1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án môn học mạng lưới cấp thoát nước

42 509 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 320,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Lời mở đầu: 2 Lời cảm ơn 3 PHẦN 1: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 4 CHƯƠNG I. TÍNH TOÁN QUY MÔ CÔNG SUẤT 4 1. Tính toán thông số 4 1.1. Tính toán nước thải phát sinh từ khu dân cư 4 Lưu lượng nước sinh hoạt cho khu dân cư 4 1.2. Lưu lượng nước cho công nghiệp 5 1.3. Lưu lượng nước cho trường học, bệnh viện 6 CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 13 2.1 – Vạch tuyến mạng lưới cấp nước. 13 2.2 . Tính toán thủy lực cho phương án 1 – Mạng vòng. 13 2.2.1. Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất 13 2.2 – Tính toán thủy lực phương án 2 – Mạng cụt. 20 PHẦN 2: TÍNH TOÁNTHIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 27 CHƯƠNG III: HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT 27 3.1. Vạch tuyến thoát nước thải 27 3.2 – Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt. 28 3.2.1. Tính diện tích tiểu khu 28 3.2.2. Xác định lưu lượng từng đoạn ống 30 3.2.3. Xác định lưu lượng nước thải cho toàn đô thị. 32 3.2.3 – Xác định lưu lượng tính toán tuyến cống chính. 33 4.2.3 – Tính toán tuyến cống chính. 34 3.2.4. Tính toán thủy lực cho các đoạn cống chính – xây dựng trắc dọc 36 3.2.4.1. Nguyên tắc cấu tạo mạng lưới thoát nước 36 3.2.4.2. Tính toán thủy lực cho các đoạn cống chính 36 3.3. Tính toán tuyến cống kiểm tra. 38 3.3.1. Tính toán lưu lượng tính toán của tuyến cống kiểm tra 38 3.4. Hệ thống ống và kênh mương trên mạng lưới thoát nước. 40 3.4.1. Yêu cầu đối với ống và kênh mương 40 3.4.2. Giếng thăm 40 3.4.3. Giếng chuyển bậc 41 KẾT LUẬN. 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 1

MỤC LỤC

Lời mở đầu:

Nước sạch có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sống cũng như sản xuất củacon người Con người cần một lượng nước nhất định để duy trì cuộc sống Có nhiềunguồn nước đang được con người sử dụng trong đời sống hàng ngày như nguồn nướcmưa, giếng khoan, ao hồ… việc xây dụng các tuyến nước cấp đến những điểm tiêuthụ có ý nghĩa vô cùng quan trọng Điều này giúp đảm bảo chất lượng nước cấp, vàđồng thời quản lý được lượng nước cấp trong ngày Bên cạnh đó thoát nước cũng làvẫn đề đi chung với việc cấp nước, chính vì thế cũng cần phải thiết kế hệ thống tuyếncống thoát nước đạt tiêu chuẩn vận chuyển nước từ các điểm phát sinh nước thải (sânvườn, tiểu khu, nhà máy ) Trong phạm vi đồ án môn học này trình bày các phương

án vạch tuyến mạng lưới cấp nước và thoát nước cho khu vực đang xét

Sau đây tôi xin đề xuất các phương án vạch tuyến hợp lý để cấp và thoát nướccho các tiểu khu trong khu vực

Trang 2

Lời cảm ơn

Để hoàn thành đồ án môn học này Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo

đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện

ở Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môncông nghệ - khoa môi trường, đặc biệt là cô giáo hướng dẫn TS Nguyễn Thu Huyền

Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo đã giúp đỡ em hoàn thành

đồ án môn học này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, tuynhiên không thể tránh được những thiếu sót Kính mong quý thầy giáo, cô giáo cùngtoàn thể bạn bè góp ý để bài được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Giảng viên hướng dẫn

Nguyễn Thu Hà TS Nguyễn Thu Huyền

Trang 3

PHẦN 1: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CHƯƠNG I TÍNH TOÁN QUY MÔ CÔNG SUẤT

Số liệu tính toán

Diện tích

(Km2)

Mật độ Ng/km2

Dân số (Người)

học

Bệnh viện

% CN

PX nóng nhân làm Số công

việc(ng)

Nước cấp (m3)

- Kngày max: hệ số không điều hòa ngày đêm lớn nhất

Theo [TCXDVN 33: 2006 -Mục 3.3]thì Kngày max = 1,2÷1,4

 Chọn Kngày max = 1,4

- : lưu lượng sinh hoạt lớn nhất ngày đêm của khu vực (m3/ngđ)

- qo : tiêu chuẩn dùng nước, lấy theo [bảng 3.1 - TCXDVN 33: 2006]

Với đô thị loại IV giai đoạn 2020 thì qo = 100 (l/người.ngđ)

- N : dân số tính toán của khu vực Theo [bảng 3.1 - TCXDVN 33: 2006], tỷ lệ dân số

được cấp nước là 90%

• Với khu vực : N = 56758(người)

- Lượng nước dùng cho sinh hoạt được thay đổi theo từng giờ trong cả ngày đêm, đượcbiểu thị bằng hệ số dùng nước không điều hòa Khmax

Trong đó:

- αmax: hệ số kểđến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của các cơ sở sản

Trang 4

Với số dân N = 56758 người => βmax (kv) = 1,144

1.2 Lưu lượng nước cho công nghiệp

- Số nhà máy : 1 (nhà máy)

- Số công nhân: 517 người

- Số công nhân phân xưởng nóng của mỗi xí nghiệp là: 55% x 517 = 284 (người)

- Số công nhân phân xưởng nguội của mỗi xí nghiệp là:233 (người)

- Số ca làm việc: 2 ca

- Số giờ làm việc trong 1 ca: 8 giờ

- Lượng nước cấp cho sản xuất : 1366 (m3/ca)

a.Lưu lượng nước cho sinh hoạt của công nhân

- Lưu lượng nước sinh hoạt cho công nhân PX nóng trong 1 ca – cấp cho 3 xínghiệp là:

Phân xưởng nguội

- Lưu lượng nước tắm cho công nhân phân xưởng nguội cho 3 xí nghiệp là:

= x 2 = x = 22,72 (m3/ca) = 1,42(m3/h)

Trong đó: 60 và 40 là tiêu chuẩn nước tắm một lần cho công nhân PX nóng và

nguội(l/người.ca).[Tham khảo tài liệu hướng dẫn thiết kế đồ án môn học Mạng lưới cấp nước – Th.s Nguyễn Thị Hồng – T9]

Trang 5

c. Lưu lượng nước dùng cho sản xuất công nghiệp

Tổng lượng nước cấp cho công nghiệp là :

ci. QCN = + QtaCN + QSX =37,31+27,96+22,72 +1366.2 = 3502 (m3/ngđ)

I.3. Lưu lượng nước cho trường học, bệnh viện

a. Lưu lượng nước cấp cho bệnh viện

+ N: số giường bệnh hay số học sinh

+ A: Số bệnh viện hay số trường học; Abv = 2 (bệnh viện); Ath = 4 (trường học)Giả thiết có: NBV = 150 (giường)

NTH = 1000 (học sinh)

 Q BV = x Abv = x 2 = 300(m3/ngđ)

b. Lưu lượng cấp cho trường học

Q TH = x Ath= x 4 = 80 (m3/ngđ)

Trường học hoạt động từ 6h – 18h (12 tiếng)

c. Lưu lượng nước cho tưới cây xanh, rửa đường

Q tưới = 10% 7152 = 751,2 (m3/h)

Trong đó: Qđường = 60% Q tưới = 450 (m3/h)

Qcây xanh = 40% Q tưới = 300 (m3/h)

d. Bảng phân phối sử dụng nước theo giờ trong ngày

Lưu lượng nước chữa cháy không được tính vào lượng nước sử dụng trong ngàyđêm mà tính vào lượng nước dự trữ trong bể chứa và đài nước

- Với: + a: hệ số kể đến lượng nước dùng cho công nghiệp địa phương, tiểu thủcông nghiệp

a = 1,05 – 1,1 Chọn a = 1,1

+ b: hệ số lượng nước rò rỉ, b = 1,1 – 1,2 Chọn b = 1,15

Trang 6

+ (2) (5) (10) lấy theo bảng 3.2, 3.5 – Giáo trình ML Cấp Nước – PGS.TS.Hoàng văn Huệ - NXBXD.

+ (15) (17) lấy theo Bảng 3.4 – trang 37 5 – Giáo trình ML Cấp Nước – PGS.TS.Hoàng văn Huệ - NXBXD

Trang 7

Bảng 1 Bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ theo giờ trong ngày dùng nước nhiều nhất.

Trang 9

Bảng 2 Bảng xác định dung tích điều hòa của đài nước

- Dung tích của đài nước xác định theo công thức:

, m 3

Trong đó:

Wđh = ∆đ QTBC II, ngđmax = = 1040 m3

Với ∆đ là % lượng nước lớn nhất còn lại trong đài

+ – dung tích nước phục vụ chữa cháy trong 10 phút trước khi máy bơm chữacháy đặt ở trạm bơm cấp II làm việc

Trang 10

(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy cho nhà

và công trình – yêu cầu thiết kế)

Với số dân N2 = 56758 người

Số đám cháy xảy ra đồng thời: n = 2 và qcc = 20 (l/s)

=> Lưu lượng nước chữa cháy cho từng khu vực:

Wcc (kv2) = 0,6 x 20 x 2 = 24 (m3)

Vậy: Wđ = 1044+24 = 1068 (m3) Làm tròn 1100 (m3)

Thiết kế đài nước hình trụ tròn mà thể tích hình trụ tròn là:

đường kính D = 12m và chiều cao H = 10m

h. Xác định dung tích của bể chứa.

Bảng 3 Bảng xác định dung tích bể chứa nước

- Dung tích của bể chứa:

Wbc = Wđh + Wbt + Wcc3h (m3)

Trang 11

Trong đó:

+ Wđh = ∆đh QTBC II, ngđmax = = 2175 m3

+ Wcc3h = qcc n 3.3,6 = Wcc + = 20.2.3.3,6 = 432m3.+ Wbt = 5 – 10% QTBC I, ngđmax = 5% 19100= 955 m3

Trang 12

CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

2.1 – Vạch tuyến mạng lưới cấp nước.

Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước:

- Mạng lưới cấp nước phải bao trùm tới tất cả các điểm dùng nước trong phạm vithị trấn

- Các tuyến ống chính phải kéo dài theo hướng vận chuyển chính của mạng lưới(theo hướng phát triển của thị trấn)

- Các tuyến ống chính phải được liên hệ với nhau bằng các ống nối, tạo thành cácvòng khép kín liên tục Các vòng cũng nên có hình dạng kéo dài theo hướng vậnchuyển chính của mạng lưới

- Các tuyến ống chính phải bố trí sao cho ít quanh co gấp khúc, có chiều dài ngắnnhất và nước chảy thuận tiện nhất

- Các đường ống ít phải vượt qua các chướng ngại vật

- Khi vạch tuyến mạng lưới cấp nước phải có sự liên hệ chặt chẽ với việc bố trí

và xây dựng các công trình kỹ thuật ngầm khác

- Kết hợp chặt chẽ giữa hiện tại và phát triển trong tương lai của khu vực

Vạch tuyến mạng lưới cấp nước:

Dựa trên nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước ở trên, tiến hành vạch tuyếnmạng lưới cấp nước với 2 phương án

Phương án 1 : Sử dụng mạng lưới đường ống dạng vòng

Ưu điểm: Đảm bảo an toàn trong cấp nước, tránh tính trạng không cấp đủ nước Nhược điểm:

- Do khó xác định được chiều nước chảy nên khó tính toán thiết kế

- Tổng chiều dài đường ống lớn dẫn đến chi phí đầu tư xây dựng cũng như chi phí quản

lý mạng lưới cao

Phương án 2 : Sử dụng mạng lưới đường ống dạng cụt

Ưu điểm:

- Dễ tính toán

- Tổng chiều dài toàn mạng lưới ngắn do đó chi phí đầu tư ít

Nhược điểm: Không đảm bảo an toàn cấp nước nếu 1 đoạn ống đầu mạng có sự

cố thì toàn bộ hệ thống mất nước

2.2 Tính toán thủy lực cho phương án 1 – Mạng vòng.

Tính toán thuỷ lực mạng lưới cấp nước với 2 trường hợp giờ dùng nước lớn nhất

và giờ dùng nước lớn nhất có cháy

2.2.1 Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất

Trang 13

- Căn cứ vào bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ theo các giờ trong ngày dùngnước lớn nhất, ta có đô thị dùng nước nhiều nhất vào lúc 7 – 8h Chiếm 5,21%Qngđ =784,67≈785 m3/h

- Vào giờ dùng nước lớn nhất, lưu lượng nước tập trung là:

 ltt: Chiều dài tính toán của các đoạn ống (m)

 lthực: Chiều dài thực của đoạn ống (m)

 m: Hệ số kể đến mức độ phục vụ của đoạn ống ( m≤1);

Khi đoạn ống phục vụ 1 phía m = 0,5;

Khi đoạn ống phục vụ 2 phía m = 1;

Khi đoạn ống qua sông hay làm nhiệm vụ truyền tải m = 0;

Đoạn ống Chiều dài thực tế (m) Chiều dài lý thuyết (m)

Trang 14

b. Xác định lưu lượng dọc đường cho từng đoạn ống (trong giờ dùng nước lớn nhất)

- Xác định lưu lượng dọc đường đơn vị

qdvdd== 0,0005(l/s.m)

- Áp dụng công thức tính lưu lượng dọc đường như sau:

(l/s.m)Trong đó:

- là đơn vị dọc đường của các đoạn ống trong mạng lưới (l/s.m)

- là lưu lượng trạm bơm cấp II cấp cho mạng lướit trong giờ dùng nước lớn nhất(l/s.m)

- là tổng lưu lượng tập trung trong mạng lưới (l/s.m)

- là tổng chiều dài các đoạn ống trong mạng lưới (m)

- L là chiều dài từng đoạn ống trong mạng lưới vòng (m)

- là lưu lượng dọc đường từ nút a sang nút b (l/s.m)(Tham khảo tài liệu Hướng dẫnthiết kế đồ án môn học MLCN – Th.s Nguyễn Thị Hồng)

Ta được bảng tính toán lưu lượng dọc đường của các đoạn ống

Bảng 5: Chiều dài thực tế - lý thuyết của đoạn ống cấp nước

Trang 15

Phân bố lưu lượng về các nút

Ta có bảng tính sau:

Bảng 6: Bảng tính toán lưu lượng về các nút trong mạng lưới vòng

Tính toán thông số cho mạng lưới vòng cấp nước bằng phần mềm epanet 2.0 Tađược các bảng thông số sau

Tính toán các thông số của mạng vòng bằng phần mềm epanet

Trong giờ dùng nước lớn nhất - đoạn ống cấp nước

Trang 16

Bảng 7: Bảng thông số của đoạn ống trong giờ dùng nước lớn nhất(L, D, Q, V)

Trong giờ dùng nước lớn nhất – thông số về nút

Trang 17

Bảng 8: Bảng thông số tính toán tại nút trong mạng vòng cấp nước

Tính toán chọn bơm trong trạm bơm cấp nước cho mạng lưới.

Để đảm bảo chọn bơm với cốt áp hợp lý cho trạm bơm cấp 2 Ta cần tính toán cột

áp của bơm dựa vào các kết quả tính trong epanet

H7 là cột áp của điểm bất lợi nhất trên mạng lưới H7= 26,46 (m)

Xét ½ vòng bao cấp nước của mạng vòng

= 9, 63 (m)Vậy ta cần chọn bơm có Hb = 36.09 m và lưu lượng bơm = 82.29 l/s

Chọn bơm EBARA với họ bơm 100X65FS2KA với đường kính 1 là 100mm vàđường kính 2 : 65 mm

Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy.

- Xác định lưu lượng nước chữa cháy.(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622:

1995 – phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình – yêu cầu thiết kế)

- Với khu vực có số dân N = 56758người

 Số đám cháy xảy ra đồng thời: n = 2

Giả sử khu vực có nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụ thuộc vào bậc chịulửa => qcc (kv1) = 20 (l/s)

Vậy tổng lưu lượng cho chữa cháy:

Qcc = 20 2 = 40 l/s

Trang 18

Đoạn ống Lenght Diameter Flow Velocity

Unit headloss

Bảng 8: Bảng thông số đoạn ống giờ dùng nước lớn nhất có cháy (L, D, Q, V)

Trang 19

Tính toán chọn bơm trong trạm bơm cấp nước cho mạng lưới.

Để đảm bảo chọn bơm với cốt áp hợp lý cho trạm bơm cấp 2 Ta cần tính toán cột

áp của bơm dựa vào các kết quả tính trong epanet

H7 là cột áp của điểm bất lợi nhất trên mạng lưới H7= 15,45 (m)

Xét ½ vòng bao cấp nước của mạng vòng

Tổng tổn thất gây ra do tổn thất dọc đường tại các đoạn ống 1- 7 -6 – 5

= 30, 63 (m)Vậy ta cần chọn bơm có Hb = 46.26 m

Lưu lượng chữa cháy là 40 l/s

Chọn bơm li tâm có cột áp bơm là Hb = 46.26 m Dựa vào sổ tay tra máy bơm trađược họ bơm là KRTK 100 – 401/ với sô vòng quay là 1450 phút/vòng

2.2 – Tính toán thủy lực phương án 2 – Mạng cụt.

Xác định chiều dài đoạn ống: l tt = l thực x m (m)

Trong đó:

 ltt: Chiều dài tính toán của các đoạn ống (m)

 lthực: Chiều dài thực của đoạn ống (m)

 m: Hệ số kể đến mức độ phục vụ của đoạn ống ( m≤1);

Khi đoạn ống phục vụ 1 phía m = 0,5;

Khi đoạn ống phục vụ 2 phía m = 1;

Khi đoạn ống qua sông hay làm nhiệm vụ truyền tải m = 0

Vì trong mạng lưới cụt có đoạn ống cấp cho 2 phía nên m = 1 =>l tt = l thực

Và có đoạn lại cấp cho 1 phía m= 0,5 nên ta có bảng tổng hợp sau:

Trang 20

Bảng 9: Bảng tính toán lưu lượng chiều dài của mạng cụt cấp nước

Với lưu lượng đơn vị :

= = 0,0046 (l/s.m)Trong đó:

- là lưu lượng dọc đường đơn vị đơn vị (l/s.m)

- là lưu lượng cung cấp cho mạng lưới chính bằng lưu lượngcuủa trạm bơm cấp II

= 7152m3/h = 82,7 l/s

- là lưu lượng tập trung cung cấp nướcc ho khu vực lấy nước ở các nút cuối nhưlấy nước cho trường học, bệnh viện, khu công nghiệp

- = = 80+300+3502+715 = 4580 m3/h = 49.6 l/s

Trang 21

- là tổng chiều dài của mạng lưới cấp nước đã trừ đi những đoạn ống chỉ làmnhiệm vụ vận chuyển đi qua các khu vực

- = 64126m

Lưu lượng dọc đường được xác định theo công thức:

(l/s.m)Trong đó: qdđ (a -b) - Lưu lượng dọc đường của đoạn ống a-b

Phân phối lưu lượng về nút

- Sử dụng công thức :

- Trong đó:

là lưu lượng tại nút A (l/s.m)

là tổng lưu lượng dọc đường đến nút A

Trang 22

3.3

Trang 23

TÍnh lưu lượng cho từng đoan ống:

Lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống

Giả thiết toàn bộ khu vực đều là nhà 5 tầng Ta có: HCTnhà = 24 (SKG –T46)

Tính toán thủy lực tuyến cống chính

Trang 24

9-10 960.8 2.2 100 0.26 1.8 1.73 2.4 2.1 28.13 26.1 25.73 24 8-9 1466.3 5.5 100 0.54 5.94 8.71 2.8 2.6 37.24 28.329 34.44 25.737-8 2039.3 23.4 200 0.68 4.18 8.52 3.1 2.8 46.06 37.239 42.96 34.446-7 1517.5 42.6 250 1.01 8.15 12.37 3.5 3.1 58.83 46.064 55.33 42.965-6 1579.6 68.0 300 0.9 4.09 6.46 3.9 3.5 65.69 58.831 61.79 55.334-5 1986.7 79.4 350 0.77 2.52 5.01 4.2 3.9 71.00 65.692 66.80 61.793-4 825 94.8 400 0.7 1.81 1.49 4.3 4.2 72.59 70.998 68.29 66.802-3 1830 105.0 400 0.18 2.18 3.99 4.4 4.3 76.68 72.591 72.28 68.291-2 2572 124.5 450 0.73 1.66 4.27 4.6 4.4 81.15 76.681 76.55 72.28

Tính toán bảng trên đây dựa theo các công thức :

[1]

trong đó:

- là lưu lượng tính toán của đoạn ống a – b (l/m.s)

- là lưu lượng tại điểm nút cuối của đoạn ống a – b (l/m.s)

- là lưu lượng vận chuyển qua nút b của đoan ống a – b (l/m.s)

Tra các thông số D (mm), v (m/s), 1000i trong tài liệu bảng tính toán thủy lực của TS Nguyễn Thị Hồng [2]

Tính toán vị trí đặt đài nước và các thông số liên quan

- Lựa chọn đặt đài nước ở đầu mạng lưới với chiều cao là 59,28 m và cao trình đặt đàinước là 60,18 m

- Xét mặt cắt tại nơi đặt trạm bơm cấp II và đài nước ta có

Áp dụng phương trình becnuly cho 2 mặt cắt trên ta được

Vậy Hb = (Zđ – ) + Hz + Hđ = (11 – 6 ) + 0,6448 + 37,95 = 43,6 m

Trang 25

Trong đó:

+ : Cao độ mức nước thấp nhất ở trong bể chứa nước sạch (m) chọn

= 6m

+ h: tổn thất dọc đường (m) (chiều cao thông thủy của bầu đài)

+ Hb: cột áp toàn phần của máy bơm cấp II (m)

Hz = Z + Htd (m)

Chọn Z bơm= 6 m, chiều dài từ bơm đến đài nước là L = 100m

Qdđ = 100 × 0,02 = 2(l/s).Chọn D= 80mm,tra bảng tính toán thủy lực với ốnggang ta được: v = 0,428m/s, 1000i = 6,448

Vậy Hz = i x l = 6,448 × 10-3 × 100 = 0,644

Trang 26

PHẦN 2: TÍNH TOÁN-THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

CHƯƠNG III: HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT

3.1 Vạch tuyến thoát nước thải

Vạch tuyến mạng lưới thoát nước là một khâu vô cùng quan trọng trong công tácthiết kế hệ thống thoát nước, nó ảnh hưởng lớn đến khả năng thoát nước, hiệu quả kinh

tế hay giá thành của mạng lưới thoát nước

Công tác vạch tuyến được dựa trên các nguyên tắc sau:

- Triệt để lợi dụng địa hình để xây dựng hệ thống thoát nước tự chảy đảm bảo thuđược toàn bộ lượng nước thải nhanh nhất, tránh đặt nhiều trạm bơm

- Vạch tuyến cống thật hợp lý để tổng chiều dài cống là nhỏ nhất, tránh trườnghợp nước chảy ngược và chảy vòng quanh

- Đặt đường ống thoát nước thải phù hợp với điều kiện địa chất thuỷ văn Tuântheo các quy định về khoảng cách với các đường ống kĩ thuật và các công trình ngầmkhác

- Hạn chế đặt đường ống thoát nước qua hồ, đường sắt, đê đập

- Phải giải quyết cho phù hợp với loại hệ thống thoát nước đã chọn chung hayriêng và số mạng lưới thoát nước sinh hoạt, sản xuất, nước mưa trên cùng một địahình, phải chú ý đến khả năng mở rộng và tuần tự thi công mạng lưới thoát nước

- Tránh trường hợp đường ống góp chính đi dưới đường phố có mật độ giaothông lớn

- Khi bố trí một vài đường ống áp lực đi song song với nhau thì phải đảm bảokhả năng thi công và sửa chữa khi cần thiết

- Trạm xử lý phải đặt ở vị trí thấp hơn so với địa hình thành phố nhưng khôngquá thấp để tránh bị ngập lụt Đặt trạm xử lý ở cuối nguồn nước, cuối hướng gió chính,đảm bảo khoảng cách vệ sinh đối với khu dân cư và xí nghiệp công nghiệp

Ngày đăng: 04/07/2017, 10:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Bộ xây dựng - TCXDVN 33:2006, “Cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình – tiêu chuẩn thiết kế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cấp nước – mạng lưới đường ống vàcông trình – tiêu chuẩn thiết kế
[3]. PGS.TS. Hoàng Văn Huệ - KS Phan Đình Bưởi, Mạng lưới thoát nước, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng lưới thoát nước
Nhà XB: Nhàxuất bản xây dựng
[4]. PGS.TS. Hoàng Văn Huệ - KS Phan Đình Bưởi, Mạng lưới cấp nước, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng lưới cấp nước
Nhà XB: Nhàxuất bản xây dựng
[5]. GS.TSKH. Trần Hữu Uyển (2003), Các bảng tính toán thủy lực cống và mương thoát nước - Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bảng tính toán thủy lực cống vàmương thoát nước
Tác giả: GS.TSKH. Trần Hữu Uyển
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2003
[6]. ThS. Nguyễn Thị Hồng, Các bảng tính toán thủy lực - Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bảng tính toán thủy lực
Nhà XB: Nhà xuất bản xâydựng
[1]. Bộ xây dựng, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7957 : 2008 – Thoát nước - mạng lưới và công trình bên ngoài – tiêu chuẩn thiết kế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ theo giờ trong ngày dùng nước nhiều nhất. - Đồ án môn học mạng lưới cấp thoát nước
Bảng 1. Bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ theo giờ trong ngày dùng nước nhiều nhất (Trang 7)
Bảng 2. Bảng xác định dung tích điều hòa của đài nước - Đồ án môn học mạng lưới cấp thoát nước
Bảng 2. Bảng xác định dung tích điều hòa của đài nước (Trang 9)
Bảng 3. Bảng xác định dung tích bể chứa nước - Đồ án môn học mạng lưới cấp thoát nước
Bảng 3. Bảng xác định dung tích bể chứa nước (Trang 10)
Bảng  4 : Chiều dài các đoạn ống trong mạng lưới vòng - Đồ án môn học mạng lưới cấp thoát nước
ng 4 : Chiều dài các đoạn ống trong mạng lưới vòng (Trang 13)
Bảng 6: Bảng tính toán lưu lượng về các nút trong mạng lưới vòng - Đồ án môn học mạng lưới cấp thoát nước
Bảng 6 Bảng tính toán lưu lượng về các nút trong mạng lưới vòng (Trang 15)
Bảng 7: Bảng thông số của đoạn ống trong giờ dùng nước lớn nhất(L, D, Q, V) - Đồ án môn học mạng lưới cấp thoát nước
Bảng 7 Bảng thông số của đoạn ống trong giờ dùng nước lớn nhất(L, D, Q, V) (Trang 16)
Bảng 8: Bảng thông số đoạn ống giờ dùng nước lớn nhất có cháy (L, D, Q, V) - Đồ án môn học mạng lưới cấp thoát nước
Bảng 8 Bảng thông số đoạn ống giờ dùng nước lớn nhất có cháy (L, D, Q, V) (Trang 18)
Bảng 9:  Bảng  thông số nút giờ dùng nước lớn nhất có cháy (cốt,lưu lượng, áp lực) - Đồ án môn học mạng lưới cấp thoát nước
Bảng 9 Bảng thông số nút giờ dùng nước lớn nhất có cháy (cốt,lưu lượng, áp lực) (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w