1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án môn học mạng lưới cấp thoát nước

62 475 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 481,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1: Hệ thống cấp nước Bảng số liệu cơ sở: Bản vẽ số 5 1 Mật ðộ dân số khu vực 1 22467 (ngýờikm2) 2 Mật ðộ dân số khu vực 2 10179 (ngýờikm2) 3 Số công nhân 962 ngýời 4 Số công nhân phân xýởng nóng 577 ngýời 5 Số công nhân phân xýởng lạnh 385 ngýời 6 Số ca làm việc 2 ca 7 Lýu lýợng nýớc thải sản xuất 800 m3ca 9 Số giýờng bệnh trên bệnh viện 363 giýờng 11 Số học sinh 600 12 Diện tích khu vực 1 2,551848 km2 13 Diện tích khu vực 2 1,4372215km2 14 Diện tích ðýờng giao thông 0,39890695 km2 15 Diện tích cây xanh 1,0743102 km2 1. Xác định nước nhu cầu sinh hoạt của các khu dân cư 324 qi: Tiêu chuẩn dùng nýớc ứng với khu vực N: Dân số khu vực: N=F P P: mật ðộ dân số F: diện tích khu vực. kngð : hệ số không điều hòa ngày đêm lớn nhất. Theo TCXDVN 33: 2006 (Mục 3.3) thì kngd = 1,2÷1,4.Chọn kngd = 1,4 a. Khu vực 1 • Mật ðộ: P1= 22467 (ngýờikm2) >15.000 (ngýờikm2) ðô thị loại ðặc biệt. ( Ðiều 9 – Nghị ðịnh 422009NÐCP: Về việc phân loại ðô thị ). Dân số: (ngýời) • Hệ số không ðiều hòa: kngð=1,4 • Tiêu chuẩn dùng nýớc: q1=200 (lngýời.ngð) ( theo bảng 3.1 trang 7 TCVN 332006 ) • Lýu lýợng sinh hoạt: b. Khu vực 2 • Mật ðộ: P2= 10179 (ngýờikm2) >10.000 (ngýờikm2) ðô thị loại II ( Ðiều 11 – Nghị ðịnh 422009NÐCP: Về việc phân loại ðô thị ) • Dân số: (ngýời) • Hệ số không ðiều hòa: kngð= 1,4 • Tiêu chuẩn dùng nýớc: q2= 150 (lngýời.ngð) ( theo bảng 3.1 trang 7 TCVN 332006 ) • Lýu lýợng sinh hoạt: c. Lưu lượng toàn thành phố:

Trang 1

Phần 1: Hệ thống cấp nước Bảng số liệu cơ sở:

Bản vẽ số 5

1 Xác định nước nhu cầu sinh hoạt của các khu dân cư

Trang 2

( Điều 9 Ờ Nghị định 42/2009/NĐ-CP: Về việc phân loại đô thị ).

Dân số:

(ngýời)

 Hệ số không điều hòa: kngđ=1,4

 Tiêu chuẩn dùng nýớc: q1=200 (l/ngýời.ngđ)

( theo bảng 3.1- trang 7 - TCVN 33-2006 )

 Lýu lýợng sinh hoạt:

b Khu vực 2

 Mật độ: P2= 10179 (ngýời/km2) >10.000 (ngýời/km2) đô thị loại II

( Điều 11 Ờ Nghị định 42/2009/NĐ-CP: Về việc phân loại đô thị )

(ngýời)

 Hệ số không điều hòa: kngđ= 1,4

 Tiêu chuẩn dùng nýớc: q2= 150 (l/ngýời.ngđ)

( theo bảng 3.1- trang 7 - TCVN 33-2006 )

 Lýu lýợng sinh hoạt:

c Lưu lượng toàn thành phố:

2 Lưu lượng nước dùng cho việc tưới cây rửa đường.

Vì không có số liệu quy hoạch cụ thể về diện tắch cần tưới cây, đường nên lấy

Trang 3

3 Lưu lượng nước dùng cho xí nghiệp công nghiệp

a Nhu cầu sinh hoạt công nhân.

 Lượng nước thải sản xuất : 800 (m3/ca)

 Tiêu chuẩn dùng nýớc phân xýởng nóng: 45 (l/ngýời.ca)

 Tiêu chuẩn dùng nýớc phân xýởng lạnh: 25 (l/ngýời.ca)

( theo bảng 3.4 – TCVN 33-2006 cấp nýớc)

 Lýu lýợng sinh hoạt phân xýởng nóng:

 Lýu lýợng sinh hoạt phân xýởng lạnh:

 Lýu lýợng sinh hoạt của 2xí nghiệp trong ngày:

b Nước tắm công nhân.

- 55% số công nhân phân xưởng nóng tắm sau tan ca

Trang 4

Số công nhân PX nóng tắm sau tan ca:

N3 = 55% x 577 = 317 (người)

- 45% số công nhân phân xưởng lạnh tắm sau tan ca

Số công nhân PX nguội tắm sau tan ca:

N4 = 45% x 385= 173 (người)

60 & 40 là tiêu chuẩn tắm 1 lần cho công nhân phân xưởng nóng và lạnh

( công thức 1.9 - trang 16 – sách giáo trình mạng lưới cấp nước)

c Nước sản xuất:

Coi lượng nước thải sản xuất bằng 80% lượng nước cấp sản xuất

d Lưu lượng nước cho nhà máy:

Trong đó:

+ qth, bv: tiêu chuẩn dùng nước cho bệnh viện và trường học

 qBV = 1000(l/giường.ngđ)–Theo mục7.6.1 trang18- quyết định 40/2005/QĐ– BYT về tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện quận, huyện – tiêu chuẩn ngành do BộTrưởng Bộ Y tế

 q = 20 (l/học sinh/ngđ) – Theo mục 5.3.2 QCVN01: 2008 BXD

Trang 5

+ N: số giường bệnh hay số học sinh.

+ A: Số bệnh viện hay số trường học

c Lưu lượng tổng cho công trình công cộng:

Trong đó:

+ qcc : tiêu chuẩn nước chữa cháy (l/s)

(Tra bảng 12 Ờ Mục 10.3 Ờ TCVN 2622: 1995 Ờ phòng cháy chữa cháy cho nhà

và công trình Ờ yêu cầu thiết kế)

Dân số tắnh

toán (1000

ngýời)

Số đám cháy đồng thời

Lýu lýợng cho một đám cháy (l/s) Nhà 2 tầng trờ xuống với bậc chịu lửa Nhà hỗn hợp các

tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa

Nhà 3 tầng trở lên không phụ thuộc bậc chịu lửa

I, II và III IV và V

Trang 6

 Số đám cháy trong cùng một thời gian: n =2.

 Nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa: qcc (kv1) = 30 (l/s)

 Số đám cháy trong cùng một thời gian :n = 2

 Nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa: qcc (kv2) = 15 (l/s)

+ K: hệ số xác định theo thời gian phục hồi nước dự trữ cháy

=> Lưu lượng chữa cháy cho từng khu vực:

+ Khu vực 1:

Trang 7

Vậy tổng lưu lượng cho chữa cháy:

Công suất của trạm bơm cấp II:

Trang 8

b: hệ số hao hụt, rò rỉ b = 1,15

c: hệ số bản thân trạm xử lý (dùng rửa bể lắng, bể lọc, …) 1,05 – 1,1 chọn bằng1,1

(trang 19 – sách giáo trình mạng lýới cấp nýớc –PGS.TS Hoàng Vãn Huệ)

Công suất của trạm bơm cấp I:

 Bảng thống kê lưu lượng nước dùng cho khu đô thị phải lập theo từng giờ, nghĩa là phải phân phối nước đáp ứng cho nhu cầu của các đối tượng dùng nước theo từng giờ trong 1 ngày đêm

 Nước tưới cây xanh vào 6 giờ từ 5h đến 8h giờ và từ 16 giờ đến 19 giờ trong ngày với lưu lượng phân bố đều 3223 (m3/ngd)

 Nước rửa đường và quảng trường bằng cơ giới 8h từ 8h-16h với lưu lượng phân bố đều 398,9 (m3/ngd)

 Nước sinh hoạt trong khu đô thị theo 2 đô thị được tính theo hệ số sử dụng nước không điều hoà giờ

 Nước công nghiệp được phân bố điều hoà theo các giờ trong ca làm việc

Trang 9

Xác định hệ số không điều hoà giờ

Hệ số dùng nước không điều hoà K giờ xác định theo công thức:

Trong đó:

: Hệ số dùng nước không điều hòa giờ

việc của các cơ sở sản xuất và các điều kiện địa phươngkhác

max = 1,2  1,5 ; chọn max = 1,2

min = 0,4  0,6 ; chọn min =0,4: Hệ số tính đến lượng dân cư đô thị theo bảng 3.2/TCVN

Trang 10

Giờ Qsh

Q tưới Q bệnh viện Q tr.học QsxCN

Qsh c.nhân

Q tắm CN

Lưu lượng tổng cộng

PX ngu ội

% Q ca

m3

% Q ca

Trang 11

3345,7 3

19,0

27501,2 8

31626,4

7 100,00

Trang 12

Biểu đồ tiêu thụ nước

Trang 13

8 Xác định dung tích đài nước.

Lưu lượng nước tiêu thụ (%Qngđ)

Lưu lượng bơm cấp II (%Qngđ)

Lượng nước vào đài (%Qngđ )

Lượng nước ra đài (%Qngđ)

Lượng nước còn lại trong đài (%Qngđ)

Trang 14

 Nếu có nhiều bơm ghép song song thì bước nhảy của của các bậc làm việc của trạm bơm phải thỏ điều kiện hệ số giảm lưu lượng α khi các bơm làm việc đồng thời:

+ 2 bơm làm việc đồng thời: α = 0.9

+ 3 bơm làm việc đồng thời: α = 0.88

+ 4 bơm làm việc đồng thời: α = 0.85

a Xác định chế độ bơm.

* Trạm bơm cấp I bơm đều trong ngày với Qbơm = 4,17%Qng

* Căn cứ biểu đồ tiêu thụ nước ta chọn chế độ bơm cho trạm bơm cấp II như sau:

 Từ 23h – 5h : Qb = 2,66% (bơm 1 cấp, chạy 1 bơm)

 Từ 6h – 20h : Qb = 4,787% (bơm 2 cấp, chạy 2 bơm)

(Với 7 Qb + 2 15 0.9 Qb = 100% => Qb = 2,66%)

 Lưu lượng nước sử dụng cho mạng lưới:

Trang 15

Bảng 2: Bảng xác định dung tích điều hòa của đài nước

Lưu lượng nước tiêu thụ (%Qngđ)

Lưu lượng bơm cấp II (%Qngđ)

Lượng nước vào đài (%Qngđ)

Lượng nước ra đài (%Qngđ)

Lượng nước còn lại trong đài (%Qngđ)

Trang 16

Vđ = Vđh + Vcc (m3)Trong đó:

+ Vđh: dung tích điều hòa của đài nước Theo bảng 2 tính được dung tích điều hòa lớn nhất của đài là:

Vđh = 7,36% Qngđ = 7,36% 35734,392 = 2630 (m3)

+ Vcc : dung tích nước chữa cháy cho 10 phút đầu

Trong đó:

+ qcc : tiêu chuẩn nước chữa cháy (l/s)

(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy cho nhà

và công trình – yêu cầu thiết kế)

 Số đám cháy trong cùng một thời gian: n =2

 Nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa: qcc (kv1) = 30 (l/s)

 Số đám cháy trong cùng một thời gian :n = 2

 Nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa: qcc (kv2) = 15 (l/s)

+ Khu vực 1:

+Khu vực 2:

Trang 17

Vậy

Xác định chiều cao xây dựng đài nước

Dung tích đài nước xác định

Vậy đường kính đài là

0,25 : Chiều cao có tính đến lớp cặn đọng lại

0,2 : Chiều cao thành đài

Vậy thiết kế đài hình trụ tròn với D = 17 m; chiều cao của đài nước là 13 m

H

Trang 18

b Xác định dung tích bể chứa

Bảng 3 : Bảng xác định dung tích điều hòa của bể chứa

Giờ

Lưu lượng bơm cấp I (%Qngđ)

Lưu lượng bơm cấp II (%Qngđ)

Lượng nước vào (%Qngđ)

Lượng nước ra (%Qngđ)

Lượng nước còn lại (%Qngđ)

Trang 19

Theo bảng 3, dung tích điều hòa lớn nhất của bể chứa là 10,49% Qngđ

Thể tích của bể chứa:

Vbc = Vđh + Vcc (m3)Trong đó:

+ Vđh: dung tích điều hòa của bể chứa (m3)

Vđh = 10,49 % x 35734,392 = 3748,54 (m3)+ Vcc: dung tích dự trữ cho chữa cháy trong 3 giờ liền (m3)

Trong đó:

+ qcc : tiêu chuẩn nước chữa cháy (l/s)

(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy cho nhà

và công trình – yêu cầu thiết kế)

 Số đám cháy trong cùng một thời gian: n =2

 Nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa: qcc (kv1) = 30 (l/s)

 Số đám cháy trong cùng một thời gian :n = 2

 Nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa: qcc (kv2) = 15 (l/s)

Vậy:

Chọn thể tích bể chứa là 4236

Trang 20

* Tính toán sơ bộ kích thước bể chứa:

+ Ta chọn xây 2 bể chứa thể tích mỗi bể chứa Vbể = 2118 m3

+ Ta chọn chiều cao bể Hbể = 6m

 Diện tích bể chứa:

+ Ta chọn Lbể = 25m

Vậy: Ta xây 2 bể chứa với kich thước mỗi bể như sau:

+ Hbể = 6m + 0.5m (chiều cao bảo vệ) = 6.5 m

+ Lbể = 25 m

+ Bbể = 14 m

Vậy ta xây dựng 2 bể chứa Mỗi bể có chiều cao H=6,5m ; chiều dài bể L=25m ; chiều rộng bể B=14m

Trang 21

TÍNH TOÁN THỦY LỰC VÀ THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC.

1 Sơ đồ và nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước.

Chọn sơ đồ mạng lưới cấp nước:

- Mạng lưới cấp nước làm nhiệm vụ vận chuyển và phân phối nước đến các nơi tiêu thụ.Nó bao gồm các ống chính,chủ yếu làm nhiệm vụ vận chuyển nước đi

xa, các đường ống nhánh làm nhiệm vụ phân phối nước đến các điểm tiêu dùng nước

- Mạng lưới cấp nước là một bộ phận của hệ thống cấp nước Giá thành xây dựng mạng lưới cấp nước thường chiếm khoảng 50% - 80% giá thành toàn bộ công trình Bởi vậy nó cần được nghiên cứu và thiết kế chính xác trước khi xây dựng

- Mạng lưới cấp thường có các loại sau:

+ Mạng lưới cụt: là mạng lưới chỉ cung cấp theo một hướng nhất định (hay cấp theo dọc tuyến ống) và kết thúc tại đầu mút của tuyến ống,dược áp dụng trong cáctrường hợp sau:

 Cấp nước sản xuất khi được phép ngừng để sửa chữa

 Cấp nước sinh hoạt khi đường kính không lớn hơn 100mm

 Cấp nước chữa cháy khi chiều dài không lớn hơn 300mm

+ Mạng lưới vòng: là mạng lưới có đường ống khép kín mà trên đó tại mọi điểm

có thể cấp nước từ hai hay nhiều phía

+ Mạng lưới cấp nước hỗn hợp: là mạng lưới thường được sử dụng phổ biến nhất

và nó bao gồm ưu điểm của hai loại mạng lưới vòng và cụt

- Qua phân tích ưu nhược điểm ta thấy:

Trang 22

+ Mạng lưới mạng lưới cụt có tổng chiều dài ngắn nhất, dễ tính toán, vốn đầu tư nhỏ, nhưng không đảm bảo an toàn khi cấp nước Khi đoạn ống nào đó bị sự cố

hư hỏng thì toàn bộ khu vực phía sau không có nước dùng, mặt khác mạng lưới cụt không đáp ứng được nhu cầu áp lực nước đồng đều cho khu vực được cấp nước, đặc biệt không đáp ứng được tiêu chuẩn của ngành (TCN 33-2006)

+ Mạng lưới vòng thì một đoạn nào đó có sự cố hư hỏng thì nước sẽ theo đường ống khác đến cung cấp cho khu vực phía sau, tuy nhiên tổng chiều dài mạng lưới vòng lớn Trên thực tế, các đường ống chính và các đường ống nối tạo thành mạng lưới ống chính là mạng vòng, còn các ống phân phối đến các hộ dân là mạng lưới cụt Căn cứ vào khu vực cấp nước và yêu cầu cấp nước của khu dân cư

ta chọn phương án mạng lưới vòng

Sơ bộ về vạch tuyến cấp nước và nguyên tắc vạch tuyến cấp nước:

 Sơ bộ về vạch tuyến cấp nước:

- Vạch tuyến cấp nước có nghĩa là phác họa hình học mạng lưới lên mặt bằng, phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: địa hình khu vực, các chướng ngại vật (sông, hồ, đường sắt, đường ô tô, …)

- Hệ thống cấp nước có tính đến nhà cao tầng và cách bố trí khác nhau trong từng khu vực, khả năng phát triển trong tương lai, khả năng kết hợp… phải được giải quyết một cách toàn diện các vấn đề lựa chọn hợp lý đạt giá trị kinh tế kỹ thuật

- Mạng lưới cấp nước bao gồm các tuyến truyền dẫn chính và tuyến phân phối.Tính toán thủy lực chỉ thực hiện đối với mạng truyền dẫn, còn các nhánh phân phối ta lấy theo cấu tạo

- Mạng lưới cấp nước theo mạng vòng trong trường hợp yêu cầu cấp nước liên tục và an toàn.Ống truyền thường dọc theo đường phố và vuông góc với chướng

Trang 23

đặt song song với nhau một khoảng 400 – 800m và không ít hơn hai đường Trên các tuyến ống chính đó cứ cách nhau 600 – 800m đôi khi có thể lớn hơn tới

1000m được nối lại với nhau bằng các đoạn nối tạo thành mạng vòng

- Đối với hệ thống chữa cháy thì cứ cách nhau 150m theo chiều dài của đoạn thì ta đặt một họng chữa cháy, các van khóa để đóng mở riêng biệt của mạng lưới (trên một đoạn không được quá năm cái)

- Tại điểm các ống giao nhau ta gọi là nút.Ở đó thường xây dựng hố ga và bố trí các van khóa để đóng mở các đoạn.Kích thước hố ga căn cứ vào đường kính ống và kích thước các phần định hình và khoảng cách của chúng tới mặt tường trong của hố ga Tại những chỗ chuyển hướng dòng chảy cần gia cố các gối đỡ Khi thay đổi đường kính ống ta dùng cole để nối ống

Trang 24

Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước:

- Mạng lưới cấp nước phải bao trùm tới tất cả các điểm dùng nước trong phạm vi thị trấn

- Các tuyến ống chính phải kéo dài theo hướng vận chuyển chính của mạng lưới (theo hướng phát triển của thị trấn)

- Các tuyến ống chính phải được liên hệ với nhau bằng các ống nối, tạo thành các vòng khép kín liên tục Các vòng cũng nên có hình dạng kéo dài theo hướng vận chuyển chính của mạng lưới

- Các tuyến ống chính phải bố trí sao cho ít quanh co gấp khúc, có chiều dài ngắn nhất và nước chảy thuận tiện nhất

- Các đường ống ít phải vượt qua các chướng ngại vật

- Khi vạch tuyến mạng lưới cấp nước phải có sự liên hệ chặt chẽ với việc bố trí vàxây dựng các công trình kỹ thuật ngầm khác

- Kết hợp chặt chẽ giữa hiện tại và phát triển trong tương lai của khu vực

Dựa trên nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước ở trên, tiến hành vạch tuyến mạng lưới cấp nước với 2 phương án

Phương án 1 : Sử dụng mạng lưới đường ống dạng cụt

Phương án 2 : Sử dụng mạng lưới đường ống dạng vòng

Ưu điểm : Đảm bảo an toàn trong cấp nước

Trang 25

- Do khó xác định được chiều nước chảy nên khó tính toán thiết kế

- Tổng chiều dài đường ống lớn dẫn đến chi phí đầu tư xây dựng cũng như chi phí quản lý mạng lưới cao

2 Tính toán thủy lực phương án 1 – mạng cụt.

 Tổng chiều dài các đoạn ống:

Căn cứ vào bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ trong giờ dùng nước lớn

nhất, ta có: đô thị dùng nước lớn nhất vào lúc 11-12h, chiếm 6,1% Qngđ, tức là 6,1% (20827,4+880) m3/h =1324,15 m3/h = 367,82 l/s

Trang 26

q dọc ðýờng (l/s)

q tập trung (l/s) Nút

Q nút (l/s)

q ðoạn (l/s)

D (mm)

V (m/s)

1000i(m/km) h=li

1,73

1,664-5

1,23

1,29

1,76

1,90

1,237-8 616 0,029 17,86

0,49

2,14

2,895-10 1094,76 0,029 31,75 4,2

2,655-11 1024,43 0,029 29,71

1,5311-

Trang 28

Tính cột áp bơm Thống kê tuyến cống chính

Đoạ

n

Nút

Chiều dài L (m)

q đoạn (l/s)

D (mm)

Tra bảng tính toán thủy lực với ống cấp nước bằng gang.

 Chiều cao đài nước là 20,5 m (cao trình 35,99 m)

Trang 29

3 Tính toán thủy lực phương án 2– mạng vòng.

 Tổng chiều dài các đoạn ống:

Căn cứ vào bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ trong giờ dùng nước lớn

nhất, ta có: đô thị dùng nước lớn nhất vào lúc 11-12h, chiếm 6,1% Qngđ, tức là 6,1% (20827,4+880) m3/h =1324,15 m3/h = 367,82 l/s

Trang 31

KẾT QUẢ TÍNH TOÁN EPANET CỦA MẠNG VÒNG

Network Table - Nodes Node ID Elevation

Base Demand Demand Head Pressure

Bảng thống kê chi tiết số liệu các ống trong giờ

Network Table - Links Length

Friction Factor Link

ID m mm LPS m/s m/km Pipe 2

1025.2

2 150 24.88 1.41 23.25 0.035 Pipe 3

2038.2

5 200 -29.47 0.94 7.83 0.035 Pipe 4

3065.3

9 150 -7.11 0.40 2.28 0.042 Pipe 5 913.23 150 -6.41 0.36 1.89 0.042 Pipe 6 1641.7 200 -6.85 0.22 0.52 0.043 Pipe 7

1831.6

2 500

191.4

5 0.98 2.89 0.030 Pipe 8

4044.3

3 400 80.83 0.64 1.73 0.033 Pipe 9

1448.4

3 350

111.4

-3 1.16 6.02 0.031 Pipe

10 500 350 54.28 0.56 1.59 0.034 Pipe

13

2470.2

2 350 -69.16 0.72 2.49 0.033 Pump

11 #N/A #N/A

189.3

1 0.00 -39.20 0.000 Pump

12 #N/A #N/A

189.3

1 0.00 -39.20 0.000

Trang 32

Bảng thống kê các thông số thủy lực đường ống cấp nước.

Đường kính

Vận tốc

Tổn thất đơn vị trên đường ống

Tổn thất trên đường ống

Cột áp bơm tính bằng chiểu cao đài nước cộng thêm tổn thất từ bơm tới đài,

trường hợp này đài và bơm cùng đặt trong trạm xử lý nên coi tổn thất bằng 0

Vậy cột áp bơm là :

(1 là cột áp dự trữ, 5 là tổn thất trong nội bộ trạm bơm( chọn 3-5 m))

Trang 33

Phần II: Hệ thống thoát nước

Vạch tuyến thoát nước thải

Vạch tuyến mạng lưới thoát nước là một khâu vô cùng quan trọng trong công tác thiết kế hệ thống thoát nước, nó ảnh hưởng lớn đến khả năng thoát nước, hiệu quảkinh tế hay giá thành của mạng lưới thoát nước

Công tác vạch tuyến được dựa trên các nguyên tắc sau:

- Triệt để lợi dụng địa hình để xây dựng hệ thống thoát nước tự chảy đảm bảo thu được toàn bộ lượng nước thải nhanh nhất, tránh đặt nhiều trạm bơm

- Vạch tuyến cống thật hợp lý để tổng chiều dài cống là nhỏ nhất, tránh trường hợp nước chảy ngược và chảy vòng quanh

- Đặt đường ống thoát nước thải phù hợp với điều kiện địa chất thuỷ văn Tuân theo các quy định về khoảng cách với các đường ống kĩ thuật và các công trình ngầm khác

- Hạn chế đặt đường ống thoát nước qua hồ, đường sắt, đê đập

- Phải giải quyết cho phù hợp với loại hệ thống thoát nước đã chọn chung hay riêng và số mạng lưới thoát nước sinh hoạt, sản xuất, nước mưa trên cùng một địahình, phải chú ý đến khả năng mở rộng và tuần tự thi công mạng lưới thoát nước

- Tránh trường hợp đường ống góp chính đi dưới đường phố có mật độ giao thônglớn

- Khi bố trí một vài đường ống áp lực đi song song với nhau thì phải đảm bảo khả năng thi công và sửa chữa khi cần thiết

Ngày đăng: 06/07/2016, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3 : Bảng xác định dung tích điều hòa của bể chứa - Đồ án môn học mạng lưới cấp thoát nước
Bảng 3 Bảng xác định dung tích điều hòa của bể chứa (Trang 18)
Bảng tra vận tốc kinh tế - Đồ án môn học mạng lưới cấp thoát nước
Bảng tra vận tốc kinh tế (Trang 27)
Bảng thống kê chi tiết số liệu các ống trong giờ - Đồ án môn học mạng lưới cấp thoát nước
Bảng th ống kê chi tiết số liệu các ống trong giờ (Trang 30)
Bảng thống kê các thông số thủy lực đường ống cấp nước. - Đồ án môn học mạng lưới cấp thoát nước
Bảng th ống kê các thông số thủy lực đường ống cấp nước (Trang 31)
Bảng thống kê diện tích tuyến cống chính : - Đồ án môn học mạng lưới cấp thoát nước
Bảng th ống kê diện tích tuyến cống chính : (Trang 40)
Bảng thống kê lưu lượng tuyến cống chính : - Đồ án môn học mạng lưới cấp thoát nước
Bảng th ống kê lưu lượng tuyến cống chính : (Trang 41)
Bảng thống kê diện tích tuyến cống kiểm tra : - Đồ án môn học mạng lưới cấp thoát nước
Bảng th ống kê diện tích tuyến cống kiểm tra : (Trang 42)
Bảng thống kê lưu lượng tuyến cống kiểm tra: - Đồ án môn học mạng lưới cấp thoát nước
Bảng th ống kê lưu lượng tuyến cống kiểm tra: (Trang 43)
Bảng tính toán thủy lực tuyến cống chính : - Đồ án môn học mạng lưới cấp thoát nước
Bảng t ính toán thủy lực tuyến cống chính : (Trang 44)
Bảng tính toán thủy lực tuyến cống kiểm tra : - Đồ án môn học mạng lưới cấp thoát nước
Bảng t ính toán thủy lực tuyến cống kiểm tra : (Trang 45)
Bảng thống kê lưu vực thoát nước mưa: - Đồ án môn học mạng lưới cấp thoát nước
Bảng th ống kê lưu vực thoát nước mưa: (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w