∆Ui sc % = 2∆Ui bt %
• Tính tổn thất điện áp trên đường dây MĐ- 1
Trong chế độ làm việc bình thường, tổn thất điện áp trên đường dây bằng:
110
734 , 13 392 , 18 565 , 10 38
+
Trang 16
ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI ĐIỆN Khi một mạch của đường dây ngừng làm việc, tổn thất điện áp trên đường dây có giá trị: ∆U1 sc % = 2∆U1 bt % = 2 × 5,404 = 10,808 % Tính toán các đường dây còn lại tương tự như trên ta có kết quả tính tổn thất điện áp trên các đường dây cho trong bảng 2.3
Đường dây ∆Ubt, % ∆Usc, % Đường dây ∆Ubt, % ∆Usc, % MĐ-1 MĐ-2 MĐ-3 5,405 4,00 6,447 10,808 8,00 12,894 MĐ-4 MĐ-5 MĐ-6 5,405 5,779 5,56 10,808 11,588 11,12
Bảng 2.3Các giá trị tổn thất điện áp trong mạng điện Từ các kết quả trong bảng 3.3 nhận thấy rằng, tổn thất điện áp lớn nhất của mạng điện trong phương án 1 có giá trị: ∆Umax bt % = ∆UM-3 bt % = 6,447 % ∆Umax sc % = ∆UM-3 sc % = 12,894 % 2.3 Phương án 2 Sơ đồ mạng điện của phương án 2 cho ở hình dưới:
SVTH:Nguyễn Quang Hiển Trang 16
3
S
MĐ
2
S
1
S
5
S
Trang 17
2.3.1 Chọn điện áp định mức của mạng điện
Dòng công suất chạy trên đoạn đường dây MĐ- 1có giá trị:
S• M-1 =
1
S• +S•2 = 38 +j 18,392 +40 +j19,36 =78 +j37,752MVADòng công suất chạy trên đoạn đường dây 1-2 có giá trị:
1 2
S•− = S•2 = 40 + j19,36 MVA Dòng công suất chạy trên đoạn đường dây MĐ- 4 có giá trị:
Chiều dài đường dây l1-2 = 40 2 + 10 2 = 41,231 km
Chiều dài đường dây l4-5= 2 2
10
30 + = 31,622 km Các dòng công suất và chiều dài các đường dây còn lại tương tự như phương án 1
Kết quả tính điện áp trên các đường dây và chọn điện áp định mức của mạngđiện cho ở bảng 2.4
Điện áp tính toán,
kV
Uđm, kV
157,203113,257126,612157,203112,474125,624
110
Trang 18
ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI ĐIỆN
Bảng 2.4: Điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện
2.3.2 Chọn tiết diện dây dẫn
a Chọn tiết diện các dây dẫn của đường dây MĐ-1
Dòng điện chạy trên đường dây bằng:
10 110 3 2
752 , 37 78
Chọn dây AC-185 có Icp = 510A
Khi ngừng một mạch của đường dây, dòng điện chạy trên mạch còn lại bằng:
IM-1sc = 2IM-1 = 2 × 227,412= 454,824 A Vậy: IM-6sc < Icp
b Chọn tiết diện các dây dẫn của đường dây 1-2:
Dòng điện chạy trên đường dây bằng:
36 , 19 40
c Chọn tiết diện các dây dẫn của đường dây MĐ:4
Dòng điện chạy trên đường dây bằng:
752 , 37 78
×
×
×
Tiết diện của đường dây có giá tr ị:
SVTH:Nguyễn Quang Hiển Trang 18
Trang 19Khi ngừng một mạch của đường dây, dịng điện chạy trên mạch cịn lại bằng:
IM-4sc = 2IM-4 = 2 × 227,412= 454,824 AVậy: IM-4sc < Icp
d Chọn tiết diện các dây dẫn của đường dây 4-5:
Dịng điện chạy trên đường dây bằng:
36 , 19 40
e Chọn tiết diện các dây dẫn của các đường dây cịn lại tính tương tự như phương
án 1đã tính ở trên :
Trang 20
ĐỒ ÁN MƠN HỌC MẠNG LƯỚI ĐIỆN
Kết quả tính các thông số của tất cả các đường dây trong mạng điện cho trong bảng 2.5
Trang 212.3.3 Tính tổn thất điện áp trong mạng điện
1 Tính tổn thất điện áp trên đường dâyMĐ-1-2 làm việc trong chế độ bình
2 × × +
Như vậy, tổn thất điện áp trên đường dây MĐ-2-1 bằng:
∆UM-1-2bt % = ∆UM-1 bt % + ∆U1-2 bt % = 7,593% +3,235%
= 10,828 %
2 Tính tổn thất điện áp trên đường dây trong chế độ sau sư cố:
Khi tính tổn thất điện áp trên đường dây ta không xét các sự cố xếp chồng.Đối với đường dây MĐ-1-2, khi ngừng một mạch trên đoạn MĐ-1 sẽ nguy hiểm hơn
so với trường hợp sự cố một mạch trên đoạn 2-1 Khi ngừng một mạch trên đường MĐ-1, tổn thất điện áp trên điên áp trên đoạn dây này la:
∆UM-1-2sc % = 2×7,593 %+3,235= 18,421%
Trường hợp ngừng một mạch trên đoạn 2-1 thì tổn thất điện áp trên đườngdây:
Trang 22Bảng 2.6: Tổn thất điện áp trên các đoạn đường dây trong mạng điện
Từ các kết quả trong bảng 3.6 nhận thấy rằng, tổn thất điện áp lớn nhất của mạng điện trong phương
án 2 có giá trị:
∆Umax bt % = ∆UM-1bt % + ∆U1-2 bt % = 7,593 % + 3,235% = 10,828%
∆Umax sc % = 7,593% × 2 + 3,235% = 18,421%
2.4 Phương án 3 :
Sơ đồ mạng điện của phương án 3 cho ở hình dưới:
SVTH:Nguyễn Quang Hiển Trang 22
Đường dây ∆Ubt, % ∆Usc, % Đường dây ∆Ubt, % ∆Usc, %
MĐ-1
1-2
MĐ-3
7,5933,2356,447
15,1866,4712,894
MĐ-44-5MĐ-6
7,5932,4815,175
15,1864,962 10,35
Trang 23
ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI ĐIỆN
2.4.1 Chọn điện áp định mức của mạng điện
Dòng công suất chạy trên đoạn đường dây MĐ- 3 có giá trị:
Chiều dài đường dây l5-6 = 30 2 + 10 2 = 31,622 km
Các dòng công suất và chiều dài các đường dây còn lại tương tự như phương án 1Kết quả tính điện áp trên các đường dây và chọn điện áp định mức của mạng điệncho ở bảng 2.7
Trang 2489 +j43,076
64,03167,08241,2364,03131,62253,851
110,583156,42126,612109,716157,011125,624
110
Bảng 2.7: Điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện
2.4.2 Chọn tiết diện dây dẫn :
Chọn tiết diện các dây dẫn của đường dây MĐ-3
* Tiết diện dây dẫn được xác định theo mật độdòng điện kinh tế:
Fkt = I jkt tt
Trong đó:-Itt dòng điện chạy trên các đoạn đường dây:A
-jkt Mật độ kinh tế của dòng điện có giá trị : jkt=1,1(A/mm2)
Dòng điên chạy trên đoạn đường dây M-3 :
076 , 43 89
− = 2591,,1483 = 235,893 mm2
Chọn dây AC-240 có Icp = 605 A
Khi ngừng một mạch của đường dây, dòng điện chạy trên mạch còn lại bằng:
IM-3sc = 2IM-3 = 2 ×259,483 = 518,966 AVậy: IM-3sc < Icp
2.Chọn tiết diện các dây dẫn của đường dây 2-3:
Dòng điện chạy trên đường dây bằng:
SVTH:Nguyễn Quang Hiển Trang 24
Trang 2536 , 19 40
Chọn dây AC-120 có Icp = 380A
Khi ngừng một mạch của đường dây, dòng điện chạy trên mạch còn lại bằng:
I2-3sc = 2I2-3 = 2 × 106,019 = 212,038 AVậy: I2-3sc < Icp
3.Chọn tiết diện các dây dẫn của đường dây MĐ-6:
Dòng điện chạy trên đường dây bằng:
076 , 43 89
4.Chọn tiết diện các dây dẫn của đường dây 5-6
Dòng điện chạy trên đường dây bằng:
36 , 19 40
Trang 26
ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI ĐIỆN
I5-6sc = 2I5-6 = 2 × 116,621 = 233,242 AVậy: I5-6sc < Icp
4 Chọn tiết diện các dây dẫn của các đường dây còn lại tương tự phương án 1
Kết quả tính thông số của tất cả các đường dây trong mạng điện cho trongbảng 2.8
Trang 272.4.3 Tính tổn thất điện áp trong mạng điện
1 Tính tổn thất điện áp trên đường dây MĐ-3-2 trong chế độ làm việc bình thường:
Tổn thất điện áp trên đoạn đường dây MĐ-3 có giá trị:
110
081 , 13 076 , 43 36 , 4 89
2 × × +
2 × × +
2 × × +
Tổn thất điện áp trên đoạn đường dây 6-5 có giá trị:
Trang 282 × × +
5,4053,2357,863
10,816,4715,726
MĐ-46-5MĐ-6
6,2482,4816,312
12,496 4,96212,624
Bảng 2.9: Tổn thất điện áp trên các đoạn đường dây trong mạng điện
Từ các kết quả trong bảng 3.9 nhận thấy rằng, tổn thất điện áp lớn nhất của mạngđiện trong phương án 3 có giá trị:
Sơ đồ mạng điện của phương án 4 cho ở hình dưới:
SVTH:Nguyễn Quang Hiển Trang 28
Trang 29
ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI ĐIỆN
Sơ đồ mạng điện phương án 4
2.5.1 Chọn điện áp định mức của mạng điện :
Dòng công suất chạy trên đoạn đường dây MĐ- 5 có giá trị:
SM•−5 = S•4 +S•5 = 38+j18,392 +40+ j19,36 = 78+j37,752 MVA
Dòng công suất chạy trên đoạn đường dây 5-4 có giá trị:
5 4
S•− = S•4 = 38 + j18,392 MVA
Chiều dài đường dây l5-4 = 30 2 + 10 2 = 31,622 km
Các dòng công suất và chiều dài các đường dây còn lại tương tự như phương án 1
Kết quả tính điện áp trên các đường dây và chọn điện áp định mức của mạngđiện cho ở bảng 2.10
49 + j23,716
64,03150,9967,0 8 260,82731,62253,851
112,508114,084126,612157,011109,761125,624
110
Trang 30
ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI ĐIỆN
Bảng 2.10: Điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện
2.5.2 Chọn tiết diện dây dẫn :
1 Chọn tiết diện các dây dẫn của đường dây MĐ-5:
Dòng điện chạy trên đường dây bằng:
752 , 37 78
2 Chọn tiết diện các dây dẫn của đường dây 5-4:
Dòng điện chạy trên đường dây bằng:
10 110 3 2
392 , 18 38
SVTH:Nguyễn Quang Hiển Trang 30
Trang 31
ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI ĐIỆN
3 Chọn tiết diện các dây dẫn của các đường dây còn lại tương tự phương án 1
Kết quả tính thông số của tất cả các đường dây trong mạng điện cho trongbảng 2.11
Trang 322.5.3 Tính tổn thất điện áp trong mạng điện :
1 Tính tổn thất điện áp trên đường dây MĐ-5-4 trong chế độ làm việc bình thường:
Tổn thất điện áp trên đoạn đường dây MĐ-5 có giá trị:
861 , 11 752 , 37 953 , 3 78
2 × × +
2 × × +
2 Tí nh tổn thất các đoạn đường dây còn lại tương tự phương án 1
Kết quả tính tổn thất điện áp trên các đoạn đường dây cho trong bảng 2.12
Đường dây ∆Ubt, % ∆Usc, % Đường dây ∆Ubt, % ∆Usc, %
SVTH:Nguyễn Quang Hiển Trang 32
Trang 335-4MĐ-5MĐ-6
2,6997,435,175
5,39814,8610,35
Bảng 2.12 Tổn thất điện áp trên các đoạn đường dây trong mạng điện
Từ các kết quả trong bảng 3.12 nhận thấy rằng, tổn thất điện áp lớn nhất củamạng điện trong phương án 4 có giá trị:
Sơ đồ mạng điện phương án
2.6.1 Chọn điện áp định mức của mạng điện :
Trang 34
ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI ĐIỆN
Tính dòng công suất chạy trên các đoạn đường dây trong mạch vòng MĐ
MĐ-1-2-Giả thiết rằng mạng điện đồng nhất và tất cả các đường dây đều có cùng một tiếtdiện Như vậy dòng công suất chạy trên đoạn MĐ-1 bằng:
S•M− 1= 1 2 2 1 2
2 2 2 1
1 ( )
l l l
l S l l S
+ +
× + +
+ +
× +
+ +
×
= 35,481+j17,172 MVA Dòng công suất chạy trên đoạn MĐ-2 :
2
M
2 2 1 1
1 1 1 2 1
2 ( )
l l l
l S l l S
+ +
× + +
+ +
× +
+ +
Kết quả tính điện áp của phương án này cho ở bảng 2.13.
Đường
dây
Công suất truyền tải, MVA
Chiều dài đường dây, km
Điện áp tính toán,
SVTH:Nguyễn Quang Hiển Trang 34
Trang 35110
Bảng 2.13 Điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện
2.6.2 Chọn tiết diện dây dẫn :
a Chọn tiết diện các đoạn đường dây trong mạch vòng MĐ-2-1-MĐ:
Dòng điện chạy trên đoạn MĐ-1 bằng:
IM-1 =
110 3
10 110
3
172 , 17 481 , 35
M
×
•
−3
110 3
58 , 20 518 ,
× + × 10 3=247,928 A
Tiết diện của đường dây có giá trị:
928 , 247
×
•
−3
2
110 3
2 1
22 , 1 519 , 2
×
×
+
= 14,69 ATiết diện của đường dây có giá trị:
F1-2 = 1 2
kt
I J
− = 141,,169 = 13,35 mm2
chọn dây AC-70 có Icp=265 A
Trang 36
ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI ĐIỆN
Kiểm tra dây dẫn khi sự cố:
Đối với mạch vòng đã cho, dòng điện chạy trên đoạn 1-2 sẽ có giá trị lớn nhấtkhi ngừng đường dây M-2 :
Như vậy dòng công suất chạy trên đường dây 1-2 có giá
36 , 19 40
752 , 37 78